MỤC LỤC
- GÓI SẢN PHẨM THANH TOÁN M-FAMILY – KẾT NỐI TÀI CHÍNH, CHIA SẺ YÊU THƯƠNG
15
- BỘ SẢN PHẨM M1 ACCOUNT 15
- TÀI KHOẢN THANH TOÁN ĐA TIỆN ÍCH M-MONEY 15
- TIỀN GỬI TIẾT KIỆM: 15
TIẾT KIỆM VẠN TOÀN 15
TIẾT KIỆM ONG VÀNG 15
TIẾT KIỆM "RÚT GỐC TỪNG PHẦN" 15
SẢN PHẨM BẢO HIỂM (BANCASSURANCE) 15
SẢN PHẨM THẺ 15
DỊCH VỤ NHẬN CHUYỂN TIỀN TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM 15
DỊCH VỤ NHẬN CHUYỂN TIỀN TỪ TRONG NƯỚC 16
1
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại
(NHTM) ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, không ngừng lớn mạnh
về số lượng, chất lượng và qui mô. Trong những năm qua, hoạt động của các
NHTM nước ta đã góp phần tích cực vào việc huy động vốn và cung cấp vốn cho
lĩnh vực sản xuất, đầu tư phát triển. Hệ thống NHTM thực sự là ngành có tốc độ
phát triển nhanh trong những năm gần đây, có thể nói NHTM chiếm một trong
những vị trí chủ chốt trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế, đóng góp to lớn vào
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế xã hội ở nước ta.
Bên cạnh đó, hiện nay nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Việt Nam
đang có nhiều biến động, do vậy vai trò của ngân hàng (NH) trở nên đặc biệt quan
trọng trong việc vực dậy và đưa nền kinh tế phát triển trở lại. Trong đó hoạt động
tín dụng (TD) giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp vốn cho các cá nhân, doanh
nghiệp, công ty và hộ gia đình nhằm sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng.
Khi còn ngồi trên ghế nhà trường em vẫn thường tự hỏi nhân viên tín dụng cá
nhân làm những công việc gì, hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng bao gồm
những hoạt động gì? . Khi đó những khái niệm mơ hồ về tín dụng cá nhân hình thành
trong đầu em là chỉ cho vay cá nhân. Nhưng trong thời gian thực tập ngắn ngủi vừa qua
tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân, em đã dần tìm
ra câu trả lời được cho câu hỏi đó. Tín dụng cá nhân không có nghĩa là chỉ thực hiện
nghiệp vụ cho vay cá nhân mà đồng thời còn thực hiện cả nghiệp vụ huy động vốn với
tư cách là một tư vấn viên tài chính.
Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi
nhánh Thanh Xuân trong những năm vừa qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng
khích lệ, song nó vẫn còn chứa đựng nhiều tồn tại cần được khắc phục. Đặc biệt
hiện nay các tổ chức TD ra đời trên địa bàn thành phố ngày càng nhiều, đòi hỏi
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân phải có giải pháp
hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TDCN hơn nữa trong thời gian tới. Và
đó cũng là lý do em lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam - Chi
nhánh Thanh Xuân” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
2
Bài báo cáo thực tập tổng hợp gồm ba phần sau đây:
Chương I: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Chương II: Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt
Nam - Chi nhánh Thanh Xuân
Chương III: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt
Nam - Chi nhánh Thanh Xuân
3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM
1.1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Hàng
Hải Việt Nam
1.1.1 Giới thiệu về Maritime Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (gọi tắt là Maritime
Bank) chính thức khai trương và đi vào hoạt động tại Thành phố cảng Hải Phòng
ngày 12/07/1991, theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và trở thành định chế tài chính tiên phong về mô
hình Ngân hàng cổ phần tại Việt Nam.
Tên đầy đủ : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Maritime Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt : MARITIME BANK hoặc MSB
Trụ sở chính : Tòa A, Tòa nhà Sky City, 88 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại : (84.4) 3771 8989
Website : www.msb.com.vn
Vốn điều lệ : 5.000.000.000.000 đồng
Giấy phép hoạt động : Số 0001/NH-GP do Thống đốc NHNN cấp ngày
08/6/1991
Giấy CNĐKKD : Giấy CNĐKKD lần đầu số 055501 do Trọng tài Kinh tế
TP.Hải
Phòng cấp ngày 10/03/1992, đã chuyển thành Giấy CNĐKKD số 0200124891
(số cũ là 0103008429) do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp lần đầu ngày
01/07/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 17/12/2010
Mã số thuế : 02.001.24891
Ngành nghề kinh doanh
• Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
• Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển;
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
• Chiết khấu giấy tờ có giá;
• Hùn vốn, tham gia đầu tư vào các tổ chức kinh tế
• Cung cấp dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước;
• Tài trợ thương mại;
• Kinh doanh ngoại hối;
4
• Các dịch vụ ngân hàng khác
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Hàng Hải
Việt Nam
Trong buổi đầu thành lập, Ngân hàng đã gặp không ít những khó khăn khi
chỉ có số vốn điều lệ 40 tỷ đồng với 24 cổ đông và một vài chi nhánh tại các tỉnh
thành lớn. Thêm vào đó là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 đã
tạo ra không ít khó khăn cho chúng ta. Tuy nhiên bằng nội lực và bản lĩnh của mình
Maritime Bank đã không ngừng phát triển và lớn mạnh như ngày hôm nay.
Tháng 8/2005, Maritime Bank chuyển Hội sở từ Hải Phòng lên Hà Nội, mở
rộng đối tượng khách hàng ra ngoài ngành Hàng Hải và các khách hàng cá nhân.
Tính đến tháng 07/2009, sau 18 năm hoạt động, các chỉ tiêu hoạt động cơ
bản như tổng tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng, lợi nhuận trước thuế của
Maritime Bank đều tăng gấp đôi qua mỗi năm.
Sau hơn 21 năm hoạt động, bằng sức mạnh tập thể, bằng sự giúp đỡ của các
cổ đông lớn như tập đoàn bưu chính viễn thông (19.3%), tổng công ty Hàng hải
Việt Nam (7.28%), tập đoàn đầu tư phát triển Việt Nam (9.73%), công ty cổ phần
vận tải biển Việt Nam Vosco (4.1%), công ty Gemadept (4.45%), ngoài ra còn có
tập đoàn tài chính bảo hiểm Bảo Việt, tổng công ty dệt may…Mairirime Bank đã có
những bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển của mình. Đến nay Mairirime
Bank được coi là thành công với sự tăng trưởng mạnh mẽ trên chặng đường phát
triển của Ngân hang, vốn điều lệ đã tăng lên 8.000 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 110.000
tỷ đồng, lợi nhuận kinh doanh đạt 1084 tỷ đồng, mạng lưới các chi nhánh và phòng
giao dịch phát triển không ngừng để có thể phục vụ tốt hơn cho mọi đối tượng
khách hàng, hiện tại, Ngân hàng đã có trên 230 chi nhánh và điểm giao dịch tại các
tỉnh, thành phố như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc,
Bắc Ninh, Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ An, Đà Nẵng, Cần
Thơ, Nha Trang, Vũng Tàu, Bình Dương…
Với mục tiêu đúng đắn là xây dựng MSB trở thành một Ngân hàng thương
mại cổ phần lớn, có uy tín, có công nghệ hiện đại, phát triển ổn định, bền vững, an
toàn và có lợi nhuận cao, từ năm 2005 trở lại đây là thời gian Ngân hàng đã gặt hái
được nhiều thành công và đã khẳng định được vị trí quan trọng của mình trong hoạt
động tài chính Việt Nam. Maritime Bank đã đạt được nhiều giải thưởng nổi bật như
giải thưởng quả cầu vàng năm 2007, giải thưởng doanh nghiệp dịch vụ được hài
lòng nhất năm 2008, giải thưởng thanh toán quốc tế, giải thưởng thương hiệu mạnh
5
trong 2 năm liên tiếp năm 2007 và năm 2008, sao vàng đất Việt năm 2009…Bên
cạnh việc phát triển hoạt động kinh doanh của mình, MaritimeBank luôn quan tâm
tới sự phát triển của cộng đồng và xã hội thông qua các chương trình từ thiện như
“Ngày hội Maririme Bank hiến máu nhân đạo”, tặng quà trung thu cho trẻ em ung
thư
Lĩnh vực kinh doanh của MSB là hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các
dịch vụ tài chính, tiền tệ, Ngân hàng nhằm phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và phát triển của khách hành thuộc các ngành nghề kinh tế được quy định trong giấy
phép thành lập và hoạt động của MSB và tuân thủ các quy định của luật các tổ chức
tín dụng. Hiện tại MSB có những dịch vụ sau:
• Khách hàng cá nhân bao gồm:
- Tiền giử thanh toán
- Tiền giử tiết kiệm
- Sản phẩm thẻ
- Dịch vụ chuyển tiền
- Sản phẩm cho vay
- Sản phẩm và dịch vụ khác như ứng vốn giấy tờ có giá, chiết khấu giấy tờ có
giá, dịch vụ thu đổi ngoại tệ.
• Khách hàng doanh nghiệp bao gồm:
- Dịch vụ tài khoản
- Sản phẩm bao thanh toán
- Thanh toán quốc tế
- Bảo lãnh Ngân hàng
- Sản phẩm cho vay
- Sản phẩm và dịch vụ khác như chi hộ lương, chi hộ tiền mặt, thu hộ tiền
mặt, thư tín dụng nội địa
• Ngân hàng điện tử bao gồm:
- Internet banking
- Mobile banking
Với phương châm “ tạo lập giá trị bền vững” luôn lấy chữ tín trọng mọi hoạt
động kinh doanh, Maritime Bank hướng tới mục tiêu trở thành một trong những
ngân hàng thương mại dẫn đầu thị trường về khả năng cung ứng các dịch vụ tài
chính chuyên nghiệp đa năng, trọn gói theo tiêu chuẩn quốc tế. Tôi tin rằng
Maritime Bank sẽ không ngừng phát triển trong tương lai.
6
1.2. Quá trình tăng vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Hình 1: Quá trình tăng Vốn Điều lệ của Maritime Bank
1.3. Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Cùng với quyết định thay đổi toàn diện, từ định hướng kinh doanh, hình ảnh
thương hiệu, thiết kế không gian giao dịch tới phương thức tiếp cận khách hàng…
đến nay, Maritime Bank đang được nhận định là một Ngân hàng có sắc diện mới
mẻ, đường hướng hoạt động táo bạo và mô hình giao dịch chuyên nghiệp, hiện đại
nhất Việt Nam. Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thương mại cổ
phần phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng. Vốn điều
lệ của Maritime Bank là 5.000 tỷ VNĐ và tổng tài sản đạt hơn 110.000 tỷ VNĐ.
Mạng lưới hoạt động không ngừng được mở rộng từ 16 điểm giao dịch năm 2005,
và tính đến tháng 07/2012, Maritime Bank đã có 230 điểm giao dịch trên toàn quốc.
- Trụ sở chính: 88 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam.
- Chi nhánh MIỀN BẮC: Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hải
Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Phú Thọ, Nam Định, Hà Nam, Ninh
Bình, Thái Bình…
- Chi nhánh MIỀN TRUNG: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Đắc Lắc, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm
Đồng…
- Chi nhánh MIỀN NAM: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Thuận, Tây
7
Ninh, Bình Dương, Long An, Tiền Giang, Vũng Tàu, Cần Thơ, Kiên Giang…
• Điểm giao dịch:
Tính đến hết năm 2011, hệ thống mạng lưới của Maritime Bank đã có 202
điểm giao dịch trên toàn quốc trong đó mở mới là 62 điểm.
Đến tháng 07/2012, Maritime Bank đã có 230 điểm giao dịch trên toàn quốc.
• ATM
Năm 2011, số máy ATM trên toàn hệ thống là 230, trong đó đã triển khai tăng
thêm 120 máy. Ngoài ra, Maritime Bank đã kết nối thành công với tổ chức thẻ quốc
tế Master Card, cho phép các chủ thẻ Master Card thực hiện giao dịch trên mạng
lưới ATM của Maritime Bank.
• POS
Maritime Bank đ. kết nối liên thông với các tổ chức liên minh thẻ trong nước,
cho phép chủ thẻ của Ngân hàng có thể thực hiện giao dịch tại 14.000 POS trên toàn
quốc.
• Ngân hàng điện tử M-banking
- Internet banking: Triển khai thành công phiên bản mới và được sự đánh giá
cao của khách hàng. Dịch vụ này cho phép khách hàng quản lí tài chính dễ dàng
mọi nơi, chuyển khoản không giới hạn, thanh toán hóa đơn đa dịch vụ, nạp tiền dịch
vụ trả trước, gửi tiết kiệm trực tuyến và nhiều tiện ích cao cấp khác.
- Mobile banking: Triển khai thành công phiên bản ứng dụng Mobile App
dành cho khách hàng sử dụng Iphone và Android với các tính năng và dịch vụ gắn
kèm điện thoại thông minh. Ngoài ra, khách hàng có thể sử dụng dịch vụ Mobile
banking bằng tất cả các điện thoại di động có trình duyệt internet qua ứng dụng
Mobile web của Maritime Bank.
- SMS banking: Tiếp tục nâng cấp dịch vụ SMS banking giúp khách hàng có
thể chuyển khoản cùng hệ thống và nạp tiền dịch vụ trả trước chỉ bằng tin nhắn
SMS. Bên cạnh đó, dịch vụ SMS brandname giúp khách hàng nhận diện được
thương hiệu Maritime Bank dễ dàng hơn.
- Thanh toán trực tuyến bằng dịch vụ M-Paynow: Chủ thẻ M1 của Maritime
Bank có thể thanh toán tiền mua hàng trực tiếp trên hơn 300 website thương mại
điện tử tại Việt Nam với các dịch vụ tiêu biểu như mua vé máy bay Airmekong,
Jetstar, vé xem phim Megastar, Muachung, Nhommua, các siêu thị Nguyễn Kim,
Mediamart và hàng loạt dịch vụ khác
1.4. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
8
Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Maritime Bank,
quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ
Maritime Bank quy định.
Hội đồng Quản trị
Do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh
Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân
hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT giữ vai trò định
hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hằng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của
Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội đồng. Hiện tại HĐQT của MSB có
7 thành viên.
Ban Kiểm soát
Do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng;
giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra
và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính 6 tháng và hàng
năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài
chính của Ngân hàng. Hiện tại BKS có 3thành viên.
Các Hội đồng, Ủy ban, Ban
Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc quản trị Ngân hàng,
thực hiện
chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và
đúng mục tiêu đã đề ra. Hiện nay, Ngân hàng có các Hội đồng, Ủy ban sau:
- Hội đồng tín dụng
Quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống
Ngân hàng, xét cấp tín dụng của Ngân hàng, phê duyệt hạn mức tiền gửi của Ngân
hàng tại các tổ chức tín dụng khác.
- Ủy Ban Nhân sự
Tham mưu, đề xuất với Hội đồng quản trị trong việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức
và quản lý nguồn nhân lực của Ngân hàng.
- Ủy Ban Quản lý rủi ro
Tham mưu, đề xuất với Hội đồng quản trị trong việc xây dựng hệ thống, quy
trình quản lý rủi ro trong các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, giám sát việc
thực thi chính sách, cảnh báo mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ
tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và đưa ra các biện pháp phòng ngừa đối với các rủi
9
ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn.
- Ủy Ban ALCO
Ủy ban Quản lý Tài sản Nợ - Tài sản Có (ALCO) có chức năng quản trị, điều
hành thống
nhất, an toàn, hiệu quả tài sản Nợ, tài sản Có của Ngân hàng để tối ưu hóa lợi
nhuận trong mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng và tuân thủ các quy định về
quản lý rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường và các quy định an toàn trong hoạt
động tài chính, ngân hàng.
Tổng Giám đốc
Là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động hàng
ngày của Ngân hàng. Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, các
Giám đốc Khối, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.
10
CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN
HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN
2.1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh
Thanh Xuân
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân - Hà Nội
(Maritime Bank Thanh Xuân) là ngân hàng cấp 1, mới được thành lập và đi vào
hoạt động từ năm 2005, là một ngân hàng có tiến độ phát triển nhanh và toàn diện.
Bộ máy tổ chức của Maritime Bank Thanh Xuân được tổ chức theo cơ cấu trực
tuyến, bao gồm Giám đốc và các phòng ban.
Chi nhánh bao gồm các đơn vị dưới đây:
- Trung tâm Khách hàng Cá nhân (KHCN) thuộc Ngân hàng Cá nhân do
Giám đốc trung tâm KHCN phụ trách.
- Trung tâm Khách hàng Doanh nghiệp (KHDN) thuộc Ngân hàng Doanh
Nghiệp do Giám đốc trung tâm KHDN phụ trách.
- Bộ phận kế toán.
- Bộ phận Hành chính.
Sơ đồ cấu trúc tổ chức của chi nhánh Maritime Bank Thanh Xuân
2.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt
11
Chi nhánh
Trung
tâm/
Phòng
Quản lý
tín dụng
cá nhân
Trung
tâm/
Phòng xử
lý Tín
dụng
tậptrung
Trung
tâm
KHDN
lớn
Trung
tâm
KHDN
vừa và
nhỏ
Trung
tâm
KHCN
Trung
tâm bán
hàng trực
tiếp
Bộ
phận
kế
toán
Bộ
phận
hành
chính
Nam - Chi nhánh Thanh Xuân
Với 20 năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Maritime Bank
đang dần khẳng định vị thế của mình trên thì trường cung ứng các dịch vụ tài chính
chuyên nghiệp đa năng, trọn gói theo tiêu chuẩn quốc tế. Kết quả hoạt động của
Maritime Bank Thanh Xuân được thể hiện qua bảng phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh sau:
Bảng 2.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Maritime BankThanh Xuân
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010
Tổng thu nhập kinh doanh 165.425 212.991 280.55 276.458
Lợi nhuận trước thuế 30.449 44.418 56.401 70.426
Thuế và các khoản phải nộp 7.942 12.293 13.722 14.268
Lợi nhuận sau thuế 22.507 32.125 42.679 56.158
(Nguồn: bản cáo bạch Maritime Bank Thanh Xuân năm 2007 – 2010)
Nhìn vào bảng trên ta thấy, thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Maritime
Bank chi nhánh Thanh Xuân tăng dần qua các năm, mức tăng cao nhất vào năm
2009 với 280,233 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế tăng liên tục qua các năm: Năm
2010 đạt 56,158 tăng 131,6 % so với năm 2009.
12
CHƯƠNG III: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH
THANH XUÂN
3.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải
Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân
3.1.1. Hoạt động tín dụng huy động vốn:
Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian chu chuyển vốn từ nơi thừa
sang nơi thiếu. Vậy tổ chức này làm cách nào để có thể chu chuyển được dòng vốn
như thế? Việc đầu tiên phải làm là huy động vốn. Để có thể huy động vốn các Ngân
hàng đều phải có những nguyên tắc nhất định, MSB cũng không nằm ngoài số đó.
3.1.1.1. Các văn bản pháp quy do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Quy định Về việc
1437/2001/QĐ-NHNN
Ban hàng quy định về việc mua, chuyển,
mang ngoại tệ ra nước ngoài của người cư trú
là công dân Việt Nam.
60/2006/QĐ-NHNN
Ban hành chế độ giao nhận, bảo quản, vận
chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
27/2007/QĐ-NHNN
Sửa đổi, bổ sung quyết định số 60/2006/QĐ-
NHNN
160/2006/NĐ-CP Pháp lệnh ngoại hối
3.1.1.2. Các văn bản pháp quy do MSB ban hành.
Quy định Về việc
1032/2008/CV-TGĐ6
Quản lý hoạt động cấp tín dụng và khả năng huy
động vốn trên toàn hệ thống Maritime Bank
2044/2009/Q Đ-TGD15 về kinh doanh giấy tờ có giá tại trụ sở chính
147 /QĐ-HĐQT Quản lý lãi suât và phí dịch vụ ngân hàng
2744/2009/CV-TGD7.3
Thực hiện chương trình huy động với lãi suất
thỏa thuận
13
3323/2009/CV-TGD7.3
Sửa đổi, bổ sung công văn số 2744/2009/CV-
TGD7.34
3868/2009/CV-TGD7.3
Thực hiện chương trình huy động với lãi suất
thỏa thuận
6117/2008/QĐ-TGĐ12 Mô hình PDCA tại MaritimeBank
3.1.2. Hoạt động tín dụng cho vay
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của Ngân hàng. Nó chiếm tỷ trọng
cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập cao nhất và cũng là hoạt động mang lại
nhiều rủi ro nhất cho Ngân hàng. Điều tất yếu là cán bộ tín dụng phải nắm vững các
quy định, tuân thu các quy trình nghiệp vụ và những yêu cầu của từng sản phẩm.
3.1.2.1. Các văn bản pháp quy do Ngân hàng Nhà nước ban hành
Quy định Về việc
Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN Ban hàng quy chế cho vay đối với
khách hàng
Quyết định 127/2005/QĐ - NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều trong
quyết định 1627/2001/QĐ –
NHNN
Quy định 1325/2004/QĐ-NHNN Ban hàng quy chế chiết khấu, tái
chiết khấu giấy tờ có giá của tổ
chức tín dụng đối với khách hàng.
3.1.2.2. . Các văn bản pháp quy do MSB ban hành
Quy định Về việc
Quy chế số 45 /QĐ-HĐQT
Ban hành quy chế cho vay với khách
hàng
Quy chế số 88/QĐ-HDQT
Sửa đổi bổ sung quy chế 45/QĐ-
HĐQT
Quy chế số 268 /QĐ-TGĐ3 Quy định về bảo đảm tiền vay
Quy định Số 149 /QĐ-TGĐ3 Sửa đổi, bổ sung quy chế số 268 /QĐ-
TGĐ3
5763 /2008/QĐ-TGĐ13
Hướng dẫn quy trình cho vay khách
hàng cá nhân
14
3.2. Sản phẩm khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
- Chi nhánh Thanh Xuân
* Các sản phẩm huy động vốn:
- Gói sản phẩm thanh toán M-Family – Kết nối tài chính, chia sẻ yêu thương
- Bộ sản phẩm M1 Account
- Tài khoản thanh toán đa tiện ích M-money
- Tiền gửi tiết kiệm:
Tiết kiệm Vạn Toàn
Tiết kiệm Ong Vàng
Tiết kiệm "Rút gốc từng phần"
- Sản phẩm Bảo hiểm (Bancassurance)
- Sản phẩm thẻ
- Sản phẩm đầu tư
- Ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá nhân
Internet Banking
Mobile Banking
SMS Banking
* Các sản phẩm và dịch vụ tín dụng
- Ứng vốn giấy tờ có giá.
- Cho vay mua nhà dự án.
- Cho vay mua ôtô.
- Cho vay tiêu dùng đối với cán bộ nhân viên doanh nghiệp.
- Cho vay xây, sửa nhà.
- Cho vay bộ sản phẩm bất động sản mới. Bao gồm cho vay mua nhà với
người có thu nhập cao, trung bình và thấp.
- Cho vay hợp tác liên việt.
- Cho vay tài trợ vốn kinh doanh cá thể.
- Cho vay du học.
- Cho vay cán bộ nhân viên MSB
- Cho vay thông thường.
- Dịch vụ chuyển tiền
Dịch vụ chuyển tiền Western Union
Dịch vụ nhận chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam
15
Dịch vụ nhận chuyển tiền từ trong nước
- Dịch vụ hoàn thuế GTGT
- Sản phẩm và dịch vụ khác
3.3. Hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam –
Chi nhánh Thanh Xuân
3.3.1. Hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt
Nam – Chi nhánh Thanh Xuân
3.3.1.1. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động
Trong thời gian qua, cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên
của Ngân hàng, công tác huy động vốn đã đạt được những thành công đáng kể. Tốc
độ tăng trưởng vốn huy động của Maritime Bank Thanh Xuân Hà Nội được thể hiện
qua bảng sau:
Bảng 2.2: Biến động nguồn vốn huy động qua các năm
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Tăng - giảm
2008/2007
Tăng - giảm
2009/2008
Tăng - giảm
2010/2009
số tiền % số tiền % số tiền %
Vốn huy
động
713,7 1.464 1.972 2.130 +750,3 +105,12 +508 +34,7 +158 +8,01
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Maritime Bank Thanh Xuân năm 2007 – 2010)
Qua bảng biến động nguồn vốn trên ta thấy: nguồn vốn huy động của Ngân
hàng tăng dần qua các năm: năm 2007 vốn huy động đạt 713,7 tỷ đồng; năm 2008
đạt 1.467 tỷ đồng, tăng 750,3 tỷ đồng so với năm 2007, ứng với tỷ lề tăng
105,12%. Năm 2009 vốn huy động đạt 1.972 tỷ đồng, tăng 508 tỷ đồng ứng với tỷ
lệ tăng là 34,7%. Năm 2010 vốn huy động của Ngân hàng đạt 2.130 tỷ đồng tăng so
với năm 2009 là 158 tỷ đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 8,01%.
Tình hình trên cho thấy: năm 2008 có tỷ lệ tăng về vốn huy động rất tốt, đạt
105,12%. Nguyên nhân là do Ngân hàng đã đẩy mạnh các biện pháp để thu hút vốn
từ dân cư: bám sát địa bàn hoạt động. mở các đợt khuyến mại với hình thức hấp dẫn
để thu hút khách hàng, khi đi huy động tiền gửi tại địa bàn thì các cán bộ có thái độ
nhiệt tình, khéo léo trong giao tiếp và có hình thức quà tặng kèm phù hợp nên đã
khuyến khích được người dân gửi tiền với số lượng lớn.
Năm 2009 là năm hoạt động huy động vốn đạt kết quả khả quan: tỷ lệ tăng so
với năm 2008 là 34,7%. Ta thấy mức tăng này là khátốt, chứng tỏ Ngân hàng đã có
16
những nỗ lực và phương án huy động vốn một cách có hiệu quả, mang lại giá trị
cao. Các biện pháp đã được áp dụng để có kết quả như trên là: tăng cường tìm kiếm
những khách hàng mới, mà chủ yếu tập trung vào khách hàng là doanh nghiệp; áp
dụng các biện pháp khéo léo và có những tiện ích đi kèm sản phẩm phù hợp với nhu
cầu của khách hàng. Tiếp tục duy trì lượng khách hàng dân cư vốn có
Năm 2010 là năm có tỷ lệ tăng trưởng vốn không cao: tăng 158 tỷ đồng so với
năm 2009, ứng với tỷ lệ tăng là 8,01%. Nguyên nhân là do Ngân hàng chủ yếu chỉ
duy trì được lượng khách hàng vốn có nhưng lại chưa có các biện pháp mới để thu
hút thêm vốn nhàn rỗi từ khách hàng. Đây là điểm Ngân hàng cần xem xét: sau năm
2009 có thành công lớn trong hoạt động huy động vốn thì năm 2010 đã có dấu hiệu
chững lại, kết quả tính đến cuối năm 2010 chỉ đạt 31,1% so với kết quả tăng 508 tỷ
đồng của năm 2009.
3.3.1.2. Quy mô và cơ cấu vốn huy động
Phân loại theo đối tượng khách hàng
Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng của Maritime Bank Thanh
Xuân được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3: Quy mô vốn huy động theo đối tượng khách hàng
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ
tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Tăng - giảm
2008/2007
Tăng - giảm
2009/2008
Tăng - giảm
2010/2009
số tiền % số tiền % số tiền %
DN 148,5 160 627 550 +11,5 +7,17 +467 +391,7 -77 -12,28
Dân
cư
557,2 1295 1244 1120 +737,8 +51,7 -51 -3,94 -124 -9,98
Khác 8 9 101 460 +1 +12,5 +92 +1022 +359 +355,4
Tổng 713,7 1.464 1.972 2.130 +750,3 +508 +158
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Maritime Bank Thanh Xuân năm 2007 – 2010)
Qua bảng biểu trên ta thấy: về cơ bản những năm sau có nguồn vốn huy động
với cơ cấu tốt hơn năm trước, đến năm 2010 đã có nguồn huy động đa dạng, nhưng
nguồn vốn chủ yếu vẫn được tập trung huy động nhiều từ dân cư. Trong năm 2008,
2009 và 2010 đây là nguồn huy động chính của Ngân hàng, được duy trì khá đều
qua các năm, tuy vậy năm 2009 và cuối năm 2010 đã có dấu hiệu giảm nhưng
không đáng kể. Nguyên nhân là do nhiều hộ sau thời gian gửi đã rút về để dùng cho
những hoạt động khác như: xây nhà, mua sắm thêm tiện nghi trong gia đình
3.3.2. Chi phí trả lãi thực tế và lãi suất bình quân đầu vào
17
3.3.2.1. Chi phí trả lãi thực tế
Chi phí trả lãi thực tế của Ngân hàng thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.12: Chi phí trả lãi thực tế
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ
tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Tăng - giảm
2008/2007
Tăng - giảm
2009/2008
Tăng - giảm
2010/2009
số tiền % số tiền % số tiền %
Chi
phí
46,2 83,3 90,4 108,8 +37,1 +80,3 +7,1 +8,52 +18,4 +20,35
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Maritime Bank Thanh Xuân năm 2007- 2010)
Qua bảng số liệu trên ta thấy chi phí trả lãi thực tế tăng lên qua các năm: năm
2007 chi phí là 46,2 tỷ đồng; năm 2008 là 83,3 tỷ đồng tăng 37,1 tỷ đồng ứng với
mức tăng 80,3% so với năm 2007. Năm 2009 chi phí trả lãi là 90,4 tỷ đồng, tăng 7,1
tỷ đồng ứng với mức tăng 8,52% so với năm 2008. Năm 2010 chi phí là 108,8 tỷ
đồng tăng 18,4 tỷ đồng ứng với mức tăng 20,35% so với năm 2009.
Như vậy năm 2008 có mức tăng cao nhất: 37,1 tỷ đồng ( tức 80,3%). Nguyên
nhân là do nguồn huy động tăng nên chi phí cũng phải tăng tương ứng theo. Trong
khi năm 2009 nguồn vốn huy động được là lớn nhưng chi phí chỉ tăng lên 7,1 tỷ
đồng thì năm 2010 nguồn vốn huy động được ít hơn nhiều nhưng chi phí lại tăng
cao: tăng 18,4 tỷ đồng so với năm 2009.
3.3.2.2. Lãi suất bình quân đầu vào
Lãi suất bình quân đầu vào đầu vào của Ngân hàng được thể hiện qua bảng số
liệu sau:
18
Bảng 2.13: Lãi suất bình quân đầu vào
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng nguồn vốn huy động (1) 713,7 1.464 1.972 2.130
Tổng chi phí trả lãi thực tế (2) 46,2 83,3 90,4 108,8
Lãi suất bình quân
đầu vào=(2) / (1)
6,47% 5,69% 4,58% 5,11%
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Maritime Bank Thanh Xuân năm 2007- 2010)
Qua bảng số liệu trên ta thấy: lãi suất bình quân đầu vào của Ngân hàng
qua các năm có sự biến đổi mạnh: năm 2007 là 6,47%; năm 2008 giảm xuống
5,69%; năm 2009 tiếp tục giảm xuống còn 4,58% nhưng năm 2010 lại tăng lên
5,11%. Như vậy lãi suất bình quân của Ngân hàng là không đều, có giảm rõ rệt
trong năm 2009.
3.3.2. Hoạt động tín dụng cá nhâncủa Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam –
Chi nhánh Thanh Xuân
3.3.2.1. Doanh số cho vay của Ngân hàng
Trong những năm qua, không những đẩy mạnh hoạt động huy động vốn mà
Maritime Bank Thanh Xuân cũng đã đẩy mạnh công tác cho vay, tìm kiếm khách
hàng mới để sao cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất.
Doanh số cho vay nền kinh tế của Ngân hàng được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.8: Doanh số cho vay nền kinh tế
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Tăng - giảm
2008/2007
Tăng - giảm
2009/2008
Tăng - giảm
2010/2009
số tiền % số tiền % số tiền %
Doanh số
cho vay
415,09 826,43 941,43 1121,23
411,34 +99,10 115 +13,92 179,8 +19,10
- Ngắn
hạn
210,82 395,91 539,67 632,48 185,09 +87,79 143,77 +36,31 92,80 +17,20
-Trung –
dài hạn
204,27 430,52 401,76 488,75 226,25 +110,76 -28,77 -6,68 87,00 +21,65
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Maritime Bank Thanh Xuân năm 2007–2010)
Qua bảng trên ta thấy doanh số cho vay tăng dần qua các năm: năm 2007 là
415,09 tỷ đồng. Năm 2008 là 826,43 tỷ đồng; tăng 411,34 tỷ đồng ứng với 99,1%.
19
Năm 2009 là 941,43 tỷ đồng; tăng 115 tỷ đồng ứng với 13,92%. Năm 2010 là
1121,23 tỷ đồng tăng 179,8 tỷ đồng ứng với 19,1%.
3.3.2.2. Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn
Khi Ngân hàng tổ chức tốt công tác huy động vốn thì cũng cần chú ý tới hoạt
động sử dụng vốn sao cho hệ số sử dụng vốn càng cao thì Ngân hàng càng có lợi.
Nhưng bên cạnh đó cũng cần xem xét các khách hàng có đủ điều kiện vay vốn để
đảm bảo tính an toàn cho nguồn cho vay. Tính cân đối giữa việc huy động vốn và
sử dụng vốn tại Maritime Bank Thanh Xuân được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.9: Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
VHĐ 713,7 1.464 1.972 2.130
Doanh số cho vay 415,09 826,43 941,43 1121,23
Hệ số sử dụng vốn 58,16% 56,45% 47,74% 52,64%
Thừa(+) thiếu(-) +298,61 +637,57 +1030,57 +1008,77
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Maritime Bank Thanh Xuân năm 2007 –
2010)
Qua bảng trên ta thấy: tuy doanh số cho vay tăng dần qua các năm nhưng
hệ số sử dụng vốn của Ngân hàng là không cao: năm 2007 hệ số sử dụng vốn là
58,16%; năm 2008 giảm xuống mức 56,45%; năm 2009 giảm còn 47,74% và năm
2010 là 52,64%. Điều này cho thấy sự mất cân đối giữa công tác huy động và công
tác cho vay vốn của Ngân hàng. Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng của vốn huy
động rất nhanh, mặc dù đã có nỗ lực mở rộng thị trường tín dụng nhưng Ngân hàng
chưa tìm được lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn tương ứng và đủ điều kiện để
Ngân hàng tiến hành cho vay. Hệ số sử dụng vốn không cao cũng cho thấy sự thận
trọng của Ngân hàng khi tiến hành thẩm định hồ sơ xin vay vốn của khách hàng.
Nếu khách hàng không đủ diều kiện thì không tiến hành cho vay để đảm bảo an
toàn về vốn cho Ngân hàng.
20
KẾT LUẬN
Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn và sự cạnh tranh gay gắt của
thị trường tín dụng trên địa bàn nhưng chi Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt
Nam – Chi nhánh Thanh Xuân đã ngày càng phát triển và khẳng định được vị
trí của mình. Ngân hàng đã thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi ngày càng nhiều
từ các tổ chức kinh tế, các thành phần dân cư, cá nhân…để bổ sung nguồn
vốn đầu tư cho các cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế khác. Việc đem
nguồn vốn từ nơi thừa cung cấp cho nơi thiếu không những góp phần thúc đẩy
nền kinh tế phát triển mà còn đem lại lợi nhuận cho ngân hàn. Từ đó hiệu quả
huy động vốn và cho vay của ngân hàng được nâng cao.
Thực tế trong những năm qua các ngân hàng cổ phần đã có những đổi
mới một cách rõ rệt theo chiều hướng tích cực như: Tác phong làm việc và
trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng được cải thiện, nâng
cao thái độ phục vụ khách hàng, thực hiện các chương trình khuyến mãi, dự
thưởng… đó là điều đáng khích lệ cho toàn thể cán bộ, công nhân viên của
ngân hàng. Tuy nhiên những cố gắng này cần được phát huy hơn nữa để bắt
kịp và cạnh tranh với các ngân hàng trong nước khác cũng như các ngân hàng
nước ngoài trong quá trình hội nhập.
Qua quá trình phân tích tín duụng cá nhân cho thấy những mặt đạt được
và những mặt tồn tại của ngân hàng, thông qua đó ngân hàng sẽ kiện toàn
được mình trong quá trình hoạt động để ngày càng phát triển và mở rộng thị
phần trong địa bàn. Hài hòa nguồn vốn huy động và doanh số cho vay để tạo
sự cân đối giữa đầu vào và đầu ra, từ đó ngân hàng sẽ chủ động hơn trong
việc cấp tín dụng, đẩy mạnh công tác thu nợ và giảm thiểu nợ quá hạn trong
cho vay khách hàng cá nhân nói riêng và trong toàn bộ hoạt động tín dụng nói
chung.
Nhìn chung, kết quả hoạt động tín dụng đối với đối tượng khách hàng
cá nhân của chi nhánh qua 3 năm khả quan và an toàn. Đạt được kết quả như
trên là nhờ vào sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giám đốc, tinh thần đoàn kết
nội bộ, phong cách phục vụ chu đáo, tận tình, vui vẻ của toàn thể nhân viên
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân.
21
22