Áp dụng tư duy quản trị tinh gọn nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Đại lý Honda
Ôtô Mỹ Đình
Nguyễn Hồng Hải
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 60 34 05
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Đăng Minh
Năm bảo vệ: 2014
Abstract. Luận văn đã hệ thống hóa, cập nhật các kiến thức lý luận về quản trị tinh gọn và
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Luận văn đã vận dụng lý luận vào phân tích,
đánh giá hiệu quả thực hiện các phương pháp, hoạt động quản trị tinh gọn mà Honda Ô tô Mỹ
Đình đang áp dụng. Từ lý luận và kết quả phân tích thực tiễn, luận văn hướng tới hoàn thiện việc
áp dụng tư duy quản trị tinh gọn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Honda Ô tô
Mỹ Đình trong những năm tới.
Keywords. Quản trị kinh doanh; Tư duy quản trị; Quản lý điều hành; Hoạt động kinh
doanh
Content
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều công ty sản xuất và kinh doanh những sản phẩm có
cùng chức năng, công dụng và kiểu dáng giống nhau. Sự cạnh tranh đã trở thành một xu thế tất
yếu trong nền kinh tế thị trường, nhất là trong điều kiện nước ta gia nhập tổ chức Thương mại thế
giới (WTO), đó cũng chính là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất vươn lên tự khẳng
định mình, để tồn tại và phát triển. Vì vậy chỉ những doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả mới có
thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước,
vừa có điều kiện tích luỹ, mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao
động và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế khủng hoảng
hiện nay, không ít các doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn, không những không thể cạnh
tranh được trên thị trường mà còn dần đi vào phá sản. Do vậy, việc tìm ra các giải pháp giúp các
doanh nghiệp này đứng vững trong thị trường là một việc vô cùng cấp thiết.
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp, công cụ quản lý giúp các doanh nghiệp cải tiến sản
xuất, giảm thiểu chi phí và nâng cao lợi nhuận, trong đó quản trị tinh gọn có thể được xem là một
công cụ hoàn hảo giúp các doanh nghiệp loại bỏ tối đa các loại lãng phí và đáp ứng nhu cầu của
khách hàng tốt hơn. Trên thế giới, đặc biệt tại Nhật Bản, các doanh nghiệp đã áp dụng quản trị
tinh gọn từ khá lâu và đạt nhiều thành công lớn, góp phần phát triển doanh nghiệp. Tuy nhiên ở
Việt Nam, số lượng các doanh nghiệp biết đến quản trị tinh gọn còn rất hạn chế. Mặc dù nhiều nghiên
cứu trên thế giới đã chỉ ra lợi ích của việc áp dụng quản trị tinh gọn và đưa ra một số mô hình áp dụng
nó vào các doanh nghiệp, nhưng những nghiên cứu này chưa phù hợp với tình hình các doanh nghiệp
Việt Nam. Trong nước đã có một số tác giả nghiên cứu về quản trị tinh gọn nhưng những nghiên cứu
mang tính thực tiễn cao thực sự thì vẫn còn rất ít.
Qua quá trình làm việc tại công ty Cổ phần đầu tư kinh doanh tổng hợp D&C (tên giao
dịch Honda Ôtô Mỹ Đình), em nhận thấy công ty cũng đã nhanh chóng thích ứng, từng bước tạo
lập và dần nâng cao vị trí của mình trên thị trường. Tuy nhiên, do mức độ cạnh tranh của thị
trường kinh doanh ôtô du lịch (dưới 9 chỗ) ngày càng gay gắt và quyết liệt với sự tham gia của
nhiều doanh nghiệp lớn ở cả trong và ngoài nước, Honda Ôtô Mỹ Đình cũng đã gặp rất nhiều
khó khăn. Thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu việc áp dụng quản trị tinh gọn vào hoạt động
kinh doanh tại Honda Ôtô Mỹ Đình, đồng thời tiến hành phỏng vấn các cấp quản lý thì 100% các
đối tượng được phỏng vấn đều cho rằng, mặc dù doanh nghiệp đã áp dụng một số công cụ quản
trị tinh gọn vào hoạt động kinh doanh từ sớm, tuy nhiên hoạt động thực hiện của doanh nghiệp
vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa đem lại hiệu quả. Từ thực tế đó, câu hỏi nghiên cứu đặt ra là:
Quản trị tinh gọn là gì ? Quản trị tinh gọn đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp áp dụng ?
Honda Ô tô Mỹ Đình đã áp dụng các công cụ quản trị tinh gọn như thế nào?
Tại sao Honda Ô tô Mỹ Đình chưa áp dụng hiệu quả quản trị tinh gọn trong hoạt động
kinh doanh?
Trước thực tế đó, em đã đề xuất đề tài: “Áp dụng tư duy quản trị tinh gọn nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Đại lý Honda Ôtô Mỹ Đình” qua đó mong muốn phân tích
được thực trạng việc áp dụng quản trị tinh gọn vào hoạt động kinh doanh, đồng thời tìm ra
nguyên nhân làm cho việc áp dụng các hoạt động quản trị tinh gọn tại công ty chưa đạt hiệu quả
như mong muốn, để từ đó đưa ra được giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng quản trị tinh
gọn trong hoạt động kinh doanh của công ty, giúp công ty có thể đứng vững trước sự cạnh tranh
ngày càng quyết liệt của thị trường, cũng như nền kinh tế nhiều biến động hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu
Khái niệm quản trị tinh gọn đã được hình thành từ cách đây rất lâu, nhưng chỉ từ khi
Toyota bắt đầu áp dụng và biến nó thành một công cụ thần kỳ đưa nhà sản xuất ô tô này lên vị trí
hàng đầu thế giới và khẳng định phong cách riêng của mình bằng hệ thống sản xuất Toyota
(TPS), phương pháp quản trị này mới bắt đầu được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn. Quản trị tinh
gọn có thể được hiểu đơn giản là phương pháp quản lý, kiểm soát nhằm loại bỏ các tối đa lãng
phí trong quá trình sản xuất thông qua việc áp dụng linh hoạt các công cụ như: 5S, Kaizen, Quản
lý trực quan … Dưới đây là một số nghiên cứu đáng chú ý mà em đã tìm hiểu:
Jens J. Dahlgaard, Su Mi Dahlgaard-Park, "Sản xuất tinh gọn, 6 sigma, quản lý chất lượng
toàn diện và văn hóa DN", (Lean production, six sigma quality, TQM and company culture), 2006.
Nghiên cứu cho thấy triết lý sản xuất tinh gọn và 6 sigma cơ bản giống nhau, có chung nguồn gốc,
quản lí chất lượng tổng thể (TQM) Nhật Bản. Bên cạnh đó, tác giả còn khẳng định sản xuất tinh gọn
và 6 sigma là các công cụ mới thay thế cho TQM, đồng thời tác giả cũng chỉ ra rằng đôi khi tập trung
quá nhiều vào công cụ đào tạo con người mà bỏ qua ý thức, hiểu biết của họ.
Michael A. Lewis, “Sản xuất tin gọn và lợi thế cạnh tranh bền vững”, (Lean production
and sustainable competitive advantage), 2000. Với nghiên cứu này, tác giả phân tích chi tiết sản
xuất tinh gọn, 6 sigma, TQM. Đồng thời đi sâu vào ba trường hợp cụ thể để kết luận rằng sản
xuất tin gọn góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp, và tác giả cũng
đưa ra một số đề xuất cho các nghiên cứu sau này.
Phan Chi Anh, Yoshiki Matsui “Đóng góp của quản lý chất lượng và sản xuất đúng lúc
vào hiệu quả sản xuất”, (Contribution of quality management and just-in-time production
practices to manufacturing performance), 2010. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã phân
tích những đóng góp của quản lý chất lượng và sản xuất đúng lúc tới hiệu suất và tính linh hoạt
của các xưởng sản xuất thông qua khảo sát 163 xưởng sản xuất tại 5 quốc gia. Dựa vào phân tích
số liệu, em đã thấy rằng các xưởng có kết quả sản xuất cao đều là các xưởng tập trung sử dụng
hai công cụ quản lí chất lượng (QM) và Just In Time (JIT). Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng nêu
bật được lợi ích khi vận dụng cả hai công cụ hơn là áp dụng một công cụ riêng lẻ. Từ đó, người
viết cũng đưa ra đề xuất với các doanh nghiệp nên tìm ra mối liên kết và sức mạnh tổng hợp của
việc áp dụng các công cụ trên nhằm đạt được vị thế cạnh tranh cao trong thị trường.
Nguyễn Đăng Minh, Ứng dụng thực tiễn của “Bảo trì sản xuất tổng thể TPM tại các nhà
máy sản xuất công nghiệp ở Nhật Bản”, (Total Productive Maintenance: an Application for
Japanese Automobile Plant), 2011. Tác giả đã chỉ ra duy trì năng suất tổng thể (TPM) là công cụ
hữu hiệu và phải được thực hiện từ các cấp lãnh đạo đến từng nhân viên, đồng thời nêu ra một số
công cụ khác như 5S, 6 sigma cũng như hiệu quả của chúng.
Hiroshi Katayama, David Bennett, “SXTG trong thế giới cạnh tranh thay đổi: viễn cảnh
Nhật Bản”, (Lean production in a changing competitive world: a Japanese perspective), 1996.
Nhóm tác giả đã phân tích các khái niệm cơ bản của sản xuất tinh gọn và xu hướng của Nhật
Bản, giải thích được tại sao trong giai đoạn khủng hoảng, các yếu tố môi trường bên trong và bên
ngoài lại ảnh hưởng đến khả năng tồn tại của sản xuất tinh gọn ở Nhật Bản. Nhóm tác giả cũng
đi khảo sát 4 trường hợp cụ thể để tìm ra các vấn đề trong việc áp dụng SXTG ở Nhật và đưa ra
một số khái niệm mới phù hợp với điều kiện môi trường.
Yang Pingyu, Yuyu,“Những rào cản trong việc áp dụng sản xuất tinh gọn tại các doanh
nghiệp nhỏ và vừa và một số giải pháp: trường hợp các daonh nghiệp nhỏ và vừa ở Wenzhou”
(The barriers to SMEs’ implementation of lean production and countermeasures- Based on SME
in Wenzhou). Bằng việc khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thành phố Wenzhou, nhóm
tác giả phân tích những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi áp dụng sản xuất tinh gọn, từ đó
đưa ra một số giải pháp tập trung vào 4 điểm: sự quan tâm của ban lãnh đạo, kỹ năng giao tiếp,
tổ chức đào tạo và xây dựng hệ thống đánh giá năng suất.
Cùng với sự phát triển về nghiên cứu sản xuất tinh gọn trên thế giới, ở nước ta, khá nhiều
tác giả đã chú ý vào vấn đề áp dụng sản xuất tinh gọn trong các ngành công nghiệp như may
mặc, cơ khí, giày da
Nghiên cứu “Áp dụng lean manufacturing tại Việt Nam thông qua một số tình huống” của
nhóm tác giả Nguyễn Thị Đức Nguyên và Bùi Nguyên Hùng, nhóm tác giả đã sử dụng phương
pháp nghiên cứu định tính mutiliple cases để nghiên cứu 3 doanh nghiệp ở Việt Nam để tìm ra sự khác
biệt của cơ sở lý thuyết với thực tiễn Việt Nam. Từ đó, nhóm tác giả cũng đưa ra mô hình áp dụng sản
xuất tinh gọn cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung áp dụng vào sản xuất và xây dựng chuỗi giá
trị hiện tại và tương lai cho bản thân doanh nghiệp.
Bài phát biểu của TS. Đặng Minh Trang tại hội thảo “Áp dụng lean trong ngành cơ khí và
sản xuất công nghiệp” nêu ra các điều kiện để các doanh nghiệp có thể áp dụng sản xuất tinh gọn
và một số vấn đề các doanh nghiệp gặp phải.
Bên cạnh đó, một bài báo của trang Baothuongmai.com.vn với tựa đề “Lean- sản xuất
tinh gọn trong ngành may mặc” cũng nêu ra các lợi ích của sản xuất tinh gọn trong quá trình áp
dụng tại các doanh nghiệp may mặc ở Việt Nam đồng thời chỉ ra một số vấn đề còn gặp phải trong các
doanh nghiệp.
Năm 2004, Mekong Capital, đã cung cấp một tài liệu bằng tiếng Việt, “Giới thiệu về
Lean manufacturing cho các doanh nghiệp Việt Nam”. Bản báo cáo đã trình bày tương đối
đầy đủ lý thuyết về sản xuất tinh gọn tuy nhiên do được cung cấp bởi một tổ chức nước
ngoài và chỉ đề cập đến lý thuyết đơn thuần.
Nhìn chung, các nghiên cứu trong nước đã chỉ ra lợi ích của các doanh nghiệp khi áp
dụng quản trị tinh gọn thông qua một số ngành nghề cụ thể, nhưng chủ yếu vẫn chỉ là áp dụng
vào các doanh nghiệp sản xuất, chưa có nhiều nghiên cứu việc áp dụng quản trị tinh gọn
vào các doanh nghiệp dịch vụ.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Quản trị tinh gọn là một công cụ hữu ích giúp các doanh nghiệp phát triển vững chắc
hơn. Hiện nay, phương pháp này được coi là toàn diện nhất trong việc loại bỏ lãng phí, định
hướng sản xuất dựa trên góc nhìn của khách hàng nhằm thỏa mãn tối đa các nhu cầu mà khách
hàng mong muốn. Vì vậy, bài nghiên cứu được thực hiện với mục đích áp dụng tư duy quản trị
tinh gọn một cách hiệu quả nhằm hoàn thiệncác quy trình sản xuất, kinh doanh đang được áp
dụng tại Đại lý Honda Ô tô Mỹ Đình, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Trước tiên, nghiên cứu trình bày tổng quan lý thuyết về quản trị tinh gọn: khái niệm, đặc
điểm, và cách thức áp dụng để người xem có cái nhìn cơ bản về phương pháp này. Sau đó, khái
quát thực trạng áp dụng quản trị tinh gọn trong hoạt động kinh doanh tại đại lý Honda Ô tô Mỹ
Đình. Từ đó có thể chỉ ra được những nguyên nhân, khó khăn trong việc áp dụng chưa hiệu quả
quản trị tinh gọn vào hoạt động kinh doanh. Qua việc xác định được nguyên nhân, bài nghiên
cứu sẽ đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị tinh gọn tại doanh
nghiệp.
Nhiệm vụ đặt ra đối với luận văn như sau:
Hệ thống hóa, cập nhật các kiến thức lý luận về quản trị tinh gọn và hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó phát triển và vận dụng cho trường hợp của Honda Ô
tô Mỹ Đình.
Vận dụng lý luận vào phân tích, đánh giá hiệu quả thực hiện các phương pháp, hoạt động
quản trị tinh gọnmà Honda Ô tô Mỹ Đình đang áp dụng.
Từ lý luận và kết quả phân tích thực tiễn, bài luận văn hướng tới hoàn thiện việc áp dụng tư
duy quản trị tinh gọn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Honda Ô tô Mỹ Đình
trong những năm tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những lý luận và thực tiễn việc áp dụng quản
trị tinh gọn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng quản
trị tinh gọn trong hoạt động kinh doanh tại Honda Ô tô Mỹ Đình.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tài sử dụng số liệu thống kế, báo cáo của Honda Ô tô Mỹ
Đình trong 4 năm 2010, 2011, 2012 và 2013. Đề xuất một số giải pháp chủyếu hoàn thiện việc áp
dụng tư duy quản trị tinh gọn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong
thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin: Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
và định lượng, thu thập cả nguồn thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp.
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Báo cáo nội bộ của Honda Ôtô Mỹ Đình năm
2010, 2011, 2012 và 2013
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
Phỏng vấn Tổng Giám đốc, Giám đốc kinh doanh, Giám đốc dịch vụ, Trưởng phòng
chăm sóc khách hàng của Honda Ô tô Mỹ Đình.
Điều tra khảo sát hơn 60 nhân viên tại các phòng ban khác nhau trong công ty. Dữ liệu
được xử lý bằng phần mềm Excel.
Ngoài ra, người nghiên cứu tiến hành phỏng vấn kết hợp khảo sát nhanh với một số đại lý
ô tô khác trên địa bàn Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu thực chứng: theo hình 1 (trang 9), với mục đích là trả lời câu
hỏi “Tại sao Honda Ô tô Mỹ Đình chưa áp dụng hiệu quả quản trị tinh gọn?”. Bài nghiên cứu
được thực hiện theo 3 bước sau:
Bước 1: Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua các tài liệu về quản trị tinh gọn
trong và ngoài nước (nghiên cứu lý thuyết) cùng với nghiên cứu thực tế tại chính
doanh nghiệp (nghiên cứu thực tiễn) cũng như phỏng vấn chuyên gia về hỗ trợ quản
trị tinh gọn (JICA, TAC). Sau đó, tiến hành phân tích dữ liệu, so sánh giữa tình hình
áp dụng quản trị tinh gọn thực tế tại doanh nghiệp với lý thuyết đã nghiên cứu.
Bước 2: Sau khi so sánh, bài nghiên cứu tìm ra các vấn đề còn tồn tại trong việc áp
dụng quản trị tinh gọn tại doanh nghiệp. Từ các vấn đề này bài nghiên cứu đã sử dụng
sơ đồ cây theo phương pháp nhân quả (5 whys) để tìm ra các nguyên nhân chính làm
cho quản trị tinh gọn chưa được áp dụng hiệu quả vào hoạt động kinh doanh tại doanh
nghiệp. Sau đó qua gặp lãnh đạo công ty cũng như các chuyên gia hỗ trợ quản trị tinh
gọn để đối chiếu tính hợp lý của nguyên nhân, tìm ra các nguyên nhân chính nhất.
Bước 3, từ các nguyên nhân chính bài nghiên cứu đưa ra một số các giải pháp, các
giải pháp này lần lượt được kiểm tra tính khả thi với doanh nghiệp. Cuối cùng, các
giải pháp phù hợp nhất đã được trình bày trong bài nghiên cứu.
6. Những đóng góp của luận văn
Đây là nghiên cứu đầu tiên phân tích, đánh giá về tình hình áp dụng QTTG tại các doanh
nghiệp thương mại và dịch vụ.
Bài nghiên cứu tập trung phân tích một đối tượng cụ thể, do đó có tính thực tiễn cao.
7. Kết cấu luận văn:
Ngoài các phần: Mục lục; Danh mục từ viết tắt; Danh mục hình; Danh mục bảng; Lời mở
đầu; Kết luận và Phụ lục. Phần nội dung của luận văn được chia thành 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị tinh gọn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng việc áp dụng tư duy quản trị tinh gọn trong hoạt động kinh doanh
tại Honda Ôtô Mỹ Đình.
Chương 3: Phân tích nguyên nhân và đề xuất mô hình áp dụng quản trị tinh gọn nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Honda Ô tô Mỹ Đình.
References
Tài liệu tham khảo Tiếng Việt
1. Báo cáo tài chính của Honda Ô tô mỹ Đình, 2010 - 2012
2. Báo cáo tình hình nhân sự của Honda Ô tô Mỹ Đình, 2010 - 2013
3. L. Hương, "Hệ thống sản xuất tinh gọn LEAN - Hiệu quả hóa hoạt động doanh nghiệp", Báo
Sài Gòn Giải Phóng.
4. Jeffrey K.Liker (2006), Trường Khanh, Sỹ Huy, Hắc Hải dịch (2012), The Toyota way-
Phương thức Toyota, Nhà Xuất bản Lao động - Xã Hội.
5. Đỗ Tiến Long (2010), "Triết lý Kaizen và lãnh đạo doanh nghiệp", Tạp chí Khoa học
ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh,26, Tr 262-270.
6. Mekong Capital (2004), Giới thiệu về Lean manufacturing cho các doanh nghiệp Việt Nam,
Tr. 4- 5- 6- 7- 15- 18.
7. Nguyễn Đăng Minh (2013) "Áp dụng 5S tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Thực
trạng - Khuyến nghị", Tạp chí khoa học kinh tế và kinh doanh, 29(1), Tr 24-25.
8. Nguyễn Đăng Minh (2013), "Định hướng áp dụng quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Việt Nam", Tạp chí khoa học kinh tế và kinh doanh, tập 30(1), Tr 67-68.
9. Nguyễn Thị Đức Nguyên, Bùi Nguyên Hùng (2010), “Áp dụng lean manufacturing tại Việt
Nam thông qua một số tình huống”, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, Số 8, tr. 41- 48.
10. Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Đăng Minh (2014), Quản trị tinh gọn trong các DNVVN tại Việt
Nam, Thực trạng và giải pháp, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Tr. 17-19-224-225.
11. Đinh Trọng Thể, (2012), Nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý sản xuất tinh gọn tại Xí
nghiệp Cơ khí Quang Trung – Ninh Bình, Luận văn thạc sĩ, Đại học Bách khoa Hà Nội.
Tài liệu tham khảo nước ngoài
12. Don Meadows, Prof. Dedorah Nightingale, Craig Miller, Brian Schwartz, Tom Shields, Bob
Torrani (2000), “Transaction to Lean Enterprise: A guide for Leader, Volume 2: Transition to
Lean Roadmap”, Masachusetts
13. Hiroshi Katayama, David Bennett (1996) "Lean production in a changing competitive world: a
Japanese perspective", International Journal of Operations & Production Management, 16 (2),
pp.8 – 23
14. Jay Heizer and Barry Render, Operation Management, 9th edition (2009): p537
15. Jens J. Dahlgaard, Su Mi Dahlgaard-Park (2006), "Lean production, six sigma quality, TQM and
company culture", The TQM Magazine, 18(3), pp.263 – 281
16. Mark L. Spearman, David L. Woodruff, Wallace J. Hopp, 1990, CONWIP: a pull alternative to
Kanban (pdf), vol.28, no. 5, 879-894
17. Michael A. Lewis, (2000) "Lean production and sustainable competitive advantage", International
Journal of Operations & Production Management, 20 (8), pp.959 – 978
18. Mike Rother and John Shook, foreword by Jim Womack and Dan Jones, 1999, “Value stream
mapping to create value and eliminate muda” ,(pdf) The Lean Enterprise Institute, có sẵn tại
www.lean.org
19. Nguyen, D.M (2011) “Total Productive Maintenance: an Application for Japanese Automobile
Plant”. Proceeding of the 2011 Northeast Asia Management and Economics Joint Conference
(NAMEJC 2011). Chungnam University, Republic of Korea. (Chungnam 2011, Oct).
20. Nguyen, D.M, “Manufacturing Line Designs in Automobile Industrial Plants: Line Upsizing with
Capacity and Cost Analysis”. Journal of Japan Society for Information and Management (2009,
July)
21. Nguyen, D.M, “The Empirical Process Design in Japanese Automobile Manufacturing
Plants”, Ph.D. Dissertation, Nagoya University, 2009
22. Nguyen, D.M., “Empirical Manufacturing Line Designs in Japanese Automobile Plants”. To be
publishedin International Journal of Simulation Modeling,8 (2)
23. Parveen S. Goel, Praveen Gupta, Rajeev Jain, and Rajesh K. Tyagi (2005), “Six Sigma for
Transactions and Service”, Overview of Six Sigma, p121
24. Pascal Dennis, Lean Production Simplified (Productivity Press, New York 2007)
25. Phan Chi Anh, Yoshiki Matsui (2010), “Contribution of quality management and just-in-time
production practices to manufacturing performance”, International Journal of Productivity and
Quality Management, Vol 6, No 1/2010.
26. Yang Pingyu, Yuyu, (2010), The barriers to SMEs’ implementation of lean production and
countermeasures- Based on SME in Wenzhou, International Journal of Innovation, Management
and Technology, Vol 1, No 2,6/2010, pp: 220-225
Tài liệu tham khảo online
27. giay-Viet-Nam-Phat-trien-
nho-khung-hoang/7486982.epi
28.
_TQM.pdf
29.
30. />Nhung_cau_chuyen_o_Viet_Nam/
31.
32.
33.
34. />dung-cong-nghe-LEAN-trong-qui-trinh.html
35.
-san-xuat-tinh-gon-lean-hieu-qua-hoa-hoat-dong-doanh-nghiep.html
36.
-production-system
37.
-doanh/992aa987
38.