CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
Tuần 14: Từ ngày 25/11 đến 29/ 11/ 2013
Thứ 2 ngày 25/ 11/2013
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Ôn kiến thức cũ: TC về một số con vật nuôi trong gia đình
TC: Mèo đuổi chuột
* Gây hứng thú
- Cho cả lớp hát cùng cô bài hát “ gà trống mèo con và cún con”
- Đàm thoại về nội dung bài hát
* Ôn kiến thức cũ: TC về con vật nuôi trong gia đình
- Cho trẻ quan sát hình ảnh một số con vật nuôi trong gia đình
- Hỏi trẻ con gì ?
- Cho trẻ nhận xét đặc điểm nổi bật của con vật
- Cho trẻ phát âm
- Cho trẻ bắt chiếc tiếng kêu của con vật
- Cô chốt lại và giáo dục trẻ
* Kết thúc
- Cho trẻ chơi trò chơi “ mèo đuổi chuột”
LQ kiến thức mới: Nhận biết và phát âm chữ cái b, d, đ
* Gây hứng thú
- TC với trẻ về chủ đề nhánh
- Cô chốt lại giáo dục trẻ
* LQ kiến thức mới: Nhận biết và phát âm chữ cái b, d, đ
- Cô giơ lần lượt từng chữ cái: b, d, đ
- Cô phát âm chữ cái b, d, đ
- Cô cho trẻ phát âm theo cô từng chữ cái
* Kết thúc
- Cho cả lớp chơi trò chơi “ giơ thẻ chưc cái đã học theo yêu cầu”
( chữ o,ô,ơ,e, ê, u, …)
*********************************
Thứ 3 ngày 26/ 11/2013
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
LQ kiến thức cũ: Nhận biết và phát âm chữ cái b, d, đ
* Gây hứng thú
- TC với trẻ về chủ đề nhánh
- Cô chốt lại giáo dục trẻ
* LQ kiến thức mới: Nhận biết và phát âm chữ cái b, d, đ
1 -
- Cô cho trẻ chơi trò chơi với chữ cái b, d,đ
+ TC giơ thẻ chữ theo yêu cầu
+ TC tìm đúng nhà
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
* Kết thúc
- Cho cả lớp hát bài hát “một con vịt”
LQ kiến thức mới: Bài thơ “ mèo đi câu cá”
*Gây hứng thú
-Cô cho trẻ quan sát tranh con mèo
- Hỏi trẻ là con gì? Nuôi ở đâu
- Cô chốt lại
* LQ kiến thức mới : Làm quen bài thơ “ mèo đi câu cá”
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ “mèo đi câu cá”
- Cô đọc lần 2: giới thiệu tên bài thơ và giảng nội dung bài thơ
- Cô đọc trước từng câu thơ cho trẻ đọc theo cô
- Cô chốt lại: GD trẻ chăm chỉ, không được lười như hai anh em mèo con
* Kết thúc
- Cho trẻ chơi trò chơi “ mèo đuổi chuột”
***********************************
Thứ 4 ngày 27/11/2013
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Ôn kiến thức cũ: Vẽ con gà trống ( mẫu )
* Gây hứng thú:
- Cho cả lớp hát bài hát cùng cô bài hát “ một con vịt”
- Đàm thoại về bài hát
- Cô chốt lại và giáo dục trẻ
* Ôn kiến thức cũ: Vẽ con gà trống ( mẫu )
- Cô phát cho mỗi trẻ 1 tờ giấy A4 và bút trì, bút màu
- Buổi sáng cô giáo đã dạy lớp mình vẽ con gì ?
- Cô hướng dẫn lại cách vẽ con gà trống cho trẻ quan sát
- Cô cho trẻ vẽ con gà trống
* Kết thúc
- Cô nhận xét sản phẩm
- Cho trẻ cất đồ dùng
LQ kiến thức mới: Bài hát “ Gà trống mèo con và cún con”
* Gây hứng thú
- Cho trẻ hát và vận động bài hát “ một con vịt” cùng cô
- Đàm thoại
-Cô chốt lại
*LQ kiến thức mới: Bài hát “ Gà trống mèo con và cún con”
- Cô hát cho trẻ nghe lần 1
-Cô hát lần 2: Nói tên bài hát, nội dung bài hát
- Cô cho trẻ hát cùng cô từng câu trong bài hát
2 -
* Kết thúc - Cô hát cho trẻ nghe một lần nữa
Thứ 5 ngày 28/11/2013
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Ôn kiến thức cũ: Ném trúng đích thẳng đứng
* Gây hứng thú
- TC với trẻ: Muốn cho cơ thể khỏe mạnh các con phải làm gì ?
- Cô cho trẻ đi vòng tròn nhẹ nhàng 1 vòng quanh lớp
* LQ kiến thức mới: Ném trúng đích thẳng đứng
- Cô hỏi lại bài vận động cơ bản buổi sáng trẻ đã được thực hiện
- Cô nói lại tên vận động cơ bản sáng đã học
- Cô chuẩn sân tập, dụng cụ cho trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ thực hiện với nhiều hình thức khác nhau
- Chú ý sử sai cho trẻ
* Kết thúc
- Cho cả lớp đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh lớp
LQ kiến thức mới: Dạy vận đông bài hát “ Gà trống mèo con và cún con”
* Gây hứng thú
- Cho trẻ hát và vận động bài hát “ một con vịt” cùng cô
- Đàm thoại
-Cô chốt lại
*LQ kiến thức mới: Dạy vận đông bài hát “ Gà trống mèo con và cún con”
- Cô cho cả lớp hát lại bài hát “ Gà trống mèo con và cún con”
-Cô dạy trẻ hát và vận đông theo lời bài hát
- Hát kết hợp nhún nhảy nhẹ nhàng
- Hát kết hợp vỗ tay, lắc xắc xô
- Cho trẻ vận động với nhiều hình thức khác nhau
* Kết thúc
- Cho cả lớp kết hợp vận động
******************************
Thứ 6 ngày 29/11/2013
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Ôn kiến thức cũ: Thêm bớt trong phạm vi 7
* Gây hứng thú
- Cho trẻ chơi trò chơi kết bạn
* LQ kiến thức mới: Thêm bớt trong phạm vi 7
- Cô cho cả lớp xếp 7 bông hoa, cho trẻ đếm và tìm thẻ số tương ứng
- Cô cho trẻ thêm, bớt trong phạm vi 7 tìm thẻ số tương ứng
- Cô chú ý hướng dẫn trẻ yếu
- Động viên khuyến khích trẻ
* Kết thúCho trẻ đọc bài thơ “ mèo đi câu cá”
3 -
CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
Tuần 15: Từ ngày 2/1 đến 6/ 12/ 2013
THỂ DỤC BUỔI SÁNG
(Thực hiện cả tuần)
I. Mục tiêu :
- Tập nhịp nhành kết hợp với bài hát em đi qua ngã tư đường phố
- Biết tập các động tác hô hấp,tay vai,chân, bụng,bật theo đúng yêu cầu của
cô.
- Giáo dục trẻ biết siêng năng tập luyện, ăn uống đủ chất để có co thể khỏe
mạnh.
II. Chuẩn bị
-Sân bãi an toàn trang phục cho trẻ gọn gàng.
- băng nhạc thể dục.
III. Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1 :Khởi động
Cho trẻ đi ng troøn, xếp thành 3 hàng dọc theo
tổ, dãn hàng.
Hoạt động 2 : Trọng động
- Cô tập mẫu , trẻ tập theo cô mỗi động tác tập 4
lần x 4 nhịp.
-Trẻ tập các động tác thể dục kết hợp vói bài hát
em đi qua ngã tư đường phố.
Động tác hô hấp 3
- cô cho trẻ thổi nơ hít vào thật sâu và thổi từ từ,
thi thổi nơ bay cao , bay xa.
* Động tác phát triển chung
- Động tác tay 4: Tay đưa ra trước, gập khuỷu
tay
CB: đứng thẳng, hai chân giang rộng bằng vai.
Nhịp1 : hai tay đưa ra phía trước cao ngang vai.
Nhịp 2 : Gập khuỷu tay lại, bàn tay chạm vào
vai.
Nhịp 3 : Duỗi thẳng tay ra phía trước.
Nhịp 4 : Hạ 2 tay xuống ,tay xuôi theo người.
-Động tác bụng 4:Ngồi cúi người, ngửa ra sau
CB:ngồi bệt,thẳng lưng,2 chân duỗi thẳng.
Nhịp 1:Đưa thẳng 2 tay cao quá đầu .
Nhịp 2:Cúi xuống ,2 tay đưa về phía trước, bàn
tay chạm đất.
- Trẻ thực hiện
- trẻ quan sát
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện
4 -
Nhịp 3: Ngồi thẳng, ngủa người ra phía sau, 2
bàn tay chống xuống đất
Nhịp 4: Ngồi thẳng để hai tay tự do .(4 lần/4
nhịp)
-Động tác chân 4:Ngồi nâng 2 chân duỗi thẳng
CB: Ngồi bẹt , chân duỗi thẳng, tay chống ra
đằng sau.
Nhịp 1: Co 2 đầu gối lại , bàn chân sát đất.
Nhịp 2: Duỗi thẳng 2 chân
Nhịp 3: Giơ 2 chân lên cao.
Nhịp 4:Hạ 2 chân xuống, duỗi thẳng. (4 lần/4
nhịp)
-Động tác bật 1: bật tiến về phía trước
-Cô cho trẻ bật tiến về phía trước.(4 lần/2 nhịp)
*TC “thuyền vào bến”
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
Hoạt động :Hồi tính.
-chuyển thành hình tròn di nhẹ nhàng rồi ra
ngoài chơi.
- Trẻ thực hiện
- Trẻ chơi
- Trẻ đi theo yêu cầu
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ.
Hoạt động: Làm quen tiếng việt.
Tên đề tài: TC về các con vật sống trong rừng (con voi, con hổ, con gấu…)
I. Mục Tiêu
- Trẻ nghe hiểu và nói được câu “ (con voi, con hổ, con gấu…) ”
- Rèn phát âm, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Trẻ chú ý lắng nghe và thực hành
II. Chuẩn bị.
- Tranh con voi, con hổ, con gấu…
III. Tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Làm mẫu.
- Cô lần lượt treo tranh con voi, con hổ, con gấu
cho trẻ quan sát.
- Cô có bức tranh vẽ con gì đây?
- Cô phát âm lần lượt “con voi, con hổ, con gấu”
- Dưới bức tranh có từ: “ con voi, con hổ, con
gấu”, cô phát âm mẫu.
- Cô nói con hổ, con gấu, voi là con vật sống
trong rừng, cô nói mầu từ “ sống trong rừng ’’
Hoạt động 2: Thực hành.
- Cô lần lượt treo tranh con voi, con hổ, con gấu
- Trẻ quan sát.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ quan sát, lắng nghe.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ phát âm.
5 -
cho trẻ quan sát.
- Cô có bức tranh vẽ con gì đây?
- Cô phát âm lần lượt “con voi, con hổ, con gấu”
- Dưới bức tranh có từ: “ con voi, con hổ, con
gấu”, cô phát âm mẫu.
- Con hổ có đặc điểm gì ? Lông hổ như thế nào ?
- Cô nói con hổ lông vàng có vằn đen, con hổ sống
trong rừng
- Cô cho trẻ nói các từ “ con hổ, sống trong rừng,
lông có vằn đen ”
- Phát với nhiều hình thức khác nhau: Cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân
- Tương tự với con gấu, voi
Hoạt động 3: Củng cố.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “ tranh gì biến mất ”
- Cô phổ biết cách chơi luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ phát âm.
- Trẻ phát âm.
- Trẻ phát âm theo lớp, tổ,
cá nhân.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ chơi trò chơi.
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Hoạt động: MTXQ
Đề tài: TC về một số con vật sống trong rừng (voi, gấu, khỉ, hổ)
I. Mục tiêu
- Trẻ biết được một số con vật sống trong rừng và phân nhóm theo một số đặc
điểm, cấu tạo, vận động
- So sánh sự giống nhau giữa 2 con vật đến sự phát triển khả năng, quan sát, so
sánh, ghi nhớ có chủ định
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ các con vật qúy hiếm
II. Chuẩn bị:
- Tranh một số con vật sống trong rừng: voi, gấu, khỉ, hổ
- Câu đố, bài hát, bài thơ nói về các con vật trong rừng
- Bảng, đất nặn, đĩa đựng sản phẩm, khăn lau tay.
III. Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
+ Cô cho cháu hát bài “Chú voi con ở bản đôn”
- Đàm thoại: + Bài hát tên là gì
+ Trong bài hát nói đến con gì
+ Con voi sống ở đâu
- Cô chốt lại giáo dục trẻ biết bảo vệ các con vật
- Lớp hát kết hợp động tác
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
6 -
qúy hiếm
Hoạt động 2: Phát triển bài
TC về một số con vật sống trong rừng
* Quan sát con voi:
- Các cháu cùng quan sát xem cô có tranh con gì?
- Voi có những bộ phận nào ?
- Voi có đặc điểm gì ?
- Voi có mấy chân ?
- Con voi ăn gì ?
- Voi đẻ trứng hay đẻ con ?
- Voi là con vật to lớn, nhưng voi rất hiền, voi
giúp người làm việc kéo gỗ, làm xiếc, voi còn đi
đánh giặc, ngà voi rất quí
* Quan sát con khỉ:
+ Cô gắn tranh con khỉ và hỏi
- Đây là con gì ?
- Khỉ có đặc điểm gì ?
- Khỉ thích ăn gì ?
- Khỉ là con vật hiền, khỉ đẻ con và cho con bú,
khỉ có hình dáng giống như người leo trèo rất giỏi
* Quan sát con gấu:
+ cô cho cháu quan sát tranh con gấu
- Đây là tranh con gì ?
- Gấu có những bộ phận nào ?
- Lông Gấu có màu gì ?
- Gấu có mấy chân ?
- Gấu là con vật sống trong rừng, gấu có dáng
giống người đi chậm chạp ?
* Quan sát con hổ:
+Ở đây còn có tranh vẽ con gì ?
- Hổ có đặc điểm gì ?
Cô nói: hổ hung dữ, răng sắc bén
- Lông hổ có màu gì?
- Lông hổ có màu vàng và có nhiều vằn đen
- Con voi
- Đầu mình, chân, đuôi, vòi
- Tai to vòi dài chân to, có
ngà
- Voi có 4 chân
- Con voi ăn cỏ và rất thích
ăn mía
- Voi đẻ con
- Trẻ lắng nghe
- Con khỉ
- Mình có lông dài tay dài
- Khỉ thích ăn các loại quả
- Con gấu
- Cháu nêu nhận xét
- Lông gấu có màu đen
- Gấu có 4 chân
- Con hổ
- Hổ hung dữ
- Màu vàng, màu đen
- Trẻ so sánh
7 -
* Cụ cho chỏu so sỏnh s ging v khỏc nhau
gia cỏc con vt
+ So sỏnh kh v h
- Kh v h ging nhau im no ?
- khỏc nhau nh th no?
Hot ng 3: Kt thỳc
*Tro chi gii ỏp cõu v ng vt sng trong
rng
Con gỡ nhy nhút leo trốo
Mỡnh y long lỏ nhn nheo lm trũ ?
ú l con gỡ ?
Lụng vn long vn mt xanh
Dỏng i uyn chuyn nhe rng rỡnh mi ?
ú l con gỡ ?
Bn chõn ta 4 ct nh
Hai tay ve vy, 2 ng trng phau ?
ú l con gỡ ?
- Con kh
- Con h
- Con voi
HOT NG NGOI TRI
Hot ng cú ch ớch: Quan sỏt con nhớm
TCV: Cỏo i ng cha
- Chi t do
I. Mc tiờu:
- Qua quan sát trẻ nhận biết đợc đặc điểm nổi bật của con nhím biết đợc ích lợi của
con nhím
- Hứng thú chơi trò chơi Cáo ơi ngủ à chơi một cách tự nhiên , hứng thú
- Trau dồi óc quan sát, khả năng ghi nhớ có chủ đích ở trẻ.
- Cung cấp vốn từ phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
- GD ý thức tổ chức của trẻ
- Trẻ biết đợc ích lợi và cách chăm sóc các con vật có ích
II. Chuẩn bị:
- Sân trờng sạch sẽ.
- Bể cá, thức ăn cho cá ăn.
III . Tiến hành
Hot ng ca cụ Hot ng ca tr
* Gõy hng thỳ
- Cho trẻ nghe nhc hát bài Chú voi con ở
bản đôn
- Hát bài hát nói về con gì ?
- Tr hỏt
8 -
- Cô trò chuyện với trẻ về các con vật sống
trong rừng
1.Hoạt động1: H có chủ đích:
Quan sát con nhím
- Cho trẻ quan sát con nhím và đàm thoại
với trẻ.
- Con đang xem con gì vậy?
- Con nhím có đặc điểm gì?
- Nhím là động vật nuôi sống ở đâu?
- Đây là gì của con nhím
- Cho trẻ nêu các đặc điểm con nhím nh
đầu, thân. và đặc điểm lông nhím Thức ăn
của nhím là gì?
-Con Nhím là động vật sống trong rừng.
Nhím có bộ lông là những chiếc gai sắc
nhọn dùng để kiểm thức ăn và để chống lại
kẻ thù. Vì vậy khi thấy con nhím các con
không đợc lại gần vì khi nhím sợ nó sẽ
phóng những chiếc lông vào chúng ta sẽ rất
nguy hiểm. Các con nhớ nhé
Hot ng 2:Trò chơi vận động:
Trò chơi : Cáo ơi ngủ à
- Cô giới thiệu cách chơi và cho trẻ chơi 4-
6 lần. ( Trẻ đã biết cách chơi)
Hot ng 3: Chơi tự do :
Cho trẻ chơi đồ chơi gì trẻ thích cô bao
quát trẻ chơi
- Tr hỏt
Tr trũ chuyn cựng cụ
- Con nhớm
- Tr tr li
- Tr tr li
- Tr lng nghe
- Tr chi
- Tr chi
Th 2 ngy 13/1/ 2014
HOT NG HC
GIO N HOT NG NGOI TRI
Hot ng cú ch ớch: Quan sỏt ốn xanh ốn
TCV: ngi ti x gii
Chi t do
9 -
I. Mục tiêu
- Qua quan sát trẻ nhận biết được đèn xanh đèn đỏthông qua đó giáo dục trẻ ý thức
về an toàn giao thông.
- Biết chơi trò chơi, có ý thức trong khi chơi.
- Giáo dục trẻ chấp hành luật lệ an toàn giao thông.
II. Chuẩn bị:
- Tranh đường phố
- Trò chơi
III. Tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
*Gây hứng thú :
- Cô cho trẻ hát bài “ đèn đỏ đèn xanh”
- Đàm thoại: + Bài hát tên là gì
+ Trong bài hát nói đến gì?
- Cô trò chuyện với trẻ về các biển báo giao thông.
Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích QS đèn xanh
đèn đỏ
- Các cháu cùng quan sát đèn xanh đèn đỏvà đàm
thoại với trẻ.
- Con đang xem gì?
- khi đi đường chúng ta gặp đèn đỏ thì chúng ta
phải làm gì?
-Đèn xanh thi chúng ta phải như thế nào?
- Khi tham gia giao thông chúng ta phải làm sao?
Hoạt động 2: Trò chơi vận động.
- Trò chơi người tài xế gỏi
- Cô giới thiệu cách chơi luật chơi
- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần.
Hoạt động 3: Chơi tự do
-Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình.
-Trẻ hát
-Trẻ trả lời
-Trẻ trả lời
-Trẻ trả lời
-Trẻ trả lời
-Trẻ trả lời
-Trẻ trả lời
-Trẻ trả lời
-Trẻ nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
10 -
Hoạt động: Ân nhạc
Đề tài: Biểu “diễn văn nghệ sau chủ đề”
NDKH: NH: “sắp đến tết rùi”
I. Mục tiêu
- Trẻ trẻ thể hiện được những điệu múa bài hát đọc thuộc thơ trong chủ đề .Những trò choi
quen thuộc vói trẻ .
- Trẻ múa hát một cách hồn nhiên vui tươi .
- Giáo dục trẻ chấp hành tốt luật lệ an toàn giao thông ,yêu văn nghệ.
II .Chuẩn bị
- Cô chuẩn bị lời bài hát kết hợp vận động theo trò chơi âm nhạc, sắc sô, mũ chóp.
III. Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ về một số phương tiện giao
thông
- Cô cho cả lớp hát bài đi đường em nhớ
- Cô dẫn dắt giới thiệu chương trình.
Hoạt đông 2: Phát triển bài
-Hôm nay cô tổ chức thi xem ai hát giỏi .
-Cô cho tổ nhóm, cá nhân xen kẽ các tiết mục ,
Hát múa đọc thơ, trò chơi.
-Cô cho cá nhân trẻ lên biểu diễn
-Cô khuyến khích động viên trẻ biểu diễn .
Hoạt động 3: Kết thúc
*Nghe hát bài sắp học.
- Cô cho trẻ nghe hát bài “sắp đến tết rồi”.
-Cô hát cho trẻ lần 1: cô giới thiệu tên bài hát tên
tác giả
-Cô hát lần 2: giảng giả nội dung bài hát.
Bài hát nói về tết sắp đến tết rồi em bé đã lớn
Biết đi thăm ông bà.
- Cô hát lần 3: cho trẻ hưởng ứng cùng cô.
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Cả lớp hát và vận động
- Trẻ thi hát
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
-Trẻ lắng nghe
-Trẻ hưởng ứng
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
Hoạt động: Tạo hình
Tên đề tài: Tô màu một số con vật sống trong rừng
( con huơu, nai, khỉ, sư tử )
( theo ý thích)
11 -
I. Mục tiêu
- Trẻ biết cầm chì màu tơ các con vật sống trong rừng theo ý thích của trẻ
- Luyện cho trẻ kỹ năng tơ khơng chờm ra ngồi
- GD trẻ biết chú ý trong giờ học, ngồi học đúng tư thế. Rèn sự khéo léo của đơi
bàn tay và trí tưởng tượng của trẻ
- Trẻ u thích đến trường, giữ gìn sản phẩm, bảo vệ trường lớp sạch sẽ.
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ mộ số con vật sống trong rừng “ con khỉ, hươu, gấu”
- Giấy, bút màu cho trẻ
III. Tiến hành
Hoạt động của cơ Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Trò chuyện
- Hát vận động bài “ Chú voi con ở bản
đơn”
- Trò chuyện về nội dung bài hát .
Hoạt động 2 : Phát triển bài
* Quan sát- đàm thoại
Cho trẻ quan sát, đàm thoại bức tranh
-Tranh vẽ những con vật gì? Sống ở đâu
- Các bạn thấy bố cục tranh như thế nào?
- Con khỉ, con hươu, con nai có màu lơng
như thế nào ?
- Ngồi các con vật ra tranh còn vẽ cây
cối, hoa nữa để cho bức tranh thêm đẹp
- Cơ chốt lại
- Bây giờ cả lớp mình cùng tơ màu cho
bức tranh các con vật trong rừng nhé
- Cơ hỏi ý định của trẻ: trẻ thích tơ con
khỉ, con hươu, con nai, sư tử màu gì ?
- Cơ nhắc lại cách cầm bút, cách ngồi
đúng tư thế
*Trẻ thực hiện
- Trong q trình trẻ thực hiện cơ quan sát,
hướng dẫn khuyến khích trẻ.
Hoạt động 3: Kết thúc
* Trưng bày sản phẩm
- Cho treo sản phẩm của mình
- Cho trẻ nhận xét bài đẹp? Chưa đẹp?
Vì sao?
- Trẻ hát
- trẻ trò chuyện cùng cơ
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ chú ý
- Trẻ trả lời
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện
- Trẻ trả lời
12 -
- Cô nhận xét chung và động viên khen
ngợi trẻ vẽ đẹp và nhắc nhở những trẻ vẽ
chưa đẹp giờ sau cố gắng
- Trẻ lắng nghe
Thứ 4 ngày 4/12/2013
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ.
Hoạt động: Làm quen tiếng việt.
Tên đề tài: Con gấu, con ngựa vằn, con ngựa vằn đang ăn cỏ, con gấu có 4 chân
I. Mục Tiêu
- Trẻ nghe hiểu và nói được câu“con Con gấu , con ngựa vằn, con ngựa vằn đang
ăn cỏ, con gấu có 4 chân”
- Rèn phát âm, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Trẻ chú ý lắng nghe và thực hành
II. Chuẩn bị.
- Tranh con gấu, con ngựa vằn
III. Tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Làm mẫu.
- Cô lần lượt treo tranh con gấu, con ngự vằn cho
trẻ quan sát.
- Cô có bức tranh vẽ con gì đây?
- Cô phát âm lần lượt “con gấu, con ngựa vằn ”
- Dưới bức tranh có từ:“ con gấu, con ngựa vằn
”, cô phát âm mẫu.
- Cô nói con gấu, con ngựa vằn,là con vật sống
trong rừng, cô nói mầu từ “ sống trong rừng ’’
Hoạt động 2: Thực hành.
- Cô lần lượt treo tranh con gấu, con ngựa vằn
cho trẻ quan sát.
- Cô có bức tranh vẽ con gì đây ?
- Cô phát âm lần lượt “con gấu, con ngựa vằn ”
- Dưới bức tranh có từ: “ con gấu, con ngựa vằn
”, cô phát âm mẫu.
- Con gấu có đặc điểm gì ? con gấu sống ở đâu ?
- Cô nói con gấu có 4 chân cho trẻ nói câu “con
gấu có 4 chân”
- Phát với nhiều hình thức khác nhau: Cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân
- Cho trẻ quan sát tranh con ngựa vằn cho trẻ phát
âm “ con ngựa vằn ’’
- Con khỉ đang ăn gì ? con khỉ đang ăn cỏ
- Cho trẻ phát âm“ con ngựa vàn đang ăn cỏ ăn ”
- Trẻ quan sát.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ quan sát, lắng nghe.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ phát âm.
- Trẻ lắng nghe.
Trẻ phát âm.
- Trẻ phát âm.
- Trẻ phát âm theo lớp, tổ,
cá nhân.
- Trẻ trẻ lời
- Trẻ phát âm
13 -
Hot ng 3: Cng c.
- Cụ cho tr chi trũ chi tranh gỡ bin mt
- Cụ ph bit cỏch chi lut chi
- Cụ t chc cho tr chi - Tr lng nghe
- Tr chi trũ chi.
HOT NG NGOI TRI
Hot ng cú ch ớch: Quan sỏt con súc qua tranh
TCV: Bt mt bt dờ
Chi t do
I. Mc tiờu:
- Tr bit tờn, c im ni bt ca con súc: chõn, ni sng, thc n.
- Kh nng quan sỏt, ghi nh, phỏt trin ngụng ng cho tr
- Trẻ biết đợc ích lợi và cách chăm sóc các con vật có ích
II. Chun b
- Tranh v con súc
III. Tin hnh
Hot ng ca cụ Hot ng ca tr
Hot ng 1: Hot ng cú ch ớch
* Quan sỏt con súc qua tranh
- Cỏc chỏu xem cụ cú tranh v con gỡ?
- Súc cú nhng b phn no?
- Súc cú my chõn?
- Súc trng hay con
- Thc n ca súc l gỡ?
- Súc cú c im gỡ ?
- Súc l con vt rt hin lnh, súc sng trờn
cõy leo trốo rt gii
Hot ng 2: Trũ chi vn ng
tp th:
- Trũ chi vn ng bt mt bt dờ
- Cụ gi ý: lut chi, cỏch chi v t chc cho
tr chi
Hot ng 3: chi t do
- Cụ cho chỏu chi t do cụ theo dừi quan sỏt
nhc nh chỏu
-Con súc
-Tr tr li
-Ht d, cỏc loi qu
uụi to, leo trốo rt gii
- Tr chi
- Tr chi
HOT NG HC
GIO N: PHT TRIN NGễN NG
Hot ng: lm quen ch cỏi
ti: Nhng trũ chi vi ch cỏi b, d,
14 -
I. Mục tiêu
- Trẻ nhận biết chữ cái b, d, đvà phát âm được chữ cái b, d, đ qua các trò chơi với
chữ cái
- Rèn kĩ năng nhận biết qua trò chơi và phát âm cho trẻ
- Trẻ chú ý trong giờ, chăm ngoan học giỏi, trẻ bảo vệ các con vật quý hiếm, tránh
xa các con vật nguy hiểm như: hổ, sư tử…
II. Chuẩn bi :
- Thẻ chữ b, d, đ
đủ cho cô và của trẻ
- Tranh chứa chữ cái b, d, đ
- Ngôi nhà có gắn chữ cái b, d, đ
III. Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề:
- Cho trẻ kể một số con vật sống trong rừng
- Cô khái quát lại và giáo dục trẻ bảo vệ các
con vật quý hiếm, tránh xa các con vật nguy
hiểm như: hổ, sư tử…
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Những trò chơi với chữ cái b, d, đ
TC1: Trò chơi tìm chữ cái trong từ
- Cô có bức tranh « con báo » dưới tranh có từ
« con báo » cho trẻ tìm chữ b trong từ dưới
tranh
- Tương tự tranh có từ chứ chữ d, đ cho trẻ tìm
chữ cái d,đ trong từ dưới tranh
TC2:Trò chơi về đúng nhà
- Cô gắn chữ cái b, d, đ vào trong ngôi nhà và
gắn ở góc lớp
- Mỗi tre cầm một chữ cái khác nhau b, d, đ
- Trẻ đi vòng tròn và hát khi nghe cô nói
« tìm đúng nhà » thì trẻ nhanh chóng chạy về
đúng ngôi nhà có chứa chữ cái trong tay trẻ
cầm
- Nếu tìm sai nhà thì bị nhảy lò cò một vòng
quanh lớp học
- Sau đó đổi thẻ chữ cái cho nhau chơi tiếp 3 lần
- Trò chơi: giơ chữ cái theo yêu cầu của cô
- Cô nói chữ nào trẻ giơ chữ cái đó lên và đọc
to chữ cái đó
Hoạt động 3 : Kết thúc:
- Trẻ đàm thoại cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ tìm
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi
15 -
- Cô nhận xét sau tiết học
- Động viên khen trẻ học tốt nhắc trẻ yếu
cần cố gắng hơn.
- Cho trẻ đọc bài thơ “ Mèo đi cấu cá”
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đọc thơ
Thứ 5 ngày 5/12/2013
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ.
Hoạt động: Làm quen tiếng việt.
Tên đề tài: Con báo, con huơu, con nai, con hươu có lông màu vàng, con báo rất
hung dữ
I. Mục Tiêu
- Trẻ nghe hiểu và nói được câu“Con báo, con huơu, con con nai, con huowu có
lông màu vàng, con báo rất hung dữ”
- Rèn phát âm, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Trẻ chú ý lắng nghe và thực hành
II. Chuẩn bị.
- Tranh con báo, con hươu, con nai
III. Tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Làm mẫu.
- Cô lần lượt treo tranh con báo, con hươu, con
nai cho trẻ quan sát.
- Cô có bức tranh vẽ con gì đây?
- Cô phát âm lần lượt “con báo, con hươu, con
nai”
- Dưới bức tranh có từ:“ con báo, con hươu, con
nai ”, cô phát âm mẫu.
- Cô nói con gấu, con báo, con hươu, con nai ,là
con vật sống trong rừng, cô nói mầu từ “ sống
trong rừng ’’
Hoạt động 2: Thực hành.
- Cô lần lượt treo tranh con báo, con hươu, con
nai cho trẻ quan sát.
- Cô có bức tranh vẽ con gì đây ?
- Cô phát âm lần lượt “con báo, con hươu, con nai
”
- Dưới bức tranh có từ: “ con báo, con hươu, con
nai”, cô phát âm mẫu.
- Cô hỏi lần lượ tcon báo, con hươu, con nai
có đặc điểm gì ? con con báo, con hươu, con nai
sống ở đâu ?
- Cô nói con hươu có lông màu vàng cho trẻ nói
câu “con hươu có lông màu vàng”
- Trẻ quan sát.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ quan sát, lắng nghe.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ phát âm.
- Trẻ lắng nghe.
Trẻ phát âm.
- Trẻ phát âm.
16 -
- Phát với nhiều hình thức khác nhau: Cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân
- Cho trẻ quan sát tranh con báo cho trẻ phát âm “
con báo ’’
- Con báo là động vật sống trong rừng, con báo là
động vật rất hung dữ, cho trẻ phát âm “ hung dữ”
- Cho trẻ phát âm“ con ngựa vàn đang ăn cỏ ăn ”
Hoạt động 3: Củng cố.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “ tranh gì biến mất ”
- Cô phổ biết cách chơi luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ phát âm theo lớp, tổ,
cá nhân.
- Trẻ trẻ lời
- Trẻ phát âm
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi trò chơi.
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Hoạt động: Làm quen văn học
Tên đề tài: Dạy trẻ đọc bài thơ thơ “Đi chơi phố”
I. Mục tiêu
- Trẻ biết đọc bài thơ “Đi chơi phố”, đọc đúng từ ngữ mạch lạc.
- Rèn kĩ năng đọc thơ cho trẻ, phát triển ngôn ngữ, vốn từ cho trẻ.
- Trẻ chú ý trong giờ học, gặp đèn đỏ thì dừng lại gặp đèn xanh thi nhanh ưa đường
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ nội dung bài thơ “đi chơi phố”
III. Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ hát bài “Đèn đỏ đèn xanh”.
- Cô cùng trẻ trò chuyện về bài hát:
+ Bài hát có tên là gì?
+ Bài hát nói về gì?
+ Con voi là động vật sống ở đâu ?
- Cô khái quát, giáo dục trẻ.
Hoạt động 2: Phát triển bài
- Cô đọc lần 1: Đọc thơ.
- Cô đọc lần hai kết hợp sử dụng tranh.
- Cho trẻ đọc thơ cùng cô dưới nhiều hình thức
khác nhau :
+ Cả lớp : Đọc 6 – 7 lần
+ Tổ : Thi đua giữa các tổ xem tổ nào đọc to, rõ
ràng, diễn cảm và đúng.
+ Nhóm : Gọi 3 – 4 nhóm đọc
+ Cá nhân : Thi xem bạn nào đọc to, rõ ràng,
diễn và đúng.
- Trẻ hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đoán
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
17 -
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
* Đàm thoại
+ Bài thơ có tên là gì ?
+ Của tác giả nào ?
+ Bài thơ nói về gì ?
+ Gà cùng vịt đi đâu?
+ Gặp đèn đỏ thì các bạn làm gì:?
+Gặp đèn xanh thì các ban như thế nào gì ?
+ Sau buổi đi chơi phố các ban thấy như thế nào?
- Cô khái quát lại và giáo dục trẻ chấp hành luật
lệ giao thông đèn đỏ dùng lại đèn xanh thì nhanh
qua đường.
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho cả lớp chơi trò chơi lớp hát bài hát “ em đi
qua ngã tư đường phố”
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đọc thơ diễn cảm cùng cô
dười nhiều hình thức
- Trẻ đọc
- Các tổ thi đua nhau
- Nhóm đọc
- Cá nhân đọc
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ cất đồ dùng
- Trẻ hát
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Hoạt động: Phát triển vận động
Đề tài: chuyền bóng và bắt bóng qua chân
TCVĐ: Tim vật
I. Mục tiêu
- Trẻ biết thực hiện các động tác của bài tập phát triển chung, biết thực hiện tốt vận
động cơ bản “chuyền bóng và bắt bóng qua chân”, “ biết chơi trò chơi vận động
tim vật”
- Rèn kĩ năng chuyền và bắt, chơi trò chơi cho trẻ.
- Trẻ chăm tập thể dục, cất đồ dùng đúng quy định.
II. Chuẩn bị
- Chỗ tập an toàn, sạch sẽ.
III. Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Khởi động
Cho trẻ làm đoàn tàu, đi các kiểu đi, chạy: Đi
thưòng- đi bằng mũi chân, gót chân, má bàn
chân, chậy chậm, chạy nhanh, chạy chậm rồi
chuyển đội hình hàng ngang (2 hàng)
Hoạt động 2 : Phát triển bài
* Trọng động
* Bài tập phát triển chung
- Tay 4: Đưa tay ra trước , gập khuỷu tay
( 2L- 8N)
- Bụng 4: Ngồi Cúi người, ngửa ra sau
- Trẻ làm đoàn tàu, đi các kiểu
chân, chuyển đội hình hàng
ngang.
- Trẻ tập bài tập phát triển
chung
18 -
( 2L - 8N)
- Chân 4: Ngồi nâng 2 chân duối thẳng (4L - 8N)
- Bật 1: Bật tiến về phía trước, ( 2L - 8N)
* Vận động cơ bản “chuyền bóng và bắt bóng
qua chân”
- Cô tập mẫu lần 1
- Cô tập lần 2: Kết hợp phân tích động tác
Cô đứng ở đầu hàng cầm bóng cúi xuống đua
bóng qua 2 chân ra phía sau.trẻ đứng cúi đón
bóng từ tay cô và chuyền tiếp qua chân cho trẻ
đứng sau.tiếp tục cho đến trẻ cuối hàng.
- Cô tập lần 3, cho trẻ quan sát.
- Cô cho trẻ khá lên thực hiện trước
- Cho trẻ tập lần lượt (cô chú ý sửa sai cho trẻ).
- Cho trẻ thực hiện 2-3 lần
- Cô khái quát giáo dục trẻ: Cô thấy lớp mình
hôm nay học rất gỏi muốn cho cơ thể khỏe mạnh
các con phải chăm tập thể dục các con nhớ chưa.
* Trò chơi vận động “ tìm vật”:
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức cho
trẻ chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
* Hồi tĩnh
- Cho trẻ hát và đi nhẹ nhàng 1-2 vòng sân.
- Trẻ chú ý
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng sân
Thứ 6 ngày 10 tháng 1 năm 2014
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ.
Hoạt động: Làm quen tiếng việt.
Tên đề tài: Ôn các từ, câu trong tuần ngã tư đường phố,mũ bảo
hiểm,vỉa hè, rẽ phải rẽ trái.
I. Mục tiêu
- Trẻ biết được,ngã tư đường phố,mũ bảo hiểm,rẽ phải rẽ trái. nghe hiểu và nói
được từ, câu “ngã tư đường phố, mũ bảo hiểm,rẽ phải rẽ trái”
- Rèn phát âm đúng, không ngọng, phát triển ngôn ngữ, vốn từ về luật lệ giao
thông
- Trẻ chú ý lắng nghe, biết chấp hành luật lệ giao thông
II. Chuẩn bị.
- Tranh vẽ ngã tư đường phố, mũ bảo hiểm,rẽ phải rẽ trái.
phục vụ bài dạy.
- Đồ dùng phục vụ trò chơi lô tô các PTGT vừa học.
19 -
- Bức tranh phục vụ 2 đội chơi.
III. Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Làm mẫu.
- Cô treo tranh ngã tư đường phố lên
hỏi trẻ các bé quan sát xem cô giáo có
tranh vẽ về gì đây ?
- Cô phát âm mẫu từ: “ngã tư đường
phố” 3 lần.
- Dưới bức tranh có từ: “ngã tư đường
phố” cô phát âm mẫu 3 lần.
- Chúng mình xem còn đây bức tranh
vẽ về gì?
- Cô phát âm mẫu từ: “mũ bảo hiểm” 2
– 3 lần.
- Trong bức tranhlà gì?
- Cô phát âm mẫu câu: “biển báo rẽ
phải - Còn trên đây cô có hình ảnh gì
đây?
- Cô phát âm mẫu: “ biển báo rẽ trái”3
lần.
Hoạt động 2: Thực hành.
- Cô chỉ vào bức tranh và hình ảnh xe
đạp, cho trẻ phát âm từ: “ngã tư đường
phố”
- Cô chỉ vào hình ảnh ngã tư đường
phố và từ dưới tranh cho trẻ phát âm:
“ngã tư đường phố”
- Cô cho trẻ phát âm nhiều lần với
nhiều hình thức khác nhau: Cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân.
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
- Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ mũ bảo
hiểm chỉ vào hình ảnh và từ dưới tranh
cho trẻ phát âm từ: “mũ bảo hiểm”
-Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ biển báo
rẽ phải và chỉ cho trẻ đọc từ dưới tranh:
“ biển báo rẽ phải”
-Cô cho trẻ xem tranh vẽ biển báo rẽ
trái và chỉ vào hình ảnh và từ dưới
tranh cho trẻ phát âm từ: “ biển báo rẽ
trái”
- Cho tổ, cá nhân phát âm.
* GD: bảo vệ các PTGT chấp hành luật
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
- Lớp lắng nghe.
- Trẻ quan sát trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ trả lời ( màu đỏ).
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ quan sát, phát âm.
- Trẻ quan sát, phát âm.
- Trẻ phát âm theo lớp, tổ, cá nhân.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ phát âm 3 lần.
- Lớp, tổ, cá nhân phát âm.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
- trẻ phát âm theo tô nhóm cá nhân.
20 -
lệ an toàn giao thông.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi:“ Thi xem
đội nào nhanh”
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi trò
chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Cô khen ngợi động viên trẻ.
- Cho trẻ hát: “ em đi qua ngã tư đường
phố”
- trẻ lắng nghe
- trẻ chơi
- Lớp hát
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Hoạt động: làm quen với toán
Tên đề tài : Gộp hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4
I. Mục tiêu:
- Trẻ biết Gộp hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4
- Rèn kỹ năng Gộp hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4
- Trẻ hứng thú học tập.
II. Chuẩn bị:
- Một số tranh PTGT.
III. Hướng dẫn thực hiện:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
HĐ1: Giới thiệu bài
* Gây hứng thú
- Cô và trẻ hát bài “đi đường em nhớ” trò
chuyện với trẻ về một số phương tiện giao
thông.
HĐ2: Phát triển bài
* Gộp hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4
- Cô cho trẻ quan sát cô xếp
- Cô xếp hai xe máy và hai mũ báo hiểm
- Cô cho trẻ đếm và hỏi trẻ số mũ và số xe
máy gộp vào nhau là bao nhiêu?
- cô xếp hai xe máy hai ô tô
- Cô cho trẻ đếm số xe máy và xe ô tô
- Số xe máy và số xe ô tô gộp vào nhau là
mấy?
- Để biết là bao nhiêu chúng ta cùng nhau
đếm nhé
- Cô cho trẻ đếm
- Cô và trẻ cùng hát
-Trẻ nhận xét
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ đếm
- Trẻ trả lời
- Trẻ đếm
21 -
- Bây giờ cả lớp mình cùng nhau xép cho cô
nhé
- Cô quan sát và theo dõi trẻ thực hiện.
- Cô cho trẻ tìm xung quanh lớp xem có vật
nào có 4 vật nào được gộp vào nhau thành 4
nhé!
HĐ3: Kết thúc
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi gắn tranh .
- Cô cho trẻ gắn tranh phương tiện giao thông
trong phạm vi 4
- Bạn nào không tìm được xẽ phải nhảy lò cò.
- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô nhận xét trẻ và cho trẻ ra ngoài chơi.
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
-Trẻ thực hiện
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
Tuần 16: Từ ngày 9/12 đến 13/ 12/ 2013
Thứ 2 ngày 09/ 12/2013
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Ôn kiến thức cũ: TC về một số dộng vật sống dưới nước
TC: Mèo đuổi chuột
* Gây hứng thú
- Cho cả lớp hát cùng cô bài hát “ Cá vàng bơi”
- Đàm thoại về nội dung bài hát
* Ôn kiến thức cũ: TC về động vật sống dưới nước
- Cho trẻ quan sát hình ảnh một số vật sống dưới nước
- Hỏi trẻ con gì ?
- Cho trẻ nhận xét đặc điểm nổi bật của con vật
- Động vật đó sống ở đâu
- Cho trẻ phát âm
- Cô chốt lại và giáo dục trẻ
* Kết thúc
- Cho trẻ chơi trò chơi “ mèo đuổi chuột”
LQ kiến thức mới: LQ bài hát “ cá vàng bơi”
* Gây hứng thú
- TC với trẻ về chủ đề nhánh
- Cô chốt lại giáo dục trẻ
22 -
* LQ kiến thức mới: LQ bài hát “ cá vàng bơi”
- Cô hát cho trẻ nghe bài hát “ cá vàng bơi”
- Cô hát lần 2 cô nói tên nhạc sĩ đã sáng tác ra bài hát
- Cô hát cho trẻ hưởng ứng cùng cô, cho trẻ hát cùng 1 lần
* Kết thúc
- Cô hát lại bài hát cho trẻ nghe
*********************************
Thứ 3 ngày 10/ 12/2013
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
LQ kiến thức cũ: Ôn lại bài hát “ cá vàng bơi”
* Gây hứng thú
- TC với trẻ về chủ đề nhánh
- Cô chốt lại giáo dục trẻ
* Ôn kiến thức cũ: Ôn lại bài hát “ cá vàng bơi”
- Cô cho cả lớp hát lại bài hát “ cá vàng bơi” 2 lần
- Cho nhóm hát
- Cá nhân hát
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
* Kết thúc
- Cho nghe nhạc và hát theo nhạc bài hát “ cá vàng bơi”
LQ kiến thức mới: Nhận biết và phát âm chữ cái b, d, đ
* Gây hứng thú
- TC với trẻ về chủ đề nhánh
- Cô chốt lại giáo dục trẻ
* LQ kiến thức mới: Nhận biết và phát âm chữ cái l, m, n
- Cô giơ lần lượt thẻ chữ l, m, n cho trẻ quan sát
- Cô phát âm chữ cái l, m, n
- Cho trẻ phát âm theo cô
* Kết thúc
- Cho cả lớp hát bài hát “cá vàng bơi”
***********************************
Thứ 4 ngày 11/12/2013
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Ôn kiến thức cũ: Ôn chữ cái l, m, n
* Gây hứng thú
- TC với trẻ về chủ đề nhánh
- Cô chốt lại giáo dục trẻ
* LQ kiến thức mới: Nhận biết và phát âm chữ cái l, m, n
- Cô cho trẻ chơi trò chơi với chữ cái l, m, n
+ TC giơ thẻ chữ theo yêu cầu
23 -
+ TC tìm đúng nhà
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
* Kết thúc
- Cho cả lớp hát bài hát “cá vàng bơi”
LQ kiến thức mới: Bò dích dắc theo đường thẳng
* Gây hứng thú
- Cô cho trerv đi vòng tròn, đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh lớp
*LQ kiến thức mới: Bò dích dắc theo đường thẳng
- Cô chuẩn bị đường dích dắc
- Cô giới thiệu bài tập : « Bò dích dắc theo đường thẳng »
- Cô tập mẫu cho trẻ quan sát 2 lần
- Cô mời 2 trẻ tập theo cô
* Kết thúc – Cho trẻ đi vòng tròn nhẹ nhàng
***********************************
Thứ 5 ngày 12/12/2013
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Ôn kiến thức cũ: truyện « con gà trống kiêu căng »
* Gây hứng thú
-Cho trẻ hát bài hát cá vàng bơi
- Đầm thoại về bài hát
- Cô chốt lại
* LQ kiến thức mới: truyện « con gà trống kiêu căng »
- Cô kể một đoạn truyện « con gà trống kiêu căng »
- Hỏi trẻ tên truyện, nhân vật trong truyện
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh theo nội dung truyện
- Cô kể lại cho trẻ nghe 2 lần
- Cô cho trẻ kể cùng cô
* Kết thúc
- Cô chốt lại và giáo dục trẻ
LQ kiến thức mới: Đếm đến 8 nhận biết ố 8
* Gây hứng thú
- Cô cho trẻ quan sát quanh lớp con gì có số lượng là 7
- Cô chốt lại
*LQ kiến thức mới : Đếm đến 8 nhận biết ố 8
- Cô xếp 8 bông hoa, vừa xếp vừa đếm
- Cô tìm thẻ số 8 gắn vào bên phải của 8 bông hoa
- Cô cho trẻ đếm và phát âm số 8
- Cô cho trẻ phát âm số 8 với nhiều hình thức khác nhau
* Kết thúc
- Cho giơ thẻ số theo yêu cầu
******************************
Thứ 6 ngày 13/12/2013
24 -
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Ôn kiến thức cũ: Cao hơn- thấp hơn
* Gây hứng thú
-TC với trẻ về chủ điểm
* LQ kiến thức mới: Cao hơn- thấp hơn
- Cô mời 2 trẻ lên bảng, côi nói bạn này cao hơn, bạn kia thấp hơn
- Cô hỏi lại trẻ bạn nào cao hơn
- Cô chốt lại, cô cho trẻ phát âm “ cao hơn” “thấp hơn”
* Kết thú: Cho trẻ đọc bài thơ “ mèo đi câu cá”
CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
CHỦ ĐỀ NHỎ: CON CÔN TRÙNG.
Tuần 18:( Từ ngày 24 / 12 / 2012 đến ngày 28 / 12 / 2012 )
Ngày giảng: Thứ 6 ngày 28 tháng 12 năm 2012
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ.
Hoạt động: Làm quen tiếng việt.
Tên đề tài: Ôn các từ, câu trong tuần: Con bướm, con ong, con nhện
, con bướm màu vàng, con ong đang hút mật, con nhện có nhiều chân.
I. Mục đích yêu cầu.
- Trẻ nghe hiểu và nói được từ, câu “Con bướm, con ong, con nhện, con bướm
màu vàng, con ong đang hút mật, con nhện có nhiều chân”.
- Rèn phát âm đúng, không ngọng, phát triển ngôn ngữ, vốn từ về một số con côn
trùng cho trẻ.
- Trẻ biết bảo vệ con côn trùng có ích, bảo vệ môi trường.
- 85% Trẻ đạt
II. Chuẩn bị.
- Tranh vẽ phục vụ bài dạy.
- Đồ dùng phục vụ trò chơi.
- Bức tranh phục vụ 2 đội chơi.
III. Tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
25 -