Quản lý rủi ro tín dụng tại VPBank chi nhánh
Thái Nguyên
Nguyễn Ngọc Lý
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: TS Vũ Thị Dậu
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng (RRTD) tại các
ngân hàng thương mại (NHTM). Phân tích, đánh giá RRTD và quản lý RRTD tại
VPBank Thái Nguyên; phát hiện ra những hạn chế, bất cập và nguyên nhân trong hoạt
động quản lý RRTD tại VPBank Thái Nguyên. Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý
RRTD tại VPBank Thái Nguyên.
Keywords: Quản lý rủi ro; Tín dụng; VPBank; Thái Nguyên; Tài chính ngân hàng
Content
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng, kèm theo đó là
nhu cầu về vốn cũng như lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư tăng. Đây chính là nguyên nhân chính
dẫn đến sự ra đời của các TCTD trong đó có sự bùng nổ của hệ thống NHTM. Sự ra đời của hệ
thống NHTM như là “chất bôi trơn” giúp cỗ máy kinh tế hoạt động hiệu quả hơn. Tuy nhiên sự
phát triển quá nóng của hệ thống NHTM cùng với quá trình kiểm soát lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ
trong hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động tín dụng dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro cao trong
đó có RRTD. Sự bất ổn của nền kinh tế nói chung, lĩnh vực tiền tệ ngân hàng nói riêng trong thời
gian qua càng cho thấy rõ RRTD của các NHTM ngày càng trở nên hiện hữu và lớn hơn bao giờ
hết.
Nhận thức được tầm quan trọng của RRTD đối với hoạt động kinh doanh, thời gian qua
VPBank Thái Nguyên đã có những biện pháp tích cực trong hoạt động quản lý RRTD. Tuy
nhiên, vẫn còn những bất cập tồn tại như tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu vẫn duy trì ở mức cao,
theo số liệu năm 2011 của Chi nhánh thì tỷ lệ nợ quá hạn là 1.07%, tỷ lệ nợ xấu là 0.34%. Những
bất cập này có nguyên nhân từ vấn đề quản lý RRTD tại ngân hàng, đòi hỏi thời gian tới VPBank
nói chung và VPBank Thái Nguyên nói riêng cần phải tăng cường hoạt động quản lý RRTD hơn
nữa.
Vậy: hoạt động quản lý RRTD tại VPBank Thái Nguyên được nhận thức và thực hiện như
thế nào? Và, cần có những giải pháp cụ thể nào để tăng cường quản lý RRTD trong thời gian tới?
Trên ý nghĩa ấy, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý RRTD tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh
Vượng chi nhánh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn cao học của mình nhằm giải đáp các câu
hỏi trên.
2. Tình hình nghiên cứu
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng đã có nhiều công trình nghiên cứu gần đây
như:
- “Quản trị rủi ro tài chính” của tác giả Nguyễn Minh Kiều và “Quản trị rủi ro trong kinh
doanh ngân hàng” của tác giả Nguyễn Văn Tiến.
- Các công trình nghiên cứu như: “Kiểm soát tăng trưởng tín dụng đối với các NHTM Việt
Nam, Tác động và biện pháp” của TS Nguyễn Thị Loan; “RRTD trong cho vay các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh Ngân hàng BIDV khu vực Đồng bằng sông Cửu Long” của
PGS.TS Lê Khương Ninh.
- Công trình: “Tăng cường quản lý RRTD tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng” của tác
giả Nguyễn Thu Nga.
- Công trình: “Rủi ro trong tín dụng chứng từ tại VPBank và các biện pháp phòng ngừa”
của tác giả Bế Quang Minh.
- Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu khác đề cập tới các vấn đề khác nhau trong
hoạt động của VPBank Thái Nguyên, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập về
RRTD của VPBank Thái Nguyên.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích
Vận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý RRTD từ đó đề xuất
các giải pháp tăng cường quản lý RRTD tại VPBank Thái Nguyên
* Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý RRTD tại các NHTM.
- Phân tích, đánh giá RRTD và quản lý RRTD tại VPBank Thái Nguyên; phát hiện ra
những hạn chế, bất cập và nguyên nhân trong hoạt động quản lý RRTD tại VPBank Thái
Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý RRTD tại VPBank Thái Nguyên.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu hoạt động tín dụng tại VPBank Thái Nguyên theo cách tiếp cận của
khoa học tài chính ngân hàng (nghiệp vụ ngân hàng, quản lý RRTD trong kinh doanh ngân hàng,
quản trị rủi ro tài chính…)
4.2. Phạm vi nghiên cứu
*Phạm vi không gian: nghiên cứu công tác quản lý RRTD tại VPBank Thái Nguyên.
* Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động tín dụng và công tác quản lý RRTD
tại VPBank Thái Nguyên từ năm 2009 đến 2011 và tầm nhìn đến năm 2015.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp chung
Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế
gồm: phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp…Đề tài có
sử dụng các công cụ phân tích kinh tế như bảng, biểu, các chỉ số, các hình vẽ…để minh họa nội
dung.
5.2. Phương pháp cụ thể
- Kế thừa các công trình nghiên cứu đã công bố để khái quát hóa và làm rõ RRTD và quản
lý RRTD.
- Tập hợp và phân tích các báo cáo về hoạt động tín dụng và quản lý RRTD của VPBank
Thái Nguyên từ đó đánh giá những kết quả, hạn chế và nguyên nhân hoạt động quản lý RRTD tại
VPBank Thái Nguyên.
- Trên cơ sở những đánh giá những hạn chế trong hoạt động quản lý RRTD và dự báo
RRTD trong thời gian tới, tác giả đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý RRTD tại VPBank
Thái Nguyên
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ hơn lý luận chung về RRTD và hoạt động quản lý RRTD trong hoạt động của các
NHTM.
- Đánh giá những thành công, những bất cập và nguyên nhân hoạt động quản lý RRTD tại
VPBank Thái Nguyên.
- Đề xuất những giải pháp tăng cường quản lý RRTD tại VPBank Thái Nguyên.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý RRTD trong các NHTM (3 tiết)
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý RRTD tại VPBank Thái Nguyên (4 tiết)
Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý RRTD tại VPBank Thái Nguyên
(3 tiết)
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng
1.1.1. Khái niệm và phân loại
1.1.1.1. Khái niệm
Có nhiều định nghĩa khác nhau về RRTD:
Ở Việt Nam, theo điều 2.1, chương I, quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 ban
hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động
ngân hàng của TCTD thì: “RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn
thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
1.1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào tính chất của rủi ro: RRTD bao gồm rủi ro sai hẹn và rủi ro mất vốn
Căn cứ vào nguyên nhân gây ra rủi ro: RRTD bao gồm rủi ro khách quan và rủi ro
chủ quan
1.1.1.3. Đặc điểm của RRTD
RRTD có những đặc điểm cơ bản sau:
RRTD mang tính chất gián tiếp
RRTD có tính chất đa dạng và phức tạp
RRTD có tính tất yếu luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động của NHTM
1.1.1.4. Sự cần thiết phải quản lý RRTD
Thứ nhất, RRTD gây ra hậu quả nặng nề đối với các chủ thế tham gia trực tiếp vào quan
hệ tín
Thứ hai, RRTD có thể gây ra hậu quả đối với hệ thống tài chính của cả quốc gia.
Thứ ba, RRTD có thể gây ra hậu quả tiêu cực tới mọi đối tượng trong xã hội.
1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến RRTD
Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng
Các nguyên nhân thuộc về phía khách hàng:
Các nguyên nhân khác liên quan đến môi trường bên ngoài:
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá
Để đánh giá được chất lượng tín dụng cần có nhiều chỉ tiêu. Thông thường, các chỉ tiêu sau
được sử dụng:
a. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
b. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ
c. Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu
Quản lý RRTD là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy
và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp hạn chế nhằm không để thất
thoát vốn cho vay, tăng tối đa tiền lãi, trong khi giảm tối đa những mất mát trong phạm vi giới
hạn về vốn, đạt được mục tiêu an toàn và hiệu quả, phát triển bền vững.
1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản về quản lý RRTD
Một chương trình quản lý RRTD đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín
dụng nói chung có những nguyên tắc cơ bản sau:
a. Tạo môi trƣờng có mức độ RRTD phù hợp
b. Xây dựng quy trình cấp tín dụng hợp lý
c. Duy trì quá trình đo lƣờng và quản lý tín dụng
d. Bảo đảm kiểm soát RRTD đầy đủ
e. Nâng cao vai trò của cơ quan giám sát
1.2.3. Nội dung quản lý RRTD
Mục tiêu của quản lý RRTD là hạ thấp RRTD, nâng cao mức độ an toàn trong kinh doanh
bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu
quả. Đó chính là các nội dung của quản lý RRTD, việc thực hiện tốt các nội dung này là tiêu chí
để đánh giá công tác quản lý RRTD có hiệu quả hay không? Vì vậy, quản lý RRTD hướng tới
thực hiện các nội dung sau:
a. Xây dựng và tổ chức bộ máy điều hành quản lý RRTD
b. Xác định mục tiêu và thiết lập chính sách tín dụng
c. Xây dựng quy trình cấp tín dụng
d. Kiểm tra và giám sát tín dụng
* Giám sát từng khoản vay một cách thường xuyên nhằm phát hiện “dấu hiệu cảnh báo
sớm” để có hành động khắc phục kịp thời.
* Giám sát tổng thể danh mục tín dụng nhằm phát hiện những rủi ro tập trung.
e. Hạn chế hậu quả của RRTD
1.2.4. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế RRTD
1.2.3.1. Nâng cao chất lượng cán bộ của ngân hàng :
a. Năng lực điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng .
b. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp được sự tiến bộ
thực sự về chất lượng tín dụng nếu không có đội ngũ cán bộ vụ cho các cán bộ tín dụng.
1.2.3.2. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng
Trong nền kinh tế thị trường, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng ngày cành
được khẳng định. Doanh nghiệp cần ngân hàng bên cạnh để san bằng sự bất thường về
nguồn vốn thiếu hoặc thừa, ngược lại doanh nghiệp được coi là chỗ dựa và là động lực để
ngân hàng tồn tại và phát triển.
1.2.3.3. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và bảo hiểm tín dụng.
a. Nâng cao chất lượng bảo đảm tín dụng bằng hình thức thế chấp cầm cố.
b. Bảo lãnh
c. Thực hiện bảo hiểm tín dụng
1.2.3.4. Xử lý món vay có vấn đề
Trong xử lý các khoản vay có vấn đề, có hai sự lựa chọn tổng quát: khai thác hoặc thanh
lý. Khai thác là một quá trình làm việc với người vay cho đến khi khoản cho vay được trả một
phần hay toàn bộ và không dựa vào các công cụ pháp lý để ép buộc. Thanh lý là ép người vay
tuân theo các điều khoản của hợp đồng cho vay, áp dụng và thực hiện tất cả các biện pháp để
đạt được mục tiêu.
1.2.3.5. Mở rộng cạnh tranh
a. Mở rộng quan hệ tín dụng nhằm phân tán rủi ro
b. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ tín dụng
c. Thiết lập mối quan hệ tốt và lâu dài với khách hàng
1.3. Kinh nghiệm quản lý RRTD của một số NHTM
1.3.1. Quản lý RRTD tại Vietinbank
Hiện nay, hoạt động quản lý RRTD tại Vietinbank được thể hiện qua những nội dung: Quy
trình cho vay và kiểm soát món vay, các quy định về thẩm quyền, giới hạn tín dụng và thẩm định
rủi ro độc lập, áp dụng công nghệ trong cho vay.
1.3.2. Quản lý RRTD tại ACB
Đối với hoạt động quản lý RRTD tại ACB có thể tóm tắt các nội dung chính như sau:
- Hoàn thiện bộ máy quản trị RRTD từ Hội sở đến chi, đang dần chuyển đổi mô hình quản
lý từ chiều ngang sang chiều dọc, chia bộ phận tín dụng trước đây thành các bộ phận chuyên
trách khác nhau như Quan hệ khách hàng, Quản lý RRTD, Bộ phận tác, hệ thống thông tin tín
dụng ngày càng hoàn thiện
1.3.3. Bài học kinh nghiệm
Qua tìm hiểu hoạt động quản lý RRTD của Vietinbank và ACB có thể thấy rằng mỗi ngân
hàng có các cách thức và biện pháp khác nhau trong tiếp cận hoạt động quản lý RRTD, phụ
thuộc vào quan điểm và nguồn lực của mỗi ngân hàng.
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK CHI NHÁNH THÁI
NGUYÊN
2.1. Giới thiệu khái quát về VPBank Thái Nguyên
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Thái Nguyên được thành lập theo Quyết
định 10742/NHNN-CNH của NHNN ngày 09/12/2008, chi nhánh có trụ sở tại 590 đường Lương
Ngọc Quyến, phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Trước đây chỉ là
phòng giao dịch thuộc VPBank chi nhánh Vĩnh Phúc được chính thức đi vào hoạt động tại Thái
Nguyên từ ngày 15/02/2007.
Sau hơn 5 năm có mặt tại Thái Nguyên, với 38 CBNV (thời điểm thành lập chỉ có 16
CBNV), 5 phòng ban và 1 phòng giao dịch (thời điểm thành lập chỉ có 03 phòng ban), VPBank
Thái Nguyên đã đạt được những bước tiến quan trọng, có chỗ đứng vững chắc và khẳng định
thương hiệu trên địa bàn Thái Nguyên.
2.1.2. Các yếu tố nguồn lực
* Cơ sở vật chất và nguồn nhân lực
Hiện tại VPBank Thái Nguyên có 5 phòng ban chức năng và 01 phòng giao dịch khu vực
Gang Thép với 38 CBNV (thời điểm thành lập chỉ có 16 CBNV) trong đó gần 60% ở độ tuổi
dưới 30, hầu hết CBNV có trình độ cao đẳng trở lên, 2 người có trình độ sau đại học.
* Hoạt động huy động vốn
Cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh có các biến chuyển tốt dần qua các năm. Qua
bảng 2.1 ta thấy, nguồn vốn huy động có mức tăng trưởng liên tục, tuy rằng tốc độ tăng trưởng
không đồng đều nhưng xét về giá trị thì có xu hướng nguồn vốn huy động ngày càng tăng, năm
sau cao hơn năm trước.
* Kết quả kinh doanh
Năm 2011, trước những khó khăn chung của cả hệ thống, hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh vẫn đạt được kết quả tốt. Lợi nhuận trước thuế và sau dự phòng rủi ro đạt 5,12 tỷ đồng,
tăng 30,94% so với năm 2010 do đó lợi nhuận sau thuế đạt 3,84 tỷ đồng. Để có được kết quả này
là ngoài sự cố gắng từ Ban giám đốc đến toàn thể CBNV, còn do Chi nhánh luôn tuân thủ thực
hiện các quy định của VPBank Việt Nam về lãi suất, các chương trình khuyến mãi, thực hiện
nghiêm các biện pháp phòng ngừa và quản lý RRTD.
2.1.3. Đặc điểm bộ máy tổ chức và quản lý
Bộ máy tổ chức quản lý của VPBank Thái Nguyên được tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng gồm có 5 phòng gồm: phòng tín dụng, phòng hỗ trợ tín dụng, phòng kế toán, phòng
hành chính nhân sự, phòng tin học; và 01 phòng giao dịch khu vực Gang Thép.
2.2. Thực trạng tín dụng và RRTD tại VPBank Thái Nguyên
2.2.1. Tình hình tín dụng
2.1.2.2. Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho NHTM. Với VPBank Thái
Nguyên, hoạt động tín dụng có tốc độ tăng trưởng khá và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho chi
nhánh trong thời gian qua. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của chi nhánh được thể hiện ở bảng
dưới đây:
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
31/12/2009
31/12/201
0
31/12/2011
Tổng dư nợ tín dụng
72.55
85.53
105.72
Tăng trưởng so với
năm trước (%)
21.32
17.89
23.60
Nguồn: Báo cáo hàng năm của VPBank Thái Nguyên
2009, 2010, 2011
Giai đoạn 2009 – 2011 ngành ngân hàng Việt Nam đã phải trải qua nhiều biến động.
Những biến động chưa từng có về lãi suất, tỷ giá, cũng như gánh chịu những tác động tiêu cực từ
cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu.
2.2.2. Tình hình rủi ro tín dụng
2.2.2.1. Chỉ tiêu nợ quá hạn
Thời gian qua có thể thấy tín dụng tăng trưởng tốt qua các năm, tốc độ tăng trưởng tín
dụng luôn duy trì ở mức cao. Tuy nhiên, để đánh giá tình hình tăng trưởng tín dụng có thực sự
hay không thì cần phải xét đến mức độ RRTD của chi nhánh đặc biệt là chỉ tiêu nợ quá hạn.
Bảng 2.3: Tình hình nợ quá hạn
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
Tổng dư nợ
72.55
85.53
105.72
Nợ quá hạn
2.81
2.67
1.13
Tỷ lệ Nợ quá hạn trên tổng
dư nợ (%)
3.32
1.64
1.07
Nguồn: Báo cáo hàng năm của VPBank Thái Nguyên
009, 2010, 2011
2.2.2.2. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
Tình hình nợ xấu của chi nhánh từ năm 2009 đến 2011cụ thể như sau:
Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu giai đoạn 2009 - 2011
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
1. Tổng dƣ nợ
72.55
85.53
105.72
2. Nợ xấu
0.81
100
0.65
100
0.36
100
Nợ nhóm III
0.31
38.27
-
-
-
-
Nợ nhóm IV
-
-
-
-
-
-
Nợ nhóm V
0.5
61.73
0.65
100
0.36
100
3. Nợ
xấu/Tổng dƣ
nợ (%)
1.12
0.76
0.34
Nguồn: Báo cáo hàng năm của VPBank Thái Nguyên
2009, 2010, 2011
Mặc dù tăng trưởng tín dụng luôn duy trì ở mức cao nhưng chất lượng tín dụng của chi
nhánh vẫn đảm bảo được yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và quy chế của VPBank. Tỷ lệ nợ
xấu (gồm tổng dư nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 phân loại theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
trên tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng) của chi nhánh cuối năm 2009 ở mức 1.12% trên
tổng dư nợ do khó khăn chung của nền kinh tế. Tuy nhiên, mức này vẫn thấp hơn nhiều so với tỷ
lệ nợ xấu chung cả hệ thống VPBank (khoảng 1.63%) và của ngành ngân hàng Việt Nam
(khoảng trên 2.5%).
2.2.2.3. Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng
“Dự phòng rủi ro” là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy
ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.
Việc trích lập dự phòng rủi ro của chi nhánh được thực hiện hàng tháng dựa trên số vốn
được giải ngân trong tháng. Con số này tăng dần về số tuyệt đối và tương đối qua 3 năm.
2.3. Quản lý RRTD tại VPBank Thái Nguyên
2.3.1. Hình thành bộ máy quản lý RRTD tại VPBank Thái Nguyên
Bộ máy quản lý RRTD được tổ chức chặt chẽ phân tách trách nhiệm cụ thể cho các nhân
viên. Một trong các ưu điểm của mô hình quản lý RRTD của chi nhánh là phân tách trách nhiệm
giữa nhân viên QHKH với nhân viên QLTD.
2.3.2. Xây dựng chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng quy định rõ các nguyên tắc trong hoạt động tín dụng; định hướng chiến
lược, thị trường mục tiêu và đối tượng khách hàng cụ thể; tài sản đảm bảo. Trong quá trình thực
hiện hoạt động cấp tín dụng, cán bộ QHKH phải tuân thủ đúng chính sách tín dụng và các quy định
khác có liên quan của VPBank cũng như của pháp luật.
2.3.3. Xây dựng quy trình nghiệp vụ tín dụng:
Quy trình nghiệp vụ tín dụng của VPBank được thực hiện theo Quyết định số 427-
2002/QĐ-HĐQT ngày 13/5/2002 của HĐQT áp dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp và
khách hàng cá nhân. Quy trình tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân
bao gồm 8 bước.
2.3.4. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng
Để đánh giá mức độ rủi ro của khoản tín dụng, chi nhánh đã áp dụng hệ thống xếp hạng tín
dụng theo quyết định số 661/QĐ-TGĐ của Tổng Giám đốc VPBank. Hệ thống xếp hạng tín dụng
là một phương pháp lượng hoá mức độ RRTD của khách hàng thông qua quá trình đánh giá bằng
thang điểm thống nhất. Đây là công cụ quan trọng khách quan trong việc đánh giá khách hàng.
2.3.5. Quy trình kiểm tra, giám sát tín dụng
Quy trình này quy định việc kiểm tra, giám sát và xử lý các vấn đề phát sinh một cách kịp
thời, nhằm đảm bảo khoản tín dụng được sử dụng đúng mục đích, thu hồi được đầy đủ cả vốn và
lãi đúng hạn, bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng. Quy trình này được VPBank quy định
trong quyết định số 1477/QĐ-TGĐ ngày 22/9/2005.
2.3.6. Xử lý RRTD, phân loại và trích lập dự phòng
Việc xử lý nợ có vấn đề ở Chi nhánh do cán bộ tín dụng phụ trách trực tiếp khách hàng đó
thực hiện và được sự hỗ trợ tích cực của Trưởng phòng tín dụng và Ban giám đốc chi nhánh. Chủ
trương của chi nhánh cũng như các chủ trương chung của VPBank là thực hiện thương lượng,
phối hợp với khách hàng trong xử lý nợ xấu để quá trình xử lý được nhanh chóng và ít tốn thời
gian.
2.3.7. Các biện pháp phòng ngừa RRTD tại VPBank Thái Nguyên
2.3.7.1. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản lý RRTD, Ban giám đốc chi nhánh
luôn quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho CBNV nói chung,
cán bộ QLTD nói riêng.
2.3.7.2. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng
2.3.7.3. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp
Cho vay bằng tài sản thế chấp có ý nghĩa rất quan trọng góp phần hạn chế và khắc phục
RRTD. Thời gian qua việc cho vay bằng tài sản thế chấp tại chi nhánh được thực hiện nghiêm
túc và có hiệu quả.
2.3.7.4. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là một biện pháp nhằm phân tán rủi ro hiệu quả. Thời
gian qua VPBank liên tục tung ra các sản phẩm dịch vụ mới với nhiều tiện ích đối với khách
hàng. Bên cạnh các sản phẩm truyền thống, VPBank còn cho ra đời các sản phẩm mới
2.4. Đánh giá chung về quản lý RRTD tại VPBank Thái Nguyên.
2.4.1. Những kết quả đạt được
Một là, bộ máy quản lý RRTD được tổ chức chặt chẽ, có sự phân tách trách nhiệm giữa nhân
viên QHKH và nhân viên QLTD, công tác quản lý điều hành quản lý RRTD được chỉ đạo sát sao.
Hai là, khâu thẩm định tín dụng đã chú trọng thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng
Ba là, giám sát khoản vay được thực hiện thường xuyên
Bốn là, công tác xử lý nợ có vấn đề bước đầu thu được kết quả
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
Các nguyên nhân hạn chế hiệu quả của quản lý RRTD tại chi nhánh thời gian qua do
những nguyên nhân sau:
2.4.2.1. Nguyên nhân chủ quan
*Quy trình tín dụng chưa hợp lý
*Các khâu phân tích, thẩm định và phê duyệt tín dụng còn nhiều bất cập
*Áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ còn hạn chế, chưa toàn diện
*Giám sát RRTD chưa toàn diện
*Công tác xử lý nợ quá hạn còn chậm trễ và đơn điệu
*Bộ máy quản lý rủi ro hoạt động chưa hiệu quả
*Trình độ của đội ngũ CBNV trong Chi nhánh
*Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý tín dụng còn hạn chế
2.4.2.2. Nguyên nhân khách quan:
*Hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng của Chi nhánh nhiều khi
còn phụ thuộc vào các mệnh lệnh hành chính từ Hội sở chính,
*Phía khách hàng: Việc chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng dựa trên báo cáo tài
chính mà khách hàng cung cấp.
*Hệ thống pháp luật chưa có cơ chế, chế tài xử phạt những vi phạm trong lĩnh vực kế toán.
*Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN hoạt động chưa hiệu quả, thông tin cung cấp còn
chưa được cập nhật kịp thời, đơn điệu, nguồn thông tin còn hạn chế.
Chƣơng 3
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI VPBANK THÁI NGUYÊN
3.1. Bối cảnh kinh tế mới định hƣớng tăng cƣờng quản lý RRTD tại VPBank Thái
Nguyên
3.1.1. Bối cảnh kinh tế mới và dự báo về RRTD ngân hàng
Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước có tác động rất lớn tới tốc độ tăng trưởng kinh tế
của nước ta đặc biệt là ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành ngân hàng. Hoạt động kinh doanh
của hệ thống NHTM nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến
RRTD tăng cao đặc biệt là rủi ro nợ xấu cao
3.1.2. Định hướng tăng cường quản lý RRTD của VPBank
3.1.2.1. Định hướng hoạt động chung năm 2012
Một số định hướng chủ đạo:
Một là xác định có thể phải đối mặt với những khó khăn khách quan từ nến kinh tế và cơ
chế chính sách thay đổi, VPBank sẽ tiếp tục mở rộng và phát triển trong năm 2012 và đây là năm
bản lề cho kế hoạch 5 năm giai đoạn 2010 – 2014 của ngân hàng.
Hai là kế hoạch ưu tiên trong năm 2012 là tiếp tục thực hiện và triển khai rộng rãi 6 sáng
kiến chiến lược đã thực hiện từ năm.
Ba là phát triển khách hàng, sản phẩm và thị trường
Bốn là tăng cường và củng cố hệ thống quản trị nội bộ
3.1.2.1. Định hướng tăng cường quản lý RRTD của VPBank Thái Nguyên
- Áp dụng đúng quy trình nghiệp vụ tín dụng của VPBank ban hành
- Tăng cường kiểm tra giám sát khoản vay
- Phát triển sản phẩm tín dụng cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, trong
đó với khách hàng doanh nghiệp thì tập trung vào đối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên
địa bàn Thái Nguyên.
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên QHKH và nhân viên QLTD
- Duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng truyền thống
- Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
3.2. Giải pháp tăng cƣờng quản lý RRTD tại VPBank Thái Nguyên
3.2.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý RRTD
Thời gian tới để hoạt động quản lý RRTD có hiệu quả thì cần phải có sự phối kết hợp đồng
bộ giữa các bộ phận trong bộ máy từ việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin đến việc thẩm định
và ra quyết định phải được tiến hành nhanh chóng, nhịp nhàng và đảm bảo độ chính xác cao.
3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định, kiểm tra giám sát khoản vay
Nâng cao chất lượng thẩm định đặc biệt là tập trung vào việc phân tích các dự báo rủi ro.
Cần thường xuyên kiểm tra giám sát các khoản vay. Đồng thời chú trọng nâng cao trình độ
nguồn nhân lực.
3.2.3. Giám sát toàn diện RRTD và nâng cao hiệu quả công tác xử lý nợ quá hạn
Thời gian tới chi nhánh cần tăng cường giám sát toàn diện RRTD (giám sát tổng thể danh mục
khoản vay). Ngoài ra, chi nhánh cần thường xuyên tổ chức các chuyến thăm khách hàng để phát
hiện nhanh những khoản vay có vấn.
3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác thông tin phòng ngừa RRTD
Thông tin càng đầy đủ, chính xác và toàn diện thì khả năng nắm bắt tình hình và phòng
ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng càng cao. Vì vậy, trong thời gian tới chi nhánh cần phải
thực hiện có hiệu quả hơn nữa hoạt động thông tin tín dụng.
3.2.5. Tăng cường quản lý danh mục tài sản đảm bảo
Một số vấn đề chi nhánh cần phải giải quyết bao gồm:
- Quản lý hồ sơ tài sản đảm bảo một cách chặt chẽ.
- Xây dựng hệ thống quản lý và khai thác dữ liệu
- Có thủ tục chính thức về kiểm tra sự tồn tại và xác định giá trị của tài sản thế chấp một
cách thường xuyên.
3.2.6. Sử dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro
* Bảo hiểm RRTD
* Thực hiện san sẻ rủi ro
3.2.7. Phát triển hệ thống công nghệ thông tin
Chi nhánh cần xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng một chiến lược kinh doanh, xác định
khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng để từ đó có sự ứng dụng công nghệ tương ứng phù
hợp với sự phát triển của mình
3.3. Đề xuất với cấp trên và các cơ quan liên quan
3.3.1. Với VPBank Việt nam
3.3.1.1 Hoàn thiện quy trình tín dụng
VPBank cần phải đổi mới phương thức điều hành theo thông lệ quốc tế, quy trình tín dụng
của VPBank cần đảm bảo sự phân tách nhiệm vụ một cách rõ ràng, độc lập và khách quan.
3.3.1.2. Hoàn thiện công tác tổ chức và tăng cường quản lý điều hành của bộ máy điều
hành
Bộ máy quản lý tín dụng hợp lý đáp ứng các yêu cầu sau:
- Cơ cấu lãnh đạo phù hợp với một đơn vị kinh doanh nhằm đảm bảo tổ chức hành công
việc hiệu quả.
- Xác định rõ trách nhiệm của các bộ phận hoặc cá nhân, đặc biệt là trách nhiệm về kết
quả công việc.
- Hoạt động theo định hướng khách hàng.
- Quản lý thông tin chặt chẽ và đầy đủ.
3.3.1.3. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng khách hàng
Để hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được áp dụng hiệu quả đối với tất cả các khách hàng,
ngân hàng cần phải hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
3.3.1.4.Tăng cường và phát triển hoạt động kiểm soát nội bộ ngân hàng
Hoạt động kiểm soát nội bộ cần phải được thực hiện định kỳ và đột xuất để phát hiện và xử
lý kịp thời những sai sót và cảnh báo những dấu hiệu vi phạm, giảm thiểu những thiệt hại bởi
RRTD có thể xảy ra.
3.3.1.5. Giải pháp nâng cao trình độ nguồn nhân lực
VPBank cần phải xác định và có chiến lược đào tạo nguồn nhân lực một cách toàn diện.
3.3.1.6. Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
Thời gian tới VPBank cần ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin nhất là trong việc chấm điểm
và xếp hạng khách hàng để tăng tính khách quan, chính xác, tạo điều kiện cung cấp thông tin chính
xác hạn chế các rủi ro trong hoạt động đánh giá khách hàng, đánh giá dự án đầu tư cũng như định giá
TSĐB.
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước
*Nâng cao năng lực và hoạt động hiệu quả của trung tâm thông tin tín dụng (CIC)
*Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, giám sát của NHNN
*NHNN cần phải phối hợp với Bộ và ngành, Chính phủ
3.3.3. Với UBND tỉnh Thái Nguyên
- Cần tạo ra cơ chế minh bạch nhất là cơ chế thông tin để đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng
giữa các TCTD trên địa bàn tỉnh.
- Có các biện pháp tích cực hỗ trợ kịp thời cho các DN nhất là các DNNVV
- Có biện pháp xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng trong một số lĩnh vực mà tỉnh làm chủ
đầu
KẾT LUẬN
1. Trong thời gian qua, sự phát triển của hệ thống NHTM có ý nghĩa rất lớn đối với tốc độ
tăng trưởng kinh tế và sẽ còn có những đóng góp quan trọng với nền kinh tế nước ta trong thời
gian tới. Hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng luôn tiềm ẩn
nhiều rủi ro; những rủi ro này xuất hiện như là một tất yếu cùng với sự phát triển của nền kinh tế
và sự bùng nổ của hệ thống NHTM. Để có thể tồn tại và phát triển, các NHTM không thể tìm
cách để loại bỏ hoàn toàn các rủi ro này mà phải tìm cách sống chung với nó. Vấn đề là làm cách
nào để giảm thiểu rủi ro ở mức độ có thể chấp nhận được, đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng
ổn định và phát triển vững chắc.
2. Hoạt động của VPBank Thái Nguyên cũng không nằm ngoài quy luật đó. Những năm
qua, hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng của chi nhánh luôn đạt kết
quả cao thể hiện ở các chỉ tiêu chất lượng tín dụng như nợ quá hạn, nợ xấu…Để có được kết quả
đó là do thời gian qua chi nhánh đã tuân thủ áp dụng các chiến lược kinh doanh của VPBank
cùng với việc sử dụng kết hợp các biện pháp phòng ngừa RRTD có hiệu quả. Tuy nhiên công tác
quản lý RRTD của chi nhánh thời gian qua còn bộc lộ một số hạn chế bắt nguồn từ cả các
nguyên nhân chủ quan và khách quan cần phải khắc phục trong thời gian tới.
3. Trong thời gian tới, với những diễn biến khó lường của nền kinh tế, hoạt động kinh
doanh của hệ thống NHTM sẽ còn gặp nhiều rủi ro trong đó có RRTD. Để có thể tiếp tục phát
triển và duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng an toàn, bền vững thì chi nhánh cần tiếp tục áp dụng
các biện pháp phòng ngừa RRTD đồng thời không ngừng đổi mới trong công tác quản lý điều
hành, kiểm soát rủi ro, áp dụng các chương trình quản lý rủi ro mới, trang bị máy móc thiết bị
hiện đại vào hoạt động.
Quản lý RRTD là một đề tài rộng và phức tạp, cần được hoàn thiện thường xuyên cả về lý
luận và thực tiễn. Dù bản thân đã cố gắng tìm tòi học hỏi và nghiên cứu, song luận văn không thể
tránh được những thiếu sót. Tác giả mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp từ quý
Thầy, Cô giáo; đồng nghiệp và những người quan tâm đến vấn đề này để luận văn được hoàn
thiện hơn.
References
Tiếng Việt
1. Vũ Thị Dậu (2003), “Phát triển các dịch vụ mới trong kinh doanh của NHTM”, Tạp chí
giáo dục lý luận, (7), Tr. 20-27.
2. Vũ Thị Dậu (2009), “Xây dựng và hoàn thiện thị trường tín dụng Việt Nam trong môi
trường hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí Kinh tế & Kinh doanh, (01), Tr. 7-13.
3. Nguyễn Minh Kiều (2009), Quản trị rủi ro tài chính (Lý thuyết và bài tập), Nxb Thống
kê, Hà Nội.
4. Nguyễn Minh Kiều (2010), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội.
5. Nguyễn Thị Loan (2008), “Kiểm soát tăng trưởng tín dụng đối với các NHTM Việt
Nam, Tác động và biện pháp”, Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng, (111), Tr. 11-18.
6. Nguyễn Thu Nga (2011), Tăng cường quản lý RRTD tại ngân hàng Việt Nam Thịnh
Vượng, Đề tài nghiên cứu khoa học, Đại học Kinh tế & QTKD Thái Nguyên, Thái Nguyên.
7. Bùi Kim Ngân (2005), “Một số vấn đề nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của
các NHTM Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng, (11), Tr. 27-31.
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2012), “Các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ, tín dụng
và hoạt động ngân hàng trong những tháng cuối năm 2012 và đầu năm 2013”, Chỉ thị 06/CT-NHNN ngày
9/11/2012 của Ngân hàng Nhà nước.
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), “Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng
để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD”, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/04/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam.
10. Lê Khương Ninh (2009), “Rủi ro tín dụng trong cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại các chi nhánh Ngân hàng BIDV khu vực Đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí Công nghệ
Ngân hàng, (73), Tr. 5-12.
11. Trịnh Thị Hoa Mai, Vũ Thị Dậu, Nguyễn Thị Thư (2001), Kinh tế học tiền tệ ngân
hàng, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
12. Bế Quang Minh (2008), Rủi ro trong tín dụng chứng từ tại VPBank và các biện pháp
phòng ngừa, Luận văn cao học kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Thành phố Hồ Chí Minh.
13. Nguyễn Văn Tiến (2009), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng,Nxb Thống kê,
Hà Nội.
14. Phạm Đăng Tuấn (2007), “Rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương
mại”, Thông tin Ngân hàng Ngoại thương, (5), Tr. 3-9.
15. Lê Văn Tư (2005), Quản trị ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính, Hà Nội.
16. VPBank Thái Nguyên (2008, 2009, 2010, 2011), Phương hướng kinh doanh, Báo
cáo hàng năm.
17. VPBank Thái Nguyên (2008, 2009, 2010, 2011), Tình hình tăng trưởng tín dụng, Báo
cáo hàng năm.
18. VPBank Thái Nguyên (2008, 2009, 2010, 2011), Kết quả kinh doanh, Báo cáo hàng
năm.
19. VPBank Việt Nam (2008, 2009, 2010, 2011), Báo cáo thường niên.
Tiếng Anh
20. Anthony, S. B., Cornett, M. M., (2006), Financial Institutions Management – A Risk
Management Approach, McGraw-Hill IRWIN, Fifth Edition.
21. Bessis, J. E., (1999), Risk Management in Banking, John & Sons Edition.
22. Christoffersen, P. F., (2003), Elements of Financial Risk Management, Elsevier
Science Edition.
Website
23.
24.