TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO HỌC TẬP THỰC TẾ NHÀ
MÁY GẠCH THIÊN LỘC PHÁT
Bình Dương, ngày 17 tháng 04 năm 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Lớp D12MT02
GVHD ThS. Nguyễn Thị Xuân Hạnh
Nhóm
1. Mai Thế Tâm
2. Nguyễn Ngọc Sơn
3. Nguyễn Thị Ánh Linh
4. Bùi Thị Như Tâm
5. Nguyễn Thị Ngãi
BÁO CÁO HỌC TẬP THỰC TẾ NHÀ
MÁY GẠCH THIÊN LỘC PHÁT
Bình Dương, ngày 17 tháng 04 năm 2015
Mục lục
3
DANH MỤC HÌNH
4
Đối với một người sinh viên, việc đi tham quan thực tế để có khả năng cọ xát hơn
với nghề nghiệp trong tương lai mà mình sẽ làm là rất cần thiết. Đặc biệt là những sinh
viên ở những năm cuối. Trước khi ra trường cần trang bị những kiến thức, kỹ năng thực tế
để có cơ hội việc làm hay vận dụng những kiến thức lý thuyết mà mình đã được thầy, cô
truyền đạt tại lớp học vào trong thực tế.
Với việc trải qua chuyến tham quan thực tế tại nhà máy gạch Thiên Lộc Phát, chúng
em đã có những cái nhìn tổng quan hơn về công việc và vai trò của mình trong ngành môi
trường. Bên cạnh đó, chúng em cũng đã có thể áp dụng được những kiến thức lý thuyết
mà thầy, cô dạy trên lớp vào trong chuyến tham quan này. Đến với nhà máy gạch Thiên
Lộc Phát chúng em đã được cô hướng dẫn viên cung cấp các thông tin về nhà máy, nguồn
nguyên liệu, các sản phẩm, quy trình sản xuất và xử lý khí thải. Có thể nói đây là chuyến
tham quan rất bổ ích, góp phần quan trọng trong việc học tập của chúng em.
Bài báo cáo dưới đây chúng em xin trình bày về những thu hoạch trong chuyến tham
quan tại nhà máy gạch Thiên Lộc Phát.
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY GẠCH THIÊN LỘC
PHÁT
1.1. Giới thiệu về nhà máy gạch Thiên Lộc Phát
1.1.1. Địa chỉ
Nhà Máy Sản Xuất Gạch Thiên Lộc Phát ở ấp Lộc Thạnh, Xã Lộc Giang, Huyện
Đức Hoà, Long An.
1.1.2. Giới thiệu sơ lược về nhà máy gạch Thiên Lộc Phát
Ngày thành lập: 08/10/2010
Chủ nhà máy: Nguyễn Thị Hường.
Hình 1.1. Hình ảnh nhà máy gạch Thiên Lộc Phát
Hiện nay, nhà máy gạch Thiên Lộc Phát có 70 công nhân làm việc cố định. Trong đó
công nhân địa phương có 25 người. Đối với các công nhân ngoại tỉnh thì chủ nhà máy xây
6
dựng nhà ở miễn phí, cung cấp nước sinh hoạt miễn phí. Công nhân chỉ cần chi trả tiền
điện sử dụng hàng tháng.
Trong khu vực nhà máy chia là 3 tổ: tổ lò, tổ máy và tổ bốc vác. Đối với công nhân
làm trong khâu đứng lò thì mức lương từ 6 – 7 triệu đồng/tháng. Còn công nhân làm trong
khâu đứng máy thì mức lương 4 triệu đồng/tháng. Đa số công nhân làm trong nhà máy là
thành viên trong một gia đình. Vì vậy, họ làm việc trong từng khâu khác nhau. Do đó, thu
nhập của mỗi gia đình sẽ đồng đều.
Thời gian làm việc của công nhân là 4,5 tiếng/ngày.
1.2. Các loại sản phẩm của nhà máy
Hình 1.2. Một loại sản phẩm của nhà máy gạch thiên Lộc Phát
Gạch đinh (40 x 80 x 180) mm (Trọng lượng: 1.05 kg)
7
Hình 1.3. Gạch đinh (40 x 80 x 180) mm
Gạch ống 4 lỗ (80 x 80 x 180) mm (Trọng lượng: 1.2 kg)
Hình 1.4. Gạch ống 4 lỗ (80 x 80 x 180) mm
Gạch demi 4 lỗ (40× 40 ×80) mm
8
Hình 1.5. Gạch demi 4 lỗ (40× 40 ×80) mm
1.3. Thị trường tiêu thụ của nhà máy
Giá thành của những viên gạch thành phẩm là 600 đồng/ 1viên gạch.
Trung bình thì nhà máy gạch Thiên Lộc Phát sản xuất được 3.500.000 viên gạch/
tháng.
Phương tiện để vận chuyển gạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ: gạch được chất lên
xe máy cày sẽ chở ra xà lang (khoảng 200. 000 viên được vận chuyển đối với vận chuyển
bằng đưởng thủy), ghe hoặc từ xe máy cày được chất lên xe tải chất hàng để mang về nơi
tiêu thụ (đối với việc vận chuyển bằng đường bộ).
Thị trường tiêu thụ chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh và đồng bằng sông
Cửu Long. Thị trường tiêu thụ tại Thành phố Hồ Chí Minh tập trung ở một số chợ của
quận Gò Vấp, quận 7, Nhà Bè, quận Tân Phú và quận Bình Chánh.
9
10
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÁC THIẾT BỊ
TRONG SẢN XUẤT
2.1. Tổng quan về nguyên liệu
2.1.1. Đất sét nung gạch
2.1.1.1. Tổng quan về đất sét
Đất sét là loại đất mịn, có màu từ trắng đến nâu, xám, xanh, đến màu đen. Khi thêm
nước thà tạo hình theo ý muốn, để khô vẫn giữ nguyên hình dạng.
Thành phần chính của đất sét là khoáng dẻo còn gọi là khoáng sét. Khoáng dẻo là
Alumosilicat ngậm nước có công thức tổng quát: nAl
2
O
3
.mSiO
2
.pH
2
O, chúng được tạo
thành do fenspat bị phong hóa tùy theo nhiệt độ môi trường và áp suất mà đất sét tạo
thành các khoáng khác nhau.
Trong môi trường axit yếu pH: 6 ÷ 7 tạo ra Caolinite (Al
2
O
3
.2SiO
2
.2H
2
O)
6SiO
2
. Al
2
O
3
.K
2
O + 2H
2
O + CO
2
→ Al
2
O
3
.2SiO
2
.2H
2
O + 4SiO
2
+K
2
CO
3
Trong môi trường kiềm pH: 7.3 ÷ 10.3 tạo ra Môntmôrilônite (Al
2
O
3
.4SiO
2
.nH
2
O)
6SiO
2
. Al
2
O
3
.K
2
O + nH
2
O + CO
2
→ Al
2
O
3
.4SiO
2
.nH
2
O + 2SiO
2
+K
2
CO
3
Đất sét chỉ chứa khoáng Caolinite gọi là cao lanh (Al
2
O
3
.2SiO
2
.2H
2
O)
Đất sét chỉ chứa khoáng Môntmôrilônite gọi là Bentonite (Bentonite có tính dẻo cao
do nhiều hạt mịn (hơn 60%) trong thành phần).
11
Hình 2.1. Đất sét – Nguyên liệu sử dụng để nung gạch tại nhà máy gạch Thiên
Lộc Phát
2.1.1.2. Mỏ khai thác đất mà nhà máy gạch Thiên Lộc Phát đang khai thác
Nguồn nguyên liệu đất sét được lấy tử mỏ đất cách nhà máy khoảng 6 km do chủ
nhà máy mua để phục vụ cho việc cung cấp nguồn nguyên liệu làm gạch.
Trữ lượng khoan thăm dò đất sét tại mỏ này là trên 20 hecta. Hiện nay, nhà máy đã
khai thác được gần 4 hecta (trung bình khoảng 7000 m
3
đất). Tuy nhiên khi khai thác trên
khai trường rộng có bờ nông sẽ lấy được nhiều đất hơn. Còn đối với khai trường hẹp do
không có bờ nông đất lấy được sẽ ít hơn.
12
Hình 2.2. Mỏ khai thác đất mà nhà máy gạch Thiên Lộc Phát đang khai thác sử
dụng làm nguyên liệu cho việc sản xuất gạch
Hình 2.3. Sơ đồ một phẫu diện đất
13
Tầng A: lớp đất mặt thường chứa nhiều chất hữu cơ, các rễ cây, vi khuẩn, nấm, các
động vật nhỏ ( trùng, dế, …) và có màu tối do sự tập trung chất hữu cơ. Đất tơi xốp,
thoáng khí. Rễ cây phát triển chủ yếu trong tầng đất này, nhất là những cây có bộ rễ cạn.
Khi được cày và canh tác, lớp này được gọi là tầng canh tác.
Tầng B: Lớp đất bên dưới thường cứng hơn tầng mặt, chứa nhiều sét và ít chất hữu
cơ hơn.
Tầng C: Lớp mẫu chất/ hay đá mẹ đã bị phân hóa phần nào.
Tầng D: Lớp đá mẹ cứng, chưa phân hóa.
Khai thác đất sét
-Tại mỏ đất này thì khai thác từ bề mặt đất xuống 2 mét thì sẽ gặp lớp đất sét. Chính là
tầng B theo sơ đồ phẫu diện đất. Tùy thuộc vào độ sâu của địa hình mà sẽ gặp nước
ngầm ở độ sâu 4, 7, 8, 10 mét. Hiện nay, hố đất này đã khai thác được 10 mét. Lớp đất
trên lớp đất sét là lớp cát, sỏi, đá.
-Lớp sỏi, cát được sử dụng để phục vụ cho công trình dân sinh rồi sau đó mới đem bán cho
các doanh nghiệp có nhu cầu mua.
+Lớp đất trên bề mặt, cát: sử dụng san lấp mặt bằng.
+Sỏi: làm đường.
-Phương tiện vận chuyển: xe ben. Trung bình có 13 xe ben chở đất/ngày, 1 xe ben chở
được 135 Kg đất.
-Vào thời điểm tham quan thực tập thì đang khai thác đất sét khoảng 1 tháng nữa thì sẽ
chuyển sang khu vực kế bên khai thác tiếp.
-Khi khai thác hết lớp đất sét thì còn nước trong hồ sẽ được bàn giao lại cho nhà nước.
Nhà nước sử dụng làm hồ thủy lợi phục vụ cho việc tưới nước nông nghiệp cho khu
vực xung quanh.
Ống hút nước đặt ở một góc của mỏ đất:
-Mục đích của ống hút nước: duy trì bề mặt đất để móc đất bên dưới
-Ứng dụng: Ống hút nước này sẽ hút nước ngầm tại mỏ đất và bơm nước tưới miễn phí
cho người dân phục vụ tưới nước cho nông nghiệp.
14
Hình 2.4. Ống hút nước đặt ở một góc của mỏ đất để phục vụ tưới nước cho
nông nghiệp.
2.1.2. Nguyên liệu sử dụng trong lò đốt
2.1.2.1. Giới thiệu tổng quan về nguồn nguyên liệu sử dụng trong lò đốt
Có 3 nguồn nguyên liệu thường được sử dụng trong lò đốt nung gạch:
Phế phẩm của ngành lâm nghiệp, nông nghiệp: trấu, bả mía, rơm, vỏ
cây tràm, ván ép,….
Than đá:
Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp không sử dụng than đá trong lò đốt vì:
-Hiện nay, khác với các nước khác thì nước ta còn yếu kém về khâu chế biến. Than đá ở
nước ta xuất khẩu chủ yếu ở dạng khô và nhập khẩu ở dạng thành phẩm. Do đó chi phí
xuất khẩu thì ít mà chi phí nhập khẩu thì nhiều. Đây là bài toán kinh tế đặt ra mà các
chủ đầu tư cần phải tính đến.
-Trong quá trình đốt than đá thì sinh ra khí CO
2
. Khí này sẽ làm thủng tôn. Hiện nay, nhà
máy Thiên Lộc Phát đang sử dụng tôn công nghiệp đạt yêu cầu theo quy chuẩn công
nghiệp. Hiện nay, nhà máy không sử dụng than đá để đốt nên mái tôn vẫn còn nguyên.
15
Nếu với 5 năm đốt bằng than đá thì máy tôn bị thủng. Vì vậy, những nhà máy sử dụng
than đá để đốt thì phải lợp mái tôn fibro – ximăng. Tuy nhiên sử dụng tôn fibro –
ximăng thì sẽ có nhược điểm là gây ung thư phổi cho người lao động. Đối với tôn lạnh
thì không ảnh hưởng gì. Người công nhân làm việc trong quá trình đốt nguyên liệu
than đá nếu như không có chế độ bảo hộ lao động thì sẽ ảnh hưởng đến phổi của người
lao động.
Lò nung bằng điện, gas:
Tuy nhiên, hiện nay rất ít doanh nghiệp sử dụng Lò nung bằng điện, gas vì:
-Vấn đề về kinh tế: chi phí điện, gas cao.
-Vấn đề về công nghệ: phải có chuyên gia từ nước ngoài về.
2.1.2.2. Nguyên liệu nhà máy gạch Thiên Lộc Phát sử dụng trong lò đốt
Lúc trước nhà máy sử dụng vỏ trấu để đốt còn 3 năm trở lại đây thì nhà máy hiện
đang sử dụng vỏ tràm và phế phẩm ván ép do công ty Vina Eco Board cung cấp.
Trung bình thì 1 tấn nguyên liệu đốt được khoảng 1200 viên.
Hiện tại, lò nung nhà máy Thiên Lộc Phát đang sử dụng thì có thế áp dụng nung
bằng gas. Tuy nhiên, nhà máy cần phải đảm bảo việc lựa chọn nguồn nguyên liệu nào
nung vùa có lợi về mặt kinh tế mà vẫn đảm bảo về mặt môi trường và đảm bảo về an toàn
lao động cho người công nhân thì mới đảm bảo sự phát triển bền vững cho nhà máy, cũng
như sự phát triển bền vững của xã hội.
16
Hình 2.5. Vỏ cây tràm, phế phẩm công nghiệp, nông nghiệp sử dụng trong lò
đốt tại nhà máy gạch Thiên Lộc Phát
2.1.3. Quy trình vận chuyển nguyên liệu đất sét từ nơi khai thác đến nơi sản xuất
Nguồn nguyên liệu (đất sét) tại vùng nguyên liệu sẽ được bóc tầng phủ và các tầng
sét bằng máy xúc và máy đào. Sau đó máy cạp sẽ xúc trực tiếp đất lên xe ben. Xe ben sẽ
vận chuyển đất đến nhà máy sản xuất gạch. Khoảng cách từ vùng nguyên liệu đến nhà
máy cách nhau 6 Km.
Hình 2.6. Phương tiện sử dụng để vận chuyển nguyên liệu từ vùng nguyên liệu
đến nơi sản xuất
17
2.2. Quy trình sản xuất gạch nung
2.1.1. Sơ đồ quy trình sản xuất gạch nung
18
Hình 2.7. Sơ đồ quy trình sản xuất gạch nung tại nhà máy gạch Thiên Lộc Phát
2.1.2. Thuyết minh sơ đồ quy trình sản xuất gạch nung
2.1.2.1. Thùng cấp liệu (thùng lường)
Chức năng
Cung cấp nguyên liệu cho công đoạn sơ chế.
Hoạt động
Đất được đưa từ vùng nguyên liệu về được ủ ở một độ ẩm thích hợp. Cách ủ là tưới
nước vào để tạo ra một độ ẩm nhất định. Độ ẩm tùy thuộc vào kinh nghiệm của người làm
19
vì khi đưa đất từ vùng nguyên liệu về thì đất còn khô. Thông thường người ta sẽ ủ thành 2
bãi đất. Xe múc sẽ múc đất hết một khu vực cố định (với một độ ẩm nhất định). Khi xe
múc đã múc hết đất ở bãi này thì sẽ đến bải đất dự trữ để múc tiếp. Sau khi đất được ủ thì
xe múc sẽ múc vào thùng cấp liệu (thùng lường).
Hình 2.8. Thùng cấp liệu ( thùng lường)
2.1.2.2. Máy cán thô, cán mịn
Chức năng:
Làm nguyên liệu mịn hơn và giảm kích thước của vật liệu để có thể qua máy nhào.
Hoạt động:
Nguyên liệu sau khi qua thùng cấp liệu được đưa qua máy cán thô để làm giảm kích
thước vật liệu. Đường kính khe cán là 0.2 mm. Sau khi cán thô xong được chuyển qua
công đoạn cán mịn sau đó đưa vào máy nhào lọc.
20
Hình 2.9. Máy cán thô
Hình 2.10. Máy cán mịn
2.1.2.3. Máy nhào lọc
Chức năng:
Nhào đất sét tăng độ dẻo và độ đồng đều của đất sét giúp cho việc tạo hình được dễ
dàng.
Hoạt động:
21
Sau khi nhào mịn xong sẽ được qua máy nhào lọc để đất sét có độ dẻo sau đó được
chuyển sang máy nhào đùn.
2.1.2.4. Máy nhào đùn
Chức năng:
Tăng độ đặc và cường độ sản phẩm.
Hoạt động:
Toàn bộ đất khi đi qua khâu nhào lọc, nhào đùn thì vẫn còn nước thì tạo hình sẽ bị
vỡ. Hút chân không để hút nước tạo độ kết dính. Trong quá trình tạo hình sẽ tạo thành
khuôn giúp cho việc định hình sản phẩm.
Hình 2.11. Máy nhào đùn
2.1.2.5. Bàn cắt
Chức năng:
Tạo hình theo đúng khuôn cắt.
Hoạt động:
22
Đất sau khi qua hút chân không được đưa qua bàn cắt. Tùy thuộc vào kích thước sản
phẩm mà có 3 loại khuôn cắt:
- Gạch demi 4 lỗ (40× 40 ×80) mm.
- Gạch ống 4 lỗ (80 x 80 x 180) mm.
- Gạch đinh (40 x 80 x 180) mm.
Hình 2.12. Bàn cắt
2.1.2.7. Lò nung gạch
Chức năng:
Nung gạch giúp cho sản phẩm có độ cứng và đạt chất lượng khi bán ra thị trường.
Hoạt động:
Gạch sau khi tử bàn cắt sẽ được mang ra phơi từ 2 – 3 ngày giúp cho gạch có độ
cứng và tránh bị biến dạng khi đem vào lò nung. Có 2 cách nung:
- Nung trong: sử dụng than cám để làm chất đốt thải ra bầu khí quyển một lượng lớn khí
thải độc hại CO
2
, SO
2
ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng cư dân sinh sống trong khu
vực, giảm năng suất cây trồng làm cho môi trường sống ngày càng xuống cấp, về lâu dài
23
sẽ tác động đến hiệu ứng nhà kính làm biến đổi khí hậu, đi ngược lại xu thế vì môi trường
trong lành, trái đất xanh.
- Nung ngoài: sử dụng gạch đất sét nung tiết kiệm đất nông nghiệp, góp phần bảo đảm an
ninh lương thực quốc gia, giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi
trường, giảm chi phí xử lý phế thải của các ngành công nghiệp, tiết kiệm nhiên liệu than,
củi, đem lại hiệu quả kinh tế chung cho toàn xã hội.
Hiện nay, nhà máy đang sử dụng kỹ thuật nung ngoài. Lò nung sử dụng là Hoffman
lò có công suất là 12.000 – 13.000 viên/ giờ. Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm sẽ có số
lượng gạch tùy theo.
Lò gạch hiện có 24 khoan. Nhiệt độ được duy trì trong lò khoản từ 800 – 1000
o
C.
Đốt khoan số 1 thì khoan số 4 đã được sấy thô. Khoan số 1 đốt thì sẽ mất nhiều thời gian
hơn so với các khoan còn lại. Khoan số 1 thường đốt mất khoảng 6 tiếng đến khoan số 3
chỉ còn lại 3 – 3,5 tiếng cứ thế duy trì đết hết 24 khoan. Lò nung được hoạt động quanh
năm. Khi mình tắt lò thì sau đó nung lại thì khoan số 1 sẽ tốn thời gian nhiều hơn đến các
khoan khác sẽ giảm dần thời gian. Thời gian nung trung bình khoảng 3 – 3,15 tiếng/sản
phẩm. Sản phẩm trong thời gian nung 3 – 3,15 tiếng là khoảng từ 8.000 - 9.000 viên (vì
gạch đinh mỏng sẽ làm tăng sản phẩm còn gạch ống thì dầy sẽ làm giảm sản phẩm
xuống). Sau khi nung xong thì 2 ngày mới mở lò ra và kiểm tra sản phẩm trước khi đem
ra thị trường tiêu thụ.
24
Hình 2.13. Lò nung gạch
Hình 2.14. Nền lò Hoffman duy trì trong lò khoản từ 800 – 1000
o
C.
Sản phẩm có chất lượng là những sản phẩm có đặc điểm: màu đỏ đều trên toàn bộ
viên gạch, có tiếng kêu thanh.
25