Y học thực hành (8
64
)
-
số
3
/201
3
154
MộT Số ĐặC ĐIểM CủA VẹO CộT SốNG TIÊN PHáT ở TRẻ EM
Đỗ Trọng ánh
Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng của vẹo
cột sống tiên phát ở trẻ em. Đối tợng: Bệnh nhân
đến khám từ 1/2000 đến 10/2004. đợc chẩn đoán
vẹo cột sống. Kết quả: Vẹo cột sống tiên phát chủ
yếu ở nữ (nữ/nam là 4/1). Tỉ lệ nữ/nam càng cao khi
trẻ càng lớn. Vẹo cột sống tiên phát ở thiếu niên
chiếm đa số (84% tổng số vẹo cột sống tiên phát ở tất
cả các lứa tuổi. Đờng cong ngực và vẹo cột sống
hớng sang phải chiếm đa số. Kết luận Vẹo cột sống
tiên phát thờng gặp ở nữ, tuổi thiếu niên, đờng
cong ngực và hớng sang phải chiếm đa số.
Từ khóa: vẹo cột sống
summary
Objectives: Examine the clinical characteristics of
primary thoracolumbar scoliosis in adolescents.
Methods: Idiopathic scoliosis patients is diagnosed at
the Orthopedic And Rehabilitation Hospital from
1/2000 to 4/2004. Results: Idiopathic Scoliosis
mainly in women. Ratio of female/male is high as
children as adult. Adolescent Idiopathic scoliosis
make up majority Thoracic vertebrae is majority,
scoliosis to the right is majority.
Keywords: Idiopathic scoliosis
Mở ĐầU
Vẹo cột sống là một tật của cột sống mà chủ yếu
là vẹo sang bên của cột sống theo mặt phẳng trán.
Đây là một trong những biến dạng phổ biến nhất
trong các biến dạng ở cột sống ở trẻ em. Trong đó
vẹo cột sống tiên phát là loại chiếm đa số trong biến
dạng vẹo cột sống [2]
Tuy hiện nay chúng ta cha có đợc một chơng
trình tầm soát đầy đủ trên phạm vi lớn đối với bệnh
vẹo cột sống nhng nhờ sự phát triển của các phơng
tiện truyền thông, chơng trình chăm sóc sức khỏe tại
cộng đồng và nhất là sự phát triển của ngành chấn
thơng chỉnh hình, số bệnh nhân vẹo cột sống đến
khám và điều trị ngày càng cao
Vẹo cột sống có ảnh hởng rất lớn đến cuộc sống
của ngời bệnh về nhiều phơng diện nh về chức
năng và thẩm mỹ, nó tác động đến tâm lý bệnh nhân
gây mặc cảm tự ty khó hòa nhập xã hội, làm giảm
khả năng lao động và chất lợng cuộc sống của bệnh
nhân và nhất là trong một số trờng hợp quá nặng
vẹo cột sống làm ảnh hởng trầm trọng đến chức
năng tim-phổi và có thể dẫn đến tử vong.
Phát hiện bệnh, điều trị và theo dõi vẹo cột sống
giúp giảm các biến chứng của vẹo cốt sống. Chúng
tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích khảo sát đặc
điểm lâm sàng của vẹo cột sống tiên phát ở thanh
thiếu niên. Giúp các bác sĩ lâm sàng có hớng điều trị
và tiên lợng bệnh.
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Đối tợng nghiên cứu:
Bệnh nhân đến khám và điều trị tại phòng khám
bệnh viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng từ
1/2000 đến 4/2004, đợc chẩn đoán vẹo cột sống tiên
phát
2. Phơng pháp nghiên cứu:
Tiền cứu, mô tả, cắt ngang.
Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê y học
SPSS 13.0
KếT QUả
Từ 1/2000 đến 10/2004 có 314 bệnh nhân vẹo cột
sống đợc chẩn đoán và điều trị tại phòng khám;
trong đó có 287 bệnh nhân vẹo cột sống tiên phát
(91%)
1. Tuổi và giới tính.
+ Gồm có 287 bệnh nhân, tuổi từ 1 đến 17 tuổi.
+ Nam chiếm 51 (17,8%), nữ chiếm 236 (82,2%).
17.8
82.2
nam n
Biểu đồ 1: Phân bố giới tính
Nhận xét: tỉ lệ vẹo cột sống tiên phát khoảng 1
nam/ 5 nữ
Bảng 1: Phân bố theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi 0-3 tuổi 4-10 tuổi 11-17 tuổi Tổng số
Bệnh nhân
11
35
241
287
Tỉ lệ % 3.8 12.2 84 100
84%
12.2
3.8
0-3 tui 4-10 tui 11-17 tui
Biểu đồ 2: Phân bố theo nhóm tuổi
Nhận xét: Vẹo cột sống tiên phát chủ yếu gặp ở
tuổi thiếu niên
Y học thực hành (8
6
4
)
-
số
3/2013
155
33
67
53
47
10.9
90.1
0
20
40
60
80
100
nhuừ nhi thieỏu nhi thieỏu nieõn
nam nửừ
Biểu đồ 3: Phân bố giới tính theo nhóm tuổi
Nhận xét: tỉ lệ vẹo cột sống tiên phát tuổi nhỏ tỉ lệ nam
nữ tơng đơng nhau, thiếu niên nữ bị gấp 9 lần nam
Bảng 2: Phân bố loại đờng cong của vẹo cột
sống
Loại đờng cong
Bệnh nhân
Tỉ lệ %
Ngực 121 42.2
Ngực-thắt lng 58 20.2
Thắt lng 18 6.3
Ngực và ngực - thắt lng 24 8.4
Ngực và thắt lng 66 23
Tổng số 287 100
Nhận xét: Vẹo cột sống có đờng cong ngực
chiếm tỷ lệ lớn nhất là 42.2%, kế đó là đờng cong
đôi ngực-thắt lng chiếm 20.2%, đờng cong thắt
lng có tỷ lệ thấp nhất 6.3%
Bảng 3: Hớng của đờng cong vẹo cốt sống
Hớng đờng cong
Bệnh nhân
Tỉ lệ %
Sang phải 218 76
Sang Trái 69 24
Tổng số 287 100
Nhận xét: Đờng cong có đỉnh lồi hớng sang
phải chiếm đa số (76%), số đờng cong có đỉnh lồi
hớng sang trái là 24%
Bảng 4: Liên quan hớng đờng cong và loại
đờng cong
Loại đờng cong
Sang phải (N=218)
Sang trái (N=69)
P
B
N
Tỉ lệ %
B
N
Tỉ lệ %
Ngực (n=121) 100 82.6 21 17.4
<0.05
Ngực-thắt lng
(n=58)
32 55.2 26 44.8 >0.05
Thắt lng (n=18) 4 22.2 14 77.8
<0.05
Ngực và ngực
-
thắt
lng (n= 24)
21 87.5 3 12.5
<0.05
Ngực và thắt lng
(n=66)
61 92.4 5 7.6
<0.05
82.6
17.4
55.2
44.8
22.2
77.8
87.5
12.5
92.4
7.6
0
20
40
60
80
100
N N-TL TL N v N-TL N v TL
sang trỏi sang phi
Biểu đồ 4: Liên quan hớng đờng cong và loại đờng cong
Nhận xét: Đờng cong ngực có tỷ lệ hớng sang
phải chiếm đa số và đờng cong thắt lng chủ yếu
hớng sang trái.
BàN LUậN
Trong 287 bệnh nhân vẹo cột sống tiên phát, thể
nhũ nhi chiếm đến 3.8%, thể thiếu nhi chiếm 12.2%.
Thể thiếu niên trong nghiên cứu của chúng tôi chiếm
đa số là 84% cũng tơng đơng nghiên cứu về dịch tễ
của các tác giả khác là khoảng 80%. Theo nghin cứu
của Moe thấy có 1,8% thể nhũ nhi (3 nam/1nữ), 15%
thể thiếu nhi (1 nam/25 nữ) và 85% thể thiếu niên (14
nam/ 126 nữ) [3].
Nghiên cứu 102 ca của Ponseti và Weinstein nh
sau: đờng cong ngực: 24%, ngực- thắt lng: 7,5%,
thắt lng: 22,5%, đờng cong đôi: 23% [5]. Nghiên
cứu của chúng tôi đờng cong ngực 42.2%, ngực-thắt
lng: 20.2%, thắt lng: 6,3%, đôi ngực và ngựcthắt
lng: 24%, đôi ngực và thắt lng là 23%. Có lẽ do tầm
vóc của trẻ em Việt Nam thấp nhỏ nên chúng tôi
không thấy có đờng cong đôi ngực và biến dạng 3
đờng cong vì cột sống không đủ dài để tạo nên
những biến dạng này. Tỷ lệ cao của đờng cong ngực
cũng là điều đáng quan tâm vì nó có ảnh hởng trực
tiếp đến chức năng tim- phổi.
Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với kết
quả của các tác giả khác [3] những đờng cong ngực
và đờng cong đôi có đờng cong nguyên phát ở
ngực có hớng lồi sang phải chiếm tỷ lệ rất rất cao
87,5%. Cha thấy mối liên quan nào giữa cấu tạo của
khoang lồng ngực bao gồm trung thất và sự lệch sang
trái của quả tim với sự hớng sang phải của đờng
cong ngực, cũng nh ảnh hởng của hớng đờng
cong đến chức năng tim phổi.
KếT LUậN
+ Vẹo cột sống tiên phát chủ yếu ở nữ (nữ/nam #
1/5)
+ Tỉ lệ nữ/nam càng cao khi trẻ càng lớn
+ Đờng cong ngực chiếm đa số
+ Vẹo cột sống hớng sang phải chiếm đa số
TàI LIệU THAM KHảO
1. Howard A., Wright J.G. (1998). A comparative
study of TLSO, Charleston and Milwaukee braces for
idiopathic scoliosis. Spine Nov 15; 23(22): pp 2404-11.
2. Lonstein J.E., Carlson J.M. (1984). The prediction
of the curve progression in untreated idiopathic scoliosis
during growth. J Bone and Joint Surg 66-A; 7: pp 1061-
1071.
3. Moe J.H., Kettleson D.N. (1970). Idiopathic
scoliosis: Analysis of curve pattern and the preliminary
result of Milwaukee brace treatment in one hundred sixty
nine patients. J Bone and Joint Surg (Am); 52: pp 1509-
1533
4. Peterson L.E., Nachemson A.L. (1995). Prediction
of progression of the curve in girls who have adolescent
idiopathic scoliosis of moderate severity. Logistic
regression analysis base on data from the brace study of
the scoliosis research society. J Bone and Joint Surg 77-
A; 6: pp 823-827.
5. Weinstein S.L., Ponseti.I.V. (1983). Curve
progression in idiopathic scoliosis, J Bone and Joint
Surg (Am), 65: pp 447-451.