Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp chi nhánh công ty sông gianh hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (231.38 KB, 39 trang )

Lời nói đầu
Lời nói đầu
Qua thời gian thực tập đầu tiên ở Chi nhánh công ty sông Gianh, dưới
Qua thời gian thực tập đầu tiên ở Chi nhánh công ty sông Gianh, dưới
sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong công ty và các cô chú trong công ty
sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong công ty và các cô chú trong công ty
cũng như sự hướng dẫn trực tiếp của cô giá phụ trách thực tập, em đã có cái
cũng như sự hướng dẫn trực tiếp của cô giá phụ trách thực tập, em đã có cái
nhìn tổng quan về công ty, từ lịch sữ hình thành, ngành nghề hoạt động chớnh
nhìn tổng quan về công ty, từ lịch sữ hình thành, ngành nghề hoạt động chớnh
và cơ cấu tổ chức bộ máy trong cơ quan cũng như chức năng của bộ máy kế
và cơ cấu tổ chức bộ máy trong cơ quan cũng như chức năng của bộ máy kế
toán trong công ty. Qua đó em có thể hiểu được những lý luận học trên ghế
toán trong công ty. Qua đó em có thể hiểu được những lý luận học trên ghế
nhà trường được áp dụng trong thực tế như thế nào.
nhà trường được áp dụng trong thực tế như thế nào.
Nước ta là một nước có nền nông nghiệp là chủ yếu, để phát triển nền
Nước ta là một nước có nền nông nghiệp là chủ yếu, để phát triển nền
nông nghiệp thì phõn bún một yếu tố quan trọng đối với bà con nông dõn để
nông nghiệp thì phõn bún một yếu tố quan trọng đối với bà con nông dõn để
tăng năng suất cõy trồng.
tăng năng suất cõy trồng.
Em xin được tổng kết những gì tỡm hiểu trong báo cáo thực tập tổng
Em xin được tổng kết những gì tỡm hiểu trong báo cáo thực tập tổng
hợp này, với 3 phần chớnh:
hợp này, với 3 phần chớnh:
Phần 1: Giới thiệu chung về chi nhánh công ty sông Gianh
Phần 1: Giới thiệu chung về chi nhánh công ty sông Gianh
Phần 2: Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập
Phần 2: Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập
Phần 3:Những ý kiến nhận xét, đỏnh giá


Phần 3:Những ý kiến nhận xét, đỏnh giá
Báo cáo đầu tiên này không khỏi gặp những bỡ ngỡ dẫn đến sai sót
Báo cáo đầu tiên này không khỏi gặp những bỡ ngỡ dẫn đến sai sót
bước đầu, em xin chõn thành cảm ơn các ý kiến nhận xét đánh giá của thầy cô
bước đầu, em xin chõn thành cảm ơn các ý kiến nhận xét đánh giá của thầy cô
và các bạn để rút kinh nghiệm hoàn chỉnh hơn báo cáo và hoàn thành tốt
và các bạn để rút kinh nghiệm hoàn chỉnh hơn báo cáo và hoàn thành tốt
những báo cáo về sau cũng như luận văn tốt nghiệp.
những báo cáo về sau cũng như luận văn tốt nghiệp.
Phần 1: Giới thiệu chung về chi nhánh công ty sông Gianh
Phần 1: Giới thiệu chung về chi nhánh công ty sông Gianh
I.Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh:
I.Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh:
1.Đụi nét về chi nhánh
1.Đụi nét về chi nhánh
Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước,
Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước,
thành viên của công ty Sông Gianh- thành viên của hiệp hội chế biến và xuất
thành viên của công ty Sông Gianh- thành viên của hiệp hội chế biến và xuất
khẩu thuỷ sản Việt Nam. Trụ sở chính của chi nhánh đặt tại Hà Nội.
khẩu thuỷ sản Việt Nam. Trụ sở chính của chi nhánh đặt tại Hà Nội.
Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội được thành lập theo quyết định số
Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội được thành lập theo quyết định số
3009QĐ-UB ngày 13/9/1998 của UBND thành phố Hà Nội. Giấy phép kinh
3009QĐ-UB ngày 13/9/1998 của UBND thành phố Hà Nội. Giấy phép kinh
daonh số 109479 ngày 28/2/1998.
daonh số 109479 ngày 28/2/1998.
Tên giao dịch: Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội
Tên giao dịch: Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội
Địa chỉ: B5- Cầu Diễn- Từ Liêm- Hà Nội

Địa chỉ: B5- Cầu Diễn- Từ Liêm- Hà Nội
Điện thoại: 048374368
Điện thoại: 048374368
Fax: 048374368
Fax: 048374368
2.Quá trình hình thành và phát triển
2.Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội là chi nhánh của công ty Sông
Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội là chi nhánh của công ty Sông
Gianh tại Hà Nội. Tiền thõn của công ty Sông Gianh là Xí nghiệp Sản xuất
Gianh tại Hà Nội. Tiền thõn của công ty Sông Gianh là Xí nghiệp Sản xuất
vật liệu xây dựng Quảng Trạch. Ra đời trong thời điểm Đảng và Nhà nước
vật liệu xây dựng Quảng Trạch. Ra đời trong thời điểm Đảng và Nhà nước
xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trường theo
xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trường theo
định hướng XHCN. Lúc này xí nghiệp đang tìm kiếm mọi cơ hội để mở rộng
định hướng XHCN. Lúc này xí nghiệp đang tìm kiếm mọi cơ hội để mở rộng
sản xuất kinh doanh. được sự giúp đỡ của GS.TS Phạm Văn Hữu, Xí nghiệp
sản xuất kinh doanh. được sự giúp đỡ của GS.TS Phạm Văn Hữu, Xí nghiệp
đã đưa quy trình sản xuất phân bón sinh học theo quy trình ủ hỏo khớ của
đã đưa quy trình sản xuất phân bón sinh học theo quy trình ủ hỏo khớ của
Canada vào sản xuất. Nhờ tiếp thu được công nghệ sản xuất phân sinh học và
Canada vào sản xuất. Nhờ tiếp thu được công nghệ sản xuất phân sinh học và
trình độ quản lý của Canada chuyển giao, Xí nghiệp đã áp dụng sản xuất phân
trình độ quản lý của Canada chuyển giao, Xí nghiệp đã áp dụng sản xuất phân
bón, dần dần được bà con nông dân chấp nhận.
bón, dần dần được bà con nông dân chấp nhận.
Đến năm 1990 sau khi tách tỉnh Bình Trị Thiên thành 3 tỉnh Quảng Bình,
Đến năm 1990 sau khi tách tỉnh Bình Trị Thiên thành 3 tỉnh Quảng Bình,
Quảng trị, Thừa Thiên Huế thì xí nghiệp đổi tên thành công ty Sông Gianh.

Quảng trị, Thừa Thiên Huế thì xí nghiệp đổi tên thành công ty Sông Gianh.
Trụ sở chính đặt tại huyện Quảng trạch, Quảng Bình. Hiện nay, công ty được
Trụ sở chính đặt tại huyện Quảng trạch, Quảng Bình. Hiện nay, công ty được
Nhà nước phong tặng là đơn vị anh hùng trong thời kỳ đổi mới, đã áp dụng
Nhà nước phong tặng là đơn vị anh hùng trong thời kỳ đổi mới, đã áp dụng
thành công công nghệ sinh học vào sản xuất phân bón hữu cơ sinh học và các
thành công công nghệ sinh học vào sản xuất phân bón hữu cơ sinh học và các
chế phẩm sinh học khác phục vụ nông nghiệp. Ngành nghề sản xuất của công
chế phẩm sinh học khác phục vụ nông nghiệp. Ngành nghề sản xuất của công
ty bao gồm:
ty bao gồm:
Sản xuất phân bón hữu cơ sinh học và các chế phẩm sinh hoá cao cấp phục
Sản xuất phân bón hữu cơ sinh học và các chế phẩm sinh hoá cao cấp phục
vụ nông nghiệp.
vụ nông nghiệp.
Chế biến thuỷ sản xuất khẩu và dịch vụ nuôi trồng phát triển nguồn lợi
Chế biến thuỷ sản xuất khẩu và dịch vụ nuôi trồng phát triển nguồn lợi
thuỷ sản. Sản phẩm xuất khẩu chính của chi nhánh là mực khô lột da cao cấp,
thuỷ sản. Sản phẩm xuất khẩu chính của chi nhánh là mực khô lột da cao cấp,
mực nang đông, mực ống đụng, cá đông sạch nội tạng, các sản phẩm đụng
mực nang đông, mực ống đụng, cá đông sạch nội tạng, các sản phẩm đụng
Blụck, đông IQF, tôm, mực FILLET. Ngoài ra còn cung cấp cá giống, tôm
Blụck, đông IQF, tôm, mực FILLET. Ngoài ra còn cung cấp cá giống, tôm
giống, thức ăn nuôi tôm, phân bón cải tạo trong hồ, chất bảo vệ cỏ tụm.
giống, thức ăn nuôi tôm, phân bón cải tạo trong hồ, chất bảo vệ cỏ tụm.
Sản xuất vật liệu xây dựng và nhận thầu xây lắp
Sản xuất vật liệu xây dựng và nhận thầu xây lắp
Thương mại và dịch vụ các sản phẩm (phân bón, bao bì, thuỷ sản, vật liệu
Thương mại và dịch vụ các sản phẩm (phân bón, bao bì, thuỷ sản, vật liệu
xây dựng)

xây dựng)
Với sự phát triển không ngừng cả về uy tín và chất lượng, ban lãnh đạo
Với sự phát triển không ngừng cả về uy tín và chất lượng, ban lãnh đạo
của Công ty đã đề xuất phương án mở rộng sản xuất. Được sự đồng ý của
của Công ty đã đề xuất phương án mở rộng sản xuất. Được sự đồng ý của
UBND tỉnh Quảng Bình và liên doanh các đơn vị khác đúng trên địa bàn các
UBND tỉnh Quảng Bình và liên doanh các đơn vị khác đúng trên địa bàn các
tỉnh trên toàn quốc.
tỉnh trên toàn quốc.
Vào ngày 13/9/1998, với sự giúp đỡ đầu tư của các nhà khoa học trong
Vào ngày 13/9/1998, với sự giúp đỡ đầu tư của các nhà khoa học trong
ngành nông nghiệp do Hội Khoa học Đất Việt Nam chủ trì với sự hợp tác của
ngành nông nghiệp do Hội Khoa học Đất Việt Nam chủ trì với sự hợp tác của
Công ty chế biến xuất khẩu lâm sản Hà Nội (Công ty này cho Chi nhánh thuê
Công ty chế biến xuất khẩu lâm sản Hà Nội (Công ty này cho Chi nhánh thuê
đất), Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội ra đời.
đất), Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội ra đời.
Cùng với sự ra đời của Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội, Công ty
Cùng với sự ra đời của Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội, Công ty
Sông Gianh cũn cú những đơn vị thành viên sau:
Sông Gianh cũn cú những đơn vị thành viên sau:
Xí nghiệp tiêu thụ Quảng Trạch
Xí nghiệp tiêu thụ Quảng Trạch
Xí nghiệp phân bón sinh học Sông Gianh- Quảng Trạch- Quảng Bình
Xí nghiệp phân bón sinh học Sông Gianh- Quảng Trạch- Quảng Bình
Xí nghiệp Lân hữu cơ Đắc Gianh- thành phố Buụn Mờ Thuột- Đắc Lắc
Xí nghiệp Lân hữu cơ Đắc Gianh- thành phố Buụn Mờ Thuột- Đắc Lắc
Xí nghiệp phân bón sinh học Long Giang- Húc Mụn- Tp HCM
Xí nghiệp phân bón sinh học Long Giang- Húc Mụn- Tp HCM
Xí nghiệp dinh dưỡng cây trồng Tõy Nguyên- Tp Plõycu- Gia Lai

Xí nghiệp dinh dưỡng cây trồng Tõy Nguyên- Tp Plõycu- Gia Lai
Xí nghiệp cung ứng nghiền quặng P
Xí nghiệp cung ứng nghiền quặng P
2
2
0
0
5
5
- Quảng Trạch- Quảng Bình
- Quảng Trạch- Quảng Bình
Xí nghiệp sản xuất bao bì Nhật Lệ- Đồng Hới- Quảng Bình
Xí nghiệp sản xuất bao bì Nhật Lệ- Đồng Hới- Quảng Bình
Xí nghiệp xây lắp Quảng Trạch- Quảng Bình
Xí nghiệp xây lắp Quảng Trạch- Quảng Bình
Xí nghiệp nuôi trồng thuỷ sản Bố Trạch- Quảng Bình
Xí nghiệp nuôi trồng thuỷ sản Bố Trạch- Quảng Bình
Nhà máy đông lạnh thuỷ sản xuất khẩu sông Gianh- Bố Trạch- Quảng
Nhà máy đông lạnh thuỷ sản xuất khẩu sông Gianh- Bố Trạch- Quảng
Bình
Bình
Chi nhánh công ty sông Gianh Hà Nội hiện nay chuyên sản xuất và kinh
Chi nhánh công ty sông Gianh Hà Nội hiện nay chuyên sản xuất và kinh
doanh các sản phẩm phân bón sinh học. Thị trường Chi nhánh hoạt động chủ
doanh các sản phẩm phân bón sinh học. Thị trường Chi nhánh hoạt động chủ
yếu là các tỉnh miền Bắc nước ta. Cùng với sự giúp đỡ của Công ty và sự
yếu là các tỉnh miền Bắc nước ta. Cùng với sự giúp đỡ của Công ty và sự
quyết tâm của cán bộ công nhân trong toàn chi nhánh đã đưa chi nhánh vượt
quyết tâm của cán bộ công nhân trong toàn chi nhánh đã đưa chi nhánh vượt
qua nhiều khó khăn, đứng vững và phát triển trên thị trường. Đồng thời luôn

qua nhiều khó khăn, đứng vững và phát triển trên thị trường. Đồng thời luôn
đảm bảo chất lượng sản phẩm phục vụ cho một nền nông nghiệp sạch của
đảm bảo chất lượng sản phẩm phục vụ cho một nền nông nghiệp sạch của
Việt Nam.
Việt Nam.
II.Đặc điểm kinh tế- kỷ thuật có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
II.Đặc điểm kinh tế- kỷ thuật có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của chi nhánh
doanh của chi nhánh
1.Đặc điểm về nhiệm vụ sản xuất
1.Đặc điểm về nhiệm vụ sản xuất
Chi nhánh công ty sông Gianh Hà Nội chuyên sản xuất và kinh doanh các
Chi nhánh công ty sông Gianh Hà Nội chuyên sản xuất và kinh doanh các
loại sản phẩm phân bón phục vụ bà con nông dân. Để thoả mãn nhu cầu của
loại sản phẩm phân bón phục vụ bà con nông dân. Để thoả mãn nhu cầu của
người tiêu dùng, Chi nhánh đặt ra nhiệm vụ cho mình trong quá trình sản xuất
người tiêu dùng, Chi nhánh đặt ra nhiệm vụ cho mình trong quá trình sản xuất
kinh doanh là đa dạng hoá sản phẩm, mẫu mã chủng loại, cải tiến chất lượng
kinh doanh là đa dạng hoá sản phẩm, mẫu mã chủng loại, cải tiến chất lượng
và giá thành rẻ. Chi nhánh luôn phấn đấu đưa sản phẩm phân bón của mình
và giá thành rẻ. Chi nhánh luôn phấn đấu đưa sản phẩm phân bón của mình
trở thành ‘bạn của nhà nụng”
trở thành ‘bạn của nhà nụng”
2.Đặc điểm về tổ chức quản lý:
2.Đặc điểm về tổ chức quản lý:
Sắp xếp bộ máy quản lý một cách hợp lý cũng là một trong những yếu tố
Sắp xếp bộ máy quản lý một cách hợp lý cũng là một trong những yếu tố
quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của Chi nhánh là mô hình quản lý
quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của Chi nhánh là mô hình quản lý
kiểu mới, giảm bớt được lượng người lao động gián tiếp, vẫn đảm bảo tính

kiểu mới, giảm bớt được lượng người lao động gián tiếp, vẫn đảm bảo tính
linh hoạt, là mô hình tổ chức kết hợp giữa mô hình quản lý trực tiếp và quản
linh hoạt, là mô hình tổ chức kết hợp giữa mô hình quản lý trực tiếp và quản
lý chức năng. Do chi nhánh là một đơn vị thành viên của công ty Sông Gianh
lý chức năng. Do chi nhánh là một đơn vị thành viên của công ty Sông Gianh
chính vì thế cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào công ty và được xem là phù hợp
chính vì thế cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào công ty và được xem là phù hợp
với tình hình kinh doanh của Chi nhánh cũng như Công ty. Ban lãnh đạo được
với tình hình kinh doanh của Chi nhánh cũng như Công ty. Ban lãnh đạo được
công ty chọn lựa rất kỹ càng cả về trình độ lẫn kinh nghiêm quản lý
công ty chọn lựa rất kỹ càng cả về trình độ lẫn kinh nghiêm quản lý
Sơ đồ 1:
Sơ đồ 1:
Tổ chức hoạt động của chi nhánh
Tổ chức hoạt động của chi nhánh
Trung tâm tư vấn
Trung tâm tư vấn
nghiên cứu kỹ
nghiên cứu kỹ
thuật, thiết kế sản
thuật, thiết kế sản
phẩm mới
phẩm mới
Giám đôc chi nhánh
Giám đôc chi nhánh
kiêm KH- TC
kiêm KH- TC
Phòng kế
Phòng kế
toán tổng

toán tổng
hợp
hợp
Phòng tiêu
Phòng tiêu
thụ
thụ
Phòng kỷ
Phòng kỷ
thuật
thuật
Phân xưởng sản
Phân xưởng sản
xuất phân sinh
xuất phân sinh
học
học
Công ty Sông Gianh
Công ty Sông Gianh
Giám đốc công ty: là người đại diện có tư cách pháp nhõn điều hành mọi
Giám đốc công ty: là người đại diện có tư cách pháp nhõn điều hành mọi
hoạt động sản xuất của các Chi nhánh thành viên.
hoạt động sản xuất của các Chi nhánh thành viên.
Giám đốc chi nhánh: Là người chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản
Giám đốc chi nhánh: Là người chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của Chi nhánh, quản lý trực tiếp phòng kế toán và phũnh kỷ
xuất kinh doanh của Chi nhánh, quản lý trực tiếp phòng kế toán và phũnh kỷ
thuật, phòng tiêu thụ. Bên cạnh đó Giám đốc chi nhánh cũn có nhiệm vụ tổ
thuật, phòng tiêu thụ. Bên cạnh đó Giám đốc chi nhánh cũn có nhiệm vụ tổ
chức hoạt động của xí nghiệp, xõy dựng toàn bộ kế hoạch hoạt động của Chi

chức hoạt động của xí nghiệp, xõy dựng toàn bộ kế hoạch hoạt động của Chi
nhánh, qua từng thời kỳ và căn cứ mà qua đó mà đầu tư cho có hiệu quả, tổ
nhánh, qua từng thời kỳ và căn cứ mà qua đó mà đầu tư cho có hiệu quả, tổ
chức hợp tác liên kết với các nhà khoa học, các tổ chức kinh tế có hiệu quả.
chức hợp tác liên kết với các nhà khoa học, các tổ chức kinh tế có hiệu quả.
Phòng kỹ thuật: Đôn đốc, giám sát tiến độ sản xuất kinh doanh, điều tiết
Phòng kỹ thuật: Đôn đốc, giám sát tiến độ sản xuất kinh doanh, điều tiết
sản xuất có số lượng hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để chi nhánh có
sản xuất có số lượng hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để chi nhánh có
phương án kịp thời. Đồng thời phụ trách các hoạt động cơ khí, năng lượng,
phương án kịp thời. Đồng thời phụ trách các hoạt động cơ khí, năng lượng,
động lực và an toàn lao động. Giải quyết các sự cố trong sản xuất, quản lý và
động lực và an toàn lao động. Giải quyết các sự cố trong sản xuất, quản lý và
kiểm tra chất lượng sản phẩm. Ngoài ra cũn phụ trách quản lý các phõn
kiểm tra chất lượng sản phẩm. Ngoài ra cũn phụ trách quản lý các phõn
xưởng sản xuất phõn sinh học.
xưởng sản xuất phõn sinh học.
Phòng kế toán tổng hợp: điều hành hoạt động kế toán, lập kế hoạch mua
Phòng kế toán tổng hợp: điều hành hoạt động kế toán, lập kế hoạch mua
bán vật tư. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất của chi nhánh. Xõy dựng ban
bán vật tư. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất của chi nhánh. Xõy dựng ban
hành và kiểm tra các định mức. Quản lý bảo quản và sử dụng toàn bộ tài
hành và kiểm tra các định mức. Quản lý bảo quản và sử dụng toàn bộ tài
chớnh của chi nhánh sao cho có hiệu quả được trích lập các quỹ của chi nhánh
chớnh của chi nhánh sao cho có hiệu quả được trích lập các quỹ của chi nhánh
theo đúng quy định. Tổ chức hạch toán toàn bộ hoạt động của chi nhánh.
theo đúng quy định. Tổ chức hạch toán toàn bộ hoạt động của chi nhánh.
Phòng tiêu thụ: Thực hiện tỡm hiểu thị trường, nhu cầu khách hàng, tỡm
Phòng tiêu thụ: Thực hiện tỡm hiểu thị trường, nhu cầu khách hàng, tỡm
kiếm hợp đồng, bán sản phẩm, quản lý các đại lý bán hàng ở các tỉnh khác

kiếm hợp đồng, bán sản phẩm, quản lý các đại lý bán hàng ở các tỉnh khác
Trung tõm tư vấn nghiên cứu kỷ thuật, thiết kế sản phẩm mới: Chịu trách
Trung tõm tư vấn nghiên cứu kỷ thuật, thiết kế sản phẩm mới: Chịu trách
nhiệm về phần kỷ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm mới, đồng thời có
nhiệm về phần kỷ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm mới, đồng thời có
nhiệm vụ xõy dựng hệ thống định mức kinh tế kỷ thuật kiểm tra chất lượng
nhiệm vụ xõy dựng hệ thống định mức kinh tế kỷ thuật kiểm tra chất lượng
thông qua các cuộc thí nghiệm nhanh trong sản xuất.
thông qua các cuộc thí nghiệm nhanh trong sản xuất.
3.Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm
3.Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm
3.1. Đặc điểm về sản phẩm
3.1. Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm chủ yếu các loại phõn bún sinh học như phõn sinh học, phõn
Sản phẩm chủ yếu các loại phõn bún sinh học như phõn sinh học, phõn
sinh hoá tổng hợp NPK, phõn cõy cảnh. Trong loại phõn bún đó thì phõn sinh
sinh hoá tổng hợp NPK, phõn cõy cảnh. Trong loại phõn bún đó thì phõn sinh
học là sản phẩm chớnh của chi nhánh, chiếm khoảng 80% lượng phõn bún
học là sản phẩm chớnh của chi nhánh, chiếm khoảng 80% lượng phõn bún
sản xuất cũng như tiêu thụ. Đõy là sản phẩm được sản xuất khi Chi nhánh
sản xuất cũng như tiêu thụ. Đõy là sản phẩm được sản xuất khi Chi nhánh
thành lập cho đến nay. Dõy chuyền sản xuất do công ty cung cấp. Vì thế sản
thành lập cho đến nay. Dõy chuyền sản xuất do công ty cung cấp. Vì thế sản
phẩm phõn sinh học được biết đến từ lõu thông qua công ty, đó là thuận lợi
phẩm phõn sinh học được biết đến từ lõu thông qua công ty, đó là thuận lợi
cho chi nhánh trong việc tiêu thụ các sản phẩm khác trên thị trường. Mặt khác
cho chi nhánh trong việc tiêu thụ các sản phẩm khác trên thị trường. Mặt khác
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao thì chi nhánh cũn đưa ra các loại sản phẩm
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao thì chi nhánh cũn đưa ra các loại sản phẩm
khác như phõn sinh hoá tổng hợp NPK, phõn cõy cảnh. Không những vậy,

khác như phõn sinh hoá tổng hợp NPK, phõn cõy cảnh. Không những vậy,
đối với mỗi loại sản phẩm Chi nhánh tiến hành đóng gói thành nhiều loại như
đối với mỗi loại sản phẩm Chi nhánh tiến hành đóng gói thành nhiều loại như
2kg, 10kg, 20kg, 30kg mỗi gói. Việc đóng theo từng mức khối lượng khác
2kg, 10kg, 20kg, 30kg mỗi gói. Việc đóng theo từng mức khối lượng khác
nhau thuận tiện phù hợp với từng mức thu nhập, nhu cầu sử dụng khác nhau,
nhau thuận tiện phù hợp với từng mức thu nhập, nhu cầu sử dụng khác nhau,
mặt khác nó cũn gọn nhẹ, dễ vận chuyển, bốc dỡ phù hợp với bà con nông
mặt khác nó cũn gọn nhẹ, dễ vận chuyển, bốc dỡ phù hợp với bà con nông
dõn và điều kiện canh tác của nền nông nghiệp nước ta nên rất thuận lợi cho
dõn và điều kiện canh tác của nền nông nghiệp nước ta nên rất thuận lợi cho
việc mở rộng thị trường vào vùng sõu, vùng xa…
việc mở rộng thị trường vào vùng sõu, vùng xa…
Điểm khác biệt của sản phẩm phõn bún là có tình mùa vụ. Nước ta có 2 vụ
Điểm khác biệt của sản phẩm phõn bún là có tình mùa vụ. Nước ta có 2 vụ
lớn là vụ đông xuõn và vụ hè thu. Đõy là thời điểm mà nhu cầu phõn bún tăng
lớn là vụ đông xuõn và vụ hè thu. Đõy là thời điểm mà nhu cầu phõn bún tăng
mạnh. Trong đó nhu cầu phõn bún cho cõy lúa chiếm tỷ trọng lớn hơn cả. Do
mạnh. Trong đó nhu cầu phõn bún cho cõy lúa chiếm tỷ trọng lớn hơn cả. Do
vậy sản phẩm của Chi nhánh chủ yếu sản xuất và tiêu thụ mạnh nhất trong
vậy sản phẩm của Chi nhánh chủ yếu sản xuất và tiêu thụ mạnh nhất trong
thời gian này, đặc biệt là lượng phõn sinh học. Với loại phõn NPK, thì thường
thời gian này, đặc biệt là lượng phõn sinh học. Với loại phõn NPK, thì thường
được tiêu thụ mạnh từ tháng4 đến tháng 6, lúc này các nông trường chè, cà
được tiêu thụ mạnh từ tháng4 đến tháng 6, lúc này các nông trường chè, cà
phê… là khách hàng chớnh của Chi nhánh.
phê… là khách hàng chớnh của Chi nhánh.
Với hạn sử dụng ngắn, trong vũng 24 tháng nên yêu cầu bảo quản sản
Với hạn sử dụng ngắn, trong vũng 24 tháng nên yêu cầu bảo quản sản
phẩm cũng được đặt ra rất nghiêm ngặt. Sản phẩm đóng bao phải được bảo

phẩm cũng được đặt ra rất nghiêm ngặt. Sản phẩm đóng bao phải được bảo
quản trong kho có mái che chống được nắng mưa. Sàn kho phải là sản bê
quản trong kho có mái che chống được nắng mưa. Sàn kho phải là sản bê
tông, chắc, bằng phẳng, mặt sàn phải cao hơn bên ngoài khoảng 5cm. Sản
tông, chắc, bằng phẳng, mặt sàn phải cao hơn bên ngoài khoảng 5cm. Sản
phẩm phải được bảo quản trong điều kiện thời tiết bình thường trừ lúc có bóo
phẩm phải được bảo quản trong điều kiện thời tiết bình thường trừ lúc có bóo
lụt. Thêm nữa sản phẩm phải được xếp theo từng hàng thành từng chồng, độ
lụt. Thêm nữa sản phẩm phải được xếp theo từng hàng thành từng chồng, độ
cao của mỗi chồng được qui định như sau:
cao của mỗi chồng được qui định như sau:
Đối với loại bao 10kg: độ cao bằng độ cao của 15 bao sản phẩm
Đối với loại bao 10kg: độ cao bằng độ cao của 15 bao sản phẩm
Đối với loại bao 20kg: độ cao bằng độ cao của 12 bao sản phẩm
Đối với loại bao 20kg: độ cao bằng độ cao của 12 bao sản phẩm
Đối với loại bao 30 kg: độ cao bằng độ cao của 10 bao sản phẩm
Đối với loại bao 30 kg: độ cao bằng độ cao của 10 bao sản phẩm
Đối với loại bao 2kg: độ cao bằng độ cao của 2 bao sản phẩm
Đối với loại bao 2kg: độ cao bằng độ cao của 2 bao sản phẩm
Mục tiêu mà các công ty sản xuất phõn bún đều hướng tới là vì sự phát
Mục tiêu mà các công ty sản xuất phõn bún đều hướng tới là vì sự phát
triển nông nghiệp bền vững. Sản phẩm phõn bún của Chi nhánh công ty Sông
triển nông nghiệp bền vững. Sản phẩm phõn bún của Chi nhánh công ty Sông
Gianh Hà Nội không phải là ngoại lệ. Ưu thế của sản phẩm Chi nhánh là
Gianh Hà Nội không phải là ngoại lệ. Ưu thế của sản phẩm Chi nhánh là
không gõy ô nhiễm môi trường và đảm bảo cho các sản phẩm từ cõy trồng có
không gõy ô nhiễm môi trường và đảm bảo cho các sản phẩm từ cõy trồng có
độ an toàn cao, không gõy bệnh hay ngộ độc cho người tiêu dùng. Đó là nhờ
độ an toàn cao, không gõy bệnh hay ngộ độc cho người tiêu dùng. Đó là nhờ
sản phẩm của Chi nhánh không sử dụng bất cứ một loại hoá chất nào ngoài

sản phẩm của Chi nhánh không sử dụng bất cứ một loại hoá chất nào ngoài
quặng P
quặng P
2
2
0
0
5
5
có tác dụng làm đất tơi xốp và có lợi cho các vụ mùa sau.
có tác dụng làm đất tơi xốp và có lợi cho các vụ mùa sau.
3.2.Đặc điểm thị trường của sản phẩm
3.2.Đặc điểm thị trường của sản phẩm
Thị trường mà Chi nhánh cung cấp sản phẩm chủ yếu là thịt trường
Thị trường mà Chi nhánh cung cấp sản phẩm chủ yếu là thịt trường
trong nước. Thị trường nước ngoài cũn khá mới mẻ với Chi nhánh do thời
trong nước. Thị trường nước ngoài cũn khá mới mẻ với Chi nhánh do thời
gian hoạt động chưa lõu. Trong tương lai, nhờ vào việc áp dụng hệ thống
gian hoạt động chưa lõu. Trong tương lai, nhờ vào việc áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng chi nhánh sẽ đưa sản phẩm của mình hội nhập quốc tế.
quản lý chất lượng chi nhánh sẽ đưa sản phẩm của mình hội nhập quốc tế.
Đối với thị trường trong nước: Chi nhánh trực thuộc Công ty Sông Gianh
Đối với thị trường trong nước: Chi nhánh trực thuộc Công ty Sông Gianh
nên thị trường trong nước truyền thống mà công ty giao cho Chi nhánh là các
nên thị trường trong nước truyền thống mà công ty giao cho Chi nhánh là các
tỉnh miền Bắc như: Bắc Giang, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái
tỉnh miền Bắc như: Bắc Giang, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái
Nguyên, Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh… Những tỉnh này người dõn làm
Nguyên, Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh… Những tỉnh này người dõn làm
nông nghiệp đông và có nhiều lõm trường chớnh vì thế mà lượng sản phẩm

nông nghiệp đông và có nhiều lõm trường chớnh vì thế mà lượng sản phẩm
phõn bún tiêu thụ cũng khá lớn.
phõn bún tiêu thụ cũng khá lớn.
Ngoài ra do Chi nhánh trực thuộc công ty Sông Gianh nên thị trường của
Ngoài ra do Chi nhánh trực thuộc công ty Sông Gianh nên thị trường của
Chi nhánh cũng được mở rộng sang các tỉnh khác khi công ty có yêu cầu. Chi
Chi nhánh cũng được mở rộng sang các tỉnh khác khi công ty có yêu cầu. Chi
nhánh cũng bán phõn bún rộng rói cho những khách hang có nhu cầu mua.
nhánh cũng bán phõn bún rộng rói cho những khách hang có nhu cầu mua.
Chi nhánh có các văn phòng đại diện tại các tỉnh, có cán bộ tiếp thị chuyên
Chi nhánh có các văn phòng đại diện tại các tỉnh, có cán bộ tiếp thị chuyên
quản ở các vùng, dưới các vùng có các đại lý, HTX, các công ty vật tư và cuối
quản ở các vùng, dưới các vùng có các đại lý, HTX, các công ty vật tư và cuối
cùng là các tiểu đại lý. Bên cạnh đó, Công ty Sông Gianh cũng có các chi
cùng là các tiểu đại lý. Bên cạnh đó, Công ty Sông Gianh cũng có các chi
nhánh tiêu thụ và phát triển thị trường trờn toàn quốc nên thuận lợi cho nhân
nhánh tiêu thụ và phát triển thị trường trờn toàn quốc nên thuận lợi cho nhân
viên giữa các đại lý học hỏi, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau và có thể phõn
viên giữa các đại lý học hỏi, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau và có thể phõn
phối sản phẩm giữa các miền làm cho lưu thông hang hoá được thuận tiện
phối sản phẩm giữa các miền làm cho lưu thông hang hoá được thuận tiện
hơn.
hơn.
Sơ đồ 2:
Sơ đồ 2:
Tổ chức mạng lưới tiêu thụ
Tổ chức mạng lưới tiêu thụ
Chi nhánh công
Chi nhánh công
ty sông Gianh Hà

ty sông Gianh Hà
Nội
Nội
Đại lý
Đại lý
Văn phòng đại diện
Văn phòng đại diện
ở các tỉnh
ở các tỉnh
Các cán bộ chuyên
Các cán bộ chuyên
quản ở các vùng
quản ở các vùng
HTX nông
HTX nông
nghiệp,
nghiệp,
nông, lâm
nông, lâm
trường
trường
Công ty vật tư
Công ty vật tư
Tiểu đại lý
Tiểu đại lý
Tiểu đại
Tiểu đại


Tiểu đại lý

Tiểu đại lý
Sơ đồ 3:
Sơ đồ 3:
tiêu thụ sản phẩm theo kênh gián tiếp
tiêu thụ sản phẩm theo kênh gián tiếp
Chi nhánh có 2 loại khách hàng đặc trưng là người nông dõn sản xuất nhỏ
Chi nhánh có 2 loại khách hàng đặc trưng là người nông dõn sản xuất nhỏ
và các tổ chức đơn vị, dịch vụ sản xuất nông lõm nghiệp… Đõy là hai loại
và các tổ chức đơn vị, dịch vụ sản xuất nông lõm nghiệp… Đõy là hai loại
khách hàng có sức tiêu thụ lớn, chủ yếu của chi nhánh. Vì vậy vấn đề đặt ra
khách hàng có sức tiêu thụ lớn, chủ yếu của chi nhánh. Vì vậy vấn đề đặt ra
cho chi nhánh là làm sao để tăng cường mối quan hệ tốt. Hiện nay chi nhánh
cho chi nhánh là làm sao để tăng cường mối quan hệ tốt. Hiện nay chi nhánh
cũng đã thực hiện các chớnh sách giải pháp khuyến khích bổ trợ tiêu thụ cho
cũng đã thực hiện các chớnh sách giải pháp khuyến khích bổ trợ tiêu thụ cho
đại lý tiêu thụ như:
đại lý tiêu thụ như:
Yểm trợ thông tin: Chi nhánh thường xuyên trao đổi thông tin với các đại
Yểm trợ thông tin: Chi nhánh thường xuyên trao đổi thông tin với các đại
lí.
lí.
Các chớnh sách kinh tế: cán bộ thị trường giao nhận hàng chấp nhận nợ,
Các chớnh sách kinh tế: cán bộ thị trường giao nhận hàng chấp nhận nợ,
trích hoa hồng phần trăm đầy đủ, có hình thức thưởng đối với các đại lý bán
trích hoa hồng phần trăm đầy đủ, có hình thức thưởng đối với các đại lý bán
được nhiều hàng và thời hạn thu nợ nhanh nhất.
được nhiều hàng và thời hạn thu nợ nhanh nhất.
CNSX kho
CNSX kho
thành phẩm

thành phẩm
Văn phòng
Văn phòng
đại diện
đại diện
Đại lý
Đại lý
Người tiêu
Người tiêu
dùng
dùng
CNSX kho
CNSX kho
thành phẩm
thành phẩm
Văn phòng
Văn phòng
đại diện
đại diện
ĐẠi lý
ĐẠi lý
Tiểu đại lý
Tiểu đại lý
người tiêu
người tiêu
dùng
dùng
Hiện nay, chi nhánh có các tiếo thị được gửi đến các tỉnh để làm đại diện,
Hiện nay, chi nhánh có các tiếo thị được gửi đến các tỉnh để làm đại diện,
giải quyết vấn đề tõm lý khách hàng, giới thiệu sản phẩm và hướng dẫn sử

giải quyết vấn đề tõm lý khách hàng, giới thiệu sản phẩm và hướng dẫn sử
dụng tại các địa phương của tỉnh như: Bắc Giang, Bắc Ninh, Lào Cai…
dụng tại các địa phương của tỉnh như: Bắc Giang, Bắc Ninh, Lào Cai…
Để đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, Chi nhánh đã sử dụng nhiều phương
Để đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, Chi nhánh đã sử dụng nhiều phương
thức thanh toán khác nhau phù hợp với khả năng của từng khách hàng nhằm
thức thanh toán khác nhau phù hợp với khả năng của từng khách hàng nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho cả 2 bên, thu hút khách hàng mới tạo dựng, đảm
tạo điều kiện thuận lợi cho cả 2 bên, thu hút khách hàng mới tạo dựng, đảm
bảo uy tín với khách hàng trên thị trường.
bảo uy tín với khách hàng trên thị trường.
3.3.Tình hình và tớnh chất cạnh tranh
3.3.Tình hình và tớnh chất cạnh tranh
Nước ta là một nước nông nghiệp, phải không ngừng tăng năng suất cõy
Nước ta là một nước nông nghiệp, phải không ngừng tăng năng suất cõy
trồng, trong đó phõn bún là chỡa khoá hàng đầu. Với tầm quan trọng của
trồng, trong đó phõn bún là chỡa khoá hàng đầu. Với tầm quan trọng của
phõn bún như vậy, đã có rất nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực sản
phõn bún như vậy, đã có rất nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực sản
xuất và kinh doanh phõn bún. Do vậy Chi nhánh công ty sông Gianh đang
xuất và kinh doanh phõn bún. Do vậy Chi nhánh công ty sông Gianh đang
đứng trước tình hình cạnh tranh rất gay gắt trên thị trường.
đứng trước tình hình cạnh tranh rất gay gắt trên thị trường.
Bảng1:
Bảng1:
Các đối thủ cạnh tranh chính của chi nhánh
Các đối thủ cạnh tranh chính của chi nhánh
Sản phẩm
Sản phẩm
Các đối thủ cạnh tranh của Chi nhánh

Các đối thủ cạnh tranh của Chi nhánh
Phân sinh học
Phân sinh học
Công ty phân bón Bình Điền; Công ty cổ phần sản
Công ty phân bón Bình Điền; Công ty cổ phần sản
xuất phân bón Thái Nguyên; công ty phân bón Văn Điển.
xuất phân bón Thái Nguyên; công ty phân bón Văn Điển.
Phân NPK
Phân NPK
Công ty Supe phốtphát và hoá chất Lâm Thao; Công
Công ty Supe phốtphát và hoá chất Lâm Thao; Công
ty phân bón Bình Điền; Công ty hoá chất Vinh; Công ty
ty phân bón Bình Điền; Công ty hoá chất Vinh; Công ty
cổ phần sản xuất phân bón Thái Nguyên; các tổ chức
cổ phần sản xuất phân bón Thái Nguyên; các tổ chức
kinh doanh phân bón của Trung Quốc.
kinh doanh phân bón của Trung Quốc.
Lợi thế của Chi nhánh là sản phẩm phõn sinh học. Đõy là loại sản phẩm có
Lợi thế của Chi nhánh là sản phẩm phõn sinh học. Đõy là loại sản phẩm có
tớnh cạnh tranh chủ yếu của chi nhánh, có truyền thống sản xuất từ lõu đời và
tớnh cạnh tranh chủ yếu của chi nhánh, có truyền thống sản xuất từ lõu đời và
trên dõy chuyền công nghệ hiện đại nhập từ Canada. Tuy nhiên đối thủ cạnh
trên dõy chuyền công nghệ hiện đại nhập từ Canada. Tuy nhiên đối thủ cạnh
tranh lớn nhất của chi nhánh là công ty phõn bún Văn Điển. Công ty này có
tranh lớn nhất của chi nhánh là công ty phõn bún Văn Điển. Công ty này có
trụ sở chớnh tại Hà Nội nên thị phần của công ty này rất lớn ở miền Bắc.
trụ sở chớnh tại Hà Nội nên thị phần của công ty này rất lớn ở miền Bắc.
Với sản phẩm phõn NPK thì Chi nhánh gắp rất nhiều khó khăn bới các đối
Với sản phẩm phõn NPK thì Chi nhánh gắp rất nhiều khó khăn bới các đối
thủ cạnh tranh mạnh và có tiếng trên thị trường miền Bắc cũng như trong toàn

thủ cạnh tranh mạnh và có tiếng trên thị trường miền Bắc cũng như trong toàn
quốc. Trong đó công ty supe phôtphát lõm Thao là một công ty cung cấp phõn
quốc. Trong đó công ty supe phôtphát lõm Thao là một công ty cung cấp phõn
bún lớn và có truyền thống ở Việt Nam, trụ sở chớnh là ở Phú Thọ. Ngoài ra,
bún lớn và có truyền thống ở Việt Nam, trụ sở chớnh là ở Phú Thọ. Ngoài ra,
với nhón hiệu nổi tiếng “ phõn bún Đầu Trõu” của công ty phõn bún Bình
với nhón hiệu nổi tiếng “ phõn bún Đầu Trõu” của công ty phõn bún Bình
Điền cũng là thách thức đối với Chi nhánh.
Điền cũng là thách thức đối với Chi nhánh.
4.Đặc điểm về lao động
4.Đặc điểm về lao động
Yếu tố lao động có vai trò quyết định đến sản xuất kinh doanh. Trình độ
Yếu tố lao động có vai trò quyết định đến sản xuất kinh doanh. Trình độ
hiểu biết, trình độ tay nghề, bậc thợ càng cao thì sản phẩm làm ra càng có chất
hiểu biết, trình độ tay nghề, bậc thợ càng cao thì sản phẩm làm ra càng có chất
lượng và khả năng nắm bắt, thích ứng với công nghệ mới càng nhanh, đáp
lượng và khả năng nắm bắt, thích ứng với công nghệ mới càng nhanh, đáp
ứng yêu cầu của thị trường. Chi nhánh có quy mô hoạt động nhỏ, số lao động
ứng yêu cầu của thị trường. Chi nhánh có quy mô hoạt động nhỏ, số lao động
cũn ít. Tuy nhiên Chi nhánh luôn cố gắng để mở rộng quy mô lao động cũng
cũn ít. Tuy nhiên Chi nhánh luôn cố gắng để mở rộng quy mô lao động cũng
như nõng cao chất lượng lên cao hơn nữa. Điều này được thể hiện rừ qua số
như nõng cao chất lượng lên cao hơn nữa. Điều này được thể hiện rừ qua số
liệu về lao động của chi nhánh trong 2 năm vừa qua.
liệu về lao động của chi nhánh trong 2 năm vừa qua.
Bảng 2:
Bảng 2:
Tình hình lao động của chi nhánh trong 2 năm vừa qua
Tình hình lao động của chi nhánh trong 2 năm vừa qua
Hình thức

Hình thức
phân loại
phân loại
Phân loại
Phân loại
Năm 2005
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2006
Số lao động
Số lao động
(người)
(người)
Tỷ lệ
Tỷ lệ
(%)
(%)
Số lao động
Số lao động
(người)
(người)
Tỷ lệ
Tỷ lệ
(%)
(%)
Giới tính
Giới tính
Nam
Nam
60

60
58,3
58,3
63
63
57,3
57,3
Nữ
Nữ
33
33
41,7
41,7
37
37
42,7
42,7
Trình độ
Trình độ
tay nghề
tay nghề
Đại học
Đại học
16
16
15,5
15,5
18
18
16,4

16,4
Cao đẳng
Cao đẳng
25
25
24,3
24,3
27
27
24,5
24,5
Công nhân cơ điện
Công nhân cơ điện
10
10
9,7
9,7
10
10
9
9
Lao động phổ thông
Lao động phổ thông
52
52
50,5
50,5
55
55
50,1

50,1
Hình thức
Hình thức
lao động
lao động
Lao động gián tiếp
Lao động gián tiếp
45
45
43,7
43,7
43
43
42,7
42,7
Lao động trực tiếp
Lao động trực tiếp
58
58
56,3
56,3
67
67
57,3
57,3
tổng số
tổng số
lao động
lao động
103

103
100
100
110
110
100
100
Chi nhánh có xu hướng là tăng số lượng lao động của mình lên, năm 2006
Chi nhánh có xu hướng là tăng số lượng lao động của mình lên, năm 2006
tuyển thêm 7 lao động so với năm 2005. Tuy tăng số lượng lao động trong
tuyển thêm 7 lao động so với năm 2005. Tuy tăng số lượng lao động trong
toàn chi nhánh nhưng trong đó lại giảm lực lượng lao động gián tiếp và tăng
toàn chi nhánh nhưng trong đó lại giảm lực lượng lao động gián tiếp và tăng
lao động trực tiếp. Vì thế mà năm 2006 lượng lao động gián tiếp giảm 2 người
lao động trực tiếp. Vì thế mà năm 2006 lượng lao động gián tiếp giảm 2 người
và lượng lao động trực tiếp tăng 9 người so với năm 2005.Mặt khác Chi
và lượng lao động trực tiếp tăng 9 người so với năm 2005.Mặt khác Chi
nhánh cũng ngày càng nõng cao trình độ tay nghề cho lao động ở các bộ phận.
nhánh cũng ngày càng nõng cao trình độ tay nghề cho lao động ở các bộ phận.
Do tớnh chất của quá trình sản xuất sản phẩm của chi nhánh cần nhiều lao
Do tớnh chất của quá trình sản xuất sản phẩm của chi nhánh cần nhiều lao
động phổ thông cho nên trong lực lượng lao động của chi nhánh thì lao động
động phổ thông cho nên trong lực lượng lao động của chi nhánh thì lao động
phổ thông chiếm phần lớn. Năm 2005, lực lượng này chiếm 50,5%; năm 2006
phổ thông chiếm phần lớn. Năm 2005, lực lượng này chiếm 50,5%; năm 2006
chiếm 50,1% tổng lao động của chi nhánh.
chiếm 50,1% tổng lao động của chi nhánh.


Để tăng chất lượng cho đội ngủ

Để tăng chất lượng cho đội ngủ
quản lý Chi nhánh đã chú trọng nhiều đến trình độ của những người quản lý.
quản lý Chi nhánh đã chú trọng nhiều đến trình độ của những người quản lý.
Điều này được biểu hiện qua số lượng lao động có trình độ Đại học và cao
Điều này được biểu hiện qua số lượng lao động có trình độ Đại học và cao
đẳng ngày càng tăng. Mặc dù tăng không nhiều nhưng đó là một sự cố gắng
đẳng ngày càng tăng. Mặc dù tăng không nhiều nhưng đó là một sự cố gắng
nố lực rất lớn của Chi nhánh. Về cơ cấu giới tớnh lao động của chi nhánh thì
nố lực rất lớn của Chi nhánh. Về cơ cấu giới tớnh lao động của chi nhánh thì
cả nam và nữ đều tăng nhưng tốc độ tăng của lao động nam chậm hơn lao
cả nam và nữ đều tăng nhưng tốc độ tăng của lao động nam chậm hơn lao
động nữ.
động nữ.
Lượng lao động hiện tại của Chi nhánh cơ bản là đáp ứng được nhu cầu
Lượng lao động hiện tại của Chi nhánh cơ bản là đáp ứng được nhu cầu
sản xuất hiện tại của chi nhánh. Trong tương lai Chi nhánh cần giảm bớt
sản xuất hiện tại của chi nhánh. Trong tương lai Chi nhánh cần giảm bớt
người lao động gián tiếp và nõng cao hơn nữa trình độ tay nghề cho đội ngủ
người lao động gián tiếp và nõng cao hơn nữa trình độ tay nghề cho đội ngủ
công nhõn của chi nhánh. Điều này không làm giảm bớt tớnh linh hoạt của
công nhõn của chi nhánh. Điều này không làm giảm bớt tớnh linh hoạt của
mô hình quản lý sản xuất của chi nhánh.
mô hình quản lý sản xuất của chi nhánh.
Chi nhánh tổ chức sản xuất theo kiểu kết hợp giữa mô hình quản lý trực
Chi nhánh tổ chức sản xuất theo kiểu kết hợp giữa mô hình quản lý trực
tiếp với mô hình quản lý chức năng, làm việc theo chế độ hành chớnh 8
tiếp với mô hình quản lý chức năng, làm việc theo chế độ hành chớnh 8
tiếng/ngày 26-28 ngày/tháng. Ngoài thời gian trên cũn được nghỉ theo chế độ
tiếng/ngày 26-28 ngày/tháng. Ngoài thời gian trên cũn được nghỉ theo chế độ
qui định của Nhà nước. Các khõu trong bộ phận sản xuất (bao gồm bộ phận

qui định của Nhà nước. Các khõu trong bộ phận sản xuất (bao gồm bộ phận
kỷ thuật, bộ phận đùn ủ, bộ phận đóng bao) được chuyên môn hoá và hợp tác
kỷ thuật, bộ phận đùn ủ, bộ phận đóng bao) được chuyên môn hoá và hợp tác
hoá với nhau chặt chẽ. Ngoài ra chế độ tiền công của Chi nhánh trả cho công
hoá với nhau chặt chẽ. Ngoài ra chế độ tiền công của Chi nhánh trả cho công
nhõn trực tiếp sản xuất theo chế độ khoán là 5000đ/tõn phõn bún. Đối với lao
nhõn trực tiếp sản xuất theo chế độ khoán là 5000đ/tõn phõn bún. Đối với lao
động gián tiếp thì trả theo chế độ tiền lương Nhà nước qui định và có thêm
động gián tiếp thì trả theo chế độ tiền lương Nhà nước qui định và có thêm
chế độ thưởng khi Chi nhánh kinh doanh có lói.
chế độ thưởng khi Chi nhánh kinh doanh có lói.
5.Đặc điểm công nghệ sản xuất thiết bị
5.Đặc điểm công nghệ sản xuất thiết bị
5.1 Công nghệ sản xuất
5.1 Công nghệ sản xuất
Chi nhánh sản xuất chủ yếu là phõn sinh học. Dõy chuyền sản xuất phõn
Chi nhánh sản xuất chủ yếu là phõn sinh học. Dõy chuyền sản xuất phõn
sinh học do Việt Nam thiết kế và chế tạo với công nghệ sản xuất hiện đại của
sinh học do Việt Nam thiết kế và chế tạo với công nghệ sản xuất hiện đại của
Canada chuyển giao, phù hợp về kinh tế, đáp ứng các điều kiện trong nước có
Canada chuyển giao, phù hợp về kinh tế, đáp ứng các điều kiện trong nước có
thể cạnh tranh được với các loại phõn bún, đặc biệt là phõn bún vô cơ.
thể cạnh tranh được với các loại phõn bún, đặc biệt là phõn bún vô cơ.
Sơ đồ 4:
Sơ đồ 4:
Quá trình sản xuất phân sinh học
Quá trình sản xuất phân sinh học
Quá trình sản xuất phõn sinh học được hình thành trải qua các bước sau:
Quá trình sản xuất phõn sinh học được hình thành trải qua các bước sau:
Hệ thống thổi khí

Hệ thống thổi khí
Phối trộ dầu
Phối trộ dầu
Thổi gió
Thổi gió
Ủ hoá khí, 12-14
Ủ hoá khí, 12-14
ngày, nhiệt độ 70-
ngày, nhiệt độ 70-
80
80
0
0
C
C
Đập bột
Đập bột
Than bùn nghiền
Than bùn nghiền
mịn
mịn
P
P
2
2
0
0
5
5
nghiền mịn

nghiền mịn
Bể nhân men
Bể nhân men
Phụ liệu đặc biệt
Phụ liệu đặc biệt
Đóng bao
Đóng bao
Kho thành phẩm
Kho thành phẩm
Bước 1: Chuẩn bị nguyên vật liệu bao gồm than bùn, quặng.
Bước 1: Chuẩn bị nguyên vật liệu bao gồm than bùn, quặng.
Bước 2: Phối trộn: than bùn và quặng được nghiền mịn và trộn với nhau.
Bước 2: Phối trộn: than bùn và quặng được nghiền mịn và trộn với nhau.
Sau đó cho men cùng các phụ liệu đặc biệt. Tiếp theo là dùng hệ thống thổi
Sau đó cho men cùng các phụ liệu đặc biệt. Tiếp theo là dùng hệ thống thổi
khí để thổi khí vào hỗn hợp này. Mỗi ngày thổi khí 2 lần, mỗi lần cách nhau
khí để thổi khí vào hỗn hợp này. Mỗi ngày thổi khí 2 lần, mỗi lần cách nhau
5h đồng hồ.
5h đồng hồ.
Bước 3: Cho hỗn hợp khí trộn ở bước 2 ủ hoá khí ở nhiệt độ 70-80 độ C
Bước 3: Cho hỗn hợp khí trộn ở bước 2 ủ hoá khí ở nhiệt độ 70-80 độ C
trong vòng 12-14 ngày.
trong vòng 12-14 ngày.
Bước 4: Sản phẩm phõn bún sau bước 3 vẫn ở dạng đống, do vậy ở bước
Bước 4: Sản phẩm phõn bún sau bước 3 vẫn ở dạng đống, do vậy ở bước
này ta tiến hành đập bột và đóng bao, sau đó đưa vào kho thành phẩm.
này ta tiến hành đập bột và đóng bao, sau đó đưa vào kho thành phẩm.
5.2. Máy móc thiết bị
5.2. Máy móc thiết bị
Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội là chi nhánh của công ty Sông

Chi nhánh công ty Sông Gianh Hà Nội là chi nhánh của công ty Sông
Gianh nên máy móc thiết bị cũn ít. Chi nhánh có các loại xe như xe con, xe tải
Gianh nên máy móc thiết bị cũn ít. Chi nhánh có các loại xe như xe con, xe tải
thường dùng để vận chuyển nguyên vật liệu cũng như hàng hoá, xe xúc lật
thường dùng để vận chuyển nguyên vật liệu cũng như hàng hoá, xe xúc lật
dùng để bốc dỡ nguyên liệu hoặc thành phẩm. Các loại máy móc này được
dùng để bốc dỡ nguyên liệu hoặc thành phẩm. Các loại máy móc này được
nhập từ các nước như; Nhật Bản, Hàn Quốc. Ngoài ra chi nhánh được trang bị
nhập từ các nước như; Nhật Bản, Hàn Quốc. Ngoài ra chi nhánh được trang bị
một dõy chuyền sản xuất phõn sinh học do Việt Nam chế tạo. Tuy nhiên trong
một dõy chuyền sản xuất phõn sinh học do Việt Nam chế tạo. Tuy nhiên trong
quá trình sử dụng các loại máy móc không thể tránh khỏi hao mũn. Quá trình
quá trình sử dụng các loại máy móc không thể tránh khỏi hao mũn. Quá trình
hao mũn này đồng thời xảy ra với quá trình sản xuất kinh doanh. hệ số hao
hao mũn này đồng thời xảy ra với quá trình sản xuất kinh doanh. hệ số hao
mũn là 0,66. Qua đó chứng tỏ quá trình sản xuất của chi nhánh xảy ra khẩn
mũn là 0,66. Qua đó chứng tỏ quá trình sản xuất của chi nhánh xảy ra khẩn
trương. Cho đến hiện nay thì công ty đã trang bị tương đối đầy đủ máy móc
trương. Cho đến hiện nay thì công ty đã trang bị tương đối đầy đủ máy móc
thiết bị phục vụ cho sản xuất.
thiết bị phục vụ cho sản xuất.
Bảng 3:
Bảng 3:
Tình hình máy móc trang bị của chi nhánh năm 2006
Tình hình máy móc trang bị của chi nhánh năm 2006
Đơn vị: nghìn đồng
Đơn vị: nghìn đồng
TT
TT
Danh mục

Danh mục
máy móc
máy móc
thiết bị
thiết bị
Năm
Năm
đưa vào
đưa vào
sử dụng
sử dụng
Số
Số
lượng
lượng
(cái)
(cái)
Nguồn
Nguồn
gốc
gốc
Nguyên
Nguyên
giá
giá
(đồng)
(đồng)
Tổng
Tổng
khấu hao

khấu hao
luỹ kế
luỹ kế
(đồng)
(đồng)
Giá trị
Giá trị
còn lại
còn lại
(đồng)
(đồng)
1
1
Xe con
Xe con
2000
2000
1
1
Nhật bản
Nhật bản
693.000
693.000
321.425
321.425
371.574
371.574
2
2
Xe ôtô tải

Xe ôtô tải
2000
2000
2
2
Hàn
Hàn
Quốc
Quốc
320.509
320.509
259.654
259.654
60.854
60.854
3
3
Xe xúc lật
Xe xúc lật
2000
2000
2
2
Nhật
Nhật
Bản
Bản
345.092
345.092
270.852

270.852
74.240
74.240
4
4
Dây chuyền
Dây chuyền
SXVS
SXVS
1997
1997
1
1
Việt nam
Việt nam
490.145
490.145
365.789
365.789
124.355
124.355
5
5
Máy photo
Máy photo
1998
1998
1
1
Trung

Trung
quốc
quốc
4.200
4.200
4.200
4.200
6
6
Máy vi tính
Máy vi tính
1998
1998
4
4
Nhật
Nhật
Bản
Bản
23.945
23.945
23.945
23.945
7
7
Tổng
Tổng
1.876.891
1.876.891
1.245.866

1.245.866
631.025
631.025
6. Đặc điểm về nguyên vật liệu và hoạt động cung ứng nguyên vật liệu
6. Đặc điểm về nguyên vật liệu và hoạt động cung ứng nguyên vật liệu
Sản phẩm của chi nhánh là phõn bún vì thế nguyên vật liệu chớnh của chi
Sản phẩm của chi nhánh là phõn bún vì thế nguyên vật liệu chớnh của chi
nhánh là than bùn, quặng và một số phụ gia khác như men, đạm, lõn, kali.
nhánh là than bùn, quặng và một số phụ gia khác như men, đạm, lõn, kali.
Nguồn cung ứng chớnh về nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản
Nguồn cung ứng chớnh về nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản
phẩm đa số là các cá nhõn ở các vùng phụ cận như: Hà Tõy, Vĩnh Phúc, Phú
phẩm đa số là các cá nhõn ở các vùng phụ cận như: Hà Tõy, Vĩnh Phúc, Phú
Thọ, Hưng Yên…thông thường những nhà cung ứng nguyên vật liệu cho chi
Thọ, Hưng Yên…thông thường những nhà cung ứng nguyên vật liệu cho chi
nhánh với khối lượng lớn, giá cả ổn định.
nhánh với khối lượng lớn, giá cả ổn định.


Điều này là do chi nhánh đã có sự
Điều này là do chi nhánh đã có sự
chọn lựa các nhà cung ứng và ký hợp đồng với họ. Tiêu chuẩn đối với người
chọn lựa các nhà cung ứng và ký hợp đồng với họ. Tiêu chuẩn đối với người
cung cấp than bùn là phải đạt 50m
cung cấp than bùn là phải đạt 50m
3
3
/tháng, quặng thì phải đạt 100tấn/tháng.
/tháng, quặng thì phải đạt 100tấn/tháng.
Thường chi nhánh ký hợp đồng trong thời gian 1 năm và mua nguyên vật liệu

Thường chi nhánh ký hợp đồng trong thời gian 1 năm và mua nguyên vật liệu
theo từng đợt. Các nguyên vật liệu mua vào phải đảm bảo tiêu chuẩn của công
theo từng đợt. Các nguyên vật liệu mua vào phải đảm bảo tiêu chuẩn của công
ty sông Gianh qui định. Riêng các loại men thì chi nhánh thường dùng được
ty sông Gianh qui định. Riêng các loại men thì chi nhánh thường dùng được
nhập ngoại từ nước ngoài với chất lượng men có tiêu chuẩn cao và đảm bảo
nhập ngoại từ nước ngoài với chất lượng men có tiêu chuẩn cao và đảm bảo
chất lượng.
chất lượng.
Chi nhánh đang cố gắng để chủ động hơn nữa trong vấn đề mua nguyên
Chi nhánh đang cố gắng để chủ động hơn nữa trong vấn đề mua nguyên
vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất diễn ra kịp thời hơn. Đồng thời tăng
vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất diễn ra kịp thời hơn. Đồng thời tăng
hiệu quả sản xuất cũng như lợi nhuận của chi nhánh lên.
hiệu quả sản xuất cũng như lợi nhuận của chi nhánh lên.
7.Một số diểm khái quát về tình hình tài chớnh của công ty
7.Một số diểm khái quát về tình hình tài chớnh của công ty
7.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
7.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 4:
Bảng 4:
Kết quả hoạt dộng kinh doanh của chi nhánh công ty
Kết quả hoạt dộng kinh doanh của chi nhánh công ty
Sông Gianh
Sông Gianh
Đơn vị :Triệu đồng
Đơn vị :Triệu đồng
STT
STT
Chỉ tiêu

Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2006
So sánh
So sánh
Số tiền
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
1
1
Tổng doanh thu
Tổng doanh thu
186.763
186.763
214.257
214.257
27.494
27.494
14,72
14,72
2
2
Tổng chi phí
Tổng chi phí
185.891
185.891
212.259

212.259
26.368
26.368
14,18
14,18
3
3
Lợi nhuận trước
Lợi nhuận trước
thuế
thuế
872
872
1.998
1.998
1.126
1.126
129,13
129,13
4
4
Vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh
33.251
33.251
55.586
55.586
22.335
22.335
67,17

67,17
5
5
Nộp ngân sách
Nộp ngân sách
3.800,51
3.800,51
4.594,99
4.594,99
794,48
794,48
20,9
20,9
6
6
Tổng quỹ lương
Tổng quỹ lương
1.299
1.299
1.573
1.573
274
274
21,09
21,09
Căn cứ số liệu trên cho thấy, hàng năm hoạt động sản xuất kinh doanh của
Căn cứ số liệu trên cho thấy, hàng năm hoạt động sản xuất kinh doanh của
chi nhánh đều tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước cả về doanh thu, lợi
chi nhánh đều tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước cả về doanh thu, lợi
nhuận. Cụ thể:

nhuận. Cụ thể:
Về doanh thu: Năm 2006 tăng so với năm 2004 là 14,72% tương ứng với
Về doanh thu: Năm 2006 tăng so với năm 2004 là 14,72% tương ứng với
số tiền là 27.494 triệu đồng
số tiền là 27.494 triệu đồng
Về lợi nhuận năm sau tăng so với năm trước là 1.126 triệu đồng, tương
Về lợi nhuận năm sau tăng so với năm trước là 1.126 triệu đồng, tương
ứng với 129.13%,.
ứng với 129.13%,.
Qua phõn tích số liệu trên cho thấy sản xuất kinh doanh của đơn vị có hiệu
Qua phõn tích số liệu trên cho thấy sản xuất kinh doanh của đơn vị có hiệu
quả, có lói, đảm bảo thu nhập của người lao động, bảo toàn được giá trị của
quả, có lói, đảm bảo thu nhập của người lao động, bảo toàn được giá trị của
đồng vốn.
đồng vốn.
7.2.Tình hình sử dụng nguồn vốn của chi nhánh
7.2.Tình hình sử dụng nguồn vốn của chi nhánh
Bảng 5:
Bảng 5:
Tình hình sử dụng nguồn vốn của chi nhánh
Tình hình sử dụng nguồn vốn của chi nhánh
ĐVT: triệu đồng
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2006
Chênh lệch

Chênh lệch
Số tiền
Số tiền
Tỷ
Tỷ
trọng
trọng
(%)
(%)
Số tiền
Số tiền
Tỷ
Tỷ
trọng
trọng
(%)
(%)
Số tiền
Số tiền
Tỷ lệ
Tỷ lệ
tỷ trọng
tỷ trọng
(%)
(%)
I.Nợ phải trả
I.Nợ phải trả
23.202
23.202
69,78

69,78
44.190
44.190
79,5
79,5
20.988
20.988
90,46
90,46
9,72
9,72
Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
23.122
23.122
79,36
79,36
44.111
44.111
69,54
69,54
20.989
20.989
90,78
90,78
9,82
9,82
-Nợ khác
-Nợ khác
78

78
0,24
0,24
79
79
0,14
0,14
1.00
1.00
1,28
1,28
-0,1
-0,1
II.NVCSH
II.NVCSH
10.049
10.049
30,22
30,22
11.396
11.396
20,5
20,5
1.347
1.347
13,40
13,40
-9,72
-9,72
Nguồn vốn

Nguồn vốn
quỹ
quỹ
10.000
10.000
30,07
30,07
11.371
11.371
20,46
20,46
1.371
1.371
13,71
13,71
-9,62
-9,62
nguồn kinh
nguồn kinh
phí
phí
49
49
0,15
0,15
25
25
0,04
0,04
-24

-24
-48,98
-48,98
-0,1
-0,1
Tổng
Tổng
33.251
33.251
100
100
55.586
55.586
100
100
22.335
22.335
67,17
67,17
Với số liệu trên ta có thế nhận thấy rằng: nguồn nợ phải trả chiếm tỷ trọng
Với số liệu trên ta có thế nhận thấy rằng: nguồn nợ phải trả chiếm tỷ trọng
lớn và tăng lên với số tiền là 20.988 trđ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 90,46%.
lớn và tăng lên với số tiền là 20.988 trđ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 90,46%.
Trong đó nợ ngắn hạn tăng nhanh cả về số tiền lẫn tỷ trọng, cụ thể năm 2005
Trong đó nợ ngắn hạn tăng nhanh cả về số tiền lẫn tỷ trọng, cụ thể năm 2005
nợ ngắn hạn tăng 20.989trd với tỷ lệ là 90,78%.
nợ ngắn hạn tăng 20.989trd với tỷ lệ là 90,78%.
Bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữa của chi nhánh tăng không nhiều, năm
Bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữa của chi nhánh tăng không nhiều, năm
2005 tăng 1.347 trd tương ứng với tỷ lệ là 13,4%. Điều này ảnh hưởng không

2005 tăng 1.347 trd tương ứng với tỷ lệ là 13,4%. Điều này ảnh hưởng không
tốt đến quá trình hoạt động của đơn vị.
tốt đến quá trình hoạt động của đơn vị.
7.3Tình hình thực hịờn nghĩa vụ với ngõn sách
7.3Tình hình thực hịờn nghĩa vụ với ngõn sách
Thực hiện các khoản nộp ngõn sách là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với bất
Thực hiện các khoản nộp ngõn sách là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với bất
cứ doanh nghiệp nào. Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu nộp, hình
cứ doanh nghiệp nào. Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu nộp, hình
thức nộp khác nhau. Đối với Chi nhánh công ty Sông Gianh phải nộp các thuế
thức nộp khác nhau. Đối với Chi nhánh công ty Sông Gianh phải nộp các thuế
sau
sau
Bảng 6:
Bảng 6:
Tình hình nộp ngân sách Nhà nước
Tình hình nộp ngân sách Nhà nước
ĐVT: Triệu đồng
ĐVT: Triệu đồng
STT
STT
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2006
So sánh
So sánh
số tiền

số tiền
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
1
1
Thuế VAT
Thuế VAT
3.468
3.468
3.976
3.976
508
508
14,65
14,65
2
2
Thuế đất
Thuế đất
85,15
85,15
85,15
85,15
3
3
Thuế TNDN
Thuế TNDN
247,36
247,36
533,84

533,84
286
286
115,82
115,82
Tổng cộng
Tổng cộng
3.800,51
3.800,51
4.594,99
4.594,99
794
794
20,9
20,9
Tình hình nộp VAT tăng 508 triệu đồng năm 2006 so với năm 2005 chiếm
Tình hình nộp VAT tăng 508 triệu đồng năm 2006 so với năm 2005 chiếm
tỷ lệ 14,65%. Thuế thu nhập Dn tăng 286 triệu đồng, tương ứng 115,82%.
tỷ lệ 14,65%. Thuế thu nhập Dn tăng 286 triệu đồng, tương ứng 115,82%.
Phần II: Tình hình thực hiện công tác kế toán tại chi nhánh
Phần II: Tình hình thực hiện công tác kế toán tại chi nhánh
công ty Sông Gianh Hà Nội
công ty Sông Gianh Hà Nội
I. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
I. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
1.Hình thức tổ chức công tác kế toán
1.Hình thức tổ chức công tác kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán khoa học, hợp lý là việc làm cần thiết của mỗi
Tổ chức bộ máy kế toán khoa học, hợp lý là việc làm cần thiết của mỗi
doanh nghiệp. Tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với tình hình và đặc

doanh nghiệp. Tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với tình hình và đặc
điểm sản xuất kinh doanh và mô hình quản lý của doanh nghiệp. Xuất phát từ
điểm sản xuất kinh doanh và mô hình quản lý của doanh nghiệp. Xuất phát từ
đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung. Theo hình
đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung. Theo hình
thức này, toàn bộ công tác kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán của
thức này, toàn bộ công tác kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán của
chi nhánh. Bộ máy kế toán của chi nhánh gồm có 6 người với chức năng và
chi nhánh. Bộ máy kế toán của chi nhánh gồm có 6 người với chức năng và
nhiệm vụ khác nhau như sau:
nhiệm vụ khác nhau như sau:
-Trưởng phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán theo đúng
-Trưởng phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán theo đúng
qui định của Nhà nước.Ghi chép tớnh toán báo cáo phản ánh chớnh xác, trung
qui định của Nhà nước.Ghi chép tớnh toán báo cáo phản ánh chớnh xác, trung
thực, kịp thời các số liệu, trích nộp đủ các khoản cho Nhà nước và nộp công
thực, kịp thời các số liệu, trích nộp đủ các khoản cho Nhà nước và nộp công
ty. Thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, khản công nợ phải thu, phải trả
ty. Thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, khản công nợ phải thu, phải trả
theo qui định. Lập đầy đủ các báo cáo kế toán thống kê và quyết toán của Chi
theo qui định. Lập đầy đủ các báo cáo kế toán thống kê và quyết toán của Chi
nhánh về công ty theo đúng thời hạn qui định. Kế toán trưởng phải chịu trách
nhánh về công ty theo đúng thời hạn qui định. Kế toán trưởng phải chịu trách
nhiệm trước giám đốc công ty và trước Nhà nước về công tác hạch toán của
nhiệm trước giám đốc công ty và trước Nhà nước về công tác hạch toán của
đơn vị mình.
đơn vị mình.
-Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ, số liệu vào sổ cái
-Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ, số liệu vào sổ cái
và lập báo cáo kế toán, cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh, lập bản tổng kết

và lập báo cáo kế toán, cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh, lập bản tổng kết
tài sản của toàn chi nhánh.
tài sản của toàn chi nhánh.
-kế toán thanh toán ngõn hàng: Có nhiệm vụ cõn đối tiền gửi ngõn hàng,
-kế toán thanh toán ngõn hàng: Có nhiệm vụ cõn đối tiền gửi ngõn hàng,
theo dừi tiền vay, tiền gửi, làm thủ tục vay, trả ngõn hàng đúng hạn, đối chiếu
theo dừi tiền vay, tiền gửi, làm thủ tục vay, trả ngõn hàng đúng hạn, đối chiếu
với kế toán kho, kế toán bán hàng. Kế toán thanh toán ngõn hàng phải lập kế
với kế toán kho, kế toán bán hàng. Kế toán thanh toán ngõn hàng phải lập kế
hoạch thanh toán tiền hàng, phối hợp với thủ quỹ cõn đối tiền mặt, để thu chi
hoạch thanh toán tiền hàng, phối hợp với thủ quỹ cõn đối tiền mặt, để thu chi
có kế hoạch.
có kế hoạch.
-Kế toán tiền lương, bảo hiểm và TSCĐ: Phòng tổ chức theo dừi và quyết
-Kế toán tiền lương, bảo hiểm và TSCĐ: Phòng tổ chức theo dừi và quyết
toán chi phí tiền lương theo qui định, phòng kế toán nhận quyết toán từ phòng
toán chi phí tiền lương theo qui định, phòng kế toán nhận quyết toán từ phòng
tổ chức tớnh lương, tớnh BHXH, BHYT, KPCĐ. Theo dừi tình hình biến
tổ chức tớnh lương, tớnh BHXH, BHYT, KPCĐ. Theo dừi tình hình biến
động tài sản của chi nhánh. Kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tổng hợp
động tài sản của chi nhánh. Kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tổng hợp
cố liệu về tình hình tăng giảm TSCĐ, hàng tháng lên kế hoạch trích khấu hao
cố liệu về tình hình tăng giảm TSCĐ, hàng tháng lên kế hoạch trích khấu hao
TSCĐ và tham mưu cho lónh đạo sử dụng TSCĐ.
TSCĐ và tham mưu cho lónh đạo sử dụng TSCĐ.
-Kế toán kho, công nợ: Trực tiếp theo dừi sổ sách về hàng hoá, tài sản
-Kế toán kho, công nợ: Trực tiếp theo dừi sổ sách về hàng hoá, tài sản
trong kho. Chịu trách nhiệm trước lónh đạo đơn vị về hàng tồn kho, giá bán
trong kho. Chịu trách nhiệm trước lónh đạo đơn vị về hàng tồn kho, giá bán
và công nợ bán hàng đối với khách hàng cuối mỗi ngày, đôn đốc thu nợ hàng

và công nợ bán hàng đối với khách hàng cuối mỗi ngày, đôn đốc thu nợ hàng
tháng.
tháng.
-Thủ quỹ: Quản lý và bảo quản tiền mặt tại quỹ. Hàng ngày căn cứ vào
-Thủ quỹ: Quản lý và bảo quản tiền mặt tại quỹ. Hàng ngày căn cứ vào
phiếu thu, chi và các chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp để nhập xuất quỹ tiền
phiếu thu, chi và các chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp để nhập xuất quỹ tiền
mặt.
mặt.
Sơ đồ: Bộ máy kế toán của Chi nhánh
Sơ đồ: Bộ máy kế toán của Chi nhánh
2. Hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị
2. Hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị
Chi nhánh áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ
Chi nhánh áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ
Các loại sổ áp dụng:
Các loại sổ áp dụng:
-Nhật ký chứng từ
-Nhật ký chứng từ
-Bảng kê
-Bảng kê
-Sổ cái
-Sổ cái
-Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
-Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trong hình thức Nhật ký chứng từ có 10 Nhật ký chứng từ, được đánh số
Trong hình thức Nhật ký chứng từ có 10 Nhật ký chứng từ, được đánh số
từ Nhật ký chứng từ số 1 đến Nhật ký chứng từ số 10.
từ Nhật ký chứng từ số 1 đến Nhật ký chứng từ số 10.
Kế toán trưởng

Kế toán trưởng
kiêm trưởng phòng
kiêm trưởng phòng
kế toán
kế toán
Phòng kế toán
Phòng kế toán
Kế
Kế
toán
toán
thanh
thanh
toán
toán
ngân
ngân
hàng
hàng
Kế
Kế
toán
toán
tiền
tiền
lương
lương
TSCĐ
TSCĐ
Kế

Kế
toán
toán
tổng
tổng
hợp
hợp
Kế
Kế
toán
toán
kho
kho
quầy,
quầy,
công
công
nợ
nợ
Thủ
Thủ
quỹ
quỹ
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phát sinh theo vế Có của các tài khoản. Một nhật
nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phát sinh theo vế Có của các tài khoản. Một nhật
ký chứng từ có thể mở cho một tài khoản hoặc có thể mở cho một số tài
ký chứng từ có thể mở cho một tài khoản hoặc có thể mở cho một số tài
khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có mối quan hệ mật thiết với

khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Khi mở NKCT dùng chung cho nhiều tài khoản thì trên NKCT đó số
nhau. Khi mở NKCT dùng chung cho nhiều tài khoản thì trên NKCT đó số
phát sinh của mối TK được phản ánh riêng biệt ở một số dòng hoặc một số
phát sinh của mối TK được phản ánh riêng biệt ở một số dòng hoặc một số
cột giành cho mỗi TK. Trong mọi trường hợp số phát sinh bên Có của mối
cột giành cho mỗi TK. Trong mọi trường hợp số phát sinh bên Có của mối
TK chỉ tập trung phản ánh trên một NKCT và từ NKCT này ghi vào Sổ cái
TK chỉ tập trung phản ánh trên một NKCT và từ NKCT này ghi vào Sổ cái
một lần vào cuối tháng. Số phát sinh Nợ của mỗi TK được phản ánh trên các
một lần vào cuối tháng. Số phát sinh Nợ của mỗi TK được phản ánh trên các
NKCT khác nhau, ghi Có các tài khoản có liên quan đối ứng với Nợ TK này
NKCT khác nhau, ghi Có các tài khoản có liên quan đối ứng với Nợ TK này
và cuối tháng được tập hợp vào sổ cái từ các NKCT đó.
và cuối tháng được tập hợp vào sổ cái từ các NKCT đó.


Để phục vụ nhu cầu phõn tích và kiểm tra, ngoài phần chớnh dùng để phản
Để phục vụ nhu cầu phõn tích và kiểm tra, ngoài phần chớnh dùng để phản
ánh sô sphát sinh bên Có, một số NKCT có bố trí thêm các cột phản ánh số
ánh sô sphát sinh bên Có, một số NKCT có bố trí thêm các cột phản ánh số
phát sinh Nợ, số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của TK. Số liệu của các cột phản
phát sinh Nợ, số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của TK. Số liệu của các cột phản
ánh số phát sinh bên nợ của các TK trong trường hợp này chỉ dùng cho mục
ánh số phát sinh bên nợ của các TK trong trường hợp này chỉ dùng cho mục
đích kiểm tra không dùng để ghi sổ Cái.
đích kiểm tra không dùng để ghi sổ Cái.
Căn cứ để ghi chép các NKCT là chứng từ gốc, số liệu của sổ kế toán chi
Căn cứ để ghi chép các NKCT là chứng từ gốc, số liệu của sổ kế toán chi
tiết, của bảng kê và bảng phõn bổ.

tiết, của bảng kê và bảng phõn bổ.
NKCT phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng phải khoá sổ NKCT cũ và
NKCT phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng phải khoá sổ NKCT cũ và
mở NKCT mới cho tháng sau. Mỗi lần khoá sổ cũ, mở sổ mới phải chuyển
mở NKCT mới cho tháng sau. Mỗi lần khoá sổ cũ, mở sổ mới phải chuyển
khoản toàn bộ số dư cần thiết từ NKCT cũ sang mới tuỳ theo yêu cầu cụ thể
khoản toàn bộ số dư cần thiết từ NKCT cũ sang mới tuỳ theo yêu cầu cụ thể
của từng TK.
của từng TK.
-Nhật ký chứng từ số 1: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 111,
-Nhật ký chứng từ số 1: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 111,
đối ứng nợ với các TK liên quan.
đối ứng nợ với các TK liên quan.
-Nhật ký chứng từ số 2: Dùng để phản ánh số phát sinh bên có TK 112 đối
-Nhật ký chứng từ số 2: Dùng để phản ánh số phát sinh bên có TK 112 đối
ứng với Nợ các TK liên quan.
ứng với Nợ các TK liên quan.
-Nhật ký chứng từ số 3: Dùng để phát sinh bên có TK 113 đối ứng với Nợ
-Nhật ký chứng từ số 3: Dùng để phát sinh bên có TK 113 đối ứng với Nợ
các Tk liên quan
các Tk liên quan
-Nhật ký chứng từ số 4: Dùng để phát sinh số phát sinh bên có TK 311,
-Nhật ký chứng từ số 4: Dùng để phát sinh số phát sinh bên có TK 311,
315, 341,342 đối ứng với Nợ các Tk có liên quan.
315, 341,342 đối ứng với Nợ các Tk có liên quan.
-Nhật ký chứng từ số 5: Dùng để tổng hợp tình hình thanh toán và công nợ
-Nhật ký chứng từ số 5: Dùng để tổng hợp tình hình thanh toán và công nợ
với người cung cấp vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho doanh nghiệp.
với người cung cấp vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho doanh nghiệp.
NKCT số 5 gồm có 2 phần: Phần phản ánh số phát sinh bên có TK 331 đối

NKCT số 5 gồm có 2 phần: Phần phản ánh số phát sinh bên có TK 331 đối
ứng với nợ với các Tk có liên quan và phần theo dừi thanh toán ( ghi Nợ TK
ứng với nợ với các Tk có liên quan và phần theo dừi thanh toán ( ghi Nợ TK
331 đối ứng Có với các Tk có liênquan)
331 đối ứng Có với các Tk có liênquan)
-Nhật ký chứng từ số 6: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 151
-Nhật ký chứng từ số 6: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 151
nhằm theo dừi tình hình vật tư, hàng hoá cũn đang đi đường.
nhằm theo dừi tình hình vật tư, hàng hoá cũn đang đi đường.
-Nhật ký chứng từ số 7Dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, kinh
-Nhật ký chứng từ số 7Dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, kinh
doanh của Dn và dùng để phản ánh số phát sinh bên Có các Tk có liên quan
doanh của Dn và dùng để phản ánh số phát sinh bên Có các Tk có liên quan
đến chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm TK 142, 152, 153, 154, 214, 241,
đến chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm TK 142, 152, 153, 154, 214, 241,
334, 335, 338, 611, 621, 622, 627 ,631 và một số TK đã phản ánh ở các Nhật
334, 335, 338, 611, 621, 622, 627 ,631 và một số TK đã phản ánh ở các Nhật
ký chứng từ khác, nhưng có liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh phát
ký chứng từ khác, nhưng có liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong kỳ, và dùng để ghi nợ các TK 154,
sinh trong kỳ, và dùng để ghi nợ các TK 154,
621,622,627,631,142,2413,335,641,642
621,622,627,631,142,2413,335,641,642
-Nhật ký chứng từ số 8:Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 155,
-Nhật ký chứng từ số 8:Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 155,
156, 157, 159, 131, 511, 512, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 711, 811, 911.
156, 157, 159, 131, 511, 512, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 711, 811, 911.
-Nhật ký chứng từ số 9:Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 211
-Nhật ký chứng từ số 9:Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 211
“TSCĐ hữu hình”, TK 212 “TSCĐ thuê tài chớnh”, TK 213 “TSCĐ vô hình”.

“TSCĐ hữu hình”, TK 212 “TSCĐ thuê tài chớnh”, TK 213 “TSCĐ vô hình”.
-Nhật ký chứng từ số 10 dùng để phản ánh số phát sinh bên Có của các TK
-Nhật ký chứng từ số 10 dùng để phản ánh số phát sinh bên Có của các TK
121, 128, 129, 136, 138, 139, 141, 144, 161, 221, 222, 228, 229, 244, 333,
121, 128, 129, 136, 138, 139, 141, 144, 161, 221, 222, 228, 229, 244, 333,
336, 338, 344, 411, 412, 413, 414, 415, 421, 431, 441, 451, 461, mỗi tài
336, 338, 344, 411, 412, 413, 414, 415, 421, 431, 441, 451, 461, mỗi tài
khoản được ghi trên một tờ Nhật ký chứng từ.
khoản được ghi trên một tờ Nhật ký chứng từ.
Các loại bảng kê
Các loại bảng kê
Trong hình thức NKCT có 10 bảng kê được đánh số thứ tự từ bảng kê số 1
Trong hình thức NKCT có 10 bảng kê được đánh số thứ tự từ bảng kê số 1
đến bảng kê số 11 (không có bảng kê số 7). Bảng kê được sử dụng trong
đến bảng kê số 11 (không có bảng kê số 7). Bảng kê được sử dụng trong
những trường hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản
những trường hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản
không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trên NKCT được. Khi sử dụng bảng kê
không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trên NKCT được. Khi sử dụng bảng kê
thì số liệu của chứng từ gốc trước hết được ghi vào bảng kê. Cuối tháng số
thì số liệu của chứng từ gốc trước hết được ghi vào bảng kê. Cuối tháng số
liệu tổng cộng của các bảng kê được chuyển vào các NKCT có liên quan.
liệu tổng cộng của các bảng kê được chuyển vào các NKCT có liên quan.
Bảng kê có thể mở theo vế Có hoặc vế Nợ của các tài khoản, có thể kết
Bảng kê có thể mở theo vế Có hoặc vế Nợ của các tài khoản, có thể kết
hợp phản ánh cả số dư đầu tháng, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong
hợp phản ánh cả số dư đầu tháng, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong
tháng và số dư cuối tháng… Phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu và
tháng và số dư cuối tháng… Phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu và
chuyển sổ cuối tháng. Số liệu của bảng kê không sử dụng để ghi Sổ Cái.

chuyển sổ cuối tháng. Số liệu của bảng kê không sử dụng để ghi Sổ Cái.
Kết cấu và phương pháp ghi chép của bảng kê:
Kết cấu và phương pháp ghi chép của bảng kê:
-Bảng kê số 1: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 111 “Tiền mặt”
-Bảng kê số 1: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 111 “Tiền mặt”
(phần thu) đối ứng Có với các tài khoản có liên quan.
(phần thu) đối ứng Có với các tài khoản có liên quan.
-Bảng kê số 2: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 112 “Tiền gửi
-Bảng kê số 2: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 112 “Tiền gửi
ngõn hàng” đối ứng Có với tài khoản có liên quan.
ngõn hàng” đối ứng Có với tài khoản có liên quan.
-Bảng kê số 3: Dùng để tớnh giá thành thực tế nguyên liệu, vật liệu và
-Bảng kê số 3: Dùng để tớnh giá thành thực tế nguyên liệu, vật liệu và
công cụ, dụng cụ.
công cụ, dụng cụ.
-Bảng kê số 3 chỉ sử dụng ở doanh nghiệp có sử dụng giá hạch toán trong
-Bảng kê số 3 chỉ sử dụng ở doanh nghiệp có sử dụng giá hạch toán trong
hạch toán chi tiết vật liệu.
hạch toán chi tiết vật liệu.
-Bảng kê số 4: Dùng để tổng hợp số phát sinh Có của các TK 152, 153,
-Bảng kê số 4: Dùng để tổng hợp số phát sinh Có của các TK 152, 153,
154, 142, 214, 242, 334, 335, 338, 611, 621, 622, 627, 631 đối ứng Nợ với
154, 142, 214, 242, 334, 335, 338, 611, 621, 622, 627, 631 đối ứng Nợ với
các tài khoản 154, 631, 621, 622, 623, 627 và được tập hợp theo từng phõn
các tài khoản 154, 631, 621, 622, 623, 627 và được tập hợp theo từng phõn
xưởng, bộ phận sản xuất và chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ.
xưởng, bộ phận sản xuất và chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ.
-Bảng kê số 5: Dùng để tổng hợp số phát sinh Có của các tài khoản 152,
-Bảng kê số 5: Dùng để tổng hợp số phát sinh Có của các tài khoản 152,
153, 154, 142, 214, 241, 331, 335, 338, 611, 621, 622, 627, 631…đối ứng Nợ

153, 154, 142, 214, 241, 331, 335, 338, 611, 621, 622, 627, 631…đối ứng Nợ
với các tài khoản 641, 642, 241. Trong từng tài khoản chi tiết theo yếu tố và
với các tài khoản 641, 642, 241. Trong từng tài khoản chi tiết theo yếu tố và

×