Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

MỘT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU tại CÔNG TY TNHH kỹ THUẬT QUỐC tế GBS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (364.8 KB, 47 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
***
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU TẠI
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT QUỐC TẾ GBS
Sinh viên thực hiện : Vũ Trường Giang
Lớp : Kinh Tế Đối Ngoại
Khoá : TC 27D
Giáo viên hướng dẫn: TS. Đào Thị Thu Giang
Hà Nội, 5/2012
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I 6
QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT QUỐC
TẾ GBS 6
1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Kỹ Thuật Quốc Tế GBS 6
Từ năm 2001 đến nay công ty đã không ngừng mở rộng, sắp xếp tổ chức trong công ty,
chăm lo cán bộ công nhân viên và đạt được nhiều kết quả tốt. Trong những năm qua bất
chấp khó khăn do khủng hoảng kinh tế thế giới, công ty luôn làm ăn có lãi, đảm bảo là nơi
cung cấp các dịch vụ tốt cho thị trường trong nước. Công ty luôn đổi mới cách thức kinh
doanh, tích cực tìm kiếm thị trường, luôn tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh để để tồn
tại và phát triển trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt hiện nay 7
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Kỹ Thuật Quốc Tế GBS 8
CHƯƠNG II 18
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH


KỸ THUẬT QUỐC TẾ GBS 18
Biểu đồ 2.6: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế của hoạt động
nhập khẩu giai đoạn 2008-2011 29
Bảng 2.7: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí 30
(Triệu VNĐ và %) 30
Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu 31
2
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), nền kinh tế
nước ta đã có những bước chuyển biến rõ dệt. Kinh tế thị trường với đặc
trưng là một nền kinh tế mở đã thu hút được sự chú ý hợp tác kinh doanh của
nhiều nước trên thế giới. Nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng ban đầu và đi
vào ổn định, sự tăng trưởng liên tục, hàng hoá tràn ngập thị trường với nhiều
loại và giá cả ổn định phục vụ người tiêu dung. Đó là một định hướng đúng
và cũng là một thành tựu của đảng và Nhà nước ta. Qua đó cũng bước đầu
được các nền kinh tế lớn của thế giới biết đến.
Đổi mới nền kinh tế cùng với sự quan tâm của nhà nước tạo ra hàng
loạt cơ hội sản xuất kinh doanh, hợp tác trao đổi làm ăn giữa các doanh
nghiệp trong và ngoài nước. Hoạt động xuất nhập khẩu từng bước phát triển
làm cầu nối các loại hàng hoá giữa các nước thâm nhập thị trường lẫn nhau,
phát huy lợi thế riêng của mỗi nước, rút ngắn khoảng cách và tăng cường giao
lưu, là hoạt động đem lại nhiều ngoại tệ cho đất nước. Khi tham gia WTO,
các doanh nghiệp nước ta tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Ngoài các đặc điểm riêng của mình về mặt hàng hoặc lĩnh vực thì đều phải
cạnh tranh công bằng. Để tham gia tổ chức WTO, Nhà nước phải miễn giảm
rất nhiều loại thuế với rất nhiều loại hàng hoá của nước ngoài, các doanh
nghiệp không chỉ phải cạnh tranh nhiều hơn với các doanh nghiệp trong nước,
mà còn phải cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp ngoài nước lớn mạnh.
Để đứng vững và sản xuất các doanh nghiệp trong nước phải không ngừng
đổi mới để tạo lợi ích cho quốc gia và cho sự phát triển của doanh nghiệp

mình. Tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường đều đòi hỏi phải biết kinh
3
doanh có hiệu quả. Chỉ có hiệu quả kinh doanh mới đảm bảo một chỗ đứng và
những bước tiến vững chắc của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Kỹ Thuật Quốc Tế GBS mua hàng hoá, thiết bị máy
móc chủ yếu từ các hãng sản xuất có uy tín trên thị trường: Mỹ, Nhật Bản,
Hàn Quốc, Italia, Đức, Đài Loan… phục vụ các cơ quan, tổ chức có uy tín
trong nước. Là doanh nghiệp nhỏ với nguồn vốn điều lệ thành lập không lớn
với chủng loại mặt hàng đa dạng, với thời gian kinh doanh chưa nhiều. Làm
sao để kinh doanh có hiệu quả? Biện pháp nào có thể nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu của công ty? Những câu hỏi đó luôn được đặt ra với Công ty
TNHH Kỹ Thuật Quốc Tế GBS trước sự cạnh tranh và chính sách luôn thay
đổi của nhà nước.
Bằng những kiến thức được tích luỹ trong quá trình học tập tại trường
Đại học Ngoại thương . Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kỹ Thuật
Quốc Tế GBS được sự giúp đỡ của các anh, chị phòng hợp đồng và các phòng
ban khác, cùng với sự mong muốn của bản thân nâng cao sự hiểu biết thực
tiễn cũng như góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của
công ty. Em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề:
“ Nâng cao hiệu quả kinh doanh trong nhập khẩu tại Công ty TNHH Kỹ
Thuật Quốc Tế GBS ”
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của Công ty
TNHH Kỹ Thuật Quốc Tế GBS.
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH
Kỹ Thuật Quốc Tế GBS.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập
khẩu tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Quốc Tế GBS
4
Em muốn được bày tỏ sự cảm ơn trân thành đến giảng viên TS. Đào

Thị Thu Giang đã giúp em hoàn thành chuyên đề này !
Em xin trân thành cảm ơn !
5
CHƯƠNG I
QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KỸ
THUẬT QUỐC TẾ GBS
1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Kỹ Thuật Quốc Tế GBS
Công ty TNHH Kỹ Thuật Quốc Tế GBS là công ty TNHH do sự góp
vốn ban đầu của 5 thành viên, được thành lập năm 2001 với số vốn điều lệ
thành lập là: 3.500.000.000 đồng ( Ba tỷ năm trăm triệu đồng )
Tên công ty Công ty TNHH Kỹ Thuật Quốc Tế GBS.
Tên viết tắt: INTECOM.
Địa chỉ trụ sở chính: Tổ dân phố An Lạc, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội.
Với vai trò là một trung gian thương mại hoạt động kinh doanh chủ yếu
của công ty công nghệ cao và thương mại quốc tế là mua hàng hoá (chủ yếu là
nhập khẩu thiết bị y tế, thiết bị nghiên cứu khoa học, thiết bị tiêu dung, hàng
gia dụng…) và bán cho các đối tác trong nước ( là các công ty, cơ quan, viện
nghiên cứu, trung tâm, sở khoa học và công nghệ…).
Hoạt động của công ty trong thời gian gần đây đã có bước phát triển rõ
rệt. Chủng loại thiết bị, máy móc kinh doanh ngày càng đa dạng, thị trường
đầu vào và đầu ra ngạy một lớn cũng như tổng lợi nhuận của công ty từ hoạt
động kinh doanh tăng lên qua các năm. Công ty công nghệ cao và thương mại
quốc tế đã từng bước khẳng định được vị trí của mình trong lòng đối tác trong
và ngoài nước cũng như đối tác nước ngoài. sự phát triển này là nhân tố quan
trọng để tiếp tục hoạt động kinh doanh trong tương lai, nhằm đạt được các
mục tiêu mà ban lãnh đạo công ty đã đặt ra và là cơ sở đảm bảo quyền lợi của
cán bộ công nhân viên trong công ty.
6
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kỹ Thuật
Quốc Tế GBS.

Từ năm 2001 đến nay công ty đã không ngừng mở rộng, sắp xếp tổ chức
trong công ty, chăm lo cán bộ công nhân viên và đạt được nhiều kết quả
tốt. Trong những năm qua bất chấp khó khăn do khủng hoảng kinh tế thế
giới, công ty luôn làm ăn có lãi, đảm bảo là nơi cung cấp các dịch vụ tốt
cho thị trường trong nước. Công ty luôn đổi mới cách thức kinh doanh,
tích cực tìm kiếm thị trường, luôn tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh
để để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Mối quan hệ trong quá trình hoạt động:
- Quan hệ ngoài nước:
INTECOM hiện là đại diện phân phối độc quyền và đại lý uỷ quyền bán
hàng của hơn 40 nhà sản xuất thiết bị công nghệ cao nổi tiếng của Châu Âu,
Châu Mỹ và Nhật Bản trong lĩnh vực chủ yếu:
+ Thiết bị xét nghiệm và chuẩn đoán trong y tế
+ Thiết bị sinh học, môi trường, chế biến nông nghiệp
+ Thiết bị phân tích hoá lý, vật liệu
+ Thiết bị văn phòng và công nghệ thông tin
+ Thiết bị công nghiệp
+ Thiết bị xây dựng
- Quan hệ trong nước:
INTECOM là khách hàng truyền thống của rất nhiều cơ sở nghiên cứu, đào
tạo và dịch vụ lớn trong cả nước bao gồm:
+ Các viện nghiên cứu
+ Các trường đại học
+ Các bệnh viện, trung tâm y tế
7
+ Các trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, trung tâm y tế dự phòng
+ Các trung tâm kiểm dịch động, thực vật và bảo vệ thực vật
+ Các trung tâm kiểm tra chất lượng sản phẩm thuỷ sản, nông lâm sản
+ Các sở khoa học công nghệ môi trường
+ Các công ty sản xuất hàng hoá tiêu dùng

+ Các dự án đầu tư bằng vốn của nước ngoài: WB, ADB, JICA, EC,
WHO.
1.3. Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Kỹ Thuật Quốc Tế GBS
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Kỹ Thuật Quốc Tế GBS
BAN GIÁM ĐỐC


Phòng kinh doanh
tổ chức marketing
* Hỗ trợ xây
dựng dự án cho
khách hàng, đấu
thầu cung cấp
trang thiết bị và
dịch vụ
Phòng kỹ thuật -
hỗ trợ bán hàng
* Lắp đặt trang
thiết bị
* Đào tạo sử
dụng thiết bị
* Chuyển giao
công nghệ
Phòng hành chính
- kế toán
* Quản lý hành
chính
* Quản lý tài
chính, kế toán
Phòng giao dịch -

đối ngoại
* Quản lý hợp
đồng nội, ngoại
* Giao dịch mua
hàng trong và
ngoài nước
Nhân lực và đào tạo:
Tổng số nhân sự : 23 người
Trình độ đại học : 21 người
8
Toàn bộ cán bộ của công ty được đào tạo đại học và trên đại học hệ
chính quy, chủ yếu trong các chuyên ngành: Y học, sinh học, hoá học, công
nghệ vật liệu và công nghệ thông tin.
Trên 70% số cán bộ đã qua các lớp đào tạo về chuyên ngành thiết bị và
thương mại tại chính hãng sản xuất.
Đội ngũ chuyên gia kỹ thuật có kinh nghiệm, trình độ và tay nghề cao
đáp ứng nhu cầu lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, chuyển giao công nghệ và thực
hiện dịch vụ bảo hành cho khách hàng trên tất cả các thiết bị và công nghệ
trong nước cũng như trên thế giới.
1.4. Chức năng, nhiệm vụ các phòng trong Công ty TNHH Kỹ Thuật Quốc Tế
GBS.
1.4.1. Phòng kinh doanh:
a. Trưởng phòng kinh doanh
- Chức năng:
Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về việc triển khai giám sát cụ thể
các phương án hoạt động kinh doanh của phòng.
Điều hành, chỉ đạo và giám sát các hoạt động của CBCNV trong phòng
mình quản lý để hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn. Làm tốt công tác tổ chức
trong phòng; nâng cao kỷ luật để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
- Nhiệm vụ:

+ Quản lý chi phí, giám sát, triển khai từng dự án hoặc yêu cầu mua
sắm của khách hàng từ giai đoạn lập dự án, báo giá sơ bộ theo dõi và chăm
sóc khách hàng, tham gia thầu đến hợp đồng thầu.
+ Thực hiện 6 nhiệm vụ của phòng trong mục quyền hạn và trách
nhiệm của trưởng phòng tuân thủ quy chế của công ty.
+ Lên kế hoạch cho các hợp đồng đã trúng thầu.
9
+ Lên kế hoạch cho đào tạo CBCNV phòng kinh doanh theo chiến lược
phát triển công ty.
+ Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh ngắn hạn, dài hạn cho
phòng
b. Phó phòng kinh doanh:
- Chức năng:
+ Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và người quản lý: Giám đốc,
phó giám đốc trực tiếp về hoạt động kinh doanh của nhóm.
+ Giám sát điều hành công tác của từng CBCNV trong nhóm và theo
dõi tình hình thực hiện kỷ luật lao động, thực hiện nội quy do công ty đề ra.
+ Đề xuất kiến nghị với trưởng phòng về hoạt động của nhóm và từng cá
nhân về công tác chuyên môn, tính tổ chức kỷ luật.
- Nhiệm vụ:
+ Làm tốt công tác chuyên môn của mình như: Cán bộ bán hàng trực tiếp
quản lý chi phí, giám sát, triển khai từng dự án hoặc theo yêu cầu mua sắm
của khách hàng từ giai đoạn lập dự án, báo cáo sơ bộ theo dõi và chăm sóc
khách hàng, tham gia thầu đến hợp đồng thầu: Bán hàng, tiếp cận khách
hàng ; chuẩn bị hồ sơ thầu; cung cấp thiết bị cho hợp đồng thầu… và các
nhiệm vụ khác như các cán bộ nghiệp vụ khác trong phòng.
+ Xây dựng kế hoạch từng hợp đồng thầu cho nhân viên do mình quản
lý, giám sát kiểm tra.
+ Tham gia đàm phán với khách hàng cùng trưởng phòng hay ban giám
đốc.

+ Kiểm tra công tác chuyên môn của từng CBCNV theo kế hoạch do
phòng triển khai.
+ Nhận xét CBCNV của nhóm cho ban giám đốc.
10
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm. Chịu sự giám sát của cấp
Trên.
c. Cán bộ bán hàng trực tiếp:
- Chức năng:
+ Là người bán hàng trực tiếp cùng với trưởng, phó phòng.
+ Giao dịch với khách hàng, giám sát quá trình thực hiện các hợp đồng
do mình thực hiện.
- Nhiệm vụ:
+ Chịu sự chỉ đạo và giám sát trực tiếp của cấp trên ( Người quản lý
trực tiếp, trưởng/phó phòng, hoặc trưởng phòng ).
+ Khai thác triệt để các mối quan hệ, chủ động tiếp xúc khách hàng, thu
thập thông tin về các dự án, các gói thầu.
+ Liên lạc, tiếp xúc đối tác nước ngoài để tìm kiếm sản phẩm, thu nhập
thông tin về giá và các tài liệu kỹ thuật.
+ Lập báo cáo kỹ thuật và báo giá theo yêu cầu của khách hàng khi
được sự cho phép của cán bộ quản lý trực tiếp ( trưởng, phó phòng, trưởng
nhóm )
+ Thực hiện các công việc về chuẩn bị hồ sơ dự thầu như: Đặt hàng, đề
xuất hướng xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc kỹ thuật…
+ Phối hợp với các phòng ban liên quan tiến hành đặt hàng, kiểm tra
giám sát quá trình thực hiện hợp đồng do mình quản lý như: Đặt hàng, đề xuất
hướng XNK thiết bị, máy móc kỹ thuật…
+ Tham gia cùng phòng kỹ thuật trong việc giao hàng, lắp đặt, nghiệm
thu đưa thiết bị vào hoạt động.
+ Đề xuất, góp ý kiến với cấp trên để xây dựng và hoàn thiện công ty,
hướng sản xuất kinh doanh mới, hướng sản xuất giải quyết khó khăn tồn

đọng, giúp cấp trên đánh giá nhận xét các nhân viên kinh doanh khác.
11
d. Cán bộ kinh doanh khác:
- Chức năng:
+ Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng nhóm ( hoặc người quản lý trực
tiếp )
+ Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh với khách hàng của hợp
đồng mình thực hiện.
- Nhiệm vụ:
+ Nghiêm chỉnh thực hiện nội quy của công ty như: Thời gian làm việc,
nội quy, quy định cũng như các điều khoản trong hợp đồng lao động.
+ Nhận danh mục thiết bị của dự án do cấp trên giao
+ Tiến hành xử lý và thu thập thông tin về các thiết bị của án, cụ thể:
* Đối với các thiết bị đã biết ( công ty đã từng bán, hoặc đang là
đại lý cung cấp ), sử dụng các thông tin sẵn có như cấu hình, giá…
* Đối với các thiết bị chưa biết: Sử dụng công cụ Internet để tìm
kiếm và liên lạc hàng sản xuất. Thư liên lạc với nước ngoài ( lần đầu
tiên ) cần thực hiện theo mẫu chuẩn của công ty.
* Thường xuyên trao đổi với trưởng nhóm và các nhân viên kinh
doanh khác để việc thu thập thông tin nhanh và hiệu quả nhất.
+ Làm cấu hình kỹ thuật thuật thiết bị: Quá trình này nên thực hiện dựa
trên nguyên tắc sự am hiểu về thiết bị; không nên làm theo kiểu dịch thuật. Để
đạt hiệu quả cao nhất, nên trao đổi với bộ service
+ Làm báo giá thiết bị: Từ cấu hình kỹ thuật, thực hiện về tính toán và
điền giá. Quá trình tính toán giá cần có ý kiến chỉ đạo của trưởng nhóm. việc
làm báo giá cần tuân theo mẫu báo giá chuẩn của công ty.
+ Trực tiếp chuẩn bị hồ sơ dự thầu; quá trình này có nhiều công đoạn
như: Mua hồ sơ thầu, đọc kỹ hồ sơ thầu, chuẩn bị hồ sơ pháp lý, thu thập các
12
tài liệu cần thiết… Nộp và mở thầu đúng thời gian quy định, mọi vướng mắc

phải thông báo kịp thời cho trưởng nhóm.
+ Giúp trưởng nhóm trong việc chuẩn bị cấu hình làm hợp đồng nội,
cấu hình đặt hàng nước ngoài, cũng như các công việc liên quan đến bộ phận
khác.
+ Tham gia các công việc khác theo sự điều động của cấp trên, trong
chức năng cho phép.
+ Tham gia góp ý kiến để xây dựng công ty.
1.4.2. Phòng hợp đồng:
a. Trưởng phòng
- Chức năng:
+ Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác chuẩn bị hợp đồng nội, đối
ngoại của bộ phận hợp đồng.
+ Điều hành, chỉ đạo nhân viên của bộ phận hoàn thành nhiệm vụ
chuyên môn; làm tốt công tác tổ chức trong bộ phận.
- Nhiệm vụ:
+ Thực hiện các công tác theo quy định của công ty về quyền hạn và
trách nhiệm của trưởng phòng.
+ Giao dịch, quan hệ với các ban ngành có liên quan với bộ phận hợp
đồng.
+ Đàm phán, soạn thảo các hợp đồng nội.
+ Đàm phán, ký kết hợp đồng đầu vào với các công ty, đại lý, cửa
hàng…
+ Đàm phán xây dựng giá, ký kết hợp đồng với các hãng nước ngoài
+ Lên kế hoạch đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho nhân viên của bộ phận
theo chiến lược đào tạo của công ty đề ra.
13
+ Theo dõi kịp thời mọi tình huống của các nhóm trong bộ phận hợp
đồng khi thực hiện nhiệm vụ.
+ Báo cáo kịp thời mọi tình hình trong công việc và đề ra hướng giải
quyết, trình đồng chí trưởng phòng.

+ Đánh cấu hình hợp đồng ngoại.
b. Bộ phận mở tờ khai và nhận hàng
- Chức năng:
+ Là người trực tiếp theo dõi về thủ tục hải quan - nhận hàng
+ Chịu trách nhiệm trước trưởng bộ phận về hàng hoá tại cửa khẩu.
- Nhiệm vụ:
+ Theo dõi đôn đốc về thời gian hàng nhận về.
+ Mở tờ khai hải quan, làm thủ tục kèm theo khi mở tờ khai
+ Trực tiếp nhận hàng tại cửa khẩu và tại các công ty theo hơp đồng đã
ký.
+ Hoàn tất hồ sơ, giấy tờ hàng hoá nhập về.
+ Thanh toán, theo dõi thuế hàng hoá nhập
+ Giao dịch quan hệ với các ban ngành có liên quan với bộ phận hợp
đồng.
+ Báo cáo và xin ý kiến kịp thời của đồng chí trưởng phòng khi xử lý
những vướng mắc.
+ Mua bán hàng hoá trong nước theo yêu cầu của hợp đồng đã ký kết
với khách hàng
+ Làm nhiệm vụ khác do trưởng bộ phận giao trong chức trách cho
phép.
1.4.3. Phòng kỹ thuật
a. Trưởng phòng
- Chức năng:
14
+ Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về triển khai, thực hiện nhiệm
vụ của phòng kỹ thuật;
+ Điều hành chỉ đạo và giám sát các hoạt động của cán bộ công nhân
viên trong phòng để hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn công ty giao. Làm tốt
công tác tổ chức;
+ Lên kế hoạch hoạt động cho phòng kỹ thuật, kết hợp cùng các bộ

phận khác và ban giám đốc sử lý công việc;
+ Đề xuất và kiến nghị công tác tổ chức của phòng kỹ thuật với ban
giám đốc.
- Nhiệm vụ:
+ Thực hiện lãnh đạo công tác kỹ thuật của toàn công ty.
+ Tham gia công tác bán hàng cùng các cán bộ phòng kinh doanh khi
có yêu cầu của ban giám đốc.
+ Kiểm tra đôn đốc và thực hiện các hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng cho
khách hàng. Lên kế hoạch lắp đặt thiết bị, giao hàng.
+ Tham gia tiếp các đoàn khách trong và ngoài nước.
+ Lên kế hoạch đào tạo cho cán bộ CNV phòng kỹ thuật theo chiến
lược phát triển của công ty.
b. Cán bộ service:
- Chức năng:
Thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật của công ty và chịu trách nhiệm trước
trưởng phòng về công tác kỹ thuật được giao.
- Nhiệm vụ:
+ Thực hiện nhiệm vụ kiểm hàng, xác định chất lượng và bao gói hàng
hoá khi kiểm xong.
+ Giao hàng và thông báo lịch giao hàng cho phòng hợp đồng.
15
+ Thực hiện lắp đặt, bàn giao, hướng dẫn sử dụng các thiết bị của hợp
đồng để giao cho khách hàng. Liên hệ, thảo luận, bàn bạc với các chuyên
viên, cộng tác viên về các chuyên môn sâu, các thiết bị đặc chủng khác.
+ Sửa chữa các thiết bị của khách hàng bị hư hỏng trong quá trình sử
dụng. bảo dưỡng, bảo trì. đề xuất nhập các linh kiện, phụ tùng thay thế cho
trưởng phòng để lên kế hoạch thay thế.
+ Đề xuất phương án hoạt động công tác kỹ thuật của mình.
14.4. Phòng kế toán:
a. Trưởng phòng kế toán

- Chức năng:
+ Chịu trách nhiệm chính trước giám đốc công ty về các vấn đề có liên
quan tới chế độ, chính sách, thanh quyết toán, thu chi trong công ty và tiến độ
thanh toán các hợp đồng kinh tế.
+ Là người giúp giám đốc về lĩnh vực tài chính, duy trì hoạt động của
công ty ngày càng phát triển.
+ Quản lý và tổ chức hoạt động của phòng kế toán, theo hoạt động kinh
doanh của công ty
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo nghệp vụ cho cán bộ trong phòng và có
kế hoạch tiếp nhận các thông tin khi nghiệp vụ kế toán có thay đổi.
- Nhiệm vụ:
+ Xử lý các chứng từ có liên quan tới đầu vào, đầu ra và thuế của công
ty.
+ Quản lý phần hợp đồng do phòng kinh doanh chuyển lên, hoạch toán
sơ bộ lỗ lãi
+ Làm các thanh lý hợp đồng khi có yêu cầu và công văn liên quan đến
vấn đề công nợ.
+ Quản lý, đôn đốc, tổ chức phòng kế toán hoạt động hiệu quả
16
+ Chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc.
b. Cán bộ giao dịch, thu quỹ
- Chức năng
+ Thay mặt trưởng phòng giao dịch thanh toán với ngân hàng
+ Theo dõi các tồn đọng tại ngân hàng và những khoản vay
+ Theo dõi hàng xuất nhập và xử lý công nợ.
+ Theo dõi quỹ và các khoản chi phí và báo cáo nội bộ.
- Nhiệm vụ:
+ Có nhiệm vụ giao dịch và thanh toán với ngân hàng trong việc nộp và
rút tiền ngân hàng
+ Đi vay vốn ngân hàng: Theo dõi các khoản vay, số còn nợ của các

hợp đồng vay vốn.
* Theo dõi hàng nhập, xuất, tồn hàng hoá nội bộ
* Làm báo cáo nội bộ hàng tháng
* Kết hợp với trưởng phòng theo dõi công nợ bán của các khách
hàng trong nước.
* Theo dõi công nợ nước ngoài
+ Theo dõi quỹ tiền mặt
c. Công tác hành chính và tổ chức:
- Mua bán các nhu yếu phẩm công tác, sinh hoạt đảm bảo đời sống vật
chất.
- Đảm bảo thực hiện các quy định, quy chế của công ty.
- Đề xuất ý kiến bổ xung nhân sự, chế độ lương thưởng, chế độ phạt có
liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ công nhân viên.
- Lập hồ sơ cán bộ, chịu trách nhiệm cụ thể khác theo quy định của công ty
17
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG
TY TNHH KỸ THUẬT QUỐC TẾ GBS
2.1. Ngành nghề kinh doanh
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là máy móc, thiết bị
công, nông nghiệp và xây dựng, phương tiện giao thông vận tải, trang thiết bị
y tế );
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá ;
- Tư vấn đầu tư tư vấn chuyển giao công nghệ ;
- Chế biến lương thực, thực phẩm;
- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc;
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi ;
- Xây dựng đường dây và trạm biến thế 35 KV ;
- Lắp ráp, sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng, bảo trì các thiết bị công ty kinh
doanh ;

- Buôn bán nguyên phụ kiện phục vụ ngành may mặc ;
- Trồng rừng, trồng cây công nghiệp, trồng cây nông nghiệp;
- Buôn bán hoá chất (trừ các loại hoá chất Nhà nước cấm)
(Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp
luật)
2.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh thương mại trong lĩnh vực Y tế, khoa học kỹ
thuật và công nghệ cao, bao gồm: Cung cấp máy móc, thiết bị khoa học công
18
nghệ cao, dụng cụ, vật tư, hoá chất phục vụ cho đào tạo, nghiên cứu khoa học,
xét nghiệm, chuẩn đoán y tế trong các lĩnh vực sau:
+ Thiết bị y tế phục vụ cho các bệnh viện, các trung tâm y tế, các
trường đào tạo và viện nghiên cứu trong lĩnh vực y tế.
+ Thiết bị thí nghiệm, kiểm tra trong các ngành sinh học, hoá học, nông
nghiệp, khí tượng thuỷ văn, hải dương học.
+ Thiết bị kiểm tra và nghiên cứu vật liệu, thiết bị đo lường, kiểm
nghiệm, thiết bị kiểm tra môi trường, thiết bị xử lý nước thải.
+ Thiết bị tin học, thiết bị an toàn, thiết bị lạnh, cầu thang máy.
+ Nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng thay thế.
+ Xuất khẩu thiết bị văn phòng, hàng công nghiệp tiêu dung, dụng cụ
cơ khí, hàng may mặc.
+ Kinh doanh thiết bị, vật tư phục vụ công nghiệp - xây lắp.
Thực hiện các dịch vụ và tổ chức sản xuất, bao gồm:
+ Thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật, y tế, chuyển giao công nghệ
và môi trường.
+ Làm đại diện, đại lý cho các hãng sản xuất, tổ chức, tư nhân nước
ngoài trong việc giới thiệu thiết bị, sản phẩm khoa học công nghệ mới tại thị
trường Việt Nam.
+ Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,
thuỷ lợi, lắp đặt điều hoà không khí, thang máy …

+ Xây dựng đường dây và trạm biến áp có công xuất tới 35KV
+ Tư vấn chuyển giao công nghệ, đầu tư và vận động đầu tư
+ Dịch vụ cung ứng và hợp tác lao động kỹ thuật theo quy định hiện
hành của Nhà nước.
+ Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật trong các lĩnh vực tin học, thiết bị văn
phòng.
19
2.3. Thị trường kinh doanh chủ yếu
Thị trường nhập khẩu là nguồn cung ứng hàng hoá chủ yếu và quan
trọng của Công ty, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị nguồn hàng của Công
ty. Ta có thể chia thị trường nhập khẩu của Công ty thành 3 khu vực sau: Khu
vực thị trường Châu Á, Khu vực thị trường Châu Âu và khu vực thị trường
Châu Mỹ. Công ty tiến hành mua hàng hoá, thiết bị máy móc chủ yếu từ các
hãng sản xuất có uy tín trên thi trường: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Italia, Đức,
Đài Loan … và đã được khẳng định về chất lượng như: JS Research (Hàn
Quốc), AW Dynamometer, Alas, Benmeadow (mỹ), Windaus, Téting (Đức),
Sheen instruments, BWB (Anh), J.T Tohsi (Nhật), Nijin (Đài Loan)
Trong 3 khu vực thị trường trên, khu vực thị trường Châu á là thị
trường nhập khẩu quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất. Khu vực thị
trường Châu á bao gồm các nước sau: Nhật Bản, Singapore, Malaysia. Cụ thể
năm 2011 Công ty nhập khẩu từ thị trường khu vực châu Á đạt:
42.586.731.440 đồng chiếm 68% tổng giá trị hàng hoá nhập khẩu của Công ty
trong khu vực thị trường này thì Nhật Bản là thị trường quan trọng nhất. Với
mặt hàng chủ lực là máy lọc nước. Tuy nhiên, Công ty cần mở rộng thị trường
nhập khẩu sang một số nước trong khu vực như: Hàn Quốc, Đài Loan để làm
phong phú nguồn hàng và có điều kiện mua được hàng hoá với giá rẻ và đảm
bảo chất lượng hàng hoá.
Khu vực thị trường châu Âu bao gồm một số nước như: Pháp, Đức,
Thuỵ sỹ. Trong năm 2011, tổng giá trị nhập khẩu từ thị trường này đạt
12.415.012.750 đồng chiếm 20% tổng giá trị hàng hoá nhập khẩu với mặt

hàng chủ yếu là các thiết bị, công nghệ và phụ tùng in ấn trong đó thị trường
Đức là thị trường quan trọng.
Năm 2011, Công ty đã nhập khẩu từ thị trường khu vực châu Mỹ giá trị
hàng hoá đạt 7.455.070.400 đồng chiếm 12% tổng giá trị hàng nhập khẩu với
20
mặt hàng chủ yếu là các thiết bị kiểm tra tiền giả. Do khu vực thị trường này
có vị trí địa lý xa nên việc mở rộng nhập khẩu từ thị trường này gặp khó khăn
do cước phí vận chuyển cao.
Sơ đồ 2.1: cơ cấu thị trường nhập khẩu chính của công ty

Biểu đồ 2.1: thị trường kinh doanh của của công ty

Nguồn: phòng kinh doanh
21
68%
12%
20%
Ch©u ¸
Ch©u ¢u
Ch©u Mü vµ Ch©u
óc
THỊ TRƯỜNG NHẬP
KHẢU CHÍNH CỦA
CÔNG TY
Khu vực thị trường
châu Âu
Khu vực thị trường
Châu Á
Khu vực thị trường
châu Mỹ

Pháp
Đức Thụy
Sỹ
Nhật
Bản
Singapore Malaysia Hoa Kỳ
Tên nước 2008 2009 2010 2011
SL T.giá T.trọng SL T.giá T.trọng SL T.giá T.trọng SL T.giá T.trọng
CHLB Nga 45654 10,8 0,47
Italia 45.851 1.952 83,7 286,5 1.433,2 61,94 143,9 879,15 26,13 66,23 304,68 23,84
Anh 6.385 321,46 13,7 115,2 450,72 19,48 105,1 456,36 13,57 34,11 119,29 9,33
Pháp 275 5,73 0,24 3,6 59,48 2,57 26,99 261,08 7,76 11,45 96,02 7,51
CHLB Đức 1545 4 0,17 18,36 107 4,62
Bỉ 246 7,22 0,3
Tiệp 0,5 10,5 0,45
Nhật 0,01 0,065 0,003 21,22 100,49 7,86
Singapore 76,8 91,32 3,59 65,25 437,31 13 17,14 79,63 6,23
Mĩ 54,31 312,07 9,28 15,71 68,17 5,34
Australia 0,025 0,13 0,004 11,02 42,62 3,34
Hà Lan 42 252 7,49
Đài Loan 72 453,6 13,48 13,53 52,6 4,1
Bảng 2.1: Cơ cấu thị trường nhập khẩu chính của công ty
(nguồn: phòng kinh doanh)
22
23
2.4. Nguồn nhân lực:
Bảng 2.2: Nhân lực đang làm việc tại công ty
TT Họ và tên
Năm
sinh

Tốt nghiệp Đại học
Kinh
nghiệm
công tác
1 Nguyễn Viết Ân 1974 Ngành hoá – ĐH Tổng hợp 13 năm
2 Nguyễn Tất Thắng 1972 Ngành hoá – ĐH Tổng hợp 11 năm
3 Lê Anh Đức 1976 Điện tử viễn thông – ĐH BK 10 năm
4 Cao Hùng Sơn 1976 Điện tử viễn thông – ĐHBK 10 năm
5 Lê Văn Toan 1977 Công nghệ hoá – ĐHBK 8 năm
6 Vũ Tùng Lâm 1979 Công nghệ sinh học – ĐH Mở 5 năm
7 Lê Văn Trung 1979 Điện ĐHBK 5 năm
8 Phan Quỳnh Hương 1975 QTKD – ĐH Quốc Gia 11 năm
9 Nguyễn Văn Sơn 1983 Công nghệ hoá – ĐHBK 3 năm
10 Nguyễn Thị Vinh 1983 QTKD – ĐH KTQD 3 năm
11 Nguyễn Thu Hương 1982 Kế toán – Học Viện Tài Chính 4 năm
12 Trần Thu Hằng 1983 Tiếng Anh – ĐH Ngoại Ngữ 3 năm
13 Vũ Thị Thuý 1980 ĐH Kinh Tế Quốc Dân 5 năm
14 Nguyễn Viết Cường 1982 ĐH Bách Khoa 3 năm
15 Lê Nhật 1981 ĐH Bách Khoa 3 năm
16 Đỗ Hoàng Hà 1983 ĐH Bách Khoa 2 năm
17 Nguyễn Thị Hạnh 1983 Viện ĐH Mở 2 năm
18 Đào Kim Oanh 1982 ĐH Quốc Gia 3 năm
19 Nguyễn Hùng Cường 1980 ĐH Bách Khoa 3 năm
20 Nguyễn Đức Cường 1979 ĐH Bách Khoa 5 năm
21 Phạm Hoàng Long 1976 ĐH Bách Khoa 10 năm
22 Nguyễn Văn Tuấn 1982 ĐH Hàng Hải 2 năm
23 Đỗ Thị Toàn 1984 ĐH Thương Mại 2 năm
Đội ngũ cán bộ có trình độ cao được đào tạo tại các trường đại học có
uy tín trên cả nước. Có thâm niên công tác trong lĩnh vực kinh tế, bên cạnh đó
còn có đội ngũ cán bộ trẻ trung, năng động, nhiệt huyết với nghề. Với cách

làm việc khoa học, tuân thủ quy định của công ty.
Để công ty có thể hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong thời gian tới
thì công ty trước hết phải đổi mới về tư duy quản lý từ cấp lãnh đạo để có
24
được tầm nhìn mới về khách hàng, về thị trường và đặc biệt cần phải tin
tưởng đề bạt và có kế hoạch tuyển dụng những cá nhân có năng lực, dám nghĩ
dám làm nắm giữ các vị trí quan trọng trong công ty để tạo động lực phát
triển mới cho công ty. Các mối quan hệ là yếu tố rất quan trọng trong sự phát
triển của mỗi công ty, bởi một công ty chỉ có thể tồn tại và phát triển khi tạo
được các mối quan hệ lâu dài, hữu hảo với các đối tác và bạn hàng. Do vậy,
công ty cần chú trọng đào tạo để nâng cao trình độ của những lao động, đặc
biệt là những lao động đã có thời gian dài làm việc trong công ty bởi họ có
các mối quan hệ lâu dài với các đối tác và khách hàng của công ty: Cử đi học
những lớp nâng cao nghiệp vụ, lớp nâng cao kĩ năng quản lý, kỹ năng đàm
phán kí kết hợp đồng… nhằm đáp ứng tốt hơn các kỹ năng và kiến thức cần
thiết, tạo điều kiện để người lao động thực hiện công việc của mình một cách
tốt hơn.
2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH Kỹ Thuật
Quốc Tế GBS
2.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty
25

×