TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
o0o
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
NÂNG CAO NĂNG LỰC THI CÔNG XÂY LẮP CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG Á CHÂU
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Mạnh Chiến
Lớp : QTKD CN & XD 51C
Mã sinh viên : CQ514098
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Đặng Thị Kim Thoa
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Đặng Thị Kim Thoa
HÀ NỘI-12/2012
2
Báo cáo chuyên đề thực tập
Mục lục
Mục lục 1
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Á Châu 5
1.1:- Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng
Á Châu 5
1.1.2:- Quá trình hình thành và phát triển của công ty 6
1.2.5:- Nguồn vốn 13
Chương 2: Thực trang năng lực thi công xây lắp của công ty cổ phần tư vấn đầu
tư và xây dựng Á Châu 23
2.1. Đặc điểm hoạt động xây lắp của công ty 23
2.2. Thực trạng năng lực thi công của công ty qua một số dự án công ty đã thực hiện 24
2.2.1. Một số công trình mà công ty đã thực hiện 24
Qua những công trình công ty đã thi công và đang chuẩn bị dự thầu thi công, công ty
đã dần từng bước khẳng định vị thế của mình, chỗ đứng cắc và mở rộng thị trường
trong lĩnh vực xây dựng cơ vản trong các tỉnh thành trên cả nước. Bằng những kinh
nghiệm đã tích lũy được trong những năm qua và các thiết bị lắp đặt đồng bộ, hiên đại,
công ty đã tham gia thi công xây dựng bờ kè, cầu đường quan trọng phục vụ sự phát
triển kinh tế dân sinh trong cả nước. Với kinh nghiệm đã đúc rút được và phát huy thế
mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, công ty đã dần từng bước thâm nhập thị
trường dân dụng triển khai thực hiện các công trình thủy lợi, sân bay, nhà máy.v.v… 26
2.2.1. Năng lực khảo sát,lập kế hoạch thi công 26
2.2.2. Năng lực về vốn 31
2.2.3. Năng lực về máy móc thiết bị 33
2.2.4. Năng lực về lao động và tổ chức lao động 35
2.2.5. Năng lực về liên doanh liên kết 39
2.3. Đánh giá chung 40
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực thi công của công ty cổ
phần tư vấn đầu tư và xây dựng Á Châu 43
Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới: 43
Biện pháp 1: Nâng cao hệ thống tổ chức công ty 44
Biện pháp 2: Nâng cao năng lực lao động 47
Biện pháp 3: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 49
1
Báo cáo chuyên đề thực tập
Danh mục bảng biểu và sơ đồ
Bảng biểu:
Bảng 1: Lĩnh vực kinh doanh.
Bảng 2: Cơ cấu sản phẩm của công ty:
Bảng 3: Một số máy móc thi công đặc trưng:
Bảng 4: Nhân sự:
Bảng 5: Nguồn vốn. (đơn vị: nghìn đồng)
Bảng 6: Kết quả kinh doanh: ( đơn vị: nghìn đồng)
Bảng 7: Một số công trình mà công ty đã thực hiện
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn (đơn vị: triệu đồng)
Bảng 9: Một số máy móc phụ vụ thi công.
Bảng 10: Máy móc đi thuê
Bảng 11: Năng lực một số cán bộ của công ty ở công trình
Bảng 12: Cán bộ điều hành thi công.
Sơ đồ:
Sơ đồ 1: Cơ cấu công ty:
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý công ty.
2
Báo cáo chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới, xây dựng một
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Do vậy chúng ta đang đầu tư vào
mọi mặt kinh tế cũng như mọi ngành sản xuất kinh kinh doanh. Trong đó đầu tư vào
ngành xây lắp chiếm một tỷ trọng lớn nhất, muốn phát triển nền kinh tế thì hệ thống cơ
sở hạ tầng được ưu tiên hàng đầu. Nhưng vấn đề đặt ra hiện nay đối với các dự án xây
lắp đó là việc đáp ứng tốt nhất yêu cầu về chất lượng, thời gian và chi phí. Đối với cá
nhà đầu tư thì muốn hoàn thành dự án với mức chi phí thấp nhất, thời gian nhanh nhất
và chất lượng tốt nhất, còn đối với các nhà kinh doanh thì họ muốn đạt được mức lợi
nhuận nhất định khi họ thực hiện công việc.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh trang gay gắt các công ty xây lắp muốn tồn tại
và phát triển thì phải nâng cao toàn diện sức mạnh của mình như: khả năng thắng thầu
trong thầu xây lắp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh,v.v…. và trong đó không kém quan trọng là nâng cao năng lực thi công xây lắp
để tăng sức cạnh tranh của công ty qua đó nhằm tăng lợi nhuận và thực hiện những
mục tiêu mà công ty đề ra.
Là một trong những công ty hoạt động trong ngành, và mới thành lập cơ hội học
hỏi tích lũy được những kinh nghiêm của các công ty đi trước nhưng không tránh khỏi
xu hướng bất cập chung. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và
xây dựng Á Châu cùng với những kiến thức đã học ở trường tôi nhận thấy việc tìm ra
phương pháp cải thiện và nâng cao năng lực thi công xây lắp là một trong những yêu
cầu quan trọng tới sự phát triển của công ty. Tôi đi sâu tìm hiểu thực trạng của công ty
và nghiên cứu đề tài “ Nâng cao năng lực thi công xây lắp của Công ty cổ phần tư
vấn đầu tư và xây dựng Á Châu”. Với huy vọng góp phần giải quyết những khúc
mắc, khó khăn và nâng cao khả năng thi công xây lắp của công ty, qua đó giúp công ty
có được những giải pháp hợp lý nâng cao các năng lực nhằm chất lượng thi công cũng
qua đó tăng lợi nhuận của công ty. Giúp công ty thực hiện được những mục tiêu phát
triển của mình.
Bài viết gồm 3 phần nội dung chính được kết cấu như sau:
Phần I: Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Á Châu
Phần II: Thực trạng về năng lực thi công xây lắp của công ty cổ phần tư vấn
đầu tư và xây dựng Á Châu.
Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực thi công của công ty cổ
phần tư vấn đầu tư và xây dựng Á Châu.
Vì trình độ và thời gian có hạn, bài viết chuyên đề còn có những thiếu sót khó có
thể tránh được tôi rất mong nhận được những đóng góp của thầy cô giáo và những cán
bộ trong công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Á Châu để đề tài được hoàn
thiên hơn.
Để hoàn thiện đề tài này, em xin chân thành cảm ơn Ths. Đặng Thị Kim Thoa,
người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi hoàn thành chuyên đề thực tập và các thầy cô
giáo trong Khoa quản tri kinh doanh đã cũng cấp cho tôi những kiến thức quý báu giúp
tôi hoàn hiện đề tài này.
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn ông Phạm Đức Báu- Chủ tịch hội đồng quản trị
công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng Á Châu và các cô chú anh chị trong
phòng Kế hoạch dự án cũng như các anh chị trong công ty đã tận tình hướng dẫn chỉ
bảo và cung cấp cho tôi những thông tin, những kiến thức thực tế và tạo điều kiện
trong quá trình thực tập tại công ty để tôi hoàn thành đề tài của mình.
3
Báo cáo chuyên đề thực tập
Hà nội, ngày 16 tháng 12 năm 2012
Sinh viên:
Nguyễn Mạnh Chiến
4
Báo cáo chuyên đề thực tập
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Á Châu
1.1:- Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây
dựng Á Châu.
1.1.1:- Thông tin chung về công ty.
Tên công ty: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Á Châu
Tên giao dịch: A CHAU INVESTMENT CONSULTANT AND
CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: AICC
Địa chỉ: số 70, phố Trần Bình, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà
Nội
Điện thoại: (043)7680807 Fax: (043)7680807
Ngành nghề kinh doanh:
Bảng 1: Lĩnh vực kinh doanh.
Stt Tên ngành nghề
1 Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước ( bao gồm: cầu
đường, sân bay, bến cảng, san lấp mặt bằng)
2 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghệ, thủy lợi, và đường điện dưới
35KV, nạo vét, bồi đắp mặt bằng, dào đắp nề, đào đắp công trình
3 Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng dân cư, đô thị, giao thông vận tải;
4 Sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng, cấu kiện thép, cấu kiện bê tông đúc sẵn,
bê tông nhựa;
5 Kinh doanh, cho thuê vật tư thiết bị phục vụ xây dựng;
6 Kinh doanh siêu thị, khách sạn, nhà nghỉ ( không bao gồm kinh doanh phòng
hát karaoke, vũ trường, quán bar);
7 Dịch vụ cho thuê xe oto
8 Xây dựng công trình thủy điện, công trình văn hóa , khu vui chơi giải trí;
9 Thiết kế công trình cầu
10 Thiết kế công trình đướng sắt đường bộ
11 Sản xuất, mua bán vật liệu trang trí nội ngoại thất công trình xây dựng, văn
phòng, gia đình
12 Khảo sát địa trắc công trình
Phòng: Tổ chức hành chính
Công ty đước thành lập để hoạt động ở lĩnh vực kỹ thuật xây dựng với mong muốn
đáp ứng phần nào cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh
việc chính là tạo ra các sản phẩm cho ngành xây dựng , kỹ sư và kiến trúc sư đang
giảng dạy tại các trường đại học và có nhiều đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề
khoa học kỹ thuật và công nghệ trong tất cả các lĩnh vực của xây dựng cơ bản như xây
dựng dân dụng và công nghiệp , cầu đường, cảng và các công trình biển, cơ khí xây
dựng cấp thoát nước, hạ tầng kỹ thuật, v.v… Ngoài ra, với lợi thế có nguồn nhân lực
dồi dào thường xuyên được đào tạo và cập nhật những kiến thức chuyên ngành mới,
công ty còn có chức năng chuyển giao công nghệ và đào tạo cho các đơn vị khác nếu
có nhu cầu đặc biệt là trong lĩnh vực phần mền phân tích và tính toán kết cấu. Không
chi hoạt động kinh doanh, công ty còn chú trọng đến việc an sinh xã hội bằng cách
chuyển tải mô hình đô thị hóa bền vững vào xã hội hiện nay thông qua tất cả các sản
5
Báo cáo chuyên đề thực tập
phẩm và dịch vụ như thiết kế “ bền vững”, xây dựng “ bền vững”, sử dụng “ bền
vững”, sản xuất “bền vững”, v.v…. đúng theo phương châm làm việc của công ty.
Là công ty cổ phần có tỷ lệ cổ phần 100% vốn được huy động từ các cổ đông sáng
lập công ty. Với vốn điều lệ là 9.000.000.000 VNĐ. Các nhiệm vụ chính của công ty
là:
• Bảo toàn và phát triển vốn cổ phần không ngừng phấn đấu sử dụng vốn có
hiệu quả, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, đảm bảo lợi ích cho cổ
đông và cán bộ công nhân viên công ty.
• Tận dựng năng lực sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
• Thực hiện đúng chế độ khấu hao và sử dụng khấu hao do bộ tài chính quy
định
• Xác định các định mức kinh tế và tiêu hao nguyên liệu, nâng cao năng lực
lao động, đơn giá tiền lương phù hợp với đặc điểm ngành xây dựng.
• Phân phối theo lao động và an toàn xã hội
• Thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê theo đúng quy định của nhà nước.
• Có quyền phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, có nghĩa vụ tìm
kiếm, tham gia dự thầu các công trình trên cơ sở khái quát toàn bộ nhân lực,
vật liệu xây dựng và các trang thiết bị máy móc hiện có của công ty, không
ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cần và thị trường
của các chủ đầu tư, bảo toàn và phát triển vốn ngày càng tốt hơn để đảm bảo
tái sản xuất mở rộng
• Thực hiện các nghĩa vụ với người lao động theo quy định của bộ luật lao
động và luật công đoàn.
1.1.2:- Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Quá trình hình thành:
Năm 2006 công ty được thành lập theo quy định số 01203014718 ngày 22 tháng 11
năm 2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội. Công ty được thành lập để
hoạt động ở lĩnh vực kỹ thuật xây dựng với mong muốn đáp ứng phần nào cho công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Là một công ty mới quy mô vừa và nhỏ
với vốn điều lệ gần 9 tỷ mới gia nhập thị trường mang tính cạnh tranh cao trong lĩnh
vực xây dựng. Với những kinh nghiệm có được từ ban giám đốc tới các nhân viên
công ty nhanh chóng có được những hợp đồng thiết kế và tư vấn đầu tư xây dựng.
Trong năm đầu công ty đã đạt doanh thu 2,580 tỷ đổng. Đây là thành công bước đầu
cho một công ty mới chưa có vị thế và hình ảnh trong giới đầu tư và tư vấn.
Giai đoạn từ năm 2007-2009: Công ty trải qua gia đoạn phát triển bất ổn định, biến
động theo nhiều chiều hướn trái ngược và bị ảnh hưởng sâu sắc của nền kinh tế trong
và ngoài nước. Cụ thể:
Năm 2007, tình hình kinh tế trong nước đã tạo ra những cơ hội phát triển cho công
ty. Nước ta hội nhập kinh tế, được công nhận là thành viên của WTO, tình hình kinh tế
phát triển và tình hình BĐS cũng có những hoạt động sôi nổi, đã tạo động lực và
những cơ hội cho ngành và cho công ty. Trong năm 2007, công ty thực hiện được
những hợp đồng, những dự án kinh tế có giá trị lớn trên 10 tỷ đồng. Ngoài ra công ty
còn hoạt động trên lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng và cho thuê tài chính. Công ty
đã đạt doanh thu 2,58 tỷ đồng nhưng lợi nhuận chỉ đạt 10 triệu đồng. Lợi nhuận dương
là một dấu hiệu khả quan nhưng không phải là dấu hiệu tích cực dành cho công ty.
6
Báo cáo chuyên đề thực tập
Qua một năm hoạt động của công ty có thể thấy được những yếu kém của từng bộ
phận. Giá vốn hàng bán còn cao, chi phí phân phối chưa thực sự hợp lý đã hạn chế
phần nào lợi nhuận. Từ đó công ty có những điều chỉnh để hạn chế những điểm yếu
của mình và phát triển những điểm mạnh nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của công ty
tạo tiền đề cho sự phát triển sau này.
Năm 2008, đây là một năm đầy biến động của công ty. Mặc dù doanh thu vẫn duy
trì con số trên 2 tỷ đồng, nhưng gặp phải những khó khăn do tình hình kinh tế biến
động và tình hình trong ngành bị ảnh hưởng xấu nên hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty đã không như dự tính. Trong năm 2008 công ty cũng hoạt động năng động
nhưng do không dự đoán được giá cả nguyên vật liệu đầu vào làm giá vốn hoàng hóa
vẫn còn cao, hơn nữa trong năm nay công ty tăng mạnh về chi phí quản lý làm cho lợi
nhuận trong năm âm, hay nói cách khác doanh nghiệp thua lỗ gần 34 triệu đồng. Có
thể đây là một bài học lớn cho công ty trong việc hoạch định chiến lược và tầm nhìn
kinh doanh, qua đây công ty đã có những chuyển biến tích cực trong việc dự đoán tình
hình thị trường trong nước và quốc tế đưa ra những chương trình hoạt động ngắn hạn
nhằm khắc phục tình trạng hiện tại
Năm 2009, nguồn vốn của công ty tăng hơn 1 tỷ đồng để đầu tư vào máy móc và
cải thiện chất lượng lao động nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty. Doanh thu tăng đáng kể, đặc biệt là mảng kinh doanh các dịch vụ xây dựng và
sản xuất buôn bán vật liệu xây dựng. Một phần do công ty đã chuyển cơ cấu sản phẩm
và lĩnh vực kinh doanh đã dẫn tới thành công khắc phục khó khăn từ năm trước. Lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cao nhất trong những năm qua đạt 96,39 triệu
đồng tuy doanh thu chỉ đạt ở mức 3,356 tỷ nhưng giá vốn hàng bán và chi phí quản lý
phù hợp đã mang lại lợi nhuận cao cho công ty. Mặc dù vậy công ty vẫn còn những
khó khăn trong công tác quản lý nguyên vật liệu, hiệu quả sử dụng nguyên liệu đầu
vào còn chưa thấp. Trong khi đó chi phí quản lý cũng tăng mạnh, tăng 1,5 lần so với
năm 2008. Công ty cần có những kế hoạch sử dụng lao động và nguyên vật liệu hợp lý
để nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất của công ty.
Giai đoạn từ năm 2010-2011: Trong bối cảnh kinh tế hồi phúc cùng với những chuyển
biến tích cực trong ngành đã tạo ra nhiều cơ hội phát triển, công ty đã tăng nguồn vốn
nhằm tăng thêm các loại máy móc, nhân lực chất lượng và đồng thời nâng cao toàn
diện khả năng cạnh tranh của công ty.
Năm 2010, công ty tăng nguồn vốn, tích cực mua sắm thêm những loại máy thi
công mới đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm. Doanh thu của công
ty vẫn duy trì ở 3,44 tỷ đồng tăng không đáng kể với năm 2009, việc đánh giá không
chính xác giá đầu vào dẫn tới việc hạn chế lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 22,335 triệu
đồng, thấp hơn so với năm 2009 rất nhiều.
Năm 2011, doanh thu của công ty đạt được cao nhất trong 5 năm hoạt động. Trong
năm này, nguồn vốn của doanh nghiệp tăng gấp đôi so với năm 2010. Công ty tiếp tục
tăng toàn diện khả năng cạnh tranh của công ty cả về mặt kinh tế và kỹ thuật.
Trong nền kinh tế có nhiều biến động và dễ bị tổn thương như nền kinh tế nước
nhà, việc đưa ra những chương trình hoạt động mang tính tầm nhìn chiến lược của ban
quản lý cấp cao của công ty là điều rất quan trọng. Dự đoán chính xác và có những
chuyển đổi cơ cấu lĩnh vực kinh doanh hiệu quả đúng với xu hướng của thị trường và
những chính sách của ngành sẽ tạo tiền đề phát triển cho công ty sau này, nhằm thực
hiện đúng theo phương châm và mục đích đề ra ban đầu của công ty.
7
Báo cáo chuyên đề thực tập
1.2:- Những đặc điểm kinh tế- kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác đấu thầu
xây dựng của công ty.
1.2.1:- Đặc điểm sản phẩm và thị trường.
Bảng 2: Cơ cấu sản phẩm của công ty:
Stt Tên ngành nghề Tỷ trọng
1 Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước ( bao
gồm: cầu đường, sân bay, bến cảng, san lấp mặt bằng), xây
dựng các công trình dân dụng, công nghệ, thủy lợi, thủy điện,
công trình văn hóa, khu vui chơi giải trí
40%
2 Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng dân cư, đô thị,
giao thông vận tải
10%
3 Sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng, cầu thép, cầu kiện bê tông
đúc sẵn, bê tông nhựa
20%
4 Kinh doanh, cho thuê thiết bị phục vụ xây dựng, sửa chữa thiết
bị thi công và gia công cơ khí
20%
5 Vận chuyển khách hàng, vận tải hàng hóa, dịch vụ cho thuê ôto 2%
6 Thiết kế công trình cầu, công trình đường sắt đường bộ. 5%
7 Khảo sát địa trắc công trình 3%
Nguồn: phòng kế kế hoạch- dự toán
Với đặc điểm ngành xây dựng là một ngành kinh tế thâm dụng vốn, những
nguyên vật liệu ban đầu của nó là những tài sản nặng vốn, và chi phí cố định của
ngành khá cao. Đặc biệt là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô, khi
nền kinh tế tăng trưởng doanh số và lợi nhuận của ngành sẽ tăng cao do nhu cầu xây
dựng được mở rộng. Ngược lại tình hình sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thoái, các công
trình xây dựng sẽ bị trì trệ, các nhà đầu tư do dự chính phủ không mở rộng cơ sở hạ
tầng làm cho doanh số, lợi nhuận của ngàng giảm nhanh chóng. Mặt khác vật liệu xây
dựng có mối tương quan rõ rệt với thị trường BĐS, khi thị trường BĐS đóng băng thì
ngành xây dưng gặp khó khăn và ngược lại vì thị trường BĐS phản ánh nhu cầu về
ngành.
Một công ty mới hoạt động lĩnh vực đầu tư và thiết kế xây dựng chưa có sự
cạnh tranh cao trên thị trường miền Bắc, công ty chọn phương án hoạt động trên nhiều
lĩnh vực khác nhau. Trong giai đoạn đầu, công ty chưa có những hợp đồng và dự án
lớn, chỉ tập trung vào sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng, cầu thép và bê tông đúc
sẵn, và trên lĩnh vực cho thuê các thiết bị xây dựng gia công cơ khí để tận dụng những
nguồn nhân lực nhàn rỗi mà đem lại hiệu quả kinh tế cao. Tổng cơ cấu sản phẩm của
các ngành nghề này chiếm 40% tỷ trọng trong các doanh mục ngành nghề kinh doanh
của công ty. Các lĩnh vực này đang chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công
ty. Những lĩnh vực chính như thiết kế công trình cầu đường còn hạn chế và chiếm tỷ
trọng nhỏ trong cơ cấu sản phẩm của công ty. Nhưng các lĩnh vực này đã và đang bù
đắp và tạo nền tẳng cho lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông trong nước và đặc
biệt là các công trình cầu đường, công trình văn hóa giải trí.
Thị trường cho thuê và kinh doanh thiết bị xây dựng hầu như phủ khác miền
Bắc, nhằm cung cấp vật liệu cho các dự án đang thi công tại khu vực này. Nhận thấy
miền Bắc là trung tâm kinh tế của cả nước, việc chú trong xây dựng cơ sở hạ tầng là
điều tất yếu cùng với sự phát triển của các khu, cụm công nghiệp đang là xu hướng
của miền Bắc, sẽ sử dụng nhiều đến các phương tiện và thiết bị cũng như các vật liệu
8
Báo cáo chuyên đề thực tập
xây dựng được gia công sẵn. Với việc sử dụng các nguồn lực công ty nhàn rỗi và
nguồn cung còn ít đối thủ cạnh tranh, công ty tập trung nguồn vốn vào lĩnh vực kinh
doanh này và đã chiếm tỷ trọng cao nhất trong doanh thu, hơn 20%.
Khởi điểm ban đầu công ty còn đang tìm kiếm và dự thầu những dự án trong
thời kỳ khó khăn của nền kinh tế.nước nhà nói chung và trong ngành xây dựng nói
riêng. Bước khởi đầu đầy khó khăn với nền kinh tế bất ổn định. Nguồn thu từ hoạt
đông này cũng đang có bước chuyển biến trong thời gian gần đây, do những chính
sách ảnh hưởng tích cực của chính phủ và ngành xây dựng và giới đầu tư. Bao phủ
khắp trên cả nước, hầu hết các dự án liên quan tới xây dựng công ty đề tham gia đấu
thầu và thưc hiện các dự án phù hợp với năng lực của công ty. Những năm gần đây tỷ
trọng của lĩnh vực đầu tư và xây dựng đang có những đóng góp lớn trong việc chuyển
đổi cơ cấu ngành nghề của công ty. Chiếm hơn 40% tổng doanh thu của công ty nhưng
lợi nhuận của việc đầu tư và xây dựng còn chưa cao. Công ty nên có những chính sách
sử dụng nhân lực và thiết bị máy móc hiệu quả hơn trong các dự án, tránh tình trạng
dư thừa lao động và thiếu các nguồn lực khác, làm giảm tiến độ cũng như tăng chi phí
làm giảm lợi nhuận từ các dư án. Các lĩnh vực đi kèm như thiết kế công trình giao
thông, khảo trắc địa chất công trình cũng góp phần tạo doanh thu cho công ty nhưng
còn chiếm tỷ trọng nhỏ. Công ty cần nâng cao chất lượng tư vấn thiết kế và khảo sát
địa trắc công trình nhằm tạo sức cạnh tranh của công ty trên thị trường có tính cạnh
tranh cao và khốc liệt ở địa bàn Hà Nội nói riêng và khu vực miền Bắc nói chung.
Công ty cần chuyển đổi cơ cấu sản phẩm và chuyển dịch ngành nghề kinh doanh
phù hợp với năng lực công ty và xu hướng của thị trường. Lĩnh vực sản xuất và kinh
doanh các sản phẩm dịch vụ xây dựng cần được chú trọng xây dựng kế hoạch phát
triển để đi đôi với việc tạo tiền đề cho công ty đi sâu vào lĩnh vực đầu tư xây dựng, và
cải thiện chất lượng tư vấn thiết kế các công trình nhằm cải thiện vị thế nâng cao khả
năng cạnh tranh của công ty trên lĩnh vực cạnh tranh gay go của ngành đầu tư xây
dựng và ở địa bàn Hà Nội
1.2.2:- Cơ sở trang thiết bị
Đặc thù của những công ty xây dựng gần đây là sử dụng nhân lực theo thời vụ
theo dự án công trình. Do đó phục vụ và làm việc ở văn phòng chỉ có những cán bộ
chủ chốt, nguồn nhân lực luôn đòi hỏi phải có mặt thường xuyên, đó là những kỹ sư,
những nhân viên cấp cao, kế toán… những người luôn có mặt ở cơ sở văn phòng.
9
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bảng 3: Một số máy móc thi công đặc trưng:
TT
Loại máy công
trình
Số
lượng
Tính năng
Nước sản
xuất
Năm sản
xuất
Chất
lượng
thực
hiện
hiên
nay
1
Máy xúc đào
bánh xích
03 Xúc đào Nhật 1998 Tốt
2 Máy ủi 4 ủi đất đá Nhật 2000 Tốt
3 Máy trộn bê tông 04 Trộn bê tông Trung quốc 2007 Tốt
4 Máy đầm cóc 22 Đầm Nhật 2008 Tốt
5 Máy hàn điện 20 Hàn điện Việt nam 2005 Tốt
6 Máy căt 04 Cắt Trung quốc 2007 Tốt
7 Máy uốn 04 Uốn Trung quốc 2007 Tốt
8 Bơm thủy lực 04 Bơm Trung quốc 2007 Tốt
9 Kích thủy lực 06 Kích Trung quốc 2007 Tốt
10 Máy kinh vĩ 04 Do đạc Nhật 2007 Tốt
11 Máy thủy bình 05 Nhật 2006 Tốt
12 Xe cấu KRAZ 05 Cầu Liên xô Tốt
13 Máy phát điện 04 Phát điện Nhật 2005 Tốt
14 Máy khoan nhồi 04 Khoan nhồi Nhật 2006 Tốt
15 Ba lăng xích 06 Nâng hạ Nhật 2006 Tốt
16 Máy bơm nước 05 Bơm nước Việt Nam 2003 Tốt
17 Máy đầm bàn 10 Đầm bê tong Việt nam 2001 Tốt
18 Máy đầm rùi 10 Đầm bê tông Việt nam 2003 Tốt
19 Xà lan 02 Chở Việt nam 2003 Tốt
20 Máy bơm vữa 02 Bơm vữa Nhật 2001 Tốt
21 Máy quấy vữa 02 Quấy vữa Trung quốc 2001 Tốt
22 Búa rung 03 Đóng cọc Nhật 2006 Tốt
23 Máy đào 05 Nhật 2001 Tôt
24 Xe tải 10 Hàn quốc 2003 Tốt
25 Máy san 2 San đường Nhật 2002 Tốt
26 Máy lu 5 Lu đường Trung quốc 2003 Tốt
Nguồn: Phòng kỹ thuật
Với một công ty xây dựng thì điểm đánh giá kỹ thuật là một phần không thể
thiếu trong hồ sơ dự thầu, với số lượng vốn nhất định và quy mô của doanh nghiệp thì
đây cũng là hạn chế trong việc dự thầu các gói thầu lớn. Năm đầu hoạt động trong
ngành tuy nhận biết điểm yếu này nhưng nguồn vốn của công ty còn hạn chế, số lượng
máy móc thi công còn ít chỉ đáp ứng cho những dự án vừa và nhỏ do sức cạnh tranh
10
Báo cáo chuyên đề thực tập
chưa cao. Nhưng sau 5 năm hoạt động số vốn kinh doanh tăng nhanh, số tài sản cố
định của công ty đã tăng nên đáng kể. Để thực hiện nhiệm vụ vừa đủ để thi công vừa
đủ để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh số lượng máy móc đã tăng lên, đa số là
những loại máy móc thi công. Do đó sức cạnh tranh của công ty đã tăng lên đáng kể,
cùng với những hợp đồng đã thực hiện trước đó có chất lượng tốt và hoàn thành đúng
với chỉ tiêu đã góp phần nâng cao vị thế của công ty trong giới đầu tư.
Trong 2 năm, 2010 và 2011 công ty đã đầu tư nhiều nhiều máy móc hiện đại
phục vụ cho thi công. Riêng trong năm 2011 số lượng vốn bỏ vào để mua máy móc
thiết bị lên tới gần 4 tỷ đồng. Với số vốn bỏ ra tuy không lớn so với ngành, nhưng số
lượng máy móc thiết bị được trang bị phù hợp với chiến lược của công ty. Công ty đã
thực hiện dự thầu những dự án lớn hơn đòi hỏi chất lượng và số vốn cao hơn. Tiếp với
đó công ty cũng mở rộng quy mô và thị trường kinh doanh, công ty đã cải thiện vị thế
của mình đã góp phần tạo doanh thu lớn nhất vào năm 2011 sau 5 năm hoạt động.
Những máy móc thi công hiện đại được nhập khẩu từ nước ngoài đã đáp ứng
được nhu cầu của những công trình đòi hỏi có sự chuyên môn và công nghệ cao.
Ngoài đáp ứng về tính chất hiện đại, số lượng máy đa dạng cả về chủng loại lẫn số
lượng đáp ứng nhu cầu thực hiện nhiều dự án triển khai, cùng với đó chất lượng máy
móc thực hiền đều còn tốt. Với mục tiêu từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh- vươn lên thành một công ty có chỗ đứng trong ngành xây dựng, thi công, với
chính sách chất lượng, xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9000 làm nền tẳng cho sự phát triển lâu dài.
1.2.3:- Lao động.
Ngoài máy móc thiết bị hiện đại thì nguồn nhân lực vận hành và hoạt động cũng
đòi hỏi chất lượng tương đương. Vì là công ty mới thành lập, công ty có chiến dịch
tuyển mộ, tuyển chọn gắt gao. Và nguồn nhân lực chất lượng luôn là mục tiêu và đòi
hỏi cao nhất của công ty ngay từ những năm thành lập cho tới sau. Chính vì vậy ngoài
những yêu cầu về chuyên môn, chất lượng, kinh nghiệm công ty còn có những bài
trách nhiệm tính cách, chỉ số EQ, hiệu quả hoạt động và làm việc nhóm, làm việc đơn
lẻ.v.v…cùng với đó công ty thường xuyên có khóa đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ
thuật để từng bước đáp ứng nhu cầu chiến lược của công ty, đội ngũ cán bộ công nhân
viên đã được thử thách qua những dự án hiện nay đã có đủ năng lực để hoàn thành các
nhiệm vụ đòi hỏi trịnh độ kỹ thuật cao. Đội ngũ nhân viên kỹ thuật được đào tạo qua
trường lớp chất lượng có uy tín, ngoài ra công ty cũng thường xuyên quan tâm tới
công tác đào tạo tại chỗ, và cũng có những chương trình đào tạo những cán bộ nhân
viên kỹ thuật nhất là những nhân viên trẻ trong công ty tiếp thu những công nghệ hiện
đại mới từng bước hiện đại hóa máy móc và từng bước trẻ hóa đội ngũ lao động
11
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bảng 4: Nhân sự:
Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Số lượng
Tỷ trọng
(%)
Số lượng
Tỷ trọng
(%)
Số lượng
Tỷ trọng
(%)
Tổng 97 100 121 100 132 100
Phân theo tính
chất
Lao động
trưc tiếp
82 84,54 102 84,3 111 84,09
Lao động
gián tiếp
15 15,46 19 15,7 21 15,91
Phân theo trinh
độ:
Nghề 30 30,93 35 28,93 41 31,06
Cao đẳng 30 30,93 40 33,06 42 31,82
Đại học 35 36,08 42 34,71 45 34,09
Sau đại học 2 2,06 4 3,3 4 3,03
Giới:
Nam 90 92,78 113 93,39 124 93,94
Nữ 7 7,22 8 6,61 8 6,06
Phân theo hình
thức lao động
Lao động
chính
30 30,93 32 26,45 40 30,3
Lao động
theo thời vụ
57 69,07 89 73,55 92 69,7
Nguồn: phòng tổ chức hành chính
Như nhiều công ty đầu tư xây dựng khác công ty sử dụng nhiều lao động theo
thời vụ.Nguồn lao động này đảm bảo số lượng khi công ty cần những lúc có công trình
hay dự án.Để có đủ lực lượng mà lại giảm chi phí sử dụng lao động cho doanh ngiệp,
công ty sử dụng đa số lao động theo thời vụ, hầu hết các năm đều từ 69% trở lên. Và
12
Báo cáo chuyên đề thực tập
đặc thù lao động của công ty xây dựng là số lượng lao động nữ rất thấp, ở công ty số
lượng lao đông nữ chỉ chiếm khoảng 6%, chỉ có thư ký và kế toán.
Công ty có số lượng lao động trình độ đại học trở lên chiếm gần 40%. Để đảm
bảo chất lượng công trình và chất lượng đội ngũ cán bộ phục vụ cho công tác và làm
việc. Ở văn phòng công ty, thì chỉ hoạt động và giữ lại những nhân viên từ đại học trở
lên, những nhân viên này sẽ làm các nghiệp vụ và hoàn thành những thiết kế, báo cáo.
Cùng với đó là những nhân công nghề và cao đẳng nghề được đào tạo chuyên môn và
nhiều năm kinh nhiệm hầu hết trên 2 năm kinh nhiệm. Chiếm tỷ trọng lên tới 70- 80%
trong tổng số lao động của công ty, những nhân viên này hoạt động ở các phân xưởng
sản xuất và kinh doanh các dịch vụ mà công ty đang hoạt động. Những nhân viên này
sẽ được trả lương theo quý và thưởng theo thành tích và hiệu quả công việc. Còn các
công nhân viên khác được cho nghỉ đến khi có dự án hay công trình sẽ được công ty
huy động và gọi đến làm. Lương cho hình thức lao động này được tính là lương thời
vụ và có sự thỏa thuận của hai bên. Có thưởng khi công trình dự án hoàn thành sớm,
chất lượng tốt.v.v…
Với hình thức sử dụng nhân công và phân bổ nguồn nhân lực hợp lý, công ty tuy có
số lượng ít nhân viên nhưng mức độ hoạt đông hiệu quả công việc cao, mang lại cho
công ty nguồn nhân lực chất lượng cao. Trong khi đó nguồn chi phí trả công người lao
động lại giảm xuống. Nhưng nó cũng có nhược điểm khi công ty có nhiều dự án trùng
nhau lượng nhân công quản lý thiếu, trong khi khó quản lý được những người lao
động theo thời vụ. Công ty có thể thuê ngoài nhưng giá cả và chất lượng không đồng
nhất. Vì vậy công ty nên có những hình thức quản lý và những chính sách đối với số
lượng nhân công thời vụ của công ty để luôn đảm bảo đủ về số lượng và tốt về chất
lượng khi cần.
1.2.5:- Nguồn vốn.
13
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bảng 5: Nguồn vốn. (đơn vị: nghìn đồng)
Năm
Chỉ
tiêu
2008 2009 2010 2011
2009/2008 2010/2009 2011/2010
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Vốn
nợ
98.993 664.734 766.802 4.153.273 565.741 571,5 102.068 15,35 3.376.471 440,33
Vốn
chủ
3.316.075 3.412.443 4.834.779 8.559.400 96.368 2,91 1.422.336 41,68 3.724.621 77,04
Vốn cố
định
1.784.218 2.128.639 2.902.684 7.152.908 344.421 19,3 774.045 36,36 4.250.224 146,42
Vốn
lưu
động
1.630.850 1.948.538 2.698.897 5.559.765 317.688 19,48 750.359 38,51 2.860.868 106
Tổng
vốn
3.415.068 4.077.177 5.601.581 12.712.673 662.109 19,39 1.524.404 37,39 7.111.092 126,95
Nguồn: Phòng kế toán
14
Báo cáo chuyên đề thực tập
Có thể nhận thấy tổng nguồn vốn tăng vọt trong năm 2011, tổng nguồn vốn trong
năm này đã tăng 126,95% so với năm 2010 đạt mốc cao nhất trong 4 năm gần đây.
Nguồn vốn từ năm 2008 đến 2010 tăng trưởng đều. Chủ yếu nguồn vốn tăng do vốn
chủ sở hữu tăng. Trong năm 2009 vốn nợ tăng lên mức đang lo ngại. tuy giá trị thấp
565,7 triệu đồng nhưng tỷ lệ lại đạt gần 580% một con số đang lo ngại, ảnh hưởng đến
khả năng cạnh tranh của công ty, là cho hoàng loạt các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn
giảm xuống, mức thanh toán của công ty cũng ảnh hường không nhỏ. Mà lại đang
trong tình trạng năm 2008 công ty làm ăn thua lỗ, và vốn chủ sở hữu bỏ vào thì lại
tăng lên không đáng kể chỉ sấp xỉ 3%.
Trong năm 2011 khi tinh trạng trong nước đã có những chuyển biến tích cực cùng
với nhiều chính sách hỗ trợ đầu tư và xây dựng, công ty tiếp cận được những nguồn
vay nhiều hơn. Và cơ hội làm ăn cũng đang thuận lợi, chính vì vậy vốn nợ của công ty
tăng nhanh lên con số 3,376 tỷ đồng tương ứng với 440,33% còn vốn chủ tăng lên gần
80% tương ứng với 4,25 tỷ đồng. Con số này so với năm 2009 có mức độ ổn định hơn.
Do vốn vay thấp hơn vốn chủ, không là mất đi tính thanh toán của công ty. Vốn lưu
động và vốn cố định tăng theo chiều hướng tích cực, giúp tăng khả năng sử dụng vốn
của công ty. Trong năm nay nền kinh tế cũng có bước thoát khỏi khủng hoảng, nhà
nước tập trung thu hút đầu tư vào cơ sở hạ tầng, những chính an sinh xã hội được coi
trọng. Nắm bắt được cơ hội này công ty tăng vốn nợ và vốn chủ nhằm mở rộng quy
mô. Trên phương diện đó, việc phân chia mua sắm các tài sản hợp lý làm cho vốn cố
định và vốn lưu động tăng hợp lý đã giúp công ty đạt doanh thu cao nhất trong 5 năm
hoạt động. Và bước đầu tạo được sức cạnh tranh trong thị trường tư vấn và đầu tư trên
địa bàn Hà nội.
Trong 5 năm hoạt động công ty đã có bước phát triển tiền đề nhưng theo xu hướng
khó kiểm soát Nguồn vốn từ lợi nhuận sau thế còn chưa cao, bổ xung vào lượng nhỏ
tỷ trọng thấp của cơ cấu vốn.Công ty cần có những chính sách huy động và phát triển
nguồn vốn cụ thể mang tính chiến lược hơn. Tránh tình trạng vay quá nhiều, làm giảm
khả năng thanh toán. Cần chú trọng việc tăng vốn lưu động và vốn cố đinh thích hợp
không là mất đi hiệu quả sử dụng vốn. Nhằm mục đích tính chi tiết chi phí kinh doanh
và chi phí tài chính tránh tình trạng lãi giả lỗ thật qua đó tham mưu và giúp các nhà
quản trị có thể vạch ra kế hoạch, những chương trình mang tầm nhìn chiến lược để
nâng cao vị thế và đưa công ty phát triển lên tầm cao mới.
1.3:- Tổ chức bộ máy quản lý điều hành công ty.
15
Báo cáo chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1: Cơ cấu công ty:
Nguồn: phòng tổ chức hành chính.
16
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ
THUẬT
PHÒNG KẾ
HOẠCH-
DỰ TOÁN
PHÒNG KẾ
HOẠCH KỸ
THUẬT
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
BAN KIỂM SOÁT
Báo cáo chuyên đề thực tập
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra. Hội đồng quản trị là cơ quan
cao nhất của công ty giữa kỳ đại hội. Đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội
đồng quản trị
Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật, trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông.
Chức năng và nhiệm vụ:
• Quản lý công ty theo đúng pháp luật nhà nước, điều lệ công ty và nghị quyết
đại hội cổ đông.
• Trình đại hội đồng cổ đông quyết định kế hoạch phát triển dài hạn của công
ty và kế hoach huy động vốn, tăng giảm vốn điều lệ và chuyển nhượng vốn
cổ phần. Đầu tư các dự án có tổng vốn đầu tư lớn.
• Trình đại hội cổ đông các báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị, kết quả
kinh doanh và quyết toán tài chính của công ty, phương án phân phối lợi
nhuận, chia cổ tức và trích lập các quỹ, phương hướng nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh và đầu tư năm tài chính mới.
• Giám sát và hỗ trợ công tác điều hành của giám đố và các chức danh do hội
đồng quản trị trực tiếp quản lý.
Giám đốc:
Giám đốc công ty được hội đồng quản trị bầu ra có trách nhiệm điều hành quản
lý công ty hoạt động có hiệu quả. Giám đốc công ty là người có quyền quyết định
các công việc để công ty thực hiện theo đúng kế hoạch, đường lối mà hội đồng
quản trị đã đề ra và chấp hành đúng pháp luật.
Chức năng và nhiệm vụ:
• Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
• Có quyền tuyển chọn lao đông theo yêu cầu sản xuất kinh doanh theo đúng
chính sách lao động thích hợp, đảm bảo việc làm cho cán bộ công nhân viên
và quyết định hình thức trả lời trên cơ sở quán triệt nguyên tắc phân phối lao
động.
Phòng kỹ thuật.
Phòng kỹ thuật là một nơi không thể thiếu được đối với các công ty về lĩnh vực tư
vấn và xây dựng. Chính vì vậy nhiệm vụ của phòng kỹ thuật là:
• Quản lý vật tư- thiết bị: chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham
mưu giúp giám đốc về quản lý, sử dụng phương tiện máy móc, thiết bị, vật tư
trong toàn công ty. Lập kế hoạch vật tư thiết bị phục vụ cho các dự án
• Công tác quản lý kỹ thuật- chất lượng- khối lượng: xây dựng, áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng mà công ty chọn, duy trì và tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống
quản lý chất lượng. Quản lý công tác nghiệm thu khối lượng, chất lượng từng
phần và toàn bộ công trình xây dựng trong các dự án. Phối hợp cùng các phòng
ban khác thực hiện công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán các hợp đồng
kinh tế
Phòng kế hoạch- dự toán.
Để giảm bớt khối lượng công việc cho phòng kế hoạch kỹ thuật và phòng kỹ thuật,
và cũng là nơi không thể thiếu trong công tác quản lý các gói thầu và chuẩn bị hồ sơ
dự thầu. Phòng kế hoạch dự toán có những nhiêm vụ:
17
Báo cáo chuyên đề thực tập
• Quản lý đấu thầu và giao thầu nội bộ
• Tìm kiếm và tìm hiểu các gói thầu
• Phối hợp các phòng ban khác hoàn thiện hồ sơ dự thầu, dự thảo và lập các hợp
đồng thi công, gia công
• Công tác lập dự toán, thẩm định dự toán thanh quyết toán công trình: kiểm tra
các dự toán do các phòng ban, đơn vị trực thuộc trong công ty; lập dự toán chi
tiết, lập tổng dự toán các dự án công trình do công ty thực hiện; thẩm định tổng
dự toán, tổng mức đầu tư các dự án
Phòng kế hoạch kỹ thuật.
Nhiệm vụ của phòng kế hoạch kỹ thuật được cụ thể qua:
• Công tác kế hoạch và báo cáo thống kê: xây dựng kế hoạch kinh doanh và tổng
hợp các lĩnh vực kinh doanh do các phòng chuyên môn và các đơn vị để dựng
kế hoạch sử dụng máy móc thiết bị, kế hoạch cân đối và sử dụng nhân lực.
• Công tác hợp đồng: đây là đầu mối thực hiện các hợp đồng kinh tế; tham gia
đàm phán hoặc phối hợp các đơn vị liên quan đàm phám ký kết các hợp đồng
như : hợp đồng cho thuê máy móc thiết bị, hợp đồng nhận thầu thi công xây
dựng, v.v
• Ngoài những công tác trên thì phòng kế hoach kỹ thuật còn nghiên cứu khoa
học kỹ thuật và ứng dụng công nghệ tiên tiến: nắm bắt những thông tin về vật
liêu mới, công nghệ tiên tiến, sáng kiến cải tạo kỹ thuật trong thi công, hướng
dẫn các đơn vị thực hiền nhằm nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả kinh tế
thi công xây dựng công trình.
Phòng tổ chức hành chính.
Tổ chức hành chính là nơi tham mưu và giúp giám đốc về công tác tổ chứ và quản
lý hánh chính. Phòng tổ chức hành chính mang những đặc thù của công ty tư vấn và
mang những nét chung của tổ chức hành chính. Ở đây có những chức năng như:
• Tham mưu: Đề xuất những giải pháp, biện pháp và tổ chức thực hiện các chủ
trương quy hoạch kế hoạch phát triển của công ty.
• Xây dựng chương trình công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ công ty, theo dõi xử
lý các đơn khiếu nại, tố cáo, thường trực trong công nội bộ cũng như ngoài
công ty. Tổ chức tiếp đón các đoàn thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức
năng nhà nước
• Nghiên cứu, xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với kế hoạch
chiến lược của công ty
Phòng kế toán.
Đây là nơi tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công công tác kinh
tế tài chính và hoach toán kế toán, xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu
tư tài chính, thực hiện theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập,
chi trả theo chế độ và chính sách đối với người lao động trong công ty, thanh quyết
toán các chi phí hoạt động chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh và chi phí đầu tư các
dự anh theo quy định.
Với nhiệm vụ:
• Lập và xúc tiến kế hoạch huy động tài chính, đầu tư tài chính, cân đối các
nguồn vốn phù hợp với tình hình hoạt động cảu công ty trong từng thời kỳ
18
Báo cáo chuyên đề thực tập
• Theo dõi, tính toán cập nhật, báo cáo đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình sử
dụng quản lý các quỹ, tài sản, vật tư, các nguồn vốn, quá trình và kết quả sản
xuất kinh doanh của công ty.
• Quản lý mọi khoản thu chi, thanh toán tiền lương, các chế độ chính sách cho
người lao động theo đúng quy định của nhà nước và của công ty, lập sổ sác theo
dõi thu nhập các nhân và tính thu nộp thuế thu nhập cá nhân
1.4:- Một số kết quả hoạt động chủ yếu của công ty.
Qua những năm hoạt động gần đây công ty đã có những, gặt hái bước đầu, tuy
chưa ổn định nhưng đang có xu hướng phát triển, tạo bước tiền để cho công ty phát
triển theo phương châm và mục tiêu đã đề ra.
19
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bảng 6: Kết quả kinh doanh: ( đơn vị: nghìn đồng)
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010 2011
2009/2007 2010/2009 2011/2010
Giá trị
Tỉ lệ
(%)
Giá trị
Tỉ lệ
(%)
Giá trị
Tỉ lệ
(%)
Vốn kinh
doanh
1.899.104 3.415.068 4.077.178 5.601.581 12.712.673 2.178.074 114,69 1.515.964 79,83 7.111.092 126,95
Tổng doanh
thu
2.580.196 2.213.420 3.356.128 3.411.590 9.540.635 775.932 30,1 831.394 32,22 6.129.045 179,65
Nộp ngân
sách nhà
nước
266.336 216.240 319.289 353.604 964.272 52.923 19,87 87.268 32,77 610.668 172,7
Lợi nhuận
sau thuế
10.030 (33.924) 96.368 22.235 24.620 86.338 860,8 12.205 121.68 2.385 10,73
Nguồn: Phòng kế toán
20
Báo cáo chuyên đề thực tập
Sau khi được thành lập vào cuối năm 2006 công ty bắt đầu hoạt động kinh doanh
của mình trong năm 2007. Trong năm 2007 vốn kinh doanh của công ty gần 2 tỷ. Hoạt
động trên các lĩnh vựa chủ yếu như xây dựng và kinh doanh các dịch vụ xây dựng.
Doanh thu của công ty đạt 2,58 tỷ đồng nhưng lợi nhuận thuần thu được là chưa cao
do đội ngũ nhân công ở các công trình và giá vốn hàng bán của các mặt hàng còn khá
cao. Bước đầu thu được lợi nhuận được bổ xung vào nguồn vốn cho năm sau.
Khởi đầu chậm chạp, đến 2008 hoạt động kinh doanh của công ty có lợi nhuận âm.
Một điều khó tránh được với một công ty mới thành lập và bị ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng nợ công Châu Âu. Vào năm 2008 nền kinh tế bị hạ bậc tín nhiệm, đang
là nước có mức tắng trưởng ổn định xuống nước có nền kinh tế dễ bị tổn thương.
Trong khi đó chính sách thắt chặt chi tiêu của chính phủ cũng ảnh hưởng tới tình hình
ngành nói chung và công ty nói riêng. Doanh thu đã giảm so với năm 2007 đạt 2,213
tỷ đồng, giá vốn hàng bán tăng cao, chi phí quản lý cũng tăng nhanh. Lợi nhuận sau
thuế âm, đã ảnh hưởng không nhỏ tới hình ảnh của công ty trong giới đầu tư xây dựng.
Trong nền kinh tế khó khăn, các nhà quản trị đã chủ động xem xét lại điều khoản
trong các hợp đồng kinh tế, và có những bước chuyển hướng kinh doanh. Tập trung
nhiều hơn vào kinh doanh các loại dịch vụ và hàng hóa xây dựng, đầu tư xây dựng vẫn
được xem xét và hoàn thành các dự án đang thi công, chủ động xem xét và sửa đổi các
điều khoản hợp đồng sao cho phù hợp với tình hình kinh tế biến động. Chính vì vậy
doanh thu năm 2009 đã có bước tiến đáng kể, doanh thu tăng 30,21% nhưng lợi nhuận
sau thuế thu được tăng lên tới 86,338 triệu đồng tương ứng với hơn 860% tức gấp 8
lần so với năm 2007. Dấu hiệu cho thấy công ty đã thoát được giai đoạn khó khăn.
Bước đầu đi vào ổn định
Công ty dần ổn định vào năm 2010. Vốn điều lệ được bổ xung vào các hoạt đông
xây dựng, đầu tư vào máy móc thiết bị nhăm nâng cao chất lượng sản phẩm và nhu
cầu hoạt động của các dự án. Vốn kinh doanh đã tăng sấp sỉ 200% so với năm 2007.
Trong năm này doanh thu của doanh nghiệp tăng lên nhưng lợi nhuận thấp hơn năm
trước, cũng chỉ đạt 121,68% tương ứng với 12,205 triệu đồng. Do giá vốn hàng bán
tăng lên nhanh chóng, tuy công ty đã cắt giảm số lượng công nhân viên ở các công
trình và ở nhà máy chi phí quản lý có giảm xuống nhưng lợi nhuận vẫn chưa cao.
Năm 2011 với các chính sách khuyến khích đầu tư của nhà nước công ty đã tăng
nguồn vốn trong đó vốn kinh doanh được tăng lên đáng kể. Vốn kinh doanh tăng gấp 5
lần so với năm 2007, so với năm 2010 đã tăng 121,3 lần. Công ty tiếp tục tăng nguồn
vốn cố định bằng các mua các thiết bị công nghệ cao phục vụ cho các công trình ngày
càng đòi hỏi cao về kỹ thuật, và một phần mở rộng danh mục hàng hóa của công ty.
Do đó doanh thu của công ty đạt cao nhất trong 5 năm hoạt động. Doanh thu tăng gần
7 tỷ đồng tương ứng trên 269%, Lợi nhuận cũng tăng đáng kể nhưng không vượt được
con số của năm 2009. Lợi nhuận đạt 24,620 triệu đồng tăng 145,6 so với năm 2007;
tăng tương ứng gần 11% so với năm 2011.
Nhìn chung lợi nhuận sau thuế của công ty còn rất thấp. Muốn cải thiện tình hình
này công ty cần tìm được nguồn cung các các nguyên vật liệu có giá cả cạnh tranh
hơn. Doanh thu đạt mức ổn đinh có năm còn tăng trưởng vượt trội như năm 2011
nhưng giá vốn hàng bán còn cao. Phải trả cho hệ thống bộ máy còn mất quá nhiều chi
phí các hoạt động cho thuê tài chính chưa thực sự mang lại nhiều lợi nhuận cho công
ty. Công ty nên cắt giảm những nguồn lực không cần thiết khi chưa dùng tới và dùng
các nhân công theo thời vụ và theo dự án. Nguồn thu từ những hoạt động đầu tư cũng
chưa mang lại nhiều hiệu quả, công ty nên chú trọng nâng cao khả năng trúng thầu
21
Báo cáo chuyên đề thực tập
trong những gói thầu lớn mang lại nhiều lợi ích hơn. Đa số vẫn đang thực hiện những
dự án nhỏ và cách xa cơ sở của công ty. Những điều trên đã hạn chế lợi nhuận của
công ty và cũng hạn chế sự phát triển của công ty. Công ty cần có những chính sach
phát triển và chương trình hoạt động mang tính tầm nhìn và chiến lược hơn.
22
Báo cáo chuyên đề thực tập
Chương 2: Thực trang năng lực thi công xây lắp của công ty cổ phần tư vấn đầu
tư và xây dựng Á Châu.
2.1. Đặc điểm hoạt động xây lắp của công ty.
Với một ngành đặc thù như ngành xây lắp cả về sản phẩm xây dựng và sản xuất
xây dựng. Thì những hoạt động sản xuất xây lắp của công ty cũng mang tính đặc trưng
chung của ngành nhưng lại mang nét riêng của công ty qua các đặc điểm về năng lực
của công ty.
Các dự án của công ty hầu hết là các công trình giao thông trên toàn bộ lãnh thổ và
có tính cá biệt cao, từng dự án lại có phương án phù hợp với yêu cầu và đặc điểm của
địa điểm xây lắp. Do đó tại mỗi dự án công ty phải có những biện pháp và chuẩn bị
công tác tổ chức cho phù hợp nhằm giảm chi phí di chuyển giữa các địa điểm vừa phải
phối hợp với các bộ phận sản xuất khác tránh tình trạng chậm tiến độ ảnh hưởng xấu
đến hình ảnh công ty và chất lượng công trình. Mặt khác do chu kỳ sản xuất kéo dài
nguồn vốn sản xuất của công ty thường ứ đọng tại các công trình. Thời gian thu hồi
vốn dài, do đó công ty phải có những phương án thích hợp và có kế hoạch dự trữ thích
hợp tránh tình trạng thiếu vốn sản xuất khi thực hiện nhiều dự án cùng lúc và đặc biệt
tránh tình trạng mất cân bằng tài chính. Đây cũng là nguyên nhân chính đã dẫn tới tình
trạng lợi nhuận âm vào năm 2008.
Sản xuất xây dựng thực hiện ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện
tự nhiên và điều kiện địa phương. Các địa phương có những điều kiện tự nhiên cũng
như điều kiện kinh tế khác nhau do đó công ty phải có những kế hoạch chi tiết và đặc
biệt quan tâm đến điều kiện làm việc của công nhân tránh những rủi ro và thiệt hại.
Mặt khác công ty cũng có những kế hoạch về nguyên vật liệu và lao động cho phù hợp
với từng địa điểm của dự án. Địa điểm mà có sẵn nguồn nguyên vật liệu, máy móc
trang thiết bị hay lao động để điều phối các nguồn lực sao cho phù hợp với tình trạng
của công ty khi thực hiện nhiều dự án cùng một lúc. Nhằm giảm thiểu các chi phí phát
sinh về lao động, về máy móc, về các nguồn lực khác ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận
của công ty. Mặt khác tạo dựng được uy tín của công ty về công tác quản lý tổ chức và
khả năng vận dụng cũng như sử dụng hiệu quả các nguồn lực của công ty.
Các công trình có những tiến độ khác nhau và được chia thành những giai đoạn
cho phù hợp với tiến độ chung của cả công trình. Ở những giai đoạn như vậy lại có
những yêu cầu khác nhau về lao động về công nghệ cũng như về nguyên vật liệu phù
hợp với từng công trình. Việc tổ chức sản xuất và quản lý ở các công trình để kết hợp
kết hợp chặt chẽ các nguồn lực của công ty giữa các giai đoạn và hạng mục công trình
trong từng dự án và nhằm tiết kiệm được chi phí sử dụng các nguồn lực của công ty
nâng cao lợi nhuận cho công ty.
Điều quan trọng nhất của một công ty xâp lắp là nguồn lao động và vốn. Mới
thành lập nên nguồn vốn của công ty còn hạn chế, ảnh hưởng tốc độ đổi mới công
nghệ. Trong khi thực hiện nhiều dự án song song công ty vẫn phải đi thuê tài chính.
Chẳng hạn như năm 2007 khi công ty thực hiện bốn hợp đồng kinh tế có thời gian gần
nhau công ty phải huy động một lượng lớn máy móc trang thiết bị. Do đó dẫn tới tình
trạng đi thuê, hơn nữa có những dự án ở xa trụ sở của công ty như dự án xây dựng
tuyến quản lộ Phụng Hiệp địa bàn các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu công ty
phải có kế hoạch về thuê máy móc phục vụ thi công công trình trong khi không thể
vận chuyển hết các trang thiết bị vào tận địa điểm để thi công. Tuy nhiên việc sở hữu
một đội ngũ lao động đáp ứng điều kiện về số lượng và chất lượng chuyên môn và
23