Tải bản đầy đủ (.doc) (36 trang)

Một số giải pháp nâng cao công tác quản trị nhân sự tại ngân hàng công thương sầm sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.28 KB, 36 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
Trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc, nhất là trong giai đoạn
hiện nay, khi mà nền kinh tế đang trong quá trình đổi mới, đẩy mạnh CNH-
HĐH đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn đặt yếu tố con người là hàng đầu,
coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy quá trình phát triển
kinh tế-xã hội. và coi đây là chìa khoá để hội nhập nền kinh tế quốc tế. Mặt
khác, trước trào lưu chung của thế giới, chúng ta không thể có sự lựa chọn
nào khác là coi trọng việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, biến trí thức
thành trí lực, động lực cho sự phát triển đất nước. Vì vậy, việc xây dựng con
người Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức,
thể chất…càng trở lên quan trọng và bức thiết.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của thị trường tài chính-tiền tệ là
một trong những mắt xích quan trọng cấu thành sự vận động nhịp nhàng của
nền kinh tế. Bởi vì, một sự biến động nhỏ của nó cũng tác động lớn đến sự
thay đổi của nền kinh tế. Trong thị trường tài chính-tiền tề, trung gian tài
chính quan trọng nhất chính là ngân hàng. Nó giúp luân chuyển vốn từ nơi
thừa vốn sang nơi thiếu vốn. Cùng với sự phát triển, lớn mạnh của đất nước
thì chức năng, nhiệm vụ của ngành ngân hàng cũng không ngừng được hoàn
thiện và mở rộng và những bước chuyển mình cho phù hợp với điều kiện và
hoàn cảnh kinh tế mới. Chính vì vậy, nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực nói chung và nguồn nhân lực của ngân hàng nói riêng luôn là vấn đề
hết sức bức thiết. Nó quyết định sự thành công của ngân hàng.
Nhận thấy, tính cấp thiết của nguồn nhân lực trong thời kỳ hiện nay nên
tôi đã chọn đề tài “một số giải pháp nâng cao công tác quản trị nhân sự tại
ngân hàng công thương sầm sơn” để viết chuyên đề tốt nghiệp. Thông qua
đề tài này tôi muốn giới thiệu một các khái quát tình hình hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, cũng như thực trạng nguồn nhân lực và qua đây tôi
cũng xin trình bày một vài giải pháp nhằm giúp phát triển nguồn nhân lực của
NHCT Sầm Sơn
Chơng I: S lC về Ngân hàng Công thơng Sầm Sơn
Tờn ngõn hng: Ngõn Hng Cụng Thng Sm Sn


Tờn vit tt: vietinbank
Tr s: ng on Th im , phng Trng
Sn th xó Sm Sn tnh Thanh Húa
in thoi: 0373821540, Fax: 0373821020
T cỏch phỏp nhõn: Chi nhỏnh cp 1 trc thuc
Ngõn Hng Cụng Thng Vit Nam
I. GII THIU CHUNG
1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Công thơng Sầm Sơn là tiền thân của Ngân hàng Nhà nớc Thị
xã Sầm Sơn đợc thành lập từ những năm 1973. Đến 1986 chuyển thành ngân
hàng thơng mại gọi là NHCT Sầm Sơn trực thuộc NHCT tỉnh Thanh Hoá. Đến
16/6/2006 theo quyết định số 168/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Hội đồng Quản trị
NHCT Việt Nam về việc chuyển NHCT Sầm Sơn từ chi nhánh cấp II thành chi
nhánh cấp I trực thuộc NHCT Việt Nam từ ngày 01/7/2006.
Với 20 năm hoạt động NHCT Sầm Sơn đi vào hoạt động kinh doanh trong
nền kinh tế thị trờng cùng với sự hoạt động cạnh tranh của các ngân hàng khác
trên địa bàn, bớc đầu NHCT Sầm Sơn không tránh khỏi những khó khăn trở
ngại trong hoạt động kinh doanh. Do vậy trong thời gian đầu đi vào hoạt động
nhng cha đem lại hiệu quả kinh tế cao. Số lợng khách hàng có quan hệ tín dụng
cha nhiều. Huy động vốn nhàn rõi trong dân c và các tổ chức kinh tế còn thấp,
chất lợng tín dụng và các hoạt động ngân hàng cha thực sự là tốt.
2. Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thơng Sầm Sơn
Các hoạt động bao gồm:
- Huy động vốn:
+ Mở rộng tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại
tệ với các thành phần kinh tế.
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu.
+ Dịch vụ tiết kiệm điện tử
- Tín dụng:

+ Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đối tợng vay là những thành
phần kinh tế để sản xuất kinh doanh, kinh tế gia đình, tiêu dùng, mua sắm và
phục vụ đời sống... Ngoài ra còn thực hiện các chơng trình cho vay vốn u đãi
theo chỉ định của Chính phủ và Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
+ Đồng tài trợ, cho vay hợp vốn đối với những dự án có quy mô lớn.
+ Bảo lãnh: bảo lãnh trong và ngoài nớc, bảo lãnh thanh toán, dự thầu,
thực hiện hợp đồng...
- Dịch vụ:
+ Chuyển tiền: nhận chuyển tiền bằng tiền mặt hoặc chuyển qua tài khoản
theo yêu cầu của khách hàng, dịch vụ thanh toán
+ Dịch vụ ngân hàng quốc tế:
+ Dịch vụ kiều hối: chuyển tiền gửi từ nng về Ngân hàng Công thơng Sầm
Sơn cho ngời nhận.
+ Dịch vụ ngoại hối: dịch vụ mua bán ngoại hối giao ngay, kỳ hạn, dịch vụ
bán đổi.
+ Dịch vụ thanh toán điện tử: thanh toán bằng th tín dụng.
- Dịch vụ t vấn khách hàng: t vấn tài chính, t vấn đầu t
3. Thị trờng hoạt động của Ngân hàng Công thơng Sầm Sơn
Thị xã Sầm Sơn là thị xã du lịch biển có 5 xã, phờng, nhiều thành phần
kinh tế có thế mạnh là phát triển kinh doanh du lịch - dịch vụ, khai thác, đánh
bắt, nuôi trồng hải sản cũng là ngành kinh tế chủ đạo. Bên cạnh đó kinh tế nông
nghiệp cũng chiếm 30% dân c thị xã. Trong 3 năm gần đây tốc độ tăng trởng
kinh tế trên địa bàn ở mức 8 - 9%. Trong đó du lịch - dịch vụ chiếm 50%, đánh
bắt nuôi trồng hải sản chiếm 40% còn lại là các ngành nghề khác. Trình độ dân
trí trong địa bàn trong những năm gần đây đợc nâng lên. Thu nhập bình quân
đầu ngời ở mức 450 USD/ngời/năm. Chế độ phúc lợi xã hội ngày càng đợc cải
thiện với hệ thống trờng học, bệnh viện khang trang, cơ sở hạ tầng đờng xá luôn
đợc nâng cấp xứng với một địa danh du lịch. Đây là những điểm thuận lợi cho
sự phát triển của Ngân hàng Công thơng Sầm Sơn. Tuy vậy thị xã Sầm Sơn là
một địa bàn hẹp, thờng xuyên chịu ảnh hởng của những cơn bão, ấp thấp nhiệt

đới, gío mùa gây thiệt hại nghiêm trọng đối với đời sống dân c và trở ngại cho
sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
Ngoài địa bàn hoạt động chính là thị xã Sầm Sơn NHCT Sầm Sơn đã và
đang mở rộng thị trờng trong địa bàn huyện Quảng Xơng, thành phố Thanh
Hoá, Khu KT Nghi Sơn (Tĩnh Gia), quan hệ tín dụng với các tổ chức kinh tế
trong địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đặc biệt là một số doanh nghiệp lớn nh Nhà
máy xi măng Bỉm Sơn, công ty lắp máy số 5, công ty bia Thanh Hoá, công ty đ-
ờng Nông Cống, Vina Shin
NHCT Sầm Sơn thờng phân loại khách hàng theo mức độ của tín dụng
trong địa bàn và khả năng nội tại. Gồm các nhóm nh sau:
Nhóm 1: đối tợng là cá nhân, tổ chức kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ.
Nhóm 2: đối tợng là cá nhân, tổ chức khai thác, đánh bắt, nuôi trồng hải
sản.
Nhóm 3: những doanh nghiệp có quy mô lớn trong và ngoài địa bàn.
Nhóm 4: các doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhỏ.
Nhóm 5: các thành phần kinh tế khác.
4. Những đặc điểm của Ngân hàng Công thơng Sầm Sơn
4.1. Về cơ cấu tổ chức
NHCT Sm Sn có tổng số 50 cán bộ công nhân viên trong biên chế tính
đến ngày 20/6/2008.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức nh sau
4.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Bộ máy tổ chức của NHCT Sầm Sơn đợc áp dụng theo kiểu trực tuyến dới
sự chỉ đạo của NHCT Vit Nam.
* Ban giám đốc:
- Giám đốc: chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của NHCT Sầm
Sơn. Ngời đại diện pháp nhân của NHCT Sầm Sơn chịu trách nhiệm trớc
Giỏm c
Phú G 2Phú G 1 Phú G 3
Phũng

Giao
Dch
Phũng
Khỏch
Hng
T
Ri
Ro
Phũng
Ti
Chớnh
K
Toỏn
Phũng
T
Chc
Hnh
Chớnh
Phũng
Tin
T
Kho
Qu
Cỏc im Giao Dch
NHCT Việt Nam, trớc Nhà nớc và pháp luật về điều hành hoạt động của
NHCT Sầm Sơn. ng thi G trc tip qun lý phũng ti chớnh k toỏn,
phũng t chc cnh chớnh v cỏc im giao dch
- Phó giám đốc 1: phụ trách về giao dch, tín dụng. Thực hiện chỉ đạo các
công tác về kinh doanh, tín dụng trong phạm vi của mình. Xử lý kịp thời những
lỗi sai phạm trong công tác kinh doanh, gii quyt cỏc vn v khỏch hng

- Phó giám đốc 2: Ph trỏch v cụng tỏc phũng nga ri ro, thu thp
thụng tin, ti liu v phõn tớch tỡnh hỡnh hot ng ca ngõn hng , tỡnh hỡnh
kinh t xó hi d bỏo ri ro, tham mu cho giỏm c ban giỏm c cú
nhng chớnh sỏch kp thi nhm hn ch ri ro n mc thp nht
- Phó giám đốc 3: phụ trách về tiền tệ, kho quỹ và nguồn vốn.
Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về tiền tệ, quỹ và nguồn vốn của NHCT
Sầm Sơn. Lấy các báo cáo từ phòng tiền tệ kho quỹ, phòng kế toán để lên kế
hoạch cho công tác nguồn vốn. Tham mu cho giám đốc về lĩnh vực của mình.
* Phòng khách hàng:
Chủ yếu làm các công tác về tín dụng (cho vay và bão lãnh) và công tác
quản lý điều hành nguồn vốn, công tác marketing. Phòng khách hàng có
chức năng tham mu cho ban giám đốc về việc lập kế hoạch kinh doanh hàng
năm, quý, tháng của toàn chi nhánh Ngân hàng Công thơng Sầm Sơn, thực
hiện nhiệm vụ kinh doanh theo chỉ đạo của ban giám đốc.
Thống kê, tổng hợp kết quả kinh doanh hàng tháng và hớng dẫn nghiệp vụ
tín dụng đối với các điểm giao dịch và quản lý các hoạt động cho vay.
Thực hiện việc thu hồi nợ ( nợ vay và nợ rủi ro)
Phát hành và quản lý các loại hình dịnh vụ về thẻ: thẻ ATM, thẻ tín dụng
quốc tế
Qun lý hot ng kinh doanh phũng giao dch, im giao dch , qu tit kim
* Phòng kế toán tài chính:
Tổ chức các nghiệp vụ thanh toán, tài chính, hạch toán theo quy định kế
toán của Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Tổ chức hạch toán phân tích hạch toán tổng hợp các tài khoản về nguồn
vốn của toàn chi nhánh.
Chỉ đạo công tác kế toán, theo dõi tiền gửi, kiểm tra, duyệt chứng từ thanh
toán.
Kiểm tra các khoản thu, chi tài chính, thanh toán nợ.
Thu nhập xử lý thông tin số liệu về đối tợng, nội dung, chuẩn mực của kế
toán ngân hàng.

Tham mu cho ban giám đốc về chế độ tài chính kế toán, lập kế hoạch tài
chính năm, quý, tháng làm cơ sở cho cán bộ phần toàn chi nhánh thực hiện.
Thực hiện các giao dịch cho khác hàng: nhận tiền, chuyển tiền, giải ngân
* Phòng tiền tệ kho quỹ:
Tham mu cho giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạt động ngân quỹ theo quy
định, quy chế của NHNN Việt Nam, NHCT Việt Nam
Quản lý, điều hành hoạt động thu nhận, cấp phát về tiền tệ tại trụ sở,
phòng giao dịch v điểm giao dịch
Lu giữ và quản lý hồ sơ về tài sản bảo đảm của khách hàng, tổ chức nhập
suất tài sản bảo đảm theo yêu càu kinh doanh
* Phòng tổ chức hành chính
Kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế trong tổ chức. Thực hiện công tác
đối ngoại trong phạm vi của phòng
Quản lý tài sản và đôn đốc kiểm tra viêc thực hiện và bão vệ tài sản cơ quan,
bao gồm: phơng tiện, công cụ làm việc, khuôn viên cảnh quan của đơn vị
Tổ chức thi đua khen thởng, chấm công
Tham mu cho giám đốc về công tác tổ chức hành chính, công tác điều
hành liên quan đến hành chính
* Phòng giao dịch:
Hoạt động nh một ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phận huy động vốn, có bộ
phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phận làm công tác kế toán. Phòng
giao dịch dới sự quản lý của phòng khách hàng thực hiện việc cho vay theo
chức năng và quyền hạn đợc giao. Tuỳ theo tình hình kinh tế từng thời kỳ mà tr-
ởng phòng khách hàng và ban giám đốc giao chỉ tiêu công việc và phụ trách
từng địa bàn nhỏ hơn.
* Tổ rủi ro:
Làm công tác phân tích dự báo rủi ro nhằm ngăn ngừa, hạn chế và xử lý
rủi ro tại NHCT Sầm Sơn trong ú cú cỏc rủi ro cơ bản nh rủi ro tín dụng và rủi
ro tác nghiệp.
Thu thập xử lý thông tin dự báo điều kiện kinh tế xã hội nhằm hạn chế các

chi phí, tổn thất từ các hoạt động tín dụng, tác nghiệp, làm tăng vốn cho hoạt
động kinh doanh.
Triển khai các chính sách quản lý rủi ro
Tham mu cho ban giám đốc về công tác quản lý rủi ro
* Điểm giao dịch:
Chủ yếu là công tác huy động vốn tại địa bàn, giao dịch với khách hàng,
báo cáo tình hình hoạt động lên NHCT Sầm Sơn dới sự quản lý và giám sát của
phòng khách hàng
II. m T S C I M NH H NG N CễNG T C QU N Lí
NH N S T I Ngân hàng Công thơng Sầm Sơn
1. Về chiến lợc kinh doanh
Hiện nay NHCT Sầm Sơn đang triển khai chiến lợc về đa dạng hóa sản
phẩm, trong đó có chiến lợc phát triển thẻ (các loại thẻ nh visa, marter, e-
partner...), các gói sản phẩm cho vay, huy động vốn, loại hình dịch vụ.
Nâng cao chất lợng tín dụng, chất lợng dịch vụ, thực hiện nhiệm vụ đề ra
nh: d n phấn đấu 100 tỷ, huy động vốn, tỷ lệ nợ xấu dới 2% tổng d nợ, phát
hành thẻ đat 100% kế hoạch
2. Công tác quản lý các mặt
2.1. Quản lý về nguồn vốn
Bng 1. Kt cu ngun vn ( v triu ng)
Ch tiờu Nm 2005 Nm 2006 Nm 2007
Giỏ tr T l Giỏ tr T l Giỏ tr T l
Tng s vn 106.892 100% 158.991 100% 222.539 100%
Theo tớnh cht
Vn c nh 19.570 18,3% 32.451 20,4% 35.596 16,2%
Vn lu ng 87.322 81,7% 126.540 79,6% 186.443 83,8%
Theo ngun
Vn ch s hu 57.377 53,677% 46.395 29,2% 58.854 27,4%
Vn vay 49.255 46,323% 112.596 70,8% 163.685 72,6%
Ngun phũng k toỏn

Bng 2 :
stt a im Tờn ti sn Tng din tớch Nguyờn giỏ
1 Tr s chớnh t ai nh ca,
trang thit b
1500m
2
7.817 triu
2 Phũng GD trung
sn
t ai nh ca,
trang thit b
200m
2
215 triu
3 im GD trng
sn
t ai nh ca,
trang thit b
150m
2
552 triu
4 Nh khỏch Thanh
Bỡnh
t ai nh ca,
trang thit b
1000m
2
5.134 triu
Ngun phũng k toỏn
Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng là nguồn vốn huy động từ tiền nhàn rỗi

của dân c, nhận nguồn vốn điều hòa của NHCT Việt Nam, nguồn vốn vay
NHNN
2.2. Quản lý chất lợng
Gồm chất lợng con ngời trong tổ chức và chất lợng các sản phẩm, dịch vụ,
chất lợng trong đàu t tín dụng
Chất lợng con ngời: tuyển dụng những ngời có năng lực, sáng tạo, tích cực
học tập và làm việc. Đào tạo nâng cao về nghiệp vụ, rèn luyện t tởng đạo đức,
lối sống văn minh lành mạnh.
Chất lợng sản phẩm dịch vụ: ứng dụng công nghệ thông tin trong thao tác,
tác nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu khách hàng một cách nhanh nhất chính
xác nhất
Bồi dỡng nâng cao kỹ năng giao tiếp phục vụ khách hàng
Luôn lắng nghe và tiếp nhận các ý kiến đánh giá của khách hàng, luôn
quan tâm đến việc khắc phục những sai hỏng về dịch vụ những lỗi về kỹ thuật.
Chất lợng tín dụng: quản lý chặt trẻ khách hàng, thành lập hệ thống khách
hàng, để nâng cao chất lợng tín dụng
3. Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thơng Sầm
Sơn
Bảng 3. Chỉ tiêu kinh doanh qua các năm (v triu ng)
STT Các chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Tổng số vốn huy động 49.525 112.596 163.685
1.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 12.244 62.724 102.031
1.2 Tiền gửi dân d và HĐ khác 37.008 49.872 61.654
2 Tổng d nợ 87.432 132.895 186.221
2.1 Trong đó: nợ xấu (N3+N4+N5) 1.249 639 1.673
2.2 Tỷ lệ nợ xấu/tổng d nợ 1,42% 0,48% 0,89%
3 Tổng thu nhập 9.778 15.919 22.778
3.1 Thu nhập từ hoạt động tín dụng 9.101 15.289 22.356
3.2 Thu nhập từ dịch vụ ngân hàng 99 323 422
4 Tổng chi phí 9.692 15.811 22.547

5 Lợi nhuận (lãi +; lỗ -) 86 108 231
Ngun phũng khỏch hng
Nh vậy ta có thể thấy:
* Về công tác huy động vốn:
Trong 3 năm gần đây công tác huy động của chi nhánh đã có sự tăng trởng
vợt bậc. Năm 2006, nguồn vốn của chi nhánh tăng 63.071 triệu đồng so với năm
2005, tốc độ tăng trởng đạt 227%. Sang năm 2007 tổng nguồn vốn tăng 51.089
triệu đồng so với năm 2006, tốc độ tăng trởng đạt 145%. Cơ cấu nguồn vốn
cũng có sự thay đổi, nếu nh năm 2005 nguồn tiền gửi các t chc kinh t là
12.244 triệu đồng thì sang năm 2006 đã tăng 50.480 triệu đồng, năm 2007 tăng
39.307 triệu đồng, tiền gửi dân c và huy động khác tăng 24.646 triệu đồng.
Từ tháng 07/2006, chi nhánh NHCT Sầm Sơn đợc chuyển từ chi nhánh cấp
2 thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHCT Việt Nam. Từ đây NHCT Sầm Sơn đã
từng bớc hoàn thiện và dần khẳng định mình. Năm 2006, với tốc độ tăng trởng
nguồn vốn bình quân 191% năm, tốc độ tăng trởng cao trong hệ thống NHCT
Việt Nam. Nó đã thể hiện sự nỗ lực, cố gắng lớn của tập thể CBCNV trong chi
nhánh phấn đấu đa nguồn vốn tăng trởng mạnh, góp phần tăng trởng quy mô tín
dụng, chiếm lĩnh thị trờng và thị phần trên địa bàn. Với nhiều hình thức huy
động vốn, tiếp thị khuyến mãi với từng khách hàng chi nhánh đã tiếp cận với
khách hàng là doanh nghiệp lớn trong và ngoài địa bàn có tình hình tài chính
tốt, nguồn tiền gửi cao nhằm tăng trởng nguồn vốn tại chi nhánh. Điều đáng chú
ý là năm 2007, bên cạnh sự tăng trởng vợt bậc của nguồn tiền gửi các TCKT,
nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân c cũng có những bớc tiến rõ rệt. Với tốc độ
tăng trởng 34,8% đã nói lên sự tích luỹ của khu vực dân c trong sự tăng trởng
kinh tế của thị xã, đồng thời cũng khẳng định các côn cụ huy động vốn, các
chính sách khuyến mãi, tiếp thị có nhiều hấp dẫn và uy tín củ NHCT ngày càng
đợc khẳng định vững chắc.
* Về công tác tín dụng:
Bên cạnh sự tăng trởng của nguồn vốn, công tác tín dụng cũng đã có
những bớc phát triển đáng khích lệ. Năm 2006, với quyết tâm thực hiện tăng tr-

ởng quy mô tín dụng, hoàn thành kế hoạch giao, trên cơ sở trọn lọc đối tác, tăng
cờng chất lợng đầu t, hớng đầu t vào các mục tiêu kinh tế trọng điểm của thị xã
và của tỉnh, chú trọng tập trung vốn đầu t trung, dài hạn cho các dự án lớn...
đảm bảo cơ cấu d nợ hợp lý từ đó đa d nợ tăng từ 87.432
triệu đồng (31/12/2005) lên 132.895 triệu đồng (31/12/2006), đạt 86% kế
hoạch và tăng 152%.
Đạt dợc kết quả trên là nhờ sự nỗ lực phấn đấu của tập thể CBCNV nói
chung và anh, chị, em làm công tác tín dụng nói riêng. Với việc. Bên cạnh đó,
với việc tăng cờng công tác tiếp thị chi nhánh đã tiếp cận đến các đơn vị có tiềm
lực tài chính mạnh và khả năng cạnh tranh cao nhằm mở rộng đầu t, tăng d nợ
nh: Công ty Bia Thanh Hoá, Công ty Xi măng Bỉm Sơn với giá trị trên 300 tỷ
đồng, góp phần đa tổng giá trị các hợp đồng đã ký có hiệu lực lên tới 400 tỷ
đồng/năm
Bớc sang năm 2007, với những kết quả đạt đợc cũng nh với sự nỗ lực, cố
gắng không ngừng d nợ tại chi nhánh vẫn có sự tăng trởng đều. Đến thời điểm
31/12/2007, tổng d nợ tại chi nhánh là 186.221 triệu đồng, đạt 72% kế hoạch
giao. Trong đó:
* Về kết quả hoạt động kinh doanh.
Năm 2005 lợi nhuận là 86 triệu đồng. Lợi nhuận thấp là do năm 2005 chi
phí lớn, thu nhập, thu rủi ro ít. Sang năm 2006 chi nhánh đợc nâng cấp lên
thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHCT Việt Nam và từ đây hoạt động kinh
doanh của chi nhánh đã có những bớc phát triển đáng khích lệ. Cả chỉ tiêu d nợ
và chỉ tiêu nguồn vốn đều có sự tăng trởng vợt bậc với tốc độ tăng trởng cao.
Kết quả kinh doanh năm 2006, lợi nhuận của chi nhánh là 1.296 triệu đồng, đạt
86% kế hoạch giao. Sau khi trích lập phòng ngừa rủi ro tín dụng 1.188 triệu
đồng lợi nhuận để lại là 108 triệu đồng. Sang năm 2007 lợi nhuận của chi nhánh
đạt 231 triệu đồng. Tuy lợi nhuận còn thấp nhng nó thể hiện sự nỗ lực, cố gắng
không ngừng của Ban lãnh đạo cùng toàn thể CNCNV trong chi nhánh quyết
tâm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch giao, đa hoạt động của NHCT Sầm Sơn ngày
một phát triển ngang tầm cùng các chi nhánh khác trong hệ thống NHCT nói

riêng và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung
* Những nguyên nhân gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của NHCT
Sầm Sơn
Do sự cạnh tranh của các ngân hàng thơng mại hiện nay là rất gay gắt
Có nhiều khoản vay theo chỉ định của Chính phủ hay chính quyền địa ph-
ơng gây áp lực, yêu cầu các NHTM phải cho vay vì vậy nhiều khoản nợ đọng
hiện nay không thể xử lý đợc.
Hệ thống pháp luật ban hành còn cha đồng bộ và cha phù hợp với yêu cầu
thực tế của nền kinh tế thị trờng.
Tình hình kinh tế trong tỉnh, trong nớc và quốc tế trong thời gian qua
có nhiều biến động ảnh hởng không ít đến khách hàng của NHCT Sầm Sơn.
Thêm vào đó là thiên tai khốc liệt trên vùng rộng lớn các tỉnh miền trung gây
thiệt hại nghiêm trọng cho ngời và của ảnh hởng không ít tới NHTM rất
nhiều
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SẦM SƠN
I. ĐẶC ĐIỂM VỀ LAO ĐỘNG
1.kết cấu lao động
Bảng 4:
Các chỉ tiêu 2006 2007 20/6/2008
Số lượng Tỷ
trọng
Số lượng Tỷ
trọng
Số lượng Tỷ
trọng
Giới tính Nam 21 52.5% 22 50% 25 50%
Nữ 19 47.5% 22 50% 25 50%
Trình độ Cao học 1 2.5% 1 2.27% 1 2%
Đại học 28 70% 32 72.73% 38 76%

Cao đẳng 1 2.5% 1 2.27% 1 2%
Trung cấp 4 10% 4 9.1% 4 8%
Sơ cấp &
chứng chỉ
6 15% 6 13.63% 6 12%
Độ tuổi <= 30 4 10% 8 18.2% 13 26%
31-35 6 15% 6 13.64% 7 14%
36-40 6 15% 5 11.36% 5 10%
41-45 11 27.5% 12 27.27% 11 22%
46-50 7 17.5% 6 13.64% 7 14%
51-55 5 10.25% 6 13.64% 6 12%
55-60 1 2.5% 1 2.27% 1 2%
Tổng số nhân viên 40 44 50
Nguồn phòng tổ chức hành chính
2. phân tích kêt cấu lao động
2.1 Kết cấu theo giới tính:

×