Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

Báo cáo thực tập kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (219.96 KB, 45 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, nền kinh tế Việt Nam
đã và đang có những bước phát triển chưa từng có. Đất nước đang đi lên và
vững mạnh hơn về mọi mặt.Trong xu thế hội nhập đó đặt ra yêu cầu cấp bách,
hoàn thiện hệ thống các công cụ quản lý kinh tế mà trong đó kế toán là một bộ
phận cấu thành quan trọng. Kế toán có vai trò quan trọng đối với hoạt động
kinh tế, là công cụ tin cậy để Nhà nước điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm tra,
kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp, các khu vực kinh tế. Vì vậy đổi
mới, hoàn thiện công tác kế toán để phù hợp và đáp ứng với yêu cầu và nội
dung của quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là một vấn đề thực sự bức
xúc và cần thiết.
Hiện nay, trong nền kinh tế Việt Nam ngành xây dựng là ngành sản
xuất vật chất lớn nhất liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội, là một bộ
phận hợp thành nền kinh tế quốc dân. Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản sử
dụng một lượng vốn Ngân sách Nhà nước và nguồn vốn đầu tư khác với tỉ lệ
khá cao, tạo ra cở sở vật chất cho xã hội góp phần tăng cường tiềm lực cho
đất nước. Tuy nhiên do đặc thù của nghành khác biệt so với các nghành khác
nên việc hạch toán khá phức tạp, công tác kế toán đòi hỏi phải phải chính xác,
cụ thể. Chính vì vậy vai trò của kế toán thực sự là quan trọng trong nền kinh
tế phát triển như hiện nay.
Nhận thức được điều này, Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại
423 trực thuộc Tổng Công ty CTGT IV - Bộ GTVT luôn luôn cố gắng thực
hiện tốt và hoàn thiện hệ thống kế toán của mình để phù hợp với yêu cầu hiện
nay. Chính vì vậy Công ty đã đạt được nhiều kết quả tốt, khẳng định được uy
tín của mình trong lĩnh vực xây dựng. Tình hình tài chính của Công ty được
công khai, trong đó vai trò quan trọng của hệ thống kế toán là không thể
không kể đến. Phòng kế toán luôn được chú trọng, đóng góp phần lớn vào
công tác quản trị của Công ty.
I.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 là Công ty thành viên trực
thuộc tổng công ty xây dựng IV - Bộ giao thông vận tải được thành lập từ


năm 1969. tên gọi đầu tiên của Công ty là Đoàn thi công cơ giới 253 được
thành lập vào ngày 26/03/1969 với nhiệm vụ chính là thi công các công trình
giao thông kết hợp cơ giới và thủ công trên địa bàn khu IV.
Đến năm 1971 Công ty được đổi tên là Công ty quản lý máy 253 ngoài
nhiệm vụ thi công đảm bảo giao thông Công ty còn quản lý toàn bộ thiết bị thi
công của Cục công trình I và vận chuyển hàng hoá.
Đầu năm 1975 công ty được giao thêm nhiệm vụ quản lý và cấp phát vật
tư chuyên nghành giao thông thực hiện chuyên môn hoá trong công việc. Vì
vậy Công ty được đổi tên thành Công ty vật tư thiết bị 253 với công việc
chính là tổ chức mua sắm tiếp nhận cung ứng đến hiện trường thi công các vật
tư thiết bị thi công các công trình giao thông.
Vào năm 1983 do gặp khó khăn trong việc cung ứng vật tư nên Bộ quyết
định sát nhập hai công ty là: Công ty vật tư 471 thuộc Cục vật tư của Bộ
GTVT và Công ty vật tư thiết bị 253 thuộc Cục công trình I thành Xí nghiệp
vật tư thiết bị IV trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xây dựng công trình giao
thông khu vực IV. Đây là thời kỳ Công ty thực hiện chủ trương đổi mới của
Nhà nước các doanh nghiệp thực hiện hạch toán tự trang trải, Nhà nước thực
hiện dần việc cung ứng vật tư theo cơ chế thị trường.
Đến năm 1993 theo quyết định số 1167/QĐ – TCCP - LĐ ngày
15/06/1993 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải Công ty được đổi tên thành
Công ty Công trình giao thông thuộc Tổng công ty XDCTGT IV - thuộc Bộ
giao thông vận tải. Đây là doanh nghiệp Nhà nước đăng ký kinh doanh số
111376 của Sở Kế hoạch và đầu tư Nghệ An. Công ty đã mở rộng phạm vi
hoạt động sản xuất kinh doanh trên cả nước. Đây là thời kỳ mà Công ty đạt
được nhiều thành tựu trong hoạt động kinh doanh của mình từ trước đến nay,
số lượng hợp đồng xây dựng tăng lên rất nhanh.
Sau 12 năm thực hiện theo cơ chế mới, đến năm 2005 thực hiện theo chủ
trương của Nhà nước về việc cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước để hoạt
động hiệu quả trong nền kinh tế thị trường đang phát triển rất mạnh mẽ Công
ty đã tiến hành cổ phần hoá.

Theo Quyết định số 3324/QĐ-BGTVT ngày 03 tháng 11 năm 2004 của
Bộ trưởng Bộ GTVT “v/v Phê duyệt phương án chuyển doanh nghiệp nhà
nước Công ty CTGT&TM trực thuộc Tổng công ty xây dựng CTGT 4 thành
công ty cổ phần”
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp năm 1999, Nghị định số 64/2002/NĐ-CP
ngày 19/6/2002 của Chính phủ về chuyển Doanh nghiệp Nhà nước thành
công ty cổ phần, Nghị định số 73/200/NĐ-CP ngày 06/12/2000 về Quy chế
quản lý phần vốn Nhà nước ở doanh nghiệp khác và các quy định liên quan
của Pháp luật;
Sau khi cổ phần hoá tên chính thức của Côưng ty là: CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 423, thuộc Tổng Công ty XDCTGT
4 - Bộ GTVT.
Tên viết tắt: Công ty 423
Tên giao dịch bằng Tiếng Anh: “ Construction and Trading Joint – Stock
Company 423” ( Viết tắt là: “CONSTRAD 423”)
Trụ sở chính của công ty đặt tại: 61 Đường Nguyễn Trường Tộ - Thành
Phố Vinh - Nghệ An.
Điện thoại: 0383.853916, Fax: 0383.853395.
Công ty có Văn phòng đại diện đặt tại: 1B Cầu Tiêu - Phường Phương Liệt
- Quận Hoàng Mai – Hà Nội.
Có Chi nhánh đặt tại: Tiểu khu I - Phường Bắc Lý – Thành phố Đồng Hới
- Quảng Bình.
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 là doanh nghiệp được thành
lập dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
bằng cách giữ nguyên phần vốn Nhà nước hiện có tại Doanh nghiệp, phát
hành cổ phiếu, thu hút thêm vốn dể phát triển và hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp. Công ty còn trực thuộc Tổng công ty XDCTGT 4 nên ngoài việc thực
hiện quy định của công ty cổ phần còn phải tuân thủ các quy định của điều 58
Luật Doanh nghiệp Nhà nước, các quy định quản lý theo điều lệ hoạt động và
quy chế nội bộ Tổng công ty XDCTGT IV. Theo phương thức cổ phần hoá :

- Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập là: 12.500.000.000đ.
Trong đó:
+ Vốn thuộc sở hữu của Nhà nước là: 8.312.500.000đ, chiếm 66,5%.
+Vốn thuộc sở hữu cổ đông là pháp nhân và cá nhân ngoài vốn Nhà nước
là 4.187.500.000đ, chiếm 33,5% vốn điều lệ.
- Cổ phần của Nhà nước là cổ phần chi phối.
- Vốn điều lệ của Công ty được chia thành 125.000 cổ phần, mỗi cổ phần trị
giá 100.000 VNĐ.
Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, độc lập về tài sản,
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật. Công ty tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất
kinh doanh, được hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính.
Từ lúc thành lập đến nay công ty đã tham gia xây dựng và hoàn thành
nhiều công trình trọng điểm trong khu vực và cả nước. Doanh thu của Công
ty ngày càng tăng, mỗi năm đạt hàng trăm tỷ đồng, đóng góp một phần vào
công cuộc đổi mới đất nước và đây là một trong những Công ty có doanh thu
lớn nhất Tổng IV. Các công trình của Công ty kéo dài từ Bắc vào Nam nhưng
chủ yếu tập trung vào khu vực Bắc Trung Bộ. Một số công trình lớn gần đây
đó là: Công trình thi công đường Hồ Chí Minh, thi công đoạn đường tránh
Vinh, thi công đoạn Quốc lộ 12A - Cảng Vũng Áng Biên giới Việt Lào, dự án
nâng cấp cải tạo Quốc lộ 6 đoạn Sơn La - Tuần Giáo, Cải tạo điểm đen Khe
Ve – Cha Lo, thi công đoạn đường Quốc lộ 6 đoạn Sơn La – Hoà Bình, thi
công cầu Quảng Hải, thi công Quốc lộ 12A Quảng Bình, đoạn đường tránh
Huế…

Tình hình hoạt động của Công ty 2 năm qua được thể hiện qua bảng tổng kết
sau:
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ

141590266753 137096474004
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần 141590266753 137096474004
4. Giá vốn hàng bán 128105007687 121908373091
5. Lợi nhuận gộp 13485259066 15188100913
6. Doanh thu từ hoạt động TC 46742213 61971502
7.chi phí tài chính 5303806047 4536188146
8. Chi phí bán hàng 794357179 417434918
9. Chi phí QLDN 6389661903 6728603026
10. Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD 1044176150 3567846325
11.thu nhập khác 264827141 121199654
12. chi phí khác 186286981 244171120
13. Lợi nhuận khác 78540160 -122971466
14. Tổng lợi nhuận trước thuế 1122716310 3444874859
15. chi phí thuế thu nhập hiện hành 314360567
16. chi phí thuế thu nhập hoãn l ại
17.Lợi nhuận sau thuế 808355743 3444874859
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong hai năm 20004 và 20005 mức doanh
thu mà doanh nghiệp đạt được là khá cao. Tuy doanh thu thuần của năm 20005
giảm đi so với doanh thu năm 2004 chứng tỏ tình hình sản xuất của Công ty có
giảm, song bên cạnh đó Công ty đã biết giảm chi phí nên lợi nhuận vẫn tăng.
Ngoài ra , các hoạt động khác ngoài sản xuất kinh doanh như hoạt dộng tài chính
được chú trọng, doanh thu tăng và chi phí tài chính giảm chứng tỏ doanh nghiệp
đã giảm được sự lệ thuộc vốn Ngân hàng. Chi phí bán hàng giảm mạnh thể hiện
hoạt động kinh doanh thương mại đã tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn,
do hàng hoá của Công ty chủ yếu là vật tư thiết bị xây dựng như xi măng, sắt
thép, đá, sơn đường và nhập khẩu một số máy móc công trình rồi về bán lại cho
các Công ty xây dựng khác theo đơn đạt hàng nên tốn ít chi phí bán hàng.
Như vây, qua gần 40 năm hoạt động cho đến nay Công ty cổ phần Xây

dựng và Thương mại 423 đã có bước phát triển vững vàng. Nhất là sau khi cổ
phần hoá, bước vào nền khinh tế hội nhập Công ty đã mở rộng địa bàn hoạt động
của mình, ban đầu mới cổ phần hoá nên Công ty gặp rất nhiều khó khăn nhưng
Công ty đã có các biện pháp hiệu quả để giảm chi phí. Tuy điều kiện cạnh tranh
ngày càng khó nhưng Công ty vẫn luôn có được uy tín trong công tác thi công
cầu, đường bộ. Là doanh nghiệp đi đầu trong Tổng Công ty CTGT IV, có tình
hình tài chính rõ ràng, công khai, Công ty 423 đang đi lên một cách chắc chắn.
II.Đặc điểm quy trình công nghệ
2.1.Mục tiêu và nghành nghề kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 được thành lập để huy
động và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh
doanh và Xây dựng công trình, Thương mại và các lĩnh vực khác nhằm mục
tiêu thu lợi nhuận tối đa; tạo việc làm ổn địnhcho người lao động; tăng lợi tức
cho các cổ đông; đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty.
Sau khi cổ phần hoá nghành nghề kinh doanh của công ty bao gồm các
lĩnh vực sau:
 Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, thuỷ lợi, công
trình điện;
 Đầu tư xây dựng các công trình giao thông theo hình thức BOT,
BOO, BT;
 Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu công
nghiệp;
 Nạo vét, san lấp mặt bằng; Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây
dựng;
 Xây lắp kết cấu công trình, gia công lắp đặt cấu kiện bê tông đúc
sẵn;
 Khảo sát, thiết kế công trình giao thông, thuỷ lợi, xây dựng và kiểm
tra chất lượng các công trình giao thông không do công ty thi công;
 Thiết kế bản vẽ thi công, thí nghiệm vật liệu xây dựng;
 Kinh doanh xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng,

giao thông, phương tiện vận tải
 Dịch vụ cho thuê, bảo dưỡng, sữa chữa xe máy, thiết bị;
2.2.Đặc điểm quy trình công nghệ
Do đặc điểm của ngành xây lắp nói chung là khá phức tạp, quy trình
làm gồm nhiều giai đoạn, thời gian lại dài, đòi hỏi nhiều máy móc chuyên
dụng. Vì vậy quy trình công nghệ có vai trò quan trọng quyết định đến năng
suất và chất lượng công trình.
Hiện nay công ty đang thực hiện qui trình sản xuất sau:
Trên cơ sở các khâu chủ yếu như trên thì tuỳ thuộc vào mỗi công trình
thì từng khâu đó lại được mở rộng ra thành những bước cụ thể. Đầu tiên Công
ty phải thực hiện tìm kiếm các dự án về đầu tư xây dụng cơ bản, xem xét đơn
dặt hàng của khách hàng, sau đó phòng kinh doanh kết hợp với phòng kỹ
thuật tính toán chi phí hợp lý thấp nhất có thể để đưa đi dự thầu, sau khi trúng
thầu Công ty tiến hành khảo sát, thiết kế chi tiết và lập dự toán công trình.
Sau đó các tổ, đội thi công công trình tổ chức thi công san nền , đúc cọc và
thực hiện các quy trình đã đề ra theo đúng kỹ thuật. Trong khi các đội thi
công làm việc thì Ban quản lý công trình tiến hành kiểm tra, giám sát chặt chẽ
các công đoạn từ khâu kỹ thuật lẫn chất lượng của công trình và thúc đẩy
công trình theo đúng tiến độ hợp đồng, nếu có sai sót trong khâu nào yêu cầu
các đội thực hiện lại đảm bảo đúng yêu cầu đã quy định. Việc kiểm tra, giám
Tham gia đấu thầu
Giám sát
Khảo sát, thiết kế, lập dự toán
Tổ chức thi công xây dựng, san
nền và đúc cọc
Hoàn thiện xây dựng
Nghiệm thu, bàn giao công trình
Quyết toán xây dựng
sát phải được thực hiện thường xuyên từ khâu bắt đầu đến khi hoàn thành
công trình. Khi công trình hoàn thành Công ty thực hiện nghiệm thu và bàn

giao công trình cho chủ đầu tư, thực hiện các yêu cầu theo như hợp đồng đã
ký giữa hai bên. Cuối cùng, kế toán tiến hành quyết toán công trình để trình
cấp trên phê duyệt.
Do đặc điểm riêng có của sản phẩm và giá trị của sản phẩm là rất cao nên
để thực hiện được qui trình này một cách tốt nhất thì công ty phải có một đội
ngũ cán bộ có chuyên môn cao cả về lĩnh vực xây dựng lẫn chuyên môn trong
lĩnh vực đánh giá tình hình tài chính của dự án. Về phần trang thiết bị cũng
như máy móc phục vụ cho việc sản xuất ra các loại sản phẩm đó đòi hỏi phải
mang tính cơ động rất cao và có thể vận chuyển được một cách dễ dàng. Đây
chính là điều kiện cần thiết để công ty nâng cao được năng suất lao động của
mình trong những năm qua.
Vì các công trình chủ yếu của Công ty là xây dựng đường bộ nên quy
trình làm chủ yếu qua các công đoạn như sau:
Đối với công tác chuẩn bị bao gồm: đầu tiên là công tác lập ban chỉ đạo
công trình; tiếp đến là xây dựng lán trại cho công nhân viên; xây dựng kho
tàng bến bãi, vật tư thiết bị và tiến hành di chuyển máy móc thi công tới công
trường, thực hiện san lấp mặt bằng, chuẩn bị đền bù.
Đối với công việc thi công nền đường, công trình thoát nước bao gồm:
+ Sử dụng lao động, máy thi công để đào xới móng, nền công trình, hạng
mục công trình.
+ Sau đó tiến hành vận chuyển đá tới công trình để đắp, san tạo độ phẳng
và độ cao theo đúng thiết kế kỹ thuật
+ Dùng máy đầm, máy san, máy lu … để đầm nền đường nhằm đảm bảo
độ lún và độ cứng theo đúng tiêu chuẩn.
+ Tiến hành hoàn thiện nền đường cho phù hợp với mặt đường thi công.
Đối với việc thi công mặt đường quy trình thực hiện bao gồm:
+ Tiến hành vận chuyển vật tư đến tận chân công trình, hạng mục công
trình cụ thể như : Đất, đá các loại, nhựa đường, máy móc liên quan…
+ Thực hiện rải đá lên nền đường theo tiêu chuẩn độ dày, mỏng tuỳ theo
mỗi công trình, sau đó tiến hành lu lèn mặt đường đảm bảo độ chặt thiết kế.

+ Tiếp đến thực hiện phân loại mặt đường thi công theo yêu cầu để thực
hiện các bước tiếp sau.
Sau khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn
sẽ được giao cho chủ đầu tư.

Sơ đồ quy trình thi công nền đường được tổng kết như sau:
Sơ đồ quy trình thi công mặt đường bao gồm:
III.Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty
Công ty trực tiếp điều hành các đơn vị trực thuộc theo “ Quy chế quản
lý các đơn vị trực thuộc và khoán nội bộ” với quan hệ trực thuộc.
Văn phòng Công ty trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty. Từ văn phòng Công ty, Giám đốc sẽ đưa ra chiến lược chỉ đạo chung
Đào xới Vận
chuyển
Đắp san Đầm Hoàn thiện nền
đường
Tưới
nhựa
Lu lèn
Vật tư Rải đá Lu lèn
Tưới
nhựa
Rải thảm
ASFAN
Hoàn
thành
mặt
đường
cho các xí nghiệp, các đội thi công, ban điều hành và các xưởng, các bộ phận kinh
doanh.

Tuỳ theo quy mô và tính chất các công trình, tuỳ theo lĩnh vực hoạt
động sản xuất kinh doanh, ban điều hành công trình sẽ trực tiếp quản lý điều
hành hoặc giao khoán cho các đội thi công và các xưởng.
Mô hình tổ chức kinh doanh của Công ty như sau:
Tại mỗi đội thi công của Công ty lại được tổ chức quản lý với một mô
hình chặt chẽ nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ riêng đảm bảo quá trình thi
công đạt hiệu quả cao.
Sơ đồ tổ chức kinh doanh tại mỗi đội như sau:

Công ty cổ phần XD & TM 423
Đội công
trình XD,
SCGT
Đội
cầu
cống
Ban
điều
hành
Công
trường
IC2
Đội xe
máy,
thiết bị
Xưởng
sửa
chữa
Đội 2 Đội 3 Đội 4 Đội 6 Đội 7Đội 5Đội 1
Đội trưởng

Nhân
viên kinh
tế
Nhân
viên kỹ
thuật
Bảo vệThủ kho Các công
nhân sản
xuất
IV.Đặc điểm tổ chức quản lý
Do đặc trưng của của ngành Xây dựng cơ bản là quy trình sản xuất liên
tục, kéo dài và đặc điểm của sản phẩm xây lắp khá phức tạp, trải qua nhiều
giai đoạn khác nhau nên việc tổ chức bộ máy quản lý có những đặc trưng
riêng. Bên cạnh đó Công ty vừa mới được cổ phần hoá nên mô hình quản lý
cũng có những biến đổi phù hợp với loại hình doanh nghiệp này. Cơ cấu bộ
máy quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, đây
là mô hình tối ưu hạn chế những nhược điểm trong quản lý và điều hành.

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty như sau:
Theo mô hình tổ chức này, mỗi phòng ban có nhiệm vụ và quyền hạn
phân biệt được quy định trong điều lệ. Cụ thể là:
 Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,
là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, quyết định các vấn đề liên quan
đến chiến lược phát triển dài hạn của công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc điều hành
Phòng
Tài
chính

kế toán
Phòng
Nhân
chính
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng

giới
vật tư
Ban
quản lý
công
trình
Phòng
Thương
mại
Chi nhánh Quảng Bình Các xưởng sữa chữa Các đội thi công
Kế toán trưởng Ban lãnh đạo QLCL Các Phó giám đốc
Đại hội đồng cổ đông
hội đồng quản trị để quản trị công ty giữa 2 kỳ đại hội, bầu ra ban kiểm soát
để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành công ty. Đại hội
đồng cổ đông bao gồm: Đại hội đồng cổ đông thành lập, Đại hội đồng cổ
đông thường niên, Đại hội đồng cổ đông bất thường.
 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của

công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội
đồng quản trị có nhiệm vụ thực hiện các quyết định của đại hội đồng cổ
đông, quyết định chiến lược phát triển, phương án đầu tư, các giải pháp phát
triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, hoạt động tuân thủ các quy định của
pháp luật và điều lệ của công ty, đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội
đồng quản trị, thay mặt hội đồng quản trị điều hành công ty là tổng giám đốc.
 Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động của công ty, là cơ quan giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và báo
cáo lại ở cuộc họp đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát gồm có 3 người do
đại hội cổ đông bầu và bãi miễn với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp và bỏ
phiếu kín.Nhiệm vụ chủ yếu của ban kiểm soát là kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh, trong việc ghi chép sổ
sách và báo cáo tài chính.
 Giám đốc công ty: do hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, là
người đại diện pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và
trước hội đồng quản trị của công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ
được giao. Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty, phụ
trách các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, trực tiếp chỉ
đạo các lĩnh vực: thị trường, tổ chức nhân sự, tài chính kế toán, kinh tế kế
hoạch, hợp đồng kinh tế, đầu tư phát triển, giao khoán nội bộ, an ninh quân
sự, ban hành các cơ chế quản lý, công tác đối ngoại.
 Phó giám đốc _ Đại diện lãnh đạo về quản lý chất lượng của công
ty: là người tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty về công việc được
giao. Chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thành viên về các
mặt: Thiết kế, Kỹ thuật, quy trình công nghệ, sản phẩm theo hợp đồng kinh tế
mà Công ty đã ký. Là người đại diện cho công ty giải quyết các vấn đề liên
quan đến việc xây dựng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO. Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.
 Các phó giám đốc khác bao gồm phó giám đốc điều hành, phó giám
đốc cơ giới, phó giám đốc thi công: là người tham mưu, giúp việc cho giám

đốc công ty trong lĩnh vực được phân công và ủy quyền cụ thể như: hướng
dẫn, kiểm tra tình hình sử dụng vốn, sổ sách chứng từ kế toán, nghiên cứu thị
trường giá cả trong và ngoài nước đề ra chính sách tiếp thị, chỉ đạo các phòng
kinh doanh, thương mại, kế toán. Mỗi phó giám đốc được giám đốc phân
công phụ trách trực tiếp một hoặc một số nhóm công việc nhất định và chịu
trách nhiệm trước giám đốc về những việc được giao.
 Kế toán trưởng: tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác tài
chính kế toán. Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê, phân tích hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm trước giám đốc
Công ty và trước pháp luật về công tác tài chính kế toán của công ty.
Các phòng chức năng bao gồm
 Phòng Kinh doanh: Là phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc về
kế hoạch và hoạt động kinh doanh, tổ chức hạch toán và tổng hợp báo cáo kết
quả kinh doanh. Có trách nhiệm trong lĩnh vực tổ chức quản lý kinh tế, quản
lý thi công các công trình. Thực hiện các hoạt động tổ chức liên quan đến các
hợp đồng kinh tế, quản lý khối lượng, chất lượng, kinh tế, tiến độ công trình,
quản lý công tác an toàn, vệ sinh công nghiệp. Tham mưu cho giám đốc trong
công tác tiền lương, thực hiện các công tác nghiệp vụ thoanh toán tiền lương
cho các bộ phận.
 Phòng Tài chính Kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt động
nghiệp vụ tài chính, kế toán, thống kê theo đúng pháp luật, đáp ứng nhu cầu
tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Phản ánh kịp thời chính xác các
nghiệp vụ kinh tế pháp sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng
quy định của Nhà nước để cung cấp thông tin kịp thời cho giám đốc công ty
trong quá trình chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản lý các nguồn
vốn, cân đối sử dụng các nguồn vốn hợp lý, hiệu quả trên cơ sở tuân thủ pháp
luật, tạo nguồn tài chính kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức
khai thác thông tin kinh tế tài chính, phân tích đánh giá, tham mưu cho giám
đốc trong quá trình ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh.
Xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty. Tổ chức kiện

toàn công tác kế toán trong Công ty, lập và thu thập kiểm tra và luân chuyển
chứng từ kế toán, thực hiện mở sổ ghi sổ và cung cấp số liệu kế toán cho các
phòng ban khác phục vụ cho hoạt động quản lý và kinh doanh của Công ty.
Lập bao cáo quyết toían hàng năm và báo cáo thuế theo đúng quy định đối với
các cơ quan quản lý Nhà nước và Tổng công ty.
 Phòng Nhân chính: Có chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh
vực tổ chức nhân sự , xây dựng lực lượng cán bộ, công nhân viên theo yêu
cầu nhiệm vụ, xây dựng quy chế quản lý nội bộ. Tổ chức thực hiện các hoạt
động nghiệp vụ, tổ chức nhân sự, hành chính quản trị theo yêu cầu sản xuất
kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo công ty. Có nhiệm vụ xác
định nhu cầu nhân lực, tiến hành tuyển chọn, tuyển dụng, sắp xếp trình giám
đốc quyết định. Xây dựng kế hoạch nhân sự hàng năm, tổ chức thực hiện các
chính sách, chế độ nhà nước quy định về lao động, bảo hiểm, phúc lợi. Thực
hiện các nhiệm vụ về văn thư lưu trữ, chế độ bảo mật, quản lý và bổ sung theo
dõi hồ sơ cán bộ, công nhân viên. Theo dõi sức khoẻ và tổ chức khám sức
khoẻ cho cán bộ, công nhân viên.
 Phòng kỹ thuật: Là phòng có chức năng quản lý kỹ thuật thi công cầu,
đường bộ theo chức danh ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty. Phòng tham gia chỉ đạo quản lý kỹ thuật, chất lượng ở các Ban chỉ
đạo, ban điều hành các công trình trọng điểm của Công ty. Phòng phải thường
xuyên lập báo cáo, phương án về tình hình và tiến độ sản xuất, về thiên tai và
lũ lụt ở các công trình, tại các địa phương có công trình đang thi công.
 Phòng cơ giới vật tư: có chức năng tham mưu cho lãnh đạo công ty về
công tác quản lý kỹ thuật đối với toàn bộ thiết bị xe máy và vật tư. Trong đó,
bộ phận cơ giới có nhiệm vụ quản lý và thực hiện quản lý toàn bộ xe máy,
thiết bị hiện có của công ty về hồ sơ, tình hình kỹ thuật, tình hình sử dụng,
khai thác đúng yêu cầu kỹ thuật và đạt hiệu quả kinh tế cao. Thực hiện các dự
toán đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới theo quy định của giám đốc. Lập
kế hoạch và tổ chức thực hiện bảo dưỡng định kỳ, đại tu máy móc thiết bị
theo yêu cầu kỹ thuật. Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ

mới, thiết kế thực hiện các sáng kiến, đề tài khoa học kỹ thuật phục vụ sản
xuất. Tổ chức công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho công nhân. Bộ phần
vật tư có nhiệm vụ khai thác theo kế hoạch và nhiệm vụ của giám đốc giao.
Đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất kinh doanh, đảm bảo đúng số lượng, chất
lượng chủng loại, giá cả hợp lý và thủ tục pháp lý. Tổ chức kho tàng hợp lý,
tiếp nhận, dự trữ, bảo quản bảo dưỡng vật tư theo yêu cầu kỹ thuật, cấp phát
vật tư kịp thời, chính xác cho các nhu cầu sử dụng. Theo dõi, thống kê tình
hình sử dụng vật tư, nguyên vật liệu. Xây dựng định mức tiêu hao vật tư và
quýet toán vật tư của từng công trình.
 Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng: có nhiệm vụ tổ chức các dự
án đầu tư từ khâu tìm kiếm cơ hội đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư,
kết thúc đầu tư, ngiệm thu thanh toán đưa công trình vào khai thác sử dụng và
kinh doanh. Trình lãnh đạo Công ty để duyệt hoặc Công ty tiếp trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực được giao của Công ty.
Bên dưới các phòng ban là các Ban điều hành công trình.
Dưới văn phòng Công ty là các chi nhánh, các xưởng sữa chữa và các tổ
đội.
 Phòng Thương mại: Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc về hoạt
động giao dịch, tiếp thị, tính toán, nghiên cứu thị trường, đồng thời đề ra các
chính sách về giá cả mua bán các loại hàng hoá. Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ
đưa ra các phương châm tổ chức tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước.
Chịu trách nhiệm đối với việc xuất nhập khẩu hàng hoá, nhiệm vụ chính của
phòng Thương mại là tổ chức nhập khẩu máy móc thiết bị công trình, mua vật
tư xây dựng và bán cho các Công ty khác, chủ yếu là các Công ty xây dựng
thuộc Tổng Công ty XDCTGT IV.
V. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm của loại hình kinh doanh xây, lắp khá phức tạp nên việc hạch
toán kế toán là rất quan trọng. Nhiệm vụ của phòng kế toán là hướng dẫn
kiểm tra việc thực hiện và thu thập xử lý thông tin kế toán ban đầu, thực hiện

chế độ hạch toán và quản lý tài chính theo chế độ kế toán hiện hành. Bên cạnh
đó phòng kế toán còn cung cấp nguồn thông tin quan trọng kịp thời cho ban
quản lý về tình hình tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp. Nhờ đó giúp cho
nhà lãnh đạo đưa ra những quyết định chính xác phù hợp với thực trạng của
doanh nghiệp mình.
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 được tổ
chức theo hình thức tập trung, có nghĩa là tất cả công việc kế toán của Công
ty đều được hạch toán tại phòng Kế toán tài chính. Tại các đội không tổ chức
hạch toán riêng mà chỉ có nhân viên kế toán làm nhiệm vụ thu thập số liệu,
chứng từ kế toán rồi tập hợp và hạch toán tại phòng kế toán. Cán bộ phòng kế
toán gồm có 6 người được phân công chuyên môn hoá với nhiệm vụ, quyền
hạn riêng, bao gồm:
- Kế toán trưởng:
+ Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo
thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính, thông tin kinh tế trong
Công ty theo cơ chế quản lý mới và theo đúng chuẩn mực Kế toán
hiện hành.
+ Kế toán trưởng thường xuyên kiểm tra giám sát việc thu chi tài
chính, các nghĩa vụ thanh toán nợ, kiểm tra quản lý việc sử dụng tài
sản, nguồn hình thành tài sản. là người tổng hợp thông tin, phân tích
số liệu và ngăn ngừa những sai phạm về tài chính kế toán.
+ Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước công ty
về tình hình tài chính kế toán của doanh nghiệp, có nhiệm vụ quan
trọng trong việc tham mưu cùng ban lãnh đạo về việc xây dựng
chính sách, kế hoạch tài chính và phương án quản lý sản xuất kinh
doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
- Kế toán tổng hợp:
+ Kế toán tổng hợp có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu và tổng hợp
các thông tin kế toán do các kế toán viên phần hành cung cấp, đồng
thời sữa chữa những sai sót trong quá trình hạch toán chi tiết. Có

trách nhiệm lập các lệnh thu_chi để trình giám đốc và kế toán trưởng
phê duyệt.
+ Hàng ngày kế toán tổng hợp cập nhật chứng từ đã được cấp trên
phê duyệt và số liệu của các kế toán phần hành khác chuyển sang
vào máy, là người chịu trách nhiệm tổng hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm và cuối kỳ lập các báo cáo tài chính trình cấp
trên.
- Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ:
+ Có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ liên quan đến tiền lương và
các khoản trích theo lương từ các phòng ban khác, từ đó phản ánh kịp
thời, đúng đắn thời gian lao động và kết quả làm việc của nhân viên
toàn công ty.
+ Hàng tháng thanh toán tiền lương khối cơ quan Công ty và các tổ,
đội sản xuất.
+ Có trách nhiệm đảm bảo việc ghi chép kịp thời vào sổ sách của
công ty về vấn đề thu chi của doanh nghiệp dựa trên các chứng từ thu
chi tiền. Thủ quỹ quản lý việc nhập xuất tiền mặt và ghi chép vào sổ
quỹ.
- Kế toán Thương mại và công nợ ngân hàng:
+ Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi Ngân hàng.
+ Theo dõi các chứng từ sổ sách, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh
liên quan đến bán hàng, các nghệp vụ phát sinh liên quan đến doanh
thu, công nợ phải thu phải trả với khách hàng.
- Kế toán thuế, BHXH:
+ Có nhiệm vụ hàng ngày tiến hành tập hợp thuế đầu vào, thuế đầu
ra phát sinh trong toàn Công ty, hàng tháng phải lập bảng kê thuế
(kèm theo các chứng từ hợp lệ).
+ Thực hiện trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định của Nhà
nước để đưa vào chi phí, cuối năm tổ chức mua BHYT, BHXH cho
cán bộ công nhân viên của công ty.

- Kế toán vật tư - tài sản cố định:
+ Theo dõi việc nhập kho, xuất kho vật tư và tài sản cố định theo
báo cáo của thủ kho .
+ Tiến hành trích khấu hao hàng tháng của các tài sản cố định, thực
hiện kết chuyển chi phí để tính giá thành.
- Kế toán XDCB:
+ Theo dõi tình hình chung về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản,
quy trình sản xuất thi công xây lắp.
+ Tập hợp chứng từ liên quan đến phần hành XDCB phát sinh, thực
hiện hạch toán chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình.
Tại các tổ, đội sản xuất, kế toán đội tiến hành thu thập các chứng
từ kế toán ban đầu. Các nhân viên ở phòng kế toán Công ty tiến hành
xử lý số liệu do kế toán đội chuyển lên và hạch toán các nghiệp vụ
phát sinh có liên quan đến phạm vi toàn Công ty. Mỗi kế toán viên
đều kiêm nhiệm một số phần hành cụ thể và không tách rời nhau. Như
vậy bộ máy kế toán của Công ty là một thể thống nhất, hệ thông kế
toán muốn hoạt động hiệu quả đều cần đến sự nỗ lực của mỗi thành
viên.
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức như sau:
5.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
 Hệ thống văn bản được áp dụng tại Công ty 423
Trước đây Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 423 là một
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty xây dựng CTGT 4 - Thuộc
Bộ GTVT. Vì vậy chế độ kế toán gồm hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách
kế toán, báo cáo kế toán được áp dụng theo Quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT
ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ tài chính, Quyết định 1864/QĐ – BTC,
Quyết định 167/2000/QĐ_BTC và bổ sung theo thông tư số 89/2002/TT _
BTC. Sau khi thực hiện cổ phần hoá, Công ty vẫn áp dụng chế độ kế toán này
và mới đây Công ty đã tiến hành thực hiện chế độ kế toán mới theo thông tư
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006. Chứng tỏ Công ty đã thực hiện nghiêm

chỉnh và kịp thời các quy định hiện hành của Nhà nước.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
vật tư –
tài sản
Kế toán
Thuế,
BHXH
Kế toán
tiền lương,
thủ quỹ
Kế toán
Thương
mại, NH
Kế toán
XDCB
Kế toán các đội
Kỳ kế toán: mỗi kỳ kế toán tương đương với một quý
Đơn vị hạch toán tiền tệ : VNĐ - Việt Nam đồng.
Phương pháp xác định giá nhập NVL, CCDC, TSCĐ theo giá thực tế.
Phương pháp hạch toán chi tiết Nguyên, vật liệu theo phương pháp Sổ
số dư.
Phương pháp xác định giá trị NVL xuất kho theo phương pháp thực tế
đích danh.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
Phương pháp tính thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ.

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Sử dụng phương pháp khấu hao
theo đường thẳng, dựa trên cơ sở tỉ lệ khấu hao theo khung quy định của Bộ
tài chính tại Quyết định 206.
 Hệ thống tài khoản kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
xây lắp và phụ thuộc vào trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính của Công
ty, hệ thống tài khoản của công ty bao gồm hầu hết các tài khoản theo quyết
định 1141/TC/QĐ/CĐKT và quyết định 1864/QĐ – BTC cùng các tài khoản
sửa đổi, bổ sung theo các thông tư hướng dẫn mới nhất. Công ty sử dụng các
tài khoản 621, 622, 623, 627 để hạch toán chi phí sản phẩm xây lắp hoàn
thành và khác với các doanh nghệp xây lắp khác Công ty sử dụng tài khoản
141 để hạch toán chi tiết mua nguyên vật liệu.
Hệ thống tài khoản Công ty đang sử dụng hầu hết giống như Thông tư
mới nhất mà Bộ tài chính ban hành. Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu quản lý cụ
thể và thực hiện công tác hạch toán chi tiết hơn, Công ty còn mở thêm các tài
khoản cấp 2 và cấp 3 để theo dõi chi tiết theo từng đối tượng. Như vậy, Công
ty đã có sự vận dụng hết sức linh hoạt, phù hợp với yêu cầu quản lý của mình.
Danh mục tài khoản Công ty đang dùng:
SỐ HIỆU TÀI KHOẢN
TÊN TÀI KHOẢN
cấp 1 cấp 2 cấp 3
111
112
113
121
128
129
131
133
1111

1112
1113
1121
1122
1123
1211
1212
1218
1311
1312
1313
1314
1315
1316
1317
1331
11211
11212
11213
Tiền mặt
tiền việt nam
Ngoại tệ
Vàng bạc, đá quý
Tiền gửi ngân hàng
Tiền việt nam gửi ngân hàng
Ngân hàng đầu tư phát triển nghệ An
Ngân hàng công thương Nghệ An
Ngân hàng đầu tư phát triển Hà Tĩnh
Tiền gửi ngoại tệ
Tiền gửi ngân hàng bằng vàng bạc, đá quý

Tiền đang chuyển
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Cổ phiếu
Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn khác
Đầu tư ngắn hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Phải thu của khách hàng
Phải thu xây dựng cơ bản
Phải thu bán vật tư
Phải thu bán đá
Phải thu hàng xuất nhập khẩu
Phải thu bán xi măng
Phải thu thí nghiệm, và sơn công trình bên ngoài
Phải thu tiền sắt thép
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
138
139
141
142
144
151
152
153
154
155
1332
1381
1385

1388
1411
1412
1413
1418
1441
1442
1521
1522
1524
1525
1526
1527
1528
1529
14411
14412
14413
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Phải thu khác
Tài sản thiếu chờ xử lý
Phải thu về cổ phần hoá
Phải thu khác
Dự phòng phải thu khó đòi
Tạm ứng
Tạm ứng lương và phụ cấp lương
Tạm ứng mua vật tư hàng hoá
Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp vật tư nội bộ
Tạm ứng khác
Chi phí trả trước ngắn hạn

Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn NH ĐT&PT
Ký quỹ bảo lãnh ngắn hạn NH ĐT&PT
Ký quỹ thanh toán ngắn hạn NH ĐT&PT
Ký quỹ thanh toán ngắn hạn NH NT vinh
Thế chấp, ký cược ngắn hạn bằng USD
Hàng mua đang đi đường
Nguyên liệu, vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu chính
Nhiên liệu
Phụ tùng thay thế
Thiết bị công trình
Thiết bị tổng Công ty
Vật liệu sơn đường
Vật liệu thí nghiệm
Vật liệu xuất nhập khẩu
Công cụ, dụng cụ
Chi phí SX-KD dở dang
Thành phẩm
156
157
159
211
212
213
214
241
242
1561
1562

1563
1564
1565
1566
1571
1572
1591
1592
1593
2111
2112
2113
2114
2141
2142
2143
2147
2411
2412
2413
Hàng hoá
Kinh doanh nhựa đường
Kinh doanh sơn đường
Hàng hoá xuất nhập khẩu
Kinh doanh xi măng
Kho xuất nhập khẩu
Kinh doanh thép
Hàng gửi bán
Hàng gửi bán chi nhánh Quảng Bình
Đại lý xi măng 61-Nguyễn Trường Tộ

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
Dự phòng giảm giá CCDC
Dự phòng giảm giá thành phẩm hàng hoá
Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phuơng tiện vận tải truyền dẫn
Thiết bị dụng cụ quản lý
Tài sản cố định thuê tài chính
TSCĐ vô hình
Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ hữu hình
Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Hao mòn TSCĐ vô hình
Hao mòn bất động sản đầu tư
Xây dựng cơ bản dở dang
Mua sắm TSCĐ
Xây dựng cơ bản
Sửa chữa lớn TSCĐ
Chi phí trả trước dài hạn
244
311
315
331
333
334
335
337
338

341
342
343
344
3111
3112
3113
3331
3332
3333
3334
3335
3336
3337
3338
3339
3341
3348
31111
31112
33311
33312
Ký quỹ, ký cược dài hạn
Vay ngắn hạn
Vay ngắn hạn ngân hàng
Vay ngắn hạn ngân hàng bằng USD
Vay ngắn hạn ngân hàng VNĐ
Vay ngắn hạn đối tượng khác
Vay ngắn hạn bảo lưu ôtô
Nợ dài hạn đến hạn trả

Phải trả người bán
Thuế và các khoản phải trả nhà nước
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất, nhập khẩu
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế tài nguyên
Thuế nhà đất
Các loại thuế khác
Phí, lệ phí các khoản phải nộp khác
Phải trả người lao động
Phải trả công nhân viên
Phải trả người lao động khác
Chi phí phải trả
Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD
Phải trả phải nộp khác
Vay dài hạn
Nợ dài hạn
Trái phiếu phát hành
Nhận ký qũy, ký cược dài hạn
347
351
352
411
412
413
421

431
441
511
512
515
521
531
532
621
622
623
4111
4112
4118
4211
4212
5111
5112
5113
5115
5116
5117
5118
6231
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Dự phòng phải trả
Nguồn vốn kinh doanh
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần

Vốn khác
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Nguồn vốn đầu tư XDCB
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu XDCB
Doanh thu sắt thép
Doanh thu cung cấp dịch vụ nhựa đường
Mỏ đá ngầm bán ngoài
Doanh thu KD XNK
Doanh thu xi măng
Doanh thu cung cấp dịch vụ khác
Doanh thu nội bộ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chiết khấu thương mại
Hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí nhân công
627
631
632
635
641

642
6232
6233
6234
6237
6238
6271
6272
6273
6274
6277
6278
6411
6412
6413
6414
6415
6417
6418
6421
6422
6423
6424
6425
6426
6427
Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ sản xuất
Chi phí khấu hao máy thi công
Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuât chung
Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ SX
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chí phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Giá thành sản xuất
Giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí đồ dùng văn phòng
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Thuế, phí và lệ phí
Chi phí dự phòng
Chi phí dịch vụ mua ngoài

×