Chẩn đoán Các loại u não trên CLVT
1. Phân loại.
Não bao gồm tổ chức thần kinh và tổ chức đệm. Não đợc bao bọc bởi màng não
và hộp sọ và đợc nuôi dỡng bởi nhiều mạch máu.
Từ mỗi thành phần trong não có thể phát triển thành các u nguyên phát hay thứ
phát.
1.1. Các u của nhu mô thần kinh:
1.1.1. U có nguồn gốc tế bào thần kinh:
U có nguồn gốc tế bào thần kinh bao gồm: u nguyên bào thần kinh
(neuroblastoma), u hạch thần kinh (ganglioneuroma). Các loại u này rất hiếm gặp vì tế
bào thần kinh là một tế bào trởng thành.
1.1.2. U có nguồn gốc thần kinh đệm:
+ U có nguồn gốc thần kinh đệm chiếm 50% các u ở não, có 5 loại thờng gặp:
- U tế bào hình sao (astrocytoma).
- U tế bào thần kinh đệm ít nhánh (oligodendroglioma).
- U màng não thất (épendymoma).
- U nguyên bào thần kinh đệm (glioma).
- U nguyên tuỷ bào (medulloblastoma).
+ Đặc điểm chung:
Các u thần kinh đệm chia 4 bậc cơ bản dựa vào tổ chức học. Bậc 1 của u thần
kinh đệm tiến triển tốt sau phẫu thuật; ngợc lại, bậc 4 có tiên lợng xấu. Ngời ta cũng có
thể nói đợc rằng bậc1 là lành tính, bậc 2 là bán lành tính, bậc 3 là bán ác tính và bậc 4
là ác tính.
+ Đặc điểm riêng:
- U tế bào hình sao: tiến triển chậm nhng sau một thời gian thờng chuyển sang
ác tính, thờng gặp khoảng ở tuổi trên 40.
- U tế bào thần kinh đệm ít nhánh: thờng có nhiều vôi hoá.
- U màng não thất: là u lành tính, đợc sinh ra từ màng não tuỷ và thờng ở cạnh
màng não thất.
- U nguyên bào thần kinh đệm: thờng là ác tính ngay từ đầu hoặc là hậu quả
của sự thoái hoá ác tính từ các u thần kinh đệm khác.
- U nguyên bào tuỷ: là u gặp ở trẻ em, ác tính ngay từ đầu, thờng ở thuỳ
nhộng, tiến triển nhanh.
1.2. Các u ở ngoài tổ chức não:
+ U màng não (Meningioma):
164
U màng não phát triển từ các tế bào màng nhện. Các u này có giới hạn rõ, thờng
bám vào màng cứng. Đôi khi u trải rộng trên màng não tạo thành hình mảng. U có thể
có vôi hoá (psammoma - u màng não cát).
Đây là u lành tính, hiếm khi thoái hoá ác tính. Vùng xơng sát u màng não thờng
có dạng dày đậm xơng.
+ U tế bào thần kinh (neurinoma schwannoma):
U tế bào thần kinh phát triển từ các vỏ thần kinh của các dây thần kinh sọ não
(trừ dây thần kinh thị giác đợc bao bọc bởi màng não). Các u này giới hạn rõ, có thể
xuất hiện nhiều nơi trong bệnh Recklinghausen.
+ U xơ thần kinh (neurofibroma):
U xơ thần kinh thờng phát triển từ thành phần tổ chức xơ thần kinh của các dây
thần kinh.
1.3. Các u loạn sản phôi và các tổn thơng dị dạng:
Các u loạn sản phôi phát triển từ các tế bào ban đầu bị lạc chỗ.
+ U mầm (germinoma):
U mầm thờng ở đờng giữa: vùng hố yên, não thất III, tuyến tùng.
+ Teratoma hay loạn sản phôi:
Kết hợp với các phát sinh của các lá phôi khác nhau. Chủ yếu nằm ở đờng giữa:
vùng tuyến tùng hay não thất III. u này giới hạn rõ gồm các nang, vôi hoá và vùng
chảy máu.
Ngời ta có thể thấy nang bao bọc bởi những lớp biểu bì, bên trong có các nhân
xơng, sụn, cơ vân hay cơ trơn và tổ chức tuyến.
+ U sọ hầu (craniopharyngioma):
Phát triển từ túi Rathke trong phần phễu tuyến yên, bao gồm khối u, nang, vôi
hoá.
+ Kén biểu bì (cholesteatoma, epidermoide kyste):
Phát triển từ thành phần của lá phôi ngoài. Các kén này thờng ở góc cầu tiểu
não, vùng trên yên, trong xơng.
+ Kén da (dermoide kyste):
Giống nh kén biểu bì nhng khác hơn là có thể có dạng xuất phát từ ba lá phôi.
Ngời ta có thể thấy mỡ và vôi hoá trong đó.
+ U nguyên sống (chordoma):
Là những u loạn sản phôi phát triển từ nguyên sống, hay thể thấy ở nền sọ. Đây
là một khối nhiều thuỳ, có xu hớng xâm lấn tổ chức xung quanh và hay tái phát.
+ Kén dạng keo (colloid kyste):
Kén dạng keo xuất hiện từ các thành phần của lá nội mạc phôi. Thờng thấy ở
mái của não thất III, chủ yếu ở gần lỗ Monro, biểu hiện bằng hình ảnh não nớc. Tổn
thơng có dạng tròn có vỏ bao bọc, dịch lỏng có dạng keo.
+ Kén màng nhện:
Chủ yếu phát triển từ khoang màng não ở rãnh Sylvius, bể đáy. Kén có dạng
thành mỏng chứa dịch não tuỷ.
+ U mỡ (lipoma):
165
U lành tính, thờng gặp ở các vị trí nh: trên thể trai, trên củ não sinh t, trên đám
rối mạc mạch của não thất bên và não thất III, trong các bể khác.
1.4. Các u nguồn gốc trung mô của hệ thần kinh trung ơng:
+ Fibrosarcome màng cứng:
Loại này rất hiếm gặp.
+ Lymmphoma nguyên phát:
Xuất hiện trong bệnh cảnh lympho ác tính. U có thể ở nhu mô hoặc trong não
thất. U có giới hạn rõ hoặc thâm nhiễm lan toả.
+ U nguyên bào máu ở tiểu não (hemangioblastoma):
Những u này gồm một nang lớn có vỏ bọc kết hợp với u nhỏ ở thành, có nhiều
mạch máu.
1.5. U tuyến yên:
U tuyến yên có thể là u bài tiết hoặc không, ở phần trớc của tuyến yên.
Về đại thể, đây là những u có kích thớc đa dạng, có thể có những đám xuất
huyết, nang xuất huyết hoặc hoại tử.
Các u này bắt đầu phát triển trong hố yên (u tuyến kích thớc nhỏ), sau đó đè đẩy
các vách xơng, phát triển lên trên và thờng vợt qua vòm yên.
Sự phát triển của u có thể về mọi phía, có vỏ bọc. Một số u có thể xâm lấn vào
hố thái dơng, hố sọ sau hay hốc mắt.
1.6. Các di bào ung th:
Có thể xâm nhập vào não theo các đờng:
- Đờng lân cận: nh các u ác tính trong các xoang.
- Do cục nghẽn di bào: cục nghẽn các tế bào ung th chủ yếu dừng ở vùng vỏ
hay vùng tiếp giáp vỏ, dới vỏ.
Thờng là dạng nốt, giới hạn rõ, có thể có hoại tử, mủ hoặc xuất huyết.
166
Tần suất của các loại u não (tính theo lứa tuổi)
Medulloblastoma
Craniopharyngioma
Oligodendroglioma
Ependymoma
Glioblastoma
Astrocytoma
Meningioma
Neurinoma
Pituitary adenoma
Meastasis
5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60
2. Vị trí của các u não.
2.1. U nguyên phát trên lều:
2.1.1. Đặc điểm lâm sàng:
Các u của hệ thần kinh trung ơng thờng có các triệu chứng kết hợp với:
- Các dấu hiệu thần kinh khu trú (hội chứng suy nhợc thần kinh hay động kinh
cục bộ).
- Các dấu hiệu của tăng áp lực nội sọ.
- Sự tiến triển có thể nhanh chóng làm bệnh thêm trầm trọng.
- Các u tuyến yên có các triệu chứng gợi ý nh:
- Rối loạn các chu kỳ (rong kinh, tiết sữa).
- Dấu hiệu to đầu chi, rối loạn sự phát triển.
- Rối loạn thị lực.
2.1.2. Hình ảnh X Quang quy ớc:
Giai đoạn đầu của u, hình ảnh x quang gần nh bình thờng hoặc có dấu hiệu thần
kinh khu trú (vôi hoá, thay đổi cấu trúc xơng nh tiêu xơng hoặc dày đậm xơng). Có thể
có dấu hiệu tăng áp lực nội sọ (ấn điểm chỉ, thay đổi thành hố yên, giãn khớp sọ ở ngời
trẻ).
2.1.3. Hình ảnh chụp CLVT:
+Kỹ thuật:
Tiến hành chụp trớc và sau tiêm thuốc cản quang. Các lớp cắt liên tục dày 8mm
đến 10mm. Đối với các tổn thơng nhỏ có thể cắt các lớp mỏng hơn. thông thờng chỉ
thực hiện các lớp cắt theo mặt phẳng ngang (axial), nếu nghi ngờ tổn thơng ở hố yên,
cần thực hiện thêm các lớp cắt theo mặt phẳng trán (coronal).
+ Kết quả:
167
- Dấu hiệu trực tiếp:
. Hình vôi hoá của u có thể gặp các dạng: nốt, chấm , vòng.
. Sự thay đổi tỷ trọng của nhu mô não trong vùng u một cách tự nhiên hay xuất
hiện sau tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch.
- Dấu hiệu gián tiếp thể hiện ở hiệu ứng khối choán chỗ:
. Chèn ép hoặc đè đẩy hệ thống các não thất gây biến dạng hoặc giãn rộng não
thất phía trên khối u.
. Đè đẩy các cấu trúc đờng giữa nh liềm đại não, nốt vôi hoá tuyến tùng, nốt vôi
hoá mạch mạc sang phía đối diện.
Cần hết sức lu ý, dấu hiệu chèn ép đờng giữa sẽ không thấy rõ đối với những
khối u ở vùng đỉnh, vì đây là vùng liềm đại não cố định vào xơng sọ.
. Phù nề quanh tổn thơng gây giảm tỷ trọng quanh u mức độ phù nề thay đổi tuỳ
theo từng loại u và vị trí của u.
. Não nớc: do tắc đờng lu thông dịch não tuỷ ở thấp, biểu hiện hình ảnh giãn các
bể não thất trên chỗ tắc.
. Thoát vị não: với u lớn, phù nề và não nớc gây tăng thể tích trong sọ làm giãn
các khớp sọ, đồng thời thoát vị một phần não qua các lỗ tự nhiên trong hộp sọ. Các loại
thoát vị não gồm có:
Thoát vị dới lều.
Thoát vị thái dơng trong lỗ bầu dục ở một hoặc hai bên.
Thoát vị trung não qua lỗ bầu dục.
Thay đổi cấu trúc xơng: bào mòn, tiêu xơng hoặc dày đậm xơng.
Các dấu hiệu gián tiếp củau não cũng quan trọng nh các dấu hiệu gián tiếp.
Trong trờng hợp u có dạng đồng tỷ trọng thì chỉ có các dấu hiệu gián tiếp này mơí có
giá trị chẩn đoán.
- Sự khu trú của u: các u có thể ở trong hoặc ngoài nhu mô hay trong não thất. U
trên lều gồm 3 vùng:
. Vùng trong nhu mô biểu hiện ở các bán cầu đại não.
. Vùng ngoài nhu mô gồm màng não, khoang dới nhện, các mạch máu và các
dây thần kinh.
. Vùng não thất gồm não thất III và não thất bên.
2.2. U nguyên phát dới lều:
2.2.1. Đặc điểm lâm sàng:
Vùng hố sọ sau ở trẻ em và ngời lớn thờng có sự khác nhau về đặc điểm mô
bệnh học. ở trẻ em, thờng thấy nhất là các loại u trong nhu mô não. Loại này chiếm
khoảng 70% các loại u trong sọ. Còn ở ngời lớn, u ở hố sọ sau hiếm gặp hơn và thờng
là u ngoài mô não.
- Cũng nh ở tầng trên lều, u dới lều có 3 vùng:
. Vùng nhu mô gồm: thân não và tiểu não.
. Vùng ngoài nhu mô gồm: khoang dới nhện và các thành phần mạch máu, thần
kinh.
. Vùng não thất gồm: não thất IV.
168
- Triệu chứng lâm sàng thay đổi tuỳ theo định khu của của tổn thơng:
. Hội chứng cân bằng tiểu não trong trờng hợp bệnh lý thuỳ nhộng: biểu hiện
bằng rối loạn trơng lực cơ.
. Hội chứng vận động tiểu não cùng bên do tổn thơng các thuỳ bên: biểu hiện
bằng rối loạn phối hợp vận động.
. Bệnh lý thân não gây ra các triệu chứng tiến triển dần dần kết hợp bệnh lý các
dây thần kinh sọ não, các đờng vận động và cảm giác liên quan với các hội chứng khác
nhau (hội chứng Weber, hội chứng Benedikt)
. Sự phát triển của u ngoài nhu mô ở trong bể của góc cầu tiểu não gây ra các
triệu chứng đặc hiệu kết hợp với bệnh lý dây VIII nh ù tai, chóng mặt và điếc do tiếp
nhận, bệnh lý dây VII xuất hiện muộn hơn nh liệt mặt ngoại vi và rối loạn bài tiết nớc
mắt, và kèm theo bệnh lý của dây V nh mất cảm giác nửa mặt và mất phản xạ giác
mạc.
- Hội chứng tăng áp lực nội sọ có thể kết hợp với tất cả các triệu chứng trên.
2.2.2. Hình ảnh chụp CLVT:
+ Kỹ thuật chụp:
Kỹ thuật chụp giống nh đối với u trên lều. Đối với một số u não nằm thấp dới
não thất IV, chụp CLVT khó phân biệt vì bị chồng hình lên khối xơng nên sọ. Trờng
hợp này cần chỉ định chụp cộng hởng từ để chẩn đoán chính xác hơn.
+ Kết quả:
- Dấu hiệu trực tiếp:
. Các nốt vôi hoá không thờng xuyên.
. Thay đổi tỷ trọng của u hoặc xuất hiện sau tiêm thuốc cản quang.
- Dấu hiệu gián tiếp:
. Hiệu ứng khối choán chỗ.
. Chèn ép vào não thất IV hoặc các bể não gây nên giãn các não thất phía trên.
. Phù nề quanh tổn thơng.
. Thoát vị hạnh nhân tiểu não hoặc thoát vị tiểu não qua lỗ bầu dục
. Thay đổi về xơng: có thể giãn rộng lỗ tai trong, một vùng dày đậm xơng khu
trú ở xơng đá, hình tiêu xơng ở đỉnh xơng đá.
3. Đặc điểm của một số loại u não.
3.1. U tế bào hình sao (Astrocytoma):
3.1.1. Giải phẫu bệnh lý:
Theo tổ chức học Có 4 bậc khác nhau theo tổ chức học biểu hiện sự tiến triển và
hình ảnh thay đổi trên chụp CLVT:
- Bậc 1: u ít tế bào hình sao sợi, không có vùng hoại tử và ít mạch máu, cấu
trúc bình thờng.
- Bậc 2: tăng số lợng các tế bào hình sao sợi với một số vùng hoại tử và nhiều
mạch máu, cấu trúc bình thờng.
- Bậc 3: tơng ứng với u tế bào hình sao không biệt hoá. Đây là loại u có tỷ lệ
lớn các tế bào hình sao bất thờng cũng nh nhiều mạch máu bất thờng.
169
- Bậc 4: tơng tự nh u nguyên bào thần kinh đệm.
3.1.2. Dịch tễ học:
Loại u này thờng gặp ở ngời trởng thành (30 - 50 tuổi) và tỷ lệ cao hơn ở nam
giới. Chiếm khoảng 9% các loại u trong sọ.
3.1.3. Định khu:
Thờng nằm ở vùng trán, thái dơng trán hoặc trán đỉnh. Cầu não, tiểu não đôi khi
cũng gặp loại u này.
3.1.4. Lâm sàng:
Chủ yếu là hội chứng suy nhợc thần kinh dần dần hay các cơn động kinh toàn
thể hoặc khu trú và thờng có đau đầu kết hợp.
3.1.5. Hình ảnh chụp CLVT:
+ Bậc 1, 2
- Dấu hiệu trực tiếp:
. Không tiêm thuốc cản quang: tổn thơng có dạng giảm tỷ trọng đồng đều, giới
hạn rõ, nằm trong chất trắng.
. Sau tiêm thuốc cản quang: không ngấm thuốc.
- Dấu hiệu gián tiếp:
. Tuỳ theo vị trí tổn thơng, có thể thấy hiệu ứng khối choán chỗ gây chèn ép vào
hệ thống não thất.
Bậc 3 (không biệt hoá).
- Dấu hiệu trực tiếp:
170
Hình 115: U tế bào hình sao dạng kén.
. Nếu chụp không tiêm thuốc cản quang: tổn thơng có dạng đồng hoặc giảm tỷ
trọng.
. Sau tiêm thuốc cản quang: có khoảng 80% các trờng hợp có ngấm thuốc cản
quang, các dạng ngấm thuốc nh: hình vòng, hình khảm.
- Dấu hiệu gián tiếp: hiệu ứng khối choán chỗ; phù nề quanh u tạo nên hình
giảm tỷ trọng quanh tổn thơng.
3.1.6. Chẩn đoán phân biệt:
+ Với loại u bậc 1, 2 cần chẩn đoán phân biệt với:
- Phù nề khu trú sau tai biến nghẽn mạch máu não (theo vùng tới máu).
- Phù nề khu trú sau chấn thơng (tiền sử chấn thơng sọ não).
- Hấp thu máu tụ trong não (tiền sử chảy máu trong não).
- U tế bào thần kinh đệm ít nhánh không vôi hoá.
- Bệnh xơ cứng rải rác (Sclerose en plaqua) với dạng mảng lớn (các triệu chứng
lâm sàng và tiến triển bệnh).
+ Đối với loại u bậc 3:
. Nếu chụp sau tiêm thuốc cản quang thấy có ngấm thuốc vòng, thì cần phân biệt
với u nguyên bào thần kinh, ápxe, di bào ung th.
. Nếu chụp sau tiêm thuốc cản quang thấy có ngấm thuốc hình khảm thì cần cẩn
đoán phân biệt với di bào ung th, lymphoma.
3.2. U tế bào thần kinh đệm ít nhánh (oligodendroglioma).
3.2.1. Gải phẫu bệnh lý:
Giống nh u tế bào hình sao có 4 bậc về tổ chức học. Bậc 4 tơng ứng với u
nguyên bào thần kinh đệm.
Các u bậc1, 2 giới hạn rõ (gồm các tế bào thần kinh đệm ít nhánh bị dồn nén
lại), thờng vôi hoá, ít mạch máu tăng sinh.
Các u bậc 3 (không biệt hoá) gồm nhiều tế bào bất thờng và các mạch máu bất
thờng.
3.2.2. Dịch tễ học:
U thờng gặp ở ngời trởng thành (30 - 50 tuổi) với tỷ lệ hơi cao hơn ở đàn ông.
Loại u này chiếm khoảng 2 - 10% các u trong sọ.
3.2.3. Định khu:
Tổn thơng thờng gặp ở vùng trán, trán đỉnh, thái dơng trán.
171
3.2.4. Lâm sàng:
Bệnh nhân thờng có cơn động kinh khu trú.
3.2.5. Hình ảnh chụp CLVT:
+ Bậc 1, 2:
- Dấu hiệu trực tiếp:
. Không tiêm thuốc cản quang: hình vôi hoá gặp ở 70% các trờng hợp. U thờng
có dạng đồng tỷ trọng, đôi khi giảm tỷ trọng so với mô não.
. Sau khi tiêm cản quang: u thờng không ngấm thuốc cản quang.
- Dấu hiệu gián tiếp:
. Hiệu ứng khối choán chỗ chèn ép vào hệ thống nào thất, tuỳ thuộc vào kích th-
ớc và vị trí của u.
+ Bậc 3:
- Dấu hiệu trực tiếp:
. Không tiêm thuốc cản quang: vôi hoá ít gặp hơn u bậc 1 và 2. U có dạng không
đồng đều, đồng hoặc giảm tỷ trọng.
. Sau tiêm thuốc cản quang: ngấm thuốc đồng đều hoặc hình vòng.
- Dấu hiệu gián tiếp: hiệu ứng khối choán chỗ, phù nề quanh tổn thơng tạo hình
giảm tỷ trọng quanh u.
3.2.6. Chẩn đoán phân biệt:
172
Hình 116: U tế bào thần kinh đệm ít nhánh.
Trớc một khối u trên lều có vôi hoá cần phân biệt với:
- U màng não: thờng nằm sát vòm sọ, ngấm thuốc cản quang mạnh và đồng
đều.
- U màng não-tuỷ: thờng gặp ở trẻ em.
- Dị dạng mạch máu: ngấm thuốc cản quang có dạng đặc biệt. Chẩn đoán chính
xác bằng kỹ thuật angioscan.
- Sán não, lao: dựa vào dịch tễ và lâm sàng.
3.3. U màng não tuỷ (Ependymoma):
3.3.1. Giải phẫu bệnh lý:
U màng não tuỷ là u lành tính trong não thất, thờng có giới hạn rõ. U đợc hình
thành từ các tế bào màng não-tuỷ sắp xếp không theo trật tự hay theo hình ống hoặc
dạng tròn.
Về đại thể, u thờng có giới hạn rõ, nhng cũng có một số u có sự xâm lấn xung
quanh và có di căn xa theo đờng dịch não tuỷ.
U màng não-tuỷ gọi là ác tính (tơng ứng bậc 3 - 4). cần phân biệt đợc rõ đây là u
không biệt hoá ở ngời trởng thành và u ngoài não thất ở trẻ em.
3.3.2 Dịch tễ học:
U thờng gặp ở ngời trẻ (10 - 20 tuổi) với tỷ lệ chiếm u thế ở nam giới.
3.3.3. Vị trí:
U điển hình thờng gặp trong não thất III, IV, não thất bên. Đôi khi u xuất hiện
ngoài não thất: thuỳ trán hay vùng giáp ranh giữa hai thuỳ đỉnh, thái dơng hay thuỳ
chẩm.
3.4. Lâm sàng:
Hội chứng tăng áp lực nội sọ biểu hiện rất rõ nét khi u ở trong não thất IV.
3.5. Hình ảnh chụp CLVT:
+ U trong não thất
- Dấu hiệu trực tiếp:
Nếu không tiêm thuốc cản quang: tăng nhẹ tỷ trọng so với vùng lành, đôi khi
hình vôi hoá có dạng mảnh.
. Sau tiêm cản quang: u ngấm thuốc có dạng không đồng đều.
- Dấu hiệu gián tiếp:
. Hiệu ứng khối choán chỗ vào hệ thống não thất rất thờng gặp, biểu hiện hình
ảnh tuỳ theo vị trí của u:
. U ở não thất III: u thờng ở phần sau của não thất làm giãn phía trớc và cả não
thất bên.
. U ở não thất IV: não thất IV còn thấy rõ, đờng viền mỏng, giảm tỷ trọng xuất
hiện quanh u dạng vòng cung.
. U ở não thất bên: khi u ở vị trí lỗ Monro sẽ gây giãn não thất bên.
- Tiến triển:
U trong não thất thờng lan rộng một cách tự phát theo đờng khoang dới nhện ở
hố sọ sau qua lỗ Lushka vào khoang dới nhện ở cổ. Phẫu thuật cắt bỏ thờng không triệt
173
để nên làm cho u tái phát và tiếp tục tiến triển ở vị trí cũ. Sự xâm lấn vào khoang dới
nhện thể hiện bằng hình ảnh ngấm thuốc cản quang một cách không bình thờng ở các
u này.
+ U ngoài não thất:
- Dấu hiệu trực tiếp:
. Nếu không tiêm thuốc cản quang: u có dạng giảm tỷ trọng, không đồng đều,
đôi khi có vôi hoá.
. Sau tiêm thuốc cản quang: u ngấm thuốc mạnh ở những vùng biệt lập của u.
- Dấu hiệu gián tiếp:
. Giảm tỷ trọng quanh u do phù nề.
. Hiệu ứng khối choán chỗ vào hệ thống não thất tuỳ theo vị trí của u.
3.6. Chẩn đoán phân biệt:
+ U ở não thất IV:
- Medulloblastoma: thờng thấy ở trẻ em, rất hiếm vôi hoá, ngấm thuốc cản
quang rõ hơn và đều đặn hơn.
- Papillome: ngấm thuốc cản quang mạnh, có thể có hình vôi hoá.
+ U ở não thất III:
- ở phần trớc não thất III: cần phân biệt kén nhầy hay u màng não.
- ở phần sau não thất III: u tuyến tùng, u mầm.
+ U ở não thất bên: méningioma hoặc papilloma.
3.4. U nguyên bào tuỷ (Medulloblastoma)
3.4.1. Giải phẫu bệnh lý:
Là loại u rất ác tính, có xu hớng di căn theo khoang dới nhện vào tuỷ.
4.2 Dịch tễ học:
Thờng gặp ở trẻ em nhất là ở khoảng 5 tuổi và chiếm u thế ở bé trai.
4.3. Vị trí
Thờng ở thuỳ nhộng và xâm
lấn vào não thất IV và thân não.
4.4. Lâm sàng
Hội chứng cân bằng tiểu não
thờng xuất hiện, hội chứng tăng áp
lực nội sọ phát triển rất nhanh.
4.5. Hình ảnh chụp CLVT:
+ Dấu hiệu trực tiếp:
- Nếu không tiêm thuốc cản
quang: thờng gặp dạng u tăng tỷ
trọng, đôi khi tăng mạnh trong trờng
hợp chảy máu và giảm tỷ trọng khi
có hoại tử ở trung tâm.
174
Hình 117: U nguyên bào tuỷ.
- Sau tiêm thuốc cản quang: hình ảnh u ngấm thuốc cản quang đồng đều và
không đồng đều khi có hoại tử.
+ Dấu hiệu gián tiếp:
- Hình ảnh giảm tỷ trọng do phù nề quanh u.
- Não thất IV bị chèn đẩy rõ do khối u và đôi khi bị lấp đầy bởi chính khối u.
Thờng có giãn não thất ở phía trên nh não thất bên hay não thất III.
+ Tiến triển:
Sau phẫu thật hoặc X Quang liệu pháp, u tái phát, biểu hiện bằng một khối ngấm
thuốc cản quang mạnh ở trên hoặc dới lều, trong khoang dới nhện hoặc có thể ở tuỷ
sống.
3.5. U nguyên bào thần kinh đệm (Glioblastoma):
3.5.1. Giải phẫu bệnh:
Là loại u ác tính tơng ứng ở bậc 4 của u tế bào hình sao và u thần kinh đệm ít
nhánh. Các u này có thể là sự chuyển thành ác tính từ u tế bào hình sao trớc đó hoặc
biểu hiện ác tính ngay từ đầu. Các u này có giới hạn khá rõ, không có vỏ bọc và có
những ổ hoại tử hay chảy máu ở trung tâm. Các mạch máu vùng ngoại vi có thể bị giãn
ra hoặc bị cục máu đông.
3.5.2. Dịch tễ học:
U nguyên bào thần kinh đệm gặp nhiều nhất ở ngời trởng thành (40 - 65 tuổi),
với tỷ lệ nam/nữ là 2/1.
3.5.3. Vị trí:
U loại này có thể ở bất kỳ vị trí nào ở bán cầu đại não, kể cả vùng nông hay sâu.
U thờng ở vùng trán có thể ở thể trai xâm, lấn sang bán cầu đối diện tạo nên hình
cánh bớm; có thể có nhiều u.
3.5.4. Lâm sàng:
Chủ yếu là các dấu hiệu suy
nhợc thần kinh, động kinh toàn thể
hay khu trú. Hội chứng tăng áp lực
nội sọ cũng có thể gặp.
3.5.5. Hình ảnh chụp CLVT:
+ Dấu hiệu trực tiếp:
- Nếu không tiêm thuốc cản
quang: u có dạng hỗn hợp đồng và
giảm tỷ trọng. Đôi khi có tăng tỷ
trọng do chảy máu trong u.
- Sau tiêm thuốc cản quang:
có hình ảnh ngấm thuốc ở khối u
dạng vòng làm rõ hơn hình cánh b-
ớm của u.
+ Dấu hiệu gián tiếp:
175
Hình 118: U nguyên bào thần kinh đệm.
- Phù nề quanh u biểu hiện hình giảm tỷ trọng quanh tổn thơng, không có sự
liên quan giữa kích thớc của u và vùng phù nề.
- Hiệu ứng khối choán chỗ vào hệ thống não thất cũng thờng gặp.
3.5.6. Chẩn đoán phân biệt: trớc khối u ngấm thuốc cản quang:
- ápxe: trên bệnh nhân có bệnh cảnh lâm sàng của hội chứng nhiễm khuẩn. Sau
tiêm thuốc cản quang vùng ápxe có ngấm dạng vòng mảnh và đều đặn.
- Di bào ung th: thờng có khối u nguyên phát trớc đó.
- U tế bào hình sao không biệt hoá: u ngấm thuốc cản quang dạng vòng mảnh
hơn so với Gliobastome.
- Tai biến mạch máu não sau 3 tuần: bệnh cảnh lâm sàng với đột quỵ, hội chứng
khối choán chỗ kín đáo và diễn biến lâm sàng khác biệt.
3.6. U thần kinh đệm ở thân não:
3.6.1. Giải phẫu bệnh lý:
Nói chung, đây là u tế bào hình sao bậc 1 hay 2, hiếm gặp u tế bào hình sao
không biệt hoá.
3.6.2. Dịch tễ học:
Thờng gặp ở trẻ em dới 10 tuổi. ở ngời trởng thành thì u thần kinh đệm ở thân
não thờng là gliobastoma.
3.6.3. Vị trí:
Tổn thơng ở thân não.
3.6.4. Lâm sàng:
Triệu chứng lâm sàng tiến triển chậm, có tổn thơng của các dây thần kinh sọ não
và các đờng vận động hay cảm giác.
Hội chứng tăng áp lực nội sọ xuất hiện muộn.
3.6.5. Hình ảnh chụp CLVT:
+ Dấu hiệu trực tiếp:
- Nếu không tiêm thuốc cản quang: khoảng 50% u có dạng đồng tỷ trọng, số còn
lại là tăng hoặc giảm tỷ trọng.
- Sau tiêm thuốc cản quang: khoảng 60% các trờng hợp u có ngấm thuốc dạng
đồng đều hoặc không đều.
+ Dấu hiệu gián tiếp:
- Tăng kích thớc thân não: có thể toàn bộ hay khu trú.
- Khoang dới nhện quanh thân não có hình mảnh hơn và di lệch các cấu trúc ở
thân não (nh động mạch sống nền).
- Hiệu ứng khối choán chỗ: não thất IV bị chèn đẩy ra phía sau và hẹp lại.
Thông thờng, chẩn đoán dựa vào các dấu hiệu gián tiếp thể hiện rõ hơn sau khi
tiêm thuốc cản quang vào ống tuỷ (hình ảnh hẹp lại khoang dới nhện quanh thân não
và thay đổi hình thể của thân não). Ngày nay, nhờ có cộng hởng từ nên đã tránh phải
tiêm thuốc cản quang vào ống tuỷ và có thể thấy rõ hơn hình ảnh thân não ở cả ba bình
diện.
176
3.6.6. Chẩn đoán phân biệt:
- Di bào ung th: tiền sử có u nguyên phát và thờng có nhiều ổ.
- Tai biến mạch máu não ở thân não: triệu chứng đột quỵ và tiền sử có bệnh lý
về mạch máu.
3.7. U màng não (Méningioma).
3.7.1. Giải phẫu bệnh lý:
U màng não là những u lành tính của các tế bào màng nhện. U thờng ở ngoại vi
và sát với màng cứng.
- U màng não dạng đám, trải theo mặt trong của màng cứng.
- U màng não cát (psammoma) là u màng não mà các tế bào là các hạt bị vôi
hoá.
- U màng não thoái hoá (méningiomatose): u màng não ở nhiều chỗ và thờng
gặp trong bệnh cảnh Recklinghausen.
Về mặt tế bào học u có nhiều dạng: u màng não nội biểu mô, u màng não xơ
hoá, u màng não do nguyên bào mạch
máu.
3.7.2. Dịch tễ:
U màng não chủ yếu gặp ở ngời
lớn ở độ tuổi 20 - 60 với tỷ lệ cao hơn ở
phụ nữ.
3.7.3. Lâm sàng:
Thờng kết hợp hội chứng suy nh-
ợc thần kinh, dấu hiệu động kinh cục
bộ, thay đổi tuỳ theo vị trí của khối u.
3.7.4. Hình ảnh chụp CLVT:
+ Dấu hiệu trực tiếp:
- Nếu không tiêm thuốc cản
quang: là đám tăng tỷ trọng thuần nhất,
giới hạn rõ, thờng ở ngọi vi sát bản
trong hộp sọ hoặc sát đờng giữa. Cũng
cónhiều trờng hợp u màng não có tỷ
trọng bằng hoặc thấp hơn tỷ trọng mô
não. Nếu chụp CLVT không tiêm thốc
cản quang thì rễ bỏ sot. Hình vôi hoá
gặp trong u chiếm khoảng 10 - 20% (hình vôi hoá lan toả tờng đám).
- Sau tiêm thuốc cản quang: khối u ngấm thuốc mạnh và đồng đều, hình tròn
với bờ đều đặn liên quan với màng não hoặc vòm sọ.
177
Hình 119: U màng não.
+ Dấu hiệu gián tiếp:
- Phù nề quanh u biểu hiện bằng hình ảnh giảm tỷ trọng tuỳ theo vị trí của u.
Hiệu ứng khối choán chỗ vào hệ thống não thất cũng tuỳ thuộc vào vị trí của u.
- Hình tha xơng thờng gặp hơn là bào mòn xơng ở vùng u.
+ Các hình thái u màng não:
- U màng não cát vôi hoá toàn bộ biểu hiện hình ảnh tăng tỷ trọng tự nhiên và
không ngấm thuốc cản quang ở trong u.
- U mãng não hình mảng: dính vào một mặt của màng não, ngấm thuốc cản
quang mạnh.
+ Vị trí của u màng não:
- U màng não vùng đỉnh chiếm khoảng 50%. U có thể ở cạnh đờng giữa, ở liềm
đại não hoặc ở vùng đỉnh.
- U màng não vùng nền sọ chiếm khoảng 40%. Đó là những u dây thần kinh thị
giác, u vùng cánh nhỏ xơng bớm, và u cạnh hố yên.
- U ở hố sọ sau: ở lỗ chẩm, trong não thất chiếm khoảng 10% u màng não nói
chung.
+ Tiến triển củ u màng não:
Tiến triển tốt sau phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ. Nếu phẫu thuật không triệt để, nhất
là vùng nền sọ thờng bị tái phát. Hiếm gặp u màng não thoái hoá ác tính.
3.7.5. Chẩn đoán phân biệt:
+ U vùng đỉnh: phân biệt với di bào ung th, lymphoma.
+ U vùng quanh hố yên: phân biệt u tuyến yên, phồng động mạch cảnh trong
xoang hang, u nguyên sống.
+ U ở hố sọ sau: phân biệt với u dây VIII.
178
Hình 120: U màng não (trớc và sau tiêm cản quang).
+ U trong não thất: phân biệt với papilloma, kén nhầy.
3.8. U thần kinh (Neurinoma):
+ Giải phẫu bệnh lý:
U thần kinh là những u phát triển từ tế bào Schwann. Thể hiện nh những hình
cầu. Có thể có những vùng kén ở giữa khối u. Nói chung, đây là dạng u đơn độc, trừ tr-
ờng hợp trong bệnh cảnh của bệnh Recklinghausen thì thờng có ở nhiều chỗ.
+ Dịch tễ:
Thờng gặp nhất ở ngời trởng
thành với tỷ lệ tăng nhẹ ở phụ nữ.
3.8.3. U dây thần kinh số VIII:
Thờng hay gặp nhất trong các
loại u thần kinh não.
+ Triệu chứng lâm sàng:
Thờng kết hợp điếc tiếp nhận,
chóng mặt, ù tai lúc ban đầu. Sau đó
xuất hiện liệt mặt ngoaị vi với giảm
cảm giác giác mạc cùng bên tổn th-
ơng.
+ Hình ảnh chụp CLVT:
- Dấu hiệu trực tiếp:
. Nếu không tiêm thuốc cản
quang: u biểu hiện nh một khối đồng
tỷ trọng, đôi khi giảm tỷ trọng một
phần trong trờng hợp có kén.
. Sau khi tiêm cản quang: u
ngấm thuốc đồng đều. Đôi khi không
đồng đều khi có hoại tử hay kén.
- Dấu hiệu gián tiếp:
. Hiệu ứng khối choán chỗ vào não thất IV trong trờng hợp khối u lớn. Giãn rộng
lỗ tai trong cùng bên có thể thấy với các lớp cắt mỏng và cửa sổ rộng. Cần chú ý rằng u
hay gặp ở lỗ tai trong. Cần chụp CLVT tai trong có bơm khí.
Chỉ định: khi có nghi ngờ u dây TK số VIII có biểu hiệnớnhngx dấu hiệu về
thính giác, kiểu bệnh lý sau ốc tai và ở bệnh nhân chụp CLVT cho thấy mất cân xứng
của lỗ tai trong.
+ Chẩn đoán phân biệt:
Cần phân biệt với u màng não ở hố sọ sau: hình ảnh ống tai trong cùng bên bình
thờng, bờ của khối u liên tục với cấu trúc màng não (nhất là lều tiểu não) và có sự thay
đổi cấu trúc xơng (dày đậm xơng).
3.8.4. U dây thần kinh số V:
+ Triệu chứng lâm sàng:
Kết hợp đau hoặc dị cảm trong vùng chi phối của dây V, giảm cảm giác giác
mạc và mất phản xạ giác mạc trong bệnh lý dây V.
+ Hình ảnh chụp CLVT:
179
Hình 121: U dây thần kinh số VIII.
- Dấu hiệu trực tiếp:
. Trớc tiêm thuốc cản quang: u dạng đồng tỷ trọng ở vị trí của hạch Gasser hay
trong bể cầu não.
- Sau tiêm cản quang: ngấm thuốc đồng đều.
Dấu hiệu gián tiếp:
Thờng ít biểu hiện, đôi khi có hiệu ứng khối choán chỗ vào thân não.
+ Chẩn đoán phân biệt:
- U màng não ở hố Meckel (ngấm thuốc cản quang rõ nét hơn).
- Phồng động mạch lớn của động mạch cảnh trong hay của động mạch não
sau.
3.8.5. U dây thần kinh hỗn hợp:
+ Triệu chứng lâm sàng:
Biểu hiện của dây hỗn hợp (IX, X, XI): mất một phần vị giác, khó nuốt, dị cảm
vùng màn hầu.
+ Hình ảnh chụp CLVT:
- Dấu hiệu trực tiếp:
. Nếu không tiêm cản quang: có dạng đồng tỷ trọng ở lỗ rách sau làm cho lỗ
này rộng ra.
. Sau tiêm cản quang :ngấm thuốc đồng đều.
- Dấu hiệu gián tiếp:
Biểu hiện chủ yếu ở xơng: u làm rộng và bào mòn lỗ rách sau.
Chẩn đoán phân biệt: chủ yếu phân biệt với u tuyến cảnh.
3.9. U bạch huyết ác tính nguyên phát.
3.9.1. Giải phẫu bệnh lý:
Gồm một nhóm các u có tổ chức học khác nhau: lymphosarcoma,
réticulosarcoma, sarcoma histiolymphocytaire. Đó là những u ở giai đoạn 3,4.
3.9.2. Dịch tễ:
Thờng gặp ở ngời lớn với lứa tuổi 40 - 70, không có biểu hiện rõ về tỷ lệ giữa
nam và nữ.
3.9.3. Vị trí:
Theo thứ tự : thờng gặp vùng quanh não thất, chất trắng, vùng trán, tiểu não và
thân não.
Hay gặp ở nhiều nơi. Mắc bệnh ở các nhân xám trung ơng kiểu soi gơng là dấu
hiệu gợi ý bệnh lymphoma. Có thể gặp tổn thơng ở hốc mắt.
3.9.4. Lâm sàng:
Thay đổi tuỳ theo vị trí tổn thơng.
3.9.5. Hình ảnh chụp CLVT:
+ Dạng nốt:
- Dấu hiệu trực tiếp:
. Trớc tiêm cản quang: khối đồng tỷ trọng hoặc tăng nhẹ.
180
. Sau tiêm cản quang: khối tròn ngấm thuốc cản quang mạnh và đồng đều. Đôi
khi bờ u không đều.
Dấu hiệu gián tiếp: phù nề quanh u.
+ Dạng lan toả, thâm nhiễm:
Biểu hiện nh một đám giảm tỷ trọng của nhu mô não, kích thớc lớn, không
ngấm thuốc cản quang, hoặc ngấm thuốc dới màng não tuỷ kết hợp với hình mờ
của vỏ não theo rãnh cuộn não.
3.10. Kén màng nhện (arachnoidal kystes):
3.10.1. Giải phẫu bệnh lý:
Là kén trong sọ, ngoài nhu mô, giới hạn bởi các mặt là tổ chức màng nhện,
trong kén chứa dịch não tuỷ. Kén này có thể do sự gấp đôi màng nhện hoặc do
chấn thơng.
3.10.2. Dịch tễ:
Thờng thấy ở tất cả các lứa tuổi.
3.10.3. Vị trí:
Gặp nhiều nhất ở vùng thái dơng, nhng cũng thấy ở bể giao thoa thị giác,
vùng hố sọ sau.
3.10.4. Lâm sàng:
Kén vùng thái dơng thờng không có triệu chứng, đôi khi phát hiện trong
chấn thơng làm vỡ kén. Kén ở vùng giao thoa thị giác gây triệu chứng tăng áp nội
sọ.
3.10.5. Hình ảnh chụp CLVT:
+ Dấu hiệu trực tiếp:
- Trớc tiêm thuốc cản quang: kén là một khối giảm tỷ trọng (tơng đơng dịch
não tuỷ) hình tròn, bờ đều.
- Sau tiêm cản quang: khối kén không ngấm thuốc.
+ Dấu hiệu gián tiếp:
Làm mỏng một cách đều đặn xơng vòm sọ ở vùng kén. Hiệu ứng khối choán
chỗ vào não thất bên cạnh và
giãn não thất phía trên.
3.10.6. Chẩn đoán phân
biệt:
- Kén vùng thái dơng:
phân biệt với xoang lỗ não (khai
thác tiền sử), hay kén biểu bì (bờ
kén không đều).
- Kén ở giao thoa thị
giác: phân biệt với giãn não thất
III, u sọ hầu dạng kén.
- Kén ở hố sọ sau: phân
biệt với bể dịch não tuỷ kích thớc
lớn, kén biểu bì.
181
Hình 122: Di bào ung th.
3.11. U não thứ phát (di bào ung th):
Thờng lan theo đờng máu từ một u nguyên phát ở một tạng nào đó trong cơ thể.
U não thứ phát chiếm khoảng 5 - 20% các loại u não nói chung.
3.11.1. Xuất xứ các ổ nguyên phát:
Ngời ta nhận thấy thờng do ung th phế quản, ung th vú, ung th sắc tố và ung th
thận. Bốn loại ung th này chiếm khoảng 60 % nguyên nhân gây di căn ở não.
3.11.2. Hình ảnh chụp CLVT:
- Trớc khi tiêm thuốc cản quang: u có cả các dạng giảm tỷ trọng, đồng tỷ trọng
và tăng tỷ trọng. Đặc biệt, xung quanh thờng có vùng giảm tỷ trọng kích thớc khá lớn
do phù nề.
- Sau tiêm thuốc cản quang: hình ảnh u ngấm thuốc cản quang có dạng hình
nốt, hình khảm hay hình vòng.
- Thờng thấy có nhiều tổn thơng trong não và có thể có cả tổn thơng ở xơng.
3.11.3. Chẩn đoán phân biệt:
- Với nhiều ổ di căn: cần phân biệt với ápxe đa ổ, bệnh lympho, lao.
- Với một ổ di căn duy nhất: cần phân biệt với các u nguyên phát.
182