Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

Nghiên cứu sự vận dụng chính sách marketing nhóm thuốc ung thư tại thị trường việt nam giai đoạn 2002 2006

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.84 MB, 80 trang )

m
BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ LAN ANH
NGHIÊN CỨU S ự VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH MARKETING
NHÓM THUỐC UNG THƯ TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

G IA I ĐOAN 2002-2006 / b ^ả '
r ì ĩ ^ ẰS) t \
ì <fliỊ ^
_ ~ I ẦỳjùlòỸ:: \ "ị
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHO\2 0 0 2 - 2007)
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện:
Bộ môn quản lý và kinh tế dược
Một số công ty dược phẩm nước ngoài
Thời gian thực hiện: Từ 01/2007 đến 05/2007
HÀ NỘI, THÁNG 05/2007
JẼỞl e ủ n t tíễL
Qũũừiạ, lởi tự a đ ầ u tiên trotuị enôểi tuản iMỈễt ítàíị, tôi múiKp m uốn ĩtííúe hàụ
tể lèng, hièí Oil oà ễihủỉtỉi lòi eấm đti ehảtí th à n h n hất eiìa m ình tổ i eăe thầụ eô, ạ ia
đình oà hạn bề. rĐó lả nhun ty ỉKịiỉò i (tã quan tă m , ehí hao tận tìn h , gỈMÍfL đ õ tồi
tvu&nty thừnh len nhiều úề eáeỈL tư du ụ tvúễiụ eôníi oìèe ÍÌỈI ửỉitp x ử trú Hự, euộe ếỗníị.
Q"0l deiit điCổe ỉưìi/ iẩ lòiUị biel ổễí sãii 3 tía tới:
Q l ụ u ụ ỉ n . Q ' h i Ẵ ỡ ề ig , '3 C ỈL , tiạ a ở i tiiầ ụ ítã luôn tả n tìn h hướễtỉi
d ẫ n , ch i h ẵa tô i ễihữnụ Uiêíi thứ c úă Uậ nă itụ tUfhieii cứu ĩtề h oàn th àn h Ukõíí
lí lă n itùụ.
Q lạ u ụễn Q'fiL & h á i 'TõằẾíg,, nạiứi thầụ (tã ehú tôi eổ hội
ĩ t ư ổ e là m Uhớú Luận tụ i tự) m ôn. ^ĐỒ*Í(J, thòi ĩtã ehú tô i iihĩúưi lúi khíiụêtt qu ý háu
tvúếiíị eôễiụ oiệe oil íù U ị d e ủ tVú 11 ( 1 tống,.
( D ư ờ e . l ự . Q lự Ấ Ấ ự ễ n . & h t L & ÍIU Ậ , íiạ tỉò i đ ã dìu d ắ t tô i f tvuụềễi (tạt


eito tô i nliữtity Uiễih Híịhiẽm qutj háíí Uhỉ híiớe đíìíí hổ HẨịđ tìm híeu th ì tviíồễiẨị
tluiôe II M ị th u .
£7ế9/
xỉn đííọe ạửi lởi c/un ổn íttii eáe tÍLầíị eô, eáe Utị thuật úiềii eỉia hô- ỆỆtSềt
Q ạ ả t t t ụ . ơ à D C in h . i Ể ^ D ư Ợ e . đ ã (ỊỈúẹt đ õ tồi vát n h iề t L tvOíUị quá trình tluỉa kiều
Ulioă luận eủníẶ n h ư tvOễUị q itả trìn h họe tậft tạ i hê môễi. S W eãễiíi deiíi hừụ tể tàng,
biêi (Ut cúa mình tới (Bati QÌỂun. h iệ u n h à tntònạ^ <J)kầ»ụỊ, Ểtiào-ttw-ữà tơàềi
th ề . Ể f l ố t/tầ ụ , cỗ- QỈÁũ- trtíòiU Ị đ ạ i h ọe OJn'o'e 7)ỗà Q lộ i đ ã e h i l)ủo, tlọ ụ (lỗ tô i tl'Otiif
ế í lết
5
íiếĩểii họe tqufL oil
m t
luụệễL dí lô ỉ mài ỉviíòíiỉẬ ễiảụ.
@110 ỉ eiitu i, lò i e/un Oil eliản thà nh ỉih u t tà i íHííôểi ĩtiíoe íịử i (tên ỢẨẩL đằỆtềt
OỈL b a ề t bề, tò L - iihữiUị íMịẦỈđi lííôễt & bền tồ i, động, oìềii tồ i, l à ễUịíiồễi đỘHíị lựa
giújfL têi eó ĩtíỉúũ thành eồtiỉị hôm Híiụ.
$Jôi deiỉt dành tảiKi etiôíi Íííếiíi oăn ítàụ flint mất món quà tluuị eíiú lồềiíi hỉềí
ổểi eỉiảit iliành n h ấ t etìa tôi tới ễihữíui nại lời mà tồi ụẽtí qxuị ỉ
Olỗi, (J ltíu u ị
5
na m
2 0 0 7
Sinh, aiẻti: (ÌÍỊỊMtụễn. ^hịM aitcÂntt.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỂ 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Tổng quan về Marketing - Marketing Dược

3
1.1.1. Định nghĩa Marketing - Marketing Dược


3
1.1.2. Mục tiêu, vai trò, chức năng của Marketing - Marketing Dược

4
1.1.3. Đặc điểm, yêu cầu của Marketing dược
6
1.1.4. Các chính sách của Marketing 7
1.1.5. Marketing Mix 14
1.2. Tổng quan về bệnh ung thư 15
1.2.1. Bệnh ung thư 15
1.2.2. Tình hình ung thư trên thế giới 16
1.2.3. Tình hình ung thư tại Việt Nam
.
16
1.3. Tổng quan vê thị trường thuốc và thuốc ung thư 17
1.4. Tổng quan về các tài liệu nghiên cứu lĩnh vực Marketing dược và
hướng nghiên cứu mới của đề tài 20
PHẦN 2: Đ ối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u

21
2.1. Đối tượng nghiên cứu
21
2.1.1. Các thuốc ung thư 21
2.1.2. Các công ty dược phẩm 21
2.1.3. Các bệnh viện chuyên khoa ung thư 22
2.2. Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1. Phương pháp mô tả 22
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu nhân quả 23
2.2.3. Phương pháp điều tra xã hội học: 23

2.2.4. Phương pháp hồi cứu

.
23
2.2.5. Một số phương pháp phân tích hiện đại của quản trị học

23
2.3. Mẫu nghiên cứu 23
2.4. Phương pháp xử lý số liệu:
23
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứ u VÀ BÀN LUẬN
24
3.1. Khảo sát tình hình sử dụng các thuốc chống ung thư tại thị trường
VN
.

.

24
3.1.1. Số lượng và tỉ lệ nhóm thuốc ung thư trên thị trường Việt Nam

24
3.1.2. Sơ bộ tìm hiểu một số thuốc ung thư được sử dụng tại bệnh viện K
trung ương
26
3.2. Phân tích đặc thù của nhóm thuốc ung thư 28
3.3. Phân tích việc vận dụng các chính sách Marketing của nhóm thuốc
chống ung thư trên thị trường Việt Nam 31
3.3.1. Chính sách sản phẩm


31
3.3.2. Chính sách giá 41
3.3.3. Chính sách phân phối 46
3.3.4. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 48
3.4. Marketing Mix 55
3.5. Bàn luận
.
62
3.5.1. Chính sách sản phẩm 62
3.5.2. Chính sách giá 62
3.5.3. Chính sách phân phối 63
3.5.4. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 63
3.5.5. Marketing- Mix 64
3.5.6. Đặc thù Marketing thuốc ung thư giai đoạn 2002-2006

64
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT
66
4.1. Kết luận 66
4.1.1. Về tình hình sử dụng một số thuốc chống ung thư tại Việt Nam

66
4.1.2. Về việc vận dụng các chính sách Marketing thuóc ung thư

66
4.1.3. Về việc vận dụng Marketing - Mix 68
4.1.4. Về tính đặc thù Marketing nhóm thuốc ung thư

68
4.2. Kiến nghị và đề xuất 68

4.2.1. Nhà nước và Bộ Y Tế 68
4.2.2. Các công ty dược phẩm nước ngoài 69
4.2.3. Các công ty trong nước 69
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BYT Bộ y tế
BHYT
Bảo hiểm Y tế
BMS Công ty Bristol-Myers-Squibb
c s XTHVTKD
Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
CTCP
Cổ phần dược phẩm
CPDLTW II
Cổ phần dược liệu trung ương II
CPDPTWI CỔ phần dược phẩm trung ương I
CPDPTW II
Cổ phần dược phẩm trung ương II
DN
Danh nghiệp
DPNN
Dược phẩm nước ngoài
DNA
Acid Deoxy Nucleotid
FDA
Food and Drug Administration

Giai đoạn
KD
Kinh doanh
KH

Khách hàng
NXB Nhà xuất bản
IMS
International Meridian Research
pp
Phương pháp
P1
Product (Chính sách sản phẩm)
P2
Price (Chính sách giá)
P3
Place (Chính sách phân phối)
P4
Promotion (Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh
doanh)
QC
Quảng cáo
SDK
Số đăng ký
STT Số thư tự
SXKD
Sản xuất kinh doanh
SP
Sản phẩm
SWOT
Strength- Weakness- Opportunity- Threat
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TDV
Trình dược viên

TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
USD
United State Dollar (
VN
Việt Nam
VNĐ
Việt Nam đồng
WTO
World Trade Organization
DANH MỤC CẮC BẢNG
STT
bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Một số đặc trưng trong chiến lược kinh doanh theo các giai đoạn
của chu kỳ sống của sản phẩm
9
1.2
Các loại ung thư thường gặp trên thế giới tính theo tỷ lệ %
16
1.3 Các vị trí ung thư thường gặp nhất - khảo sát tại Hà Nội
17
1.4
Các vị trí ung thư thường gặp nhất - khảo sát tại TP HCM.
17
1.5
Sự gia tăng doanh số bán dược phẩm trên thế giới qua các năm
18

1.6 Năm nhóm thuốc có doanh số cao nhất thế giới năm 2005.
18
1.7
Các thuốc hoá trị ung thư đang dùng hiện nay
19
1.8 Các thuốc nội tiết điều trị ung thư
19
2.9 Đối tượng nghiên cứu là các thuốc hoá trị liệu ung thư
21
2.10
Đối tượng nghiên cứu là các thuốc nội tiết chống ung thư
21
3.11 Số lượng SDK thuốc chống ung thư trên thị trường Việt Nam
24
3.12
10 loại thuốc chống ung thư có DS đứng đầu năm 2006 tại bệnh
viện K
27
3.13 Những đặc thù về bệnh lý, bệnh nhân, bác sỹ điều trị và thuốc điều
trị ung thư
28,29
3.14
Đặc thù thị trường thuốc ung thư qua phân tích ma trận SWOT
30
3.15 Biệt dược với những hoạt chất mới của nhóm AIs
32
3.16 Tỷ trọng thuốc ung thư trong tổng số thuốc lưu hành tại VN năm
2006 của một số hãng
35
3.17

Danh mục thuốc ung thư của hãng Ebewe Austria
36
3.18
Một số sản phẩm “bám đuôi” theo các SP có uy tín trên thị trường.
39
3.19
So sánh mức giá và tỷ lệ chiết khấu giữa Taxol và Mitotax
40
3.20 So sánh giá “hớt váng” của nhóm thuốc dẫn xuất mù tạc nitơ
và dẫn xuất taxan tại thời điểm 03/2006
42
3.21
Bảng giá các sản phẩm của công ty AstraZeneca thời điểm từ
01/03/2002 đến nay
43
3.22
So sánh giá cạnh tranh của các thuốc cùng nhóm giữa Ebewe
và Pfizer
44
3.23 So sánh giá cạnh tranh giữa các thuốc có hoạt chất Paclitaxel
45
3.24 Một số công ty phân phối trực tiếp qua công ty trong nước
47
3.25
Một số công ty phân phối độc quyền cho các hãng DPNN tại VN
48
3.26 Tổng kết những đặc thù hoạt động Marketing nhóm thuốc ung thư
giai đoạn 2002- 2006.
65
DANH MỤC CÁC HÌNH

STT
hình
Tên hình
Trang
1.1
Sơ đồ khái quát về Marketing Dược
4
1.2
Mục tiêu của Marketing và Marketing Dược
5
1.3
Sơ đồ trao đổi đơn giản
6
1.4
Sơ đồ trao đổi phức tạp
6
1.5
Sơ đồ trao đổi qua lại lẫn nhau
7
1.6 Yêu cầu của Marketing Dược
7
1.7 Đồ thị chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm
9
1.8 Phương thức phân phối trực tiếp
11
1.9 Phương thức phân phối gián tiếp
11
1.10 Mô hình kết hợp chiến lược kéo và chiến lược đẩy
13
1.11

Sơ đồ mô tả Marketing- Mix
15
2.12
ứng dụng phương pháp mô tả trong nghiên cứu đề tài
22
2.13 Mô hình phân tích nhân quả
23
3.14
Cơ cấu SDK thuốc ung thư tại Việt Nam 24
3.15 Cơ cấu nhóm thuốc nước ngoài có SDK theo tác dụng dược lý
25
3.16
Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của sản phẩm mới
31
3.17 Biểu đồ doanh thu của Taxotere từ năm 2002- 2006
35
3.18
Chiến lược kinh doanh theo chu kỳ sống của sản phẩm
37
3.19
Đồ thị chu kỳ sống của Arimidex
38
3.20 Doanh số của Taxol và Mitotax tại viện K qua các năm
41
3.21
Thị phần về doanh số các SP thuộc nhóm Paclitaxel tại viện K
năm 2006
45
3.22 Sơ đổ cấu trúc kênh phân phối thông qua các công ty phân phối
quốc tế và VN

46
3.23 Tác động của Marketing “đen” lên thị trường thuốc ung thư
55
3.24 Doanh số, thị phần và mức tăng trưởng của 10 sản phẩm dẫn đầu
thị trường thuốc nội tiết chống ung thư năm 2006 so với năm 2005
56
3.25 Sơ đồ Marketing Mix sản phẩm Zoladex của AstraZeneca
59
3.26
Doanh thu của Zoladex từ năm 2003- 2006
59
3.27 Mô hình Marketing Mix sản phẩm Eloxatin
60
3.28 Mối quan hệ đặc trưng của nhóm KH thị trường thuốc ung thư
64
THIẾT KẾ NGHIÊN cứ u LUẬN VÀN
ĐẶT VẨN ĐÊ
MỤC TIÊU
- Khảo sát tình hình sử dụng một số thuốc chống ung thư tại VN.
- Phân tích và đánh giá việc ứng dụng các chính sách và chiến lược
marketing nhóm thuốc chống ung thư của một số công ty dược phẩm
nước ngoài tại thị trường Việt Nam.
- Phân tích tính đặc thù của hoạt động Marketing nhóm thuốc chống
ung thư.
TỔNG QUAN
- Tổng quan về Marketing - Marketing Dược.
- Tổng quan về bệnh ung thư và thị trường thuốc ung thư.
- Tổng quan về các tài liệu nghiên cứu lĩnh vực Marketing Dược và
hướng nghiên cứu mới của đề tài.
Kết quả nghiên cứu

và bàn luận
Tình hình sử dụng các
thuốc chống ung thư tại thị
trường Việt Nam.
Đặc thù hoạt động Marketing
nhóm thuốc ung thư.
Sự vận dụng các chính sách
Marketing nhóm thuốc ung
thư của một số công ty
DPNN tại Việt Nam.
Marketing Mix thuốc ung thư.
V
Đối tượng
nghiên cứu
- Một số thuốc ung thư.
- Các công ty DPNN
kinh doanh thuốc ung
thư.
Một số bệnh viện
chuyên khoa ung thư.
V
Phương pháp
nghiên cứu
- pp mổ tả.
pp chuyên gia.
- pp nghiên cứu
nhân quả.
pp hồi cứu.
- pp quản trị học.
V

Kết luận và đề xuất
ĐẶT VẤN ĐỂ
Trong những năm gần đây ngành Y Tế Việt Nam nói chung và ngành
Dược Việt Nam nói riêng đã có sự phát triển vượt bậc, ngày càng đáp ứng cao
hơn nhu cầu điều trị và chăm sóc sức khoẻ của nhân dân. Cùng với sự phát triển
của các công ty dược phẩm trong nước, các công ty nước ngoài cũng đã và đang
tạo ra được một chỗ đứng vững chắc trong thị trường với một bề dày truyền thống
và uy tín trong lĩnh vực dược phẩm.
Việt Nam với đặc điểm của một nước đang trên đà phát triển, đã tạo nên
một mô hình bệnh tật kép: bên cạnh các loại bệnh của một nước đang phát triển
như nhiễm trùng, suy dinh dưỡng các loại bệnh của một nước công nghiệp hoá
có nguy cơ ngày càng tăng: tim mạch, nội tiết, tâm thần, đặc biệt là ung thư.
Theo Tổ chức Y Tế thế giới ước tính hàng năm trên thế giới có khoảng 10 triệu
trường hợp mắc ung thư mới và có khoảng 6 triệu người chết do ung thư. Ước
tính tần suất ung thư có thể còn tăng 50% trên thế giới vào năm 2020, mỗi năm
sẽ có khoảng 15 triệu trường hợp mắc mới và 9 triệu người chết vì bệnh ung thư,
trong đó 2/3 là ở các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê
của bệnh viện K Hà Nội, trung tâm ung bướu HCM và một số tỉnh, ước tính hàng
năm có khoảng 100.000- 150.000 trường hợp mói mắc ung thư và khoảng 70.000
người chết do ung thư. Các nguyên nhân chính gây tăng tỷ lệ mắc ung thư là: Sự
già đi của dân số do tuổi thọ trung bình ngày càng tăng, tình trạng nhiễm độc
thuốc lá trầm trọng và các hoá chất độc hại, sự phổ biến của các hành vi có hại
cho sức khoẻ( thiếu vận động, chế độ ăn mất cân đối .)•
Có thể ung thư không nằm trong những nhóm bệnh hàng đầu, nhưng chi
phí điều trị cho bệnh nhân trong cùng một khoảng thời gian lại nằm trong các
nhóm đứng đầu. Tỷ lệ bệnh nhân gia tăng nhanh chóng ở căn bệnh này trong
mấy năm gần đây đã và đang là vấn đề nhức nhối trong chính sách chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.
1
Điều này kéo theo sự phong phú đa dạng của thị trường thuốc ung thư vói

rất nhiều biệt dược nổi tiếng của các tập đoàn dược phẩm hàng đầu thế giới như:
Bristol - Myers - Squibb (BMS), Sanofi - Aventis, Pfizer, Astra Zeneca, Ebewe
Austrial, Norvatis và các công ty khu vực Châu Á khác như: Cipla, Intas,
Dr.Reddy’s Lab Các công ty dược phẩm này đã thực hiện nhiều chiến lược
Marketing -Marketing Mix để tạo được uy tủi và vị thế cho sản phẩm của mình.
Với mong muốn tìm hiểu các hoạt động Marketing cho nhóm sản phẩm này,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu sự vận dụng chính sách Marketing nhóm thuốc ung thư
tại thị trường Việt Nam, giai đoạn 2002-2006”
Với các mục tiêu sau:
- Khảo sát tình hình sử dụng một số thuốc chống ung thư tại Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá việc ứng dụng các chính sách và chiến lược
marketing nhóm thuốc chống ung thư của một số công ty dược phẩm nước ngoài
tại thị trường Việt Nam.
- Phân tích tính đặc thù của hoạt động Marketing nhóm thuốc chống ung thư.
Từ đó đưa ra đề xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm góp phần nâng
cao quản lý hoạt động Marketing thuốc chống ung thư và Marketing Dược.
2
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về Marketing - Marketing Dược
1.1.1. Định nghĩa Marketing - Marketing Dược
1.1.1.1. Khái niệm về Marketing
Thuật ngữ "marketing” xuất hiện lần đầu tiên tại Mỹ vào đầu thế kỷ XX.
Người ta bắt đầu giảng dạy môn học mới này tại các trường thương mại ở Mỹ vào
những năm 30 và sau đó nó được phổ biến rộng rãi vào thập niên 50 của thế kỷ
XX. Ban đầu, marketing được hiểu là những biện pháp năng động nhắm đến việc
tác động vào một thị trường nào đó [20]. Khái niệm này phát triển cùng với sự
phát triển của nền kinh tế thế giới. Vì thế, có rất nhiều định nghĩa về marketing:
Theo hiệp hội marketing Mỹ: “Marketing là quá trình kế hoạch hàng hoá
và thực hiện các kế hoạch, định giá, khuyến mãi và phân phối, hàng hoá và dịch

vụ để tạo ra sự trao đổi, từ đó thỏa mãn nhu cầu của cá nhân và tổ chức” [2].
Viện Marketing Anh Quốc định nghĩa: “Marketing là quá trình tổ chức
và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất - kinh doanh. Từ việc phát hiện và biến
sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về mặt hàng cụ thể, đến việc
sản xuất và đưa các hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảm bảo cho
công ty thu được lợi nhuận dự kiến” [2], [9].
Theo giáo sư Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người
nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi” [19].
Theo một định nghĩa khác về marketing hiện đại: “Marketing là quá trình xúc
tiến vói thị trường nhằm thoả mãn nhũng nhu cầu và mong muốn của con người” [9].
Tóm lại, marketing là tổng thể các hoạt động hướng tói việc thỏa mãn, gợi mở
những nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt được mục tiêu doanh số, lọi
nhuận, mở rộng thị trường, thị phần và an toàn trong kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Khái niệm Marketing Dược
Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt và có đặc thù riêng, việc sử dụng
thuốc như thế nào, số lượng bao nhiêu, cách thức sử dụng ra sao thì không phải
3
do người bệnh tự quyết định mà lại được quyết định chủ yếu bởi thầy thuốc, và
người dùng phải tuân thủ nghiêm ngặt. Marketing trong lĩnh vực dược phẩm có
đặc thù khác vái marketing trong các ngành khác. Nó đóng một vai trò quan
trọng trong các hoạt động của nhà sản xuất kinh doanh, nó ảnh hưởng trực tiếp
hay gián tiếp tới bệnh nhân. Do đó, người bệnh đứng ở vị trí trung tâm trong
chiến lược marketing của các công ty dược. Đứng về phía xã hội, các công ty
dược phẩm phải cung ứng thuốc chất lượng tốt để người dân sử dụng an toàn, hợp
lý, hiệu quả, giá cả phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội [2], [23].
Theo Mickey c. Smith, Marketing Dược đóng vai trò như chiếc chìa khoá,
ảnh hưởng hoặc tác động trực tiếp từ nhà sản xuất đến bệnh nhân. Bệnh nhân
được quan tâm và đặt lên hàng đầu trong Marketing Dược.
Vì vậy: “Marketing dược thực chất là tổng hợp các chính sách, chiến lược
marketing của thuốc nhằm thoả mãn nhu cầu của bệnh nhân, nhằm phục vụ

chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Ngoài các mục tiêu, chức năng của marketing
thông thường, marketing dược phải đáp ứng 5 đúng: thuốc được bán ra đúng loại
thuốc, đúng giá, đúng số lượng, đúng lúc và đúng nơi” [2].
Chính sách
Marketing thuốc
Chiến lược
marketing thuốc
MARKETING DƯỢC
Thỏa mãn nhu cầu của
bệnh nhân
Chăm sóc sức khoẻ
cộng đồng
Đáp ứng 5 yêu cầu của
Marketing Dược
Hình 1.1. Sơ đồ khái quát về marketing dược
1.1.2. Mục tiêu, vai trò và chức năng của Marketing - Marketing Dược
1.1.2.1. Mục tiêu của Marketing - Marketing Dược
Muc tiêu lơi nhuân: Là
mục tiêu cốt lõi của DN
đảm bảo bù đắp chi phí,
tích luỹ và tái sản xuất hàng
hoá, giúp DN phát triển và
,mở rộng SXKD. .
Muc tiêu tao lơi
thế canh tranh:
thể hiện ở chỉ tiêu
thị phần, thị
trường của DN.
Muc tiêu an toàn irons KD: giúp
DN phân tích, phán đoán những biến

động thị trường, nhận ra các cơ hội
kinh doanh (KD), đề ra các biện
pháp đối phó bất trắc, hạn chế tối đa
I hậu quả của những rủi ro trong KD. ,
Hình 1.2: Mục tiêu của Marketing và Marketing Dược [2], [19]
Khi nhà kinh doanh dược phẩm quan tâm đến mục tiêu sức khỏe thì họ sẽ
phải đối đầu với những khó khăn lớn hơn trong mục tiêu kinh tế. Do vậy, mâu
thuẫn giữa mặt tiêu cực kinh tế thị trường với tính nhân đạo của ngành Y tế là
một thách thức lớn với marketing dược [2], [9].
1J.2.2. Vai trò của Marketing - Marketing Dược
Ở cấp vĩ mô: Marketing Dược có vai trò rất quan trọng, nó kết nối giữa
sản xuất và tiêu dùng, khuyến khích sản xuất, phát triển các thuốc mới, đảm bảo
cung ứng cho xã hội đầy đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý [2], [25].
Ở cấp vi mô: Marketing Dược có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc
tiếp cận trực tiếp giữa bác sĩ và bệnh nhân. Marketing Dược sẽ góp phần định
hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Từ đó tác
5
động tới hiệu quả kinh doanh, hình ảnh và vị thế của công ty trên thương
trường, hướng tới việc chăm sóc về thuốc (Pharmaceutical care) tốt hơn cho
bệnh nhân [2].
1.1.2.3. Chức năng của Marketing - Marketing Dược [2], [9]
- Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cẩu thị trường.
- Chức nâng phân phối.
- Chức nâng tiêu thụ hàng hoá.
- Chức năng yểm trợ.
1.1.3. Đặc điểm, yêu cầu của Marketing Dược
a) Đặc điểm
Thuốc là hàng hóa đặc biệt, trên thị trường trao đổi thuốc ngoài bệnh nhân
và dược sỹ còn có sự tham gia của bác sỹ. Do đó có các hình thức trao đổi sau:
- Hình thức trao đổi đơn giản

Đơn thuốc + Thanh toán
Hình 1.3: Sơ đồ trao đổi đơn giản [2]
- Hình thức trao đổi phức tạp
Thông tin
1 Ar k
Thầy thuốc
Thông tin
Đơn thuôc "

Đơn thuôc

r '
f 1r 1
ĩ
Dược sỹ
R pnh n h à n
^
______________
Thuốc


Á
Thông tin '
Đơn thuốc + Thanh toán
Hình 1.4: Sơ đồ trao đổi phức tạp [2]
6
- Hình thức trao đổi qua lại lẫn nhau
Trong đó:
Hình 1.5: Sơ đồ trao đổi qua lại lẫn nhau [2]
: Dòng trao đổi quyền sở hữu sản phẩm

: Dòng thanh toán
: Dòng thông tin
b Yêu cầu
Khi nhà kinh doanh dược phẩm quan tâm đến mục tiêu sức khoẻ thì họ
phải đối đầu vói những khó khăn lớn hơn trong mục tiêu kinh tế. Bỏi hoạt động
Marketing Dược đòi hỏi đáp ứng yêu cầu 5 đúng: đúng thuốc, đúng số lượng,
đúng nơi, đúng giá và đúng lúc [2].
Hình 1.6: Yêu cầu của Marketing dược
7
1.1.4. Các chính sách của Marketing
Các thành phần cơ bản tạo nên cấu trúc Marketing đó là: Sản phẩm, giá cả,
phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh. Đây là 4 nội dung quan trọng không
thể thiếu của bất kỳ chính sách kinh doanh nào, lĩnh vực kinh doanh nào và
doanh nghiệp nào.
I.I.4.I. Chính sách sản phẩm
Theo Phillip Kottler: sản phẩm (SP) là những gì có thể cung cấp cho thị
trường để tạo sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu
mong muốn của thị trường. Có thể viết ngắn gọn:
Sản phẩm nói chung = Sản phẩm hữu hình + Sản phẩm vô hình
hay Sản phẩm = Hàng hoá và/hoặc dịch vụ [2].
Trong Marketing Dược: cần chú ý tới những đặc tính của thuốc tác động
tới chính sách sản phẩm: chất lượng thuốc, sinh khả dụng của thuốc, dạng bào
chế, liều dùng, chủng loại cho các đối tượng, tác dụng phụ, nghiên cứu và phát
triển thuốc mới (hoạt chất mới, biệt dược mới, dạng bào chế mới, ) [2], [15].
Một số chiến lược trong chính sách sản phẩm
* Chiến lươc phát triển danh muc sản phẩm Í21, /191
Danh mục sản phẩm là tất cả các mặt hàng mà doanh nghiệp có thể cung
cấp ra thị trường. Một danh mục sản phẩm có 3 chiều: dài, rộng, sâu.
+ Chiều rộng: Là số lượng những nhóm hàng, những loại hàng về sản
phẩm mà doanh nghiệp có thể đưa ra thị trường.

+ Chiều dài: Là kéo dài số lượng sản phẩm trong mỗi nhóm.
+ Chiều sâu: Là số lượng những mẫu mã hàng hoá trong các mặt hàng,
loại hàng nói trên.
Mục đích của việc xây dựng và phát triển danh mục sản phẩm: Nhằm duy
trì và ngày càng tăng các chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường.
* Chiến lươc phát triển măt hàns mới: Sản phẩm mới là sản phẩm lần đầu
tiên xuất hiện trên thị trường. Doanh nghiệp muốn phát triển phải liên tục đưa ra
8
những sản phẩm mới đáp ứng những nhu cầu tiềm năng, nhu cầu mới nảy sinh
của xã hội [2], [19].
* Chiến lươc triển khai tiêu thu sản phẩm theo chu kỳ sons của sản phẩm
Hình 1.7: Đồ thị chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm[2]
Ý nghĩa chu kỳ sôhg của sản phẩm: SP và thị trường đều có chu kỳ sống,
nó đòi hỏi phải thay đổi chiến lược marketing thật hợp lý trong từng giai đoạn
Bảng 1.1. Một số đặc trưng trong chiến lược kinh doanh theo các giai đoạn
của chu kỳ sống của sản phẩm [18]
c s
GĐ giới thiệu
sẩn phẩm
GĐ tăng trưởng
GĐ chín muồi GĐ suy thoái
CSsản
phẩm
Chào bán sản
phẩm cơ bản
Nâng cao chất
lượng, đưa ra chỉ
định mới
Đa dạng hoá chủng
loại mẫu mã

Loại bỏ dần sản
phẩm yếu kém
cs giá cả Có xu hướng tăng
Giữ nguyên hay
giảm đôi chút
Tương ứng hoặc
đánh bại đối thủ
Giảm bớt
cs phân
phối
Phân phối chọn
lọc
Mạnh, tập trung Mạnh hơn
Chọn lọc, loại noi
thua lỗ
CSxúc
tiến và hỗ
trợ kinh
doanh
Quảng cáo để có
nhận thức về SP.
Xúc tiến bán hàng
mạnh để lôi kéo
người dùng thử.
Nêu bật các tiện ích,
tạo sự yêu thích sản
phẩm.
Duy trì chi phí xúc
tiến bán hàng, hay
tăng đôi chút.

Duy trì hoặc tăng
quảng cáo.
Tăng xúc tiến bán
hàng để kích thích
tăng sử dụng.
Giảm hoạt động
xúc tiên và hỗ trợ
kinh doanh tói mức
cần thiết để duy trì
khách hàng.
9
1.1.4.2. Chính sách giá
Chính sách giá đối vói mỗi sản phẩm là việc quy định mức giá trong các
tình huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm
trong năm Định giá là khâu vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng kế
hoạch Marketing. Trong kinh doanh, giá là một trong các công cụ có thể kiểm
soát và cần sử dụng một cách khoa học để thực hiện mục tiêu kinh doanh như
phát triển doanh nghiệp, khả năng bán hàng và tăng lợi nhuận [2], [18], [19].
■ Mục tiêu của chính sách giá cả: Giá là công cụ duy nhất trong
marketing, đem lại doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chính sách giá của
doanh nghiệp thường xoay quanh các mục tiêu:
+ Tối đa hoá lợi nhuận.
+ Giúp cho sản phẩm có điều kiện thuận lợi nhất trong khi thâm nhập và
mở rộng vùng thị trường thông qua giá thấp.
+ Giúp cho doanh nghiệp bảo vệ được các khu vực thị trường đã chiếm
lĩnh bằng chiến lược giá phân biệt [2], [19], [20].
> Một số chiến lược trong chính sách giá [2], [15], [19]:
Chiến lươc môt siá: Trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng một khối
lượng hàng, mức giá là như nhau đối với tất cả các khách hàng. Một trong những
nhiệm vụ của marketing dược là thuốc được bán ra phải đúng giá. Do đó chiến

lược một giá được các công ty dược phẩm ưu tiên áp dụng.
Chiến lươc siá linh hoat: Đưa ra cho khách hàng khác nhau những mức
giá khác nhau trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng.
Chiến lươc “hớt váng”: Dựa vào yếu tố thời cơ để đưa ra mức giá cao tối
đa cho sản phẩm mới ngay từ khi tung sản phẩm ra thị trường nhằm thu được lợi
nhận cao. Chiến lược này áp dụng khi: sản phẩm doanh nghiệp có năng lực cạnh
tranh áp đảo hoặc doanh nghiệp giữ vị trí độc quyền trên thị trường.
Chiến lươc mư tri: Giá cả giảm xuống cùng với chi phí. Chiến lược này áp
dụng được khi doanh nghiệp đang đứng ở vị trí tấn công so với các doanh nghiệp
cạnh tranh.
10
Chiến lươc siá xâm nhâu: Định giá thấp trong thời gian dài để có thể bán
được hàng hoá với khối lượng lớn. Chiên lược này thường được sử dụng cho các
sản phẩm thay thế hoặc sản phẩm cải tiến.
Chiến lươc đinh siá khuyến mãi: Là hình thức điều chỉnh giá tạm thòi
nhằm hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh.
Chiến lươc đinh 2Ìá ảo: Là chiến lược định giá cao hơn giá cần bán
thường từ 20%-50%, sau đó kết hợp với các chính sách phân phối, khuyến mãi để
thúc đẩy việc bán hàng vói giá thực thấp hơn nhằm kích thích người mua.
Chiến lươc chắt loc thi trườns: Nhà sản xuất đưa ra nhiều mức giá, nhiều
mức cấp chất lượng sản phẩm để thu hút được nhiều thành phần khách hàng vói
khả năng chi trả khác nhau.
1.1.43. Chính sách phân phối
Phân phối là hoạt động liên quan đến điều hành tổ chức, vận chuyển, phân
phối hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Xây dựng chính sách phân phối
để đưa hàng hoá và dịch vụ từ noi sản xuất đến nơi tiêu dùng, đảm bảo sự ăn
khớp giữa cung và cầu trên thị trường. Thông qua phân phối, thông tin sẽ được
cung cấp nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng [2], [19].
> Phương thức phân phối và kênh phân phối
• Phương thức phân phối: Có hai phương thức phân phối chủ yếu:

- Phương pháp phân phối trực tiếp: Hàng hóa được phân phối trực tiếp
từ người sản xuất đến người tiêu dùng không thông qua trung gian.
Nhà sản xuất
Người tiêu dùng
Hình 1.8: Phương thức phân phối trực tiếp [2]
- Phương thức phân phối gián tiếp: Là phương pháp phân phối thông qua
hệ thống trung gian.
Nhà sản xuất
Các trung gian (n cấp)
Người tiêu dùng
Hình 1.9: Phương thức phân phối gián tiếp [2]
11
Các công ty thường sử dụng cả hai phương thức trên song song với nhau
để tận dụng cả ưu điểm và hạn chế được nhược điểm của nhau.
• Kênh phân phối
Kênh phân phối là chuỗi các công ty độc lập liên quan đến quá trình đưa
hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng. Có thể phân loại các kênh phân
phối theo số cấp cấu thành chúng. Cấp của kênh phân phối- đó là một người
trung gian bất kỳ thực hiện một công việc nào đó nhằm đưa hàng hoá và quyền
sở hữu hàng hoá đến gần người mua cuối cùng. Dựa vào sự phân chia theo
phương thức phân phối ta có kênh cấp 0 là kênh phân phối trực tiếp. Kênh cấp n
(n= 1,2, 3 ) là kênh phân phối gián tiếp nhưng có độ dài ngắn khác nhau [19].
> Một số chiến lược phân phối [2]
• Chiến lược phân phối mạnh
Là chiến lược mà các nhà kinh doanh phân phối rộng khắp và tối đa các
sản phẩm của mình trên thị trường. Do đặc điểm sử dụng hệ thống trung gian lớn
phân phối sản phẩm nên chi phí phân phối lớn. Chiến lược này thường áp dụng
cho các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, tần số sử dụng cao. Đối với ngành Dược là
các thuốc OTC và một số thuốc thông thường khác như: thuốc kháng sinh
• Chiến lược phân phối chọn lọc

Là chiến lược chọn lọc một số trung gian có khả năng tốt nhất phục vụ cho
hoạt động phân phối của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường. Giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí, thời gian, loại bỏ được các trung gian kém hiệu
quả. Có thể kiểm soát được thị trường và đạt mục tiêu mở rộng thị trường.
Chiến lược này thường áp dụng khi phân phối các mặt hàng chuyên doanh
hoặc cạnh tranh bắt buộc nhà sản xuất phải tiết kiệm chi phí.
• Chiến lược phân phối độc quyền
Là việc chỉ chọn một trung gian duy nhất ở mỗi khu vực thị trường, độc
quyền phân phối sản phẩm của doanh nghiệp. Chiến lược phân phối độc quyền có
đặc điểm: thông qua phân phối độc quyền người sản xuất kiểm soát được mức
giá trên thị trường, các loại hình bán hàng, các tiêu chuẩn về dịch vụ khi sản
12
phẩm lưu thông trên thị trường. Người sản xuất có được sự ủng hộ của trung gian
về tài chính, khách hàng.
I.I.4.4. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Đây là chính sách mang tính bề nổi của hoạt động Marketing. Nó có
nhiệm vụ cung cấp thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến tay người tiêu
dùng để gợi mở và phục vụ các nhu cầu của khách hàng
Chiến lược kéo và đẩy trong chính sách hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh [15]
Hình 1.10: Mô hình kết hợp chiến lược kéo và chiến lược đẩy
> Mục đích của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kỉnh doanh [2]
• Đẩy mạnh việc bán hàng
• Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
• Truyền đạt thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến ngưòi tiêu dùng
• Là vũ khí cạnh tranh trên thị trường.
> Các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kỉnh doanh [2], [20]
• Quảng cáo: Quảng cáo là dịch vụ kinh doanh thông tin về SP hoặc ý tưởng
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thuyết phục hoặc ảnh hưởng đêh
hành vi của một số đối tượng nào đó. Có nhiều loại hình quảng cáo: QC trên ấn phẩm:
báo, tạp chí, tờ roi; QC trên đài phát thanh; QC trên truyền hình; QC ngoài trời

13
• Thòng tin thuốc: Thông qua các loại ấn phẩm, sự kiện văn hoá thể
thao, các bài phát biểu, tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo, các hoạt động
quan hệ công chúng Mục tiêu của thông tin thuốc là trợ giúp cho sản phẩm khi
thâm nhập thị trường, tăng cường mối quan hệ của công ty và khách hàng, tăng
doanh số, tăng thị phần trên thị trường đồng thời gây dựng hình ảnh công ty.
• Kích thích tiêu thu: Là các hoạt động khuyến mại nhằm kích thích
nhu cầu một cách trực tiếp. Ví dụ: Giảm giá, quà tặng Nó có tác dụng trực tiếp
và tích cực tới doanh số nhưng chỉ sử dụng trong thòi gian ngắn .
• Bán hàng cá nhân: Là phương pháp nói chuyện với một hay nhiều
khách hàng để bán hàng. Chi phí của việc bán hàng cá nhân rất cao nên thường
sử dụng với hàng có giá trị lớn hoặc khi cần sự tin tưởng của khách hàng đối với
sản phẩm.
• Dich vu sau bán hàng: Là hoạt động đảm bảo diễn ra sau khi bán
hàng. Đối với các hãng dược phẩm đó là hoạt động tư vấn sản phẩm và các trách
nhiệm của nhà sản xuất trong việc giải quyết các khiếu nại của khách hàng cũng
như các tác dụng bất lợi nghiêm trọng cho bệnh nhân. Nó giúp nâng cao uy tín
của công ty trong đánh giá của người sử dụng thuốc: bác sĩ điều trị, bệnh nhân.
1.1.5. Marketing Mix
Marketing hỗn hợp (Marketing - Mix) là sự tổng hợp các chiến lược, chiến
thuật từ sự nghiên cứu, tìm tòi, áp dụng nhuần nhuyễn cả bốn chính sách của
chiến lược marketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng,
mục tiêu cụ thể để phát huy sức mạnh tổng hợp cả bốn chính sách tại một thị
trường cụ thể [2], [19], [20].
Bốn thành phần cấu tạo nên Marketing - Mix là sản phẩm (Product), giá
(Price), phân phối (Place), xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (Promotion) thường gọi
là 4P của marketing. Đó chính là sự linh hoạt, phối hợp hợp lý để tạo ra ưu thế
cạnh tranh cao nhất cho doanh nghiệp [2], [9].
14
cs Sản p]

cs c
CSXúctiếnvà
hỗ trợ kỉnh doanh
Hình 1.11: Sơ đồ mô tả Marketing - Mix
1.2. Tổng quan về bệnh ung thư
1.2.1. Bệnh ung thư
Ung thư là tên chung dùng để gọi một nhóm bênh trên 200 loại khác nhau
về nguồn gốc của tế bào, căn nguyên, tiên lượng và cách thức điều trị nhưng có
những đặc điểm chung, đó là sự phân chia không kiểm soát được của tế bào, khả
năng tồn tại và phát triển ở các cơ quan và tổ chức lạ [10], [27].
Nguyên nhân gây ung thư là sự sai hỏng của DNA, tạo nên các đột biến ở
các gene thiết yếu điều khiển quá trình phân bào cũng như các cơ chế quan trọng
khác. Một hoặc nhiều đột biến được tích luỹ lại sẽ gây ra sự tăng sinh không
kiểm soát và tạo thành khối u. Khối u là một khối mô bất thường, có thể ác tính
tức ung thư hoặc lành tính, tức không ung thư. Chỉ những khối u ác tính thì mới
xâm lấn mô khác và di căn [7], [10], [27].
Việc điều trị ung thư là rất quan trọng trong chương trình phòng chống
ung thư ở mọi quốc gia. Các phương pháp điều trị ung thư:
- Các phương pháp điều trị tại chỗ: Phẫu thuật và xạ trị có khả năng điều
trị triệt để khi bệnh còn ở giai đoạn sớm, tổn thương ung thư chỉ khu trú ở tại chỗ
- Các phương pháp điều trị toàn thân: Điều trị hoá chất (dùng các thuốc
chống ung thư), điều trị nội tiết (dùng nội tiết tố hoặc kháng nội tiết tố). Các
phương pháp này được áp dụng điều trị ung thư có tính chất toàn thân hoặc đã lan
rộng [7], [27].
1.2.2. Tình hình ung thư trên thế giới
Ở các nước phát triển, ung thư là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ hai sau
bệnh tim mạch và ở các nước đang phát triển thì đây là nguyên nhân đứng hàng thứ
ba sau bệnh nhiễm trùng và tim mạch. Trên thế giói, tình hình ung thư vú là loại
thường gặp nhất và gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ nhiều nước công nghiệp Âu, Mỹ
còn nam giói là ung thư phổi, sau đó là ung thư dạ dày, ung thư gan [8], [10].

Bảng 1.2: Các loại ung thư thường gặp trên thế giói tính theo tỷ lệ % [22]
STT
NAM
Nữ
Loại Tỷ lệ%
Loại
Tỷ lệ%
1 Phổi 18,0 Vú 21,0
2 Bao tử
11,9 Đại trực tràng
10,1
3 Đại trực tràng 9,4 Cổ tử cung 8,8
4 Tuyến tiền liệt 9,2 Bao tử 7,6
5
Gan 7,4 Phổi 7,0
6
Miệng, họng
6,0
Buồng trứng 4,4
7 Thực quản 5,0
Thân tử cung 3,7
8 Bọng đái 4,7 Miệng, họng 2,8
9 Bệnh bạch cầu 3,0 Thực quản 2,7
10 Lympho không Hodgkin 2,9 Lympho không Hodgkin
2,5
(Theo DM. Parkin và p. Pisani, cơ quan nghiên cứu ung thư thế giới IARC, 1998)
1.2.3. Tình hình ung thư tại Việt Nam
Các bệnh ung thư thường gặp tại Việt Nam:
■ Nam giới: ung thư phổi, gan, dạ dày, đai trưc tràng
■ Nữ giới: ung thư vú, dạ dày, đại trực tràng nhưng có sự khác biệt về

vùng [8], [12].
16
Bảng 1.3: Các vị trí ung thư thường gặp nhất - khảo sát tại Hà Nội (1998)
NAM
Nữ
STT
VỊ TRÍ
ASR
STT
VỊ TRÍ
ASR
1
Phổi
34,0
1

29,3
2
Bao tử
26,7
2
Bao tử
13,3
3
Gan
17,7
3 Phổi
8,6
4
Đại trực tràng

9,5 4
Đại trực tràng
6,4
5
Vòm hầu
6,5 5
Cổ tử cung
4,6
6
Thực quản
4,1
6
Buồng trứng 4,3
7
Da
2,1
7
Gan 4,0
8
Thanh quản 2,0
8
Thân tử cung 3,4
9
Tuyến tiền liệt
1,5
9 Tuyến giáp
2,0
10
Khoang miệng 0,8 10
Khoang miệng 0,3

(Nguồn: Ung bướu học nội khoa - NXB Yhọc [10])
Bảng 1.4: Các vị trí ung thư thường gặp nhất - khảo sát tại TP HCM (1998)
NAM
NỮ
STT
VỊ TRÍ ASR
STT VỊ TRÍ ASR
1 Gan
26,6 1 Cổ tử cung
28,6
2 Phổi
25,6 2 Vú 16,6
3 Bao tử 17,0 3
Đại trực tràng
10,0
4 Đại trực tràng 14,8 4
Phổi 8,7
5 Tuyến tiền liệt 4,8
5 Bao tử 8,2
6 Hốc miệng 4,6
6 Gan 5,6
7
Vòm hầu
4,5 7 Buồng trứng 5,2
8 Thực quản 4,3 8 Tuyến giáp 3,8
9
Lympho không Hodgkin
3,9 9 Thân tử cung
3,1
10 Bênh bach hầu


I
__
3,6
10 Bệnh bạch hầu 3,0
(NguorifUng bướu hoc nôi khoa- NXB Y học [10])
ASR : xuất độ chuẩn theo tuổi (xuất độ là số ca ung thư mới xuất hiện
trong một quần thể dân cư, thường được tính theo số ca ung thư mới mắc mỗi
năm trên 100.000 dân). ỉ ^ ' A \
1.3. Tổng quan về thị trường thuốc và thuốc ung thư ị S ' / f j '
> Thị trường dược phẩm thế giới [5], [11], [25] ^ ')
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nhu cầu Vâng cao chất/
lượng cuộc sống và chăm sóc sức khoẻ trở thành vấn đề cấp thiết. Trong'meu
17

×