Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (336.27 KB, 4 trang )
CÁC HÀM TÀI CHÍNH (FINANCIAL FUNCTIONS)
TRONG EXCEL
Bài viết này mô tả các chức năng tài chính phổ biến nhất của Excel.
File bài tập đính kèm (Bạn tải về cùng nhé)!
Để minh họa các hàm tài chính (financial functions) trong Excel, chúng ta hãy
xét một khoản vay được trả lãi hàng tháng, với lãi suất thường niên là 6%, trong thời hạn
20 năm, giá trị hiện tại của khoản vay là 150,000$ và giá trị tương lai là 0 (giả sử khoản
vay sẽ được trả hết nợ).
Do nợ phải trả lãi hàng tháng, như vậy Rate được tính là 6%/12 = 0.5% và Nper
(tổng số kỳ phải trả lãi) được tính là 20 * 12 = 240. Nếu món nợ này trả lãi theo năm, Rate
sẽ là 6% và Nper là 20.
PMT
Chọn ô A2 và thêm hàm PMT.
Chú ý: Hai đối số cuối của hàm là tùy chọn. Đối với các khoản vay, có thể bỏ qua
Fv (Dù giá trị tương lai của khoản vay bằng 0, tuy nhiên giá trị này vẫn được khai báo ở
đây). Nếu bỏ qua hình thức chi trả Type, mặc định các khoản vay sẽ được trả lãi vào cuối
kỳ.
Kết quả được thể hiện như dưới đây. Trong đó tổng số tiền lãi phải trả hàng tháng
là 1,074.65$.
Mẹo: Khi sử dụng các hàm tài chính trong Excel, bạn hãy luôn đặt ra cho mình câu
hỏi, tôi đang trả nợ (theo hướng tiêu cực) hay tôi đang nhận tiền (theo hướng tích cực)?
Chúng ta trả hết khoản vay 150,000$ (không hề gì vì đây là số tiền mà chúng ta đã nhận)
còn việc trả lãi 1,074.65$ hàng tháng (đây mới là mối bận tâm).
RATE
Nếu Rate là ẩn số duy nhất, chúng ta có thể dùng hàm RATE để tính lãi suất này.
NPER
Hoặc hàm NPER. Nếu chúng ta trả lãi 1,074.65$ hàng tháng cho món nợ 20 năm,