VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y – DƯỢC LÂM SÀNG 108
KHOA Y HỌC HẠT NHÂN
PGS,TS, Lê Ngọc Hà, TH,S Lê Mạnh Hà
• Tỷ lệ và số BN suy tim tăng, nguyên nhân hàng đầu nhập
viện, đặc biệt là ở người lớn tuổi
• Khoảng 2/3 số BN rối loạn chức năng thất trái, suy tim do
bệnh ĐMV
• Giảm tỉ lệ chết do tim mạch sau nhồi máu cơ tim cấp là do
hiệu quả quá trình điều trị suy tim.
Suy tim và Bệnh động mạch vành
Jessup P & Bronze S. N Engl J Med 2003;348:2007-18
Chọn lựa phương pháp điều trị suy tim
Điều trị tái tưới máu cấp cứu cải thiện rõ rệt giảm biến cố tim mạch, tăng thời
gian sống thêm.
Suy tim và Bệnh động mạch vành
Sự hồi phục chức năng cơ tim sau tái tưới máu phụ thuộc vào khả năng
sống của cơ tim .
Suy tim và Bệnh động mạch vành
Suy tim và Bệnh động mạch vành
Tái tưới máu động mạch vành không phải lúc nào cũng đem lại sự hồi
phục chức năng cơ tim
Suy tim và Bệnh động mạch vành
Suy tim và Bệnh động mạch vành
Khả năng co bóp, tưới máu & hồi phục chức năng co bóp
sau can thiệp tái tưới máu
Canty et al. Hibernating myocardium 2005, J Nucl Cardiology Vol 12, No 1; 104 – 119
Suy tim và Bệnh động mạch vành
Bonow RO Curr Prob Cardiol 1996, Emond M et al. Circulation 1994.
Tỉ lệ sống không biến cố sau 10 năm ở BN bệnh ĐMV
BN có LVEF < 35 %
có lợi ích nhiều nhất
nếu được điều trị
phẫu thuật CABG
Suy tim và Bệnh động mạch vành
Mối liên quan tình trạng cơ tim & phương pháp điều trị
3.2
7.7
16
6.2
0
10
20
Allman KC, Shaw LJ, Hachamovitch R, Udelson J, JACC, 2002
-58.4%
Viable
Non-viable Viable
Non-viable
REVASCULARISED
MEDICAL THERAPY
p<0.0001
p<0.001
158%
Number of studies = 24
N = 3,088
EF = 32% ±8%
FU 25 ±10 Mths
Death Rate (%/Yr)
(meta-analysis)
Suy tim và Bệnh động mạch vành
Suy tim và Bệnh động mạch vành
→ Select patients with poor LV function who may benefit by revascularization by
improving function and reducing cardiac mortality
Pathological definition
Clear identification of
dysfunctional areas
without myocardial
necrosis
Clinical definition
Identification of
dysfunctional but
reversible ischemia
Select high risk group
who may have future
cardiac events on the
medical treatment
Definition of myocardial viability
Suy tim và Bệnh động mạch vành
Phương pháp đánh giá khả năng sống của
cơ tim hiện có tại trung tâm tim mạch?
Giá trị phương pháp đánh giá khả năng sống
của cơ tim hiện có?
Nguyên lý các phương pháp trong tiên lượng hồi phục
chức năng thất trái sau can thiệp tái tưới máu
Căn cứ đặc điểm của tổ chức Phương pháp chẩn đoán
Dự
trữ co cơ
Siêu
âm dobutamine/
MRI cine
dobutamine
Không
còn tế bào cơ tim còn sống
MRI gadolinium
Ty
lạp thể nguyên vẹn
Tc99m
-sestamibi/tetrofosmin (SPECT)
Tính
toàn vẹn của màng tế bào
Thallium
– 201 (SPECT)
Khả
năng sử dụng glucose của cơ tim
18
F – FDG (SPECT / PET)
MRI gadolium: chỉ ra cơ tim không còn sống
Các phương pháp khác: chỉ ra cơ tim sống
Suy tim và Bệnh động mạch vành
Độ nhạy, đặc hiệu của các phương pháp trong tiên lượng hồi phục
chức năng thất trái sau can thiệp tái tưới máu
Bax et al. Heart 2004;90(V):v26-33 &
Curr Probl Cardiol 2001;26 (2):141-186
Suy tim và Bệnh động mạch vành
BN (suy tim, nhồi máu cơ tim) là ứng cử viên cho
can thiệp tái tưới máu nào cần đánh giá khả năng
sống của cơ tim
Cut – off Lượng cơ tim khả năng sống cho thấy lợi
ích nếu can thiệp tái tưới máu
Tc99m – MIBI SPECT tưới máu cơ tim chỉ ra vùng cơ tim tương ứng chi phối tưới máu
của ĐMV có chỉ định can thiệp tái tưới máu:
- Chỉ ra vùng thiếu máu (ischemia): khuyết xạ có hồi phục
- Chỉ ra vùng cơ tim khả năng sống: khuyết xạ có phân bố phóng xạ mức độ vừa, nhẹ ở
pha nghỉ (phân bố phóng xạ ≥ 60% so với cơ tim bình thường)
Xạ hình SPECT tưới máu cơ tim
Rest Rest
BN TS nhồi máu cơ tim NSTE
CA: CTO RCA, tuần hoàn bàng hệ từ LAD sang
Xạ hình pha nghỉ: phân bố phóng xạ đều ở các thành cơ tim, không có
khuyết xạ mức độ nặng ( < 40%)
BN sau nhồi máu cơ tim
CA: Hẹp khít LADI-II
Xạ hình: khuyết xạ dạng
thiếu máu cơ tim diện
rộng.
Liên quan diện cơ tim thiếu máu, phương pháp điều
trị và tỉ lệ chết ở BN bệnh ĐMV
BN suy tim, sau nhồi máu cơ tim (ECG chỉ ra vùng tương ứng LAD)
CA: hẹp đa thân (hẹp khít LAD, hẹp nặng RCAII)
Xạ hình: khuyết xạ diện rộng, mức độ nặng, xuyên thành, giảm nặng vận động
vùng tương ứng LAD.
khuyết xạ dạng thiếu máu cơ tim diện trung bình tương ứng RCA.
![]()
Nguyên lý quy trình chụp FDG PET đánh giá khả năng sống của cơ tim
Suy tim và Bệnh động mạch vành
European Heart Journal (2010) 31, 2984 - 2995
Qui trình chụp FDG PET đánh giá khả năng sống của cơ tim
50g Glucose
/ 200ml nước
18F - FDG
5 – 15 mCi
45 -60 phút 60 - 90 phút
6 - 12 giờ
Nhịn ăn
Chụp FDG PET
Glucose máu < 130 mg/dl
Hướng dẫn thực hành
Chụp PET tưới máu và chuyển hóa tim ACC/AHA/ASNC 2009
Qui trình chụp FDG PET đánh giá khả năng sống của cơ tim
50 g Glucose
/ 200ml nước
18F - FDG
5 – 15 mCi
45 -60 phút 60 - 90 phút
6 - 12 giờ
Nhịn ăn
Chụp FDG PET
Glucose máu < 130 mg/dl
Glucose máu > 130 mg/dl
Insuline
Hướng dẫn thực hành
Chụp PET tưới máu và chuyển hóa tim ACC/AHA/ASNC 2009