Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (114.68 KB, 3 trang )

UBND HUYỆN TÂN CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KỲ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2014-2015
Môn: Ngữ văn Lớp: 6
Thời gian: 90 phút
( Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC:
I. VĂN- TIẾNG VIỆT: (4 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
a/ Văn bản “Cô Tô” (Ngữ văn 6-tập 2) là của tác giả nào? Văn bản thuộc thể loại gì?
(1 điểm)
b/ Vẻ đẹp về thiên nhiên và con người ở đảo Cô Tô được tác giả miêu tả như thế
nào, qua những cảnh vật nào? (1 điểm)
Câu 2: (2 điểm)
Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau và cho biết chúng thuộc kiểu câu trần
thuật gì?
a. Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều.
(Vũ Trinh)
b. Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng.
(Ngô Văn Phú)
II. LÀM VĂN: (6 điểm)
Tả một thầy giáo (cô giáo) mà em yêu quý nhất.
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2014-2015
Môn: Ngữ văn Lớp: 6
Câu/ Bài Nội dung Thang
điểm
I. Văn -
Tiếng việt
Câu 1
a/ Văn bản “ Cô Tô” là của tác giả Nguyễn Tuân


Thể loại: kí
b/ Vẻ đẹp về thiên nhiên và con người ở đảo Cô Tô được miêu
tả trong đoạn trích thật tươi đẹp, trong sáng
Qua những cảnh:
- Cảnh đảo Cô Tô với vẻ đẹp trong sáng sau trận bão.
- Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô.
- Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo.
0.5đ
0.5đ


Câu 2 Xác định chủ ngữ và vị ngữ:
a. Bà đỡ Trần // là người huyện Đông Triều.
CN VN
- Đây là câu trần thuật đơn có từ là
b. Dưới gốc tre, tua tủa // những mầm măng.
VN CN
- Đây là câu trần thuật đơn không có từ là
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
II.
Làm văn

* Yêu cầu về hình thức:
- Trình bày sạch đẹp, bố cục đủ 3 phần.
- Chữ viết dễ đọc, không sai chính tả.
* Yêu cầu về nội dung:
1. Mở bài:

- Giới thiệu về thầy giáo (cô giáo) mà em yêu quý nhất.
- Khái quát tình cảm của em dành cho thầy (cô giáo)
2. Thân bài:
Miêu tả cụ thể, chi tiết người được tả
a) Hình dáng
* Tả bao quát:
+ Tuổi tác, tầm vóc, dáng điệu, cách ăn mặc
* Tả chi tiết:
- Đầu: Mái tóc, khuôn mặt, mắt, miệng
- Mình: Làn da, thân mình
- Tay, chân: Đôi bàn tay, chân
- Lưu ý: khuyến khích tả những nét đặc sắc nhất, để lại dấu ấn
trong lòng.
b) Tính tình:
c) Hoạt động:
- Những cử chỉ, việc làm làm em nhớ nhất.
- Kỷ niệm của em với thầy (cô giáo).
3. Kết bài:
- Nhận xét hoặc nêu tình cảm, cảm nghĩ của em đối với thầy
(cô giáo) được miêu tả.



0.5đ
0.5đ

à Biểu điểm bài làm văn:
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của đề, có sáng tạo.
- Đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu của đề, còn mắc một
vài lỗi nhỏ về diễn đạt.

- Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên.
- Đáp ứng được nửa các yêu cầu của đề.
- Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu, sai nhiều lỗi chính tả.
- Hoàn toàn lạc đề.
6 điểm
5 điểm
4 điểm
3 điểm
1-2 điểm
0 điểm

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×