Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG BỆNH VIÊM mũi XOANG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.04 KB, 5 trang )

Y học thực hành (8
73
)
-

số

6/2013







175

Qua bảng 4: cho thấy 150 đối tợng đợc làm cả 2
loại xét nghiệm phát hiện tình trạng nhiễm
C.trachomatis thì phơng pháp PCR phát hiện đợc
41,3%, test nhanh phát hiện đợc 33,3%.
Bảng 5: Chẩn đoán viêm cổ tử cung bằng test
nhanh và PCR

Bảng 6: Giá trị của test nhanh trong chẩn đoán
viêm cổ tử cung do C.trachomatis:


Kết luận
So với phơng pháp PCR, giá trị của xét nghiệm
nhanh miễn dịch men có:


Độ nhậy: 64,5%
Độ đặc hiệu: 88,6%
Giá trị tiên đoán dơng tính: 80%.
Giá trị tiên đoán âm tính: 78%.
Summary
Objectives:
1. Determine the specifisity and sensitivity of one
step C.chlamydia.
PCR in the C.chlamydia diagnostic.
Study Design: Randomized clinical control trial
Research Subjects: 150 womans ages 15-49.
Results:
True negative: 78, false negative: 22, true positive:
40, false positive: 10.
Sensitivity: 40/62=64.5%, speccifisity: 78/88=88.6%
Positive predictive value: 40/50= negative redictive
value: 78/100 = 78%
Tài liệu tham khảo
1. Lê Hồng Cẩm (2002. "Nghiên cứu tỷ lệ viêm cổ tử
cung do Chlamydia trachomatis và một số yếu tố kết hợp
ở phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ tại huyện Hóc Môn", Luận
án tiến sĩ y học, Đại học Y Dợc TP Hồ Chí Minh: trang
77-99.
2. Phạm Văn Đức (2007). "Giá trị của xét nghiệm
nhanh trong chẩn đoán viêm cổ tử cung do Chlamydia
trachomatis ở phụ nữ nạo phá thai tại bệnh viện Từ Dũ
Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, tập 1(12): trang 180-186.
3. Trần Thị Lợi (2000). "Sơ bộ khảo sát tình hình
nhiễm Chlamydia trachomatis trong viêm sinh dục" Tạp
chí Y học TP Hồ Chí Minh. Tập 4(1): trang 14-18.

4. Đặng Chi Mai (2003). "Chlamydiae." Vi khuẩn học.
Đại học Y Dợc TP Hồ Chí Minh: trang 176-179.
5. Nguyễn Năng Hải (2004). Nghiên cứu tình trạng
viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis ở thai phụ 28-
37 tuần Luận văn chuyên khoa cấp II. Đại học Y Hà Nội:
trang 30-50.
6. Clavel C et al. Br J Cancer (2004); 90:1803-1808.
7. Ho GYF, Bierman R, Beardsley NP, et al: Natural
history of cervicovaginal papilomavirus infection as rick
factor forpersistent cervical dysplasia. Journal of the
national cancer institus 87(18): 1365-1371 (september
1995).
8. Sherris J, Herdman Cand malloy C (2000). HPV
DNA testing: Technical and programmatic issues for
cervical cancer prevention in low-resource settings.
Preparation of this was supported by the alliance for
cervical cancer prevention.
ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, CậN LÂM SàNG BệNH VIÊM MũI XOANG

Nguyễn Trọng Tài - Đại học Y khoa Vinh
Tóm tắt
Viêm mũi xoang là bệnh phổ biến, chiếm tỉ lệ cao
trong các bệnh lý tai mũi họng. Bệnh thờng hay tái
phát làm ảnh hởng đến sức khỏe và giảm năng suất
lao động. Tại Mỹ, tỷ lệ bệnh viêm mũi xoang chiếm
14,7% dân số. ở Việt Nam, theo thống kê của Bệnh
viện Tai Mũi Họng Trung ơng, viêm mũi họng chiếm
40% các bệnh lý ở trẻ em. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu: tiến cứu mô tả trên 104 bệnh nhân đợc
chẩn đoán xác định viêm mũi xoang. Kết quả: triệu

chứng cơ năng thờng gặp các triệu chứng ngạt mũi
92,3%, chủ yếu ngạt mũi mức độ nặng và vừa, chảy
mũi 100 %, tức nặng vùng mặt đau đầu 66,33 %, giảm
khứu 69,23%. Triệu chứng thực thể: ứ đọng dịch mủ ở
sàn mũi là: 65,38%, ngách mũi giữa là: 75%, ở mũi
sau là: 59,62%. Hình ảnh X-quang: mờ xoang hàm 1
bên chiếm tỷ lệ 34,62%, 2 bên chiếm tỷ lệ 65,48%, mờ
xoang sàng 2 bên chiếm tỷ lệ 73,08%.
Summary
Acute sinusitis is the common disease, a high
percentage of ENT diseases. Or recurrent disease
usually affects health and reduced productivity. In the
U.S., incidence of sinusitis accounted for 14.7% of the
population. In Vietnam, according to the ENT Hospital
Central, nasopharyngitis accounted for 40% of disease
in children. Subjects and Methods: the study described
in 104 patients diagnosed sinusitis. Results: The
functional symptoms Common symptoms stuffy 92.3%,
mainly congestion and moderate severity, runny nose
100%, or severe headache areas of 66.33%, down
69.23 smell %. Physical symptoms: Stagnant service is
pus in the nasal floor: 65.38%, between the nose Alley:
75%, in the nose after: 59.62%. X-ray images: blur the
maxillary sinus 1 percentage 34.62%, 2 the proportion
of 65.48%, 2 ethmoid blur the proportion of 73.08%.
ĐặT VấN Đề
Viêm mũi xoang là bệnh phổ biến, chiếm tỉ lệ cao
trong các bệnh lý tai mũi họng. Bệnh thờng hay tái
phát làm ảnh hởng đến sức khỏe và giảm năng suất
lao động. Nớc ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa,

khí hậu nóng ẩm quanh năm và cùng với tốc độ đô thị
hóa nhanh, ngời dân phải sống trong điều kiện chật
chội, ô nhiễm môi trờng, do đó bệnh viêm mũi xoang
càng có điều kiện phát triển ảnh hởng trực tiếp đến
chất lợng cuộc sống. Bệnh viêm mũi xoang gặp ở cả
ngời lớn và trẻ em, có thể gây ra nhiều biến chứng
nguy hiểm nếu không đợc điều trị đúng mức và kịp
thời.
Tại Mỹ, tỷ lệ bệnh viêm mũi xoang chiếm 14,7%
dân số, tỉ lệ này tăng thêm 1% trong 11 năm qua và
mỗi năm có khoảng 31 triệu trờng hợp viêm mũi
xoang. ở Việt Nam, theo thống kê của Bệnh viện Tai

Y học thực hành (8
73
)
-

số
6
/201
3






176
Mũi Họng Trung ơng, viêm mũi họng chiếm 40% các

bệnh lý ở trẻ em. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn
trên, chúng tôi tiến hành: Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng
và cận lâm sàng bệnh viêm mũi xoang.
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Đối tợng nghiên cứu
104 bệnh nhân đợc chẩn đoán viêm mũi xoang,
không phân biệt tuổi, giới, nghề nghiệp, đáp ứng đầy
đủ các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ.
2. Phơng pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu tiến cứu: quan sát, mô tả, theo dõi từng
trờng hợp trên lâm sàng và cận lâm sàng.
Biến số nghiên cứu
Tuổi, giới tính, thời gian mắc bệnh.
Các triệu chứng cơ năng (đợc chia thành 4 mức
độ):
+ Ngạt mũi, Chảy mũi, Đau đầu, đầy nặng vùng
mặt; Giảm khứu giác:
Nặng: liên tục, thờng xuyên hàng ngày; Trung
bình: từng lúc, từng bên; Nhẹ: ít gặp; Không: không có
biểu hiện
Tình trạng mủ: đặc, loãng, màu sắc, mùi.
- Các triệu chứng thực thể (khám nội soi).
- Trạng thái niêm mạc mũi, Sàn mũi, Cuốn mũi,
Khe mũi.
Cận lâm sàng:
- Phim X-quang (Blondeau, Hirtz)
- C.T.Scan mũi xoang.
3. Xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng chơng trình Stata.

KếT QUả NGHIÊN CứU
1. Đặc điểm về tuổi, giới tính, thời gian mắc
bệnh
Bảng 1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Nhóm tuổi

Số lợng

Tỷ lệ (%)

16


30

26

25,0

31


45

50

48,0

46



60

22

21
,0

> 60

6

6,0

Tổng

104

100

Nhận xét: Tất cả các bệnh nhân trong nhóm nghiên
cứu có độ tuổi trên 15, lứa tuổi từ 31 - 45 chiếm tỷ lệ
cao nhất.
Tỷ lệ bệnh nhân nam là 57,7 % (60/104) và nữ là
42,3% (44/104), tuy nhiên sự khác biệt này cha có ý
nghĩa thống kê. ( p>0.05)
Bảng 2. Phân bố thời gian mắc bệnh
Thời gian mắc bệnh

Số lợng


Tỷ lệ (%)

Từ 1
-

2 năm

16

15,39

Từ 3 đến 5 năm

46

44,23

Trên 5 năm

42

40,38

Tổng số

104

100,00


Nhận xét: Nhóm mắc bệnh trong vòng 3 - 5 năm
chiếm tỷ lệ nhiều nhất (44,23%). Tất cả bệnh nhân đều
có thời gian mắc bệnh là trên 1 năm, nhiều nhất là 9
năm.
2. Đặc điểm lâm sàng bệnh viêm mũi xoang
2.1. Triệu chứng cơ năng
a. Ngạt mũi
Bảng 3. Triệu chứng ngạt mũi
Triệu chứng

Số lợng

Tỷ lệ (%)

1 bên

20

19,2

2 bên

72

73,1

Khôn
g ngạt

8


7,7

Tổng số

104

100

Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi thấy đa
số bệnh nhận có triệu chứng ngạt mũi chiếm 92,3%,
trong đó chủ yếu là ngạt cả 2 bên mũi 73,1%. Sự khác
biệt giữa ngạt mũi và không ngạt có ý nghĩa thống kê
(p<0.05).
Mức độ ngạt mũi: khi đánh giá mức độ ngạt mũi,
chúng tôi thấy nhiều nhất là bệnh nhân ngạt mũi mức
độ nặng (46,15%).
b. Chảy mũi
46.15%
48.08%
5.77%
0%
0.00%
10.00%
20.00%
30.00%
40.00%
50.00%
T l %
Nng Va Nh Khụng chy

Mc

Biểu đồ 1. Mức độ chảy mũi
Nhận xét: Biểu đồ 1 cho thấy, tất cả 104 bệnh nhân
nghiên cứu đều bị chảy nớc mũi, chủ yếu là chảy mũi
mức độ trung bình và nặng.
Bảng 4. Tính chất dịch mũi
Tính chất dịch

Số lợng

Tỷ lệ (%)

P

Màu sắc
Vàng đục

62

59,62

>0,05
Vàng xanh

42

40,38

Mùi

Hôi thối

86

82,69

<0,05
Không hôi

18

17,31

Độ quánh

Đặc nhầy

78

75

<0,05
Loãn
g

26

25

Nhận xét: Bảng 4 cho thấy, tất cả 104 bệnh nhân

đều có mủ vàng đục hoặc vang xanh, mủ đặc nhầy và
hôi thối là chủ yếu (82,69%).
c. Tức nặng vùng mặt, đau đầu
11.54%
42.31%
15.38%
33.77%
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
30.00%
35.00%
40.00%
45.00%
T l %
Nng Va Nh Khụng
b




Y học thực hành (8
73
)
-

số


6/2013







177

Biểu đồ 2. Mức độ tức nặng vùng mặt, đau đầu
Nhận xét: Biểu đồ 2 cho thấy, có 66,33% bệnh
nhân thấy đau đầu, nặng vùng mặt, sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (p < 0.05).

d. Giảm khứu
5.77%
46.15%
17.31%
33.77%
0.00%
10.00%
20.00%
30.00%
40.00%
50.00%
T l %
Nng Va Nh Khụng
b


Biểu đồ 3. Mức độ giảm khứu giác
Nhận xét: Trong nghiên cứu này có 72/104 bệnh
nhân thấy tình trạng khứu giác giảm, 32/104 thấy bình
thờng, sự khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê
(p < 0.05).
2. Triệu chứng thực thể
Bảng 5. Triệu chứng tổn thơng thực thể
Vị trí

Hình ảnh

Số lợng

Tỷ lệ (%)

Sàn mũi

đọng dịch, mủ
34 65,38
Polyp che lấp

2

3,85

Cuốn mũi
dới
Quá phát niêm mạc


4

7,69

Thoái hoá thành polyp

0

0

Cuốn mũi
giữa
Quá phát niêm mạc

11

21,15

Thoái hoá thành polyp

7

13,46

Khe mũi
giữa
ứ đọng dịch, mủ

39


75

Polyp

5

9,62

Mũi sau


đọng dịch, mủ
31 59,62
Polyp che lấp

4

7,69

Nhận xét: Bảng 5 cho thấy 39 bệnh nhân có biểu
hiện ứ đọng dịch, mủ ở khe mũi giữa ngách mũi giữa
39/52 trờng hợp (75%); 31 bệnh nhân có biểu hiện ứ
đọng dịch, mủ cửa mũi sau (59,62%)
3. Đặc điểm cận lâm sàng
3.1. Hình ảnh X quang thờng
Bảng 6. Hình ảnh trên phim X-quang chụp t thế
Blondeau
Loại hình ảnh

Số lợng


Tỷ lệ (%)

P

Viêm mờ một bên xoang hàm

36

32,69

<0,05

Viêm mờ 2 bên xoang hàm

68

65,59

Nhận xét: Trong 104 bệnh nhân có 36 trờng hợp
viêm xoang hàm 1 bên chiếm 34,62% và 68 trờng
hợp viêm xoang hàm 2 bên chiếm tỷ lệ 65,48%. Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.05).
Bảng 7. Hình ảnh trên phim chụp t thế Hirtz
Loại hình ảnh

Số lợng

Tỷ lệ (%)


P

Viêm mờ xoang sàng 1 bên

28

26,92

<0,05

Viêm mờ xoang sàng 2 bên

76

73,08

Nhận xét: Kết quả bảng trên cho thấy, có 76 trờng
hợp viêm xoang sàng 2 bên chiếm 73,08%, 28 trờng
hợp bị viêm xoang sàng một bên (26,92%). Sự khác
biệt có ý nghĩa thông kê (p < 0.05).

3.2. Hình ảnh C.T. Scan
Bảng 8. Hình ảnh trên phim chụp C.T.Scan
Hình ảnh CT. Scan

Số lợn
g

Tỷ lệ (%)


Viêm xoang hàm 1 bên

3

14,29

Viêm xoang hàm 2 bên

4

19,05

Viêm xoang sàng + hàm 1 bên

4

19,05

Viêm xoang sàng + hàm 2 bên

9

42,86

Tắc nghẽn toàn bộ hốc mũi

1

4,76


Tổng số

21

100%

Nhận xét: Theo kết quả trên chỉ có 21/104 bệnh
nhân đợc chụp phim C.T.Scan chiếm tỷ lệ 20,19%,
chủ yếu là viêm đa xoang.
BàN LUậN
1. Tuổi, giới tính và thời gian mắc bệnh.
Bệnh viêm mũi xoang là bệnh mạn tính nhiều năm
gặp ở mọi giới, mọi chủng tộc, mọi lứa tuổi nhng đa
số tuổi lao động. Nghiên cứu của chúng tôi thấy tất cả
các bệnh nhân có độ tuổi trên 15, trong đó lứa tuổi từ
31- 45 chiếm tỷ lệ cao nhất 48,0%; nghiên cứu của
Phạm Kiên Hữu thấy đa số gặp ở độ tuổi từ 31-40. Kết
quả nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn và CS lứa tuổi
bị viêm xoang hàm mạn tính thờng gặp trong khoảng
20-40 tuổi chiếm tỉ lệ 64,6%.
Nghiên cứu của chúng tôi bệnh viêm mũi xoang
trong nam gặp nhiều hơn nữ (biểu đồ 1). Kết quả
nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn cho thấy nữ là 60%.
Chử Ngọc Bình: 55,3%. Sự khác biệt này không có ý
nghĩa thống kê, phù hợp với các nghiên cứu trớc đó
của các tác giả trong và ngoài nớc là không có sự
khác biệt giữa nam và nữ trong tỷ lệ mắc bệnh viêm
mũi xoang.
Nghiên cứu cho thấy bệnh viêm mũi xoang thờng
diễn biến mạn tính, tất cả các bệnh nhân đều có thời

gian mắc bệnh là trên 1 năm, nhiều nhất là 9 năm.
Thời gian mắc bệnh từ 3 - 5 năm là nhiều nhất 44,23%
(Bảng 2). Nghiên cứu của Phạm Kiên Hữu cho thấy có
47,0% bệnh nhân có thời gian bị bệnh từ 5-20 năm. Võ
Thanh Quang gặp các bệnh nhân khám và điều trị đã
mắc bệnh từ 1- 5 năm chiếm đa số (86%). Nayak S ở
Bombay ấn Độ, nghiên cứu trên 78 ca nội soi mũi
xoang cho thấy thời gian bị bệnh 1-5 năm là 16 ca, 5-
10 năm là 12 ca, 10-20 năm là 9 ca và trên 20 năm là
3 ca.
2. Triệu chứng lâm sàng bệnh viêm mũi xoang.
2.1. Triệu chứng cơ năng:
Các triệu chứng cơ năng thờng gặp trong bệnh
viêm mũi xoang là: đau đầu, ngat mũi, chảy mũi và
mất ngửi. Theo Kennedy D.W.: các thầy thuốc thờng
quan tâm hơn đến nhóm tam chứng: đau đầu, ngạt mũi
và chảy mũi. Mất ngửi hoặc ngửi kém thờng là ít gặp.
Qua phân tích các số liệu thống kê đợc cho thấy: có
48/52 (92,3%) bệnh nhân có biểu hiện ngạt mũi trong
đó nhiều nhất là mức độ nặng (Biểu đồ 3.2), khác biệt
giữa ngạt và không ngạt có ý nghĩa thống kê (p<0.05).
Đây là triệu chứng hay gặp nhất, do nhiều nguyên
nhân nh: niêm mạc phù nề, quá phát cuốn mũi, xung
huyết, ứ đọng nhày mủ hoặc do tất cả các yếu tố trên.
Theo nghiên cứu của Chử Ngọc Bình thì ngạt mũi gặp
ở 91,6% số bệnh nhân nghiên cứu.

Y học thực hành (8
73
)

-

số
6
/201
3






178
Ngạt mũi có thể ngạt liên tục hoặc từng lúc, ngạt
một bên hoặc hai bên. Điều này phụ thuộc vào bệnh
nhân bị một hoặc hai bên mũi, thời gian mắc bệnh lâu
hay mới bị, có dùng thuốc co mạch hay không. Chúng
tôi nhận thấy ngạt cả 2 bên mũi là 73,1%, ngạt 1 bên
mũi là 19,2 % (Bảng 3). Theo thống kê của Vũ Văn
Minh có 61,22% bệnh nhân bị ngạt mũi một bên và
38,78% bệnh nhân bị ngạt mũi cả hai bên. Đối với các
bệnh nhân bị lâu năm thờng là ngạt liên tục, đôi khi
bệnh nhân hoàn toàn phải thở bằng miệng.
Chảy mũi là triệu chứng cơ năng hay gặp trong
bệnh viêm mũi xoang, theo kết quả (Biểu đồ 3) có
104/104 trờng hợp chiếm tỷ lệ 100%. Chảy mũi có khi
là dịch nhày trong gặp trong các viêm mũi xoang dị
ứng, cũng có khi là nhày mủ hoặc mủ đặc. Những
trờng hợp mủ đặc là do các viêm nhiễm lâu ngày,
dịch tiết ứ đọng trên các xoang không dẫn lu ra ngoài

đợc và bị bội nhiễm gây nên. Theo nghiên cứu của
chúng tôi mủ đặc có 78/104 bệnh nhân chiếm 75,0%,
theo Ralph B.M. thì tỷ lệ này là 43,0% hay Võ Thanh
Quang là 40,0%, Phạm Kiên Hữu là 34,0%. Tình trạng
chảy mũi cũng có thể phản ánh đợc mức độ nặng,
nhẹ của bệnh. Đa phần các trờng hợp chảy mủ đặc,
thối là gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh lâu ngày, tổn
thơng thờng ở nhiều xoang với nhiều thơng tổn phối
hợp.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, đau đầu là triệu
chứng hay gặp đứng thứ ba trong nhóm tam chứng đã
nêu trên với tỷ lệ 66,3%, Bệnh nhân đau theo chu kỳ
và thờng đau về sáng nhiều hơn buổi chiều. Điều này
đã đợc nên lên trong rất nhiều y văn kinh điển là do
sự tích tụ các chất dịch ở trong xoang khi ta nằm ngủ
buổi đêm, nhng do sự rối loạn thông khí và dẫn lu
bởi các nguyên nhân viêm làm cho các chất dịch
không thoát đợc ra ngoài gây nên đau đầu, đầy nặng
vùng mặt về buổi sáng khi ta thức dậy. Ban ngày khi
thức dậy bệnh nhân có thể xì mũi hoặc khịt khạc đợc,
áp lực đợc giảm bớt làm cho bệnh nhân đỡ đau hơn.
Mất ngửi hoặc ngửi kém thờng là do hậu quả của
các bệnh lý vùng mũi xoang gây bít tắc khe khứu ở
ngách mũi trên, hoặc bít tắc hoàn toàn hốc mũi gây
nên. Chúng tôi thờng gặp bệnh nhân bị Polyp mũi che
lấp hoặc quá phát cuốn giữa gây nên. Theo nghiên cứu
của chúng tôi (Biểu đồ 5) có 72/104 bệnh nhân cảm
thấy tình trạng khứu giác giảm, chiếm 66,33%, 32/104
trờng hợp thấy bình thờng. Sự khác biệt giữa 2 nhóm
có ý nghĩa thống kê (p < 0.05).

Theo Phạm Kiên Hữu đa số bệnh nhân có triệu
chứng diễn tiến từng đợt, chỉ có (73,0%) triệu chứng
khịt khạc đờm. Theo nghiên cứu của Debora Lopes
Bunzen và CS ở Brazil năm 2006 thì 100% bệnh nhân
ngạt mũi, đau đầu, chảy mũi và 63,5% bị giảm hoặc
mất khứu giác. Điều này cho thấy các bệnh lý mũi
xoang ảnh hởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt của
bệnh nhân.
2.2. Triệu chứng thực thể:
Việc khám và phát hiện các triệu chứng thực thể tại
mũi rất có giá trị trong chẩn đoán bệnh viêm mũi
xoang. Qua nghiên cứu và phân tích các kết quả (Bảng
3.5) cho thấy tình trạng ứ đọng dịch mủ ở sàn mũi là
34/52 bệnh nhân (65,38%), ngách mũi giữa là 39/52
bệnh nhân (75,0%), cửa mũi sau là 31/52 bệnh nhân
(59,62%). Điều này cũng phù hợp với kết quả nghiên
cứu của các tác giả Võ Thanh Quang, Lindback M
Trong nghiên cứu của chúng tôi polyp mũi là triệu
chứng rất ít gặp. Tỷ lệ thống kê này giữa các tác giả
trong và ngoài nớc còn có nhiều khác biệt. Theo tác
giả Võ Thanh Quang là 45,5%, Chử Ngọc Bình 39,1%,
Phạm Kiên Hữu 24%. Sự khác nhau này có thể là do
sự lựa chọn bệnh nhân cho từng đề tài của mỗi tác giả
có các mục tiêu nghiên cứu khác nhau. Tuy nhiên viêm
mạn tính kéo dài sẽ gây ra hiện tợng thoái hoá, quá
sản của niêm mạc dẫn đến hình thành Polyp mũi
xoang.
3. Triệu chứng cận lâm sàng
Nớc ta do điều kiện kinh tế còn khó khăn cả ở phía
ngời bệnh và cơ sở khám chữa bệnh nên không phải

bất cứ bệnh nhân nào hoặc bất kỳ cơ sở Y tế nào cũng
có thể chụp đợc phim C.T.Scan. Vì vậy về phơng
diện chẩn đoán hình ảnh thì chụp phim Blondeau và
Hirtz vẫn có ý nghĩa trong đánh giá các bệnh nhân bị
viêm mũi xoang, đây là một xét nghiệm rẻ tiền, dễ thực
hiện ở bất kỳ cơ sở Y tế nào có trang bị máy X-quang
thông thờng. Kết quả thu đợc trên phim có thể giúp
các thầy thuốc khẳng định bệnh, cũng nh đánh giá
đợc mức độ bệnh từ đó đa ra các quyết định điều trị.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi trên 104 bệnh
nhân (Bảng 3.7) chụp phim Blondeau thì có 36 trờng
hợp viêm xoang hàm 1 bên chiếm 34,62% và 68
trờng hợp viêm xoang hàm 2 bên chiếm tỷ lệ 65,38%.
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.05). Trên phim
chụp t thế Hirtz, 104 bệnh nhân (Bảng 3.8) thấy có
có viêm xoang sàng 2 bên có 76 trờng hợp chiếm
73,08%, 28 trờng hợp bị viêm xoang sàng một bên.
Sự khác biệt có ý nghĩa thông kê (p < 0.05). Kết quả
nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn cho thấy hình ảnh
mờ đặc xoang là hay gặp nhất chiếm tỷ lệ 87,7%, hình
ảnh mờ một phần là: 12,3%. Theo nghiến cứu của
Kolln K.A. và CS. mờ xoang hàm 2 bên chiếm tỷ lệ
65,69%.
Nghiên cứu của chúng tôi có 21/104 bệnh nhân
chụp phim C.T.Scan chiếm tỷ lệ 20,19 %. Trên phim
C.T.Scan cho phép đánh giá chính xác mức độ tổn
thơng các xoang, hình ảnh viêm hoặc Polyp hoặc
nang trong xoang. Cho biết các xoang viêm phối hợp ở
mức độ nào, toàn bộ hoặc từng phần, cho biết chính
xác tình trạng lỗ thông dẫn lu của các xoang. Ngoài

ra trên phim C.T.Scan còn thấy đợc sự liên quan chặt
chẽ về cấu tạo giải phẫu của các xoang, phát hiện các
dị hình bất thờng về cấu trúc giải phẫu.
KếT LUậN
Triệu chứng cơ năng: thờng gặp các triệu chứng
ngạt mũi 92,3%, chủ yếu ngạt mũi mức độ nặng và
vừa, chảy mũi 100 %, tức nặng vùng mặt đau đầu
66,33 %, giảm khứu 69,23%.
Triệu chứng thực thể: ứ đọng dịch mủ ở sàn mũi là:
65,38%, ngách mũi giữa là: 75%, ở mũi sau là:
59,62%.
Y học thực hành (8
73
)
-

số

6/2013







179

Hình ảnh X-quang: mờ xoang hàm 1 bên chiếm tỷ
lệ 34,62%, 2 bên chiếm tỷ lệ 65,48%, mờ xoang sàng

2 bên chiếm tỷ lệ 73,08%.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Chử Ngọc Bình (2008), Bớc đầu đánh giá mối
quan hệ giữa dị hình vách ngăn mũi và viêm xoang mạn
tính, Tạp chí TMH số 4-2008, tr.17-23.
2. Phạm Kiên Hữu (2000), Phẫu thuật nội soi mũi
xoang, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại Học Y Dợc thành phố
Hồ Chí Minh.
3. Vũ Văn Minh (2011), Nghiên cứu chẩn đoán và
điều trị tổn thơng dây thần kinh thị giác do bệnh viêm mũi
xoang bằng phẫu thuật nội soi mũi xoang, Luận án Tiến sĩ
Y học- HVQY
4. Võ Thanh Quang (2009), Viêm mũi xoang mạn
tính, Hội nghị chuyên đề dị ứng mũi xoang, Bệnh viện Tai
Mũi Họng Trung Ương.
5. Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thị Ngọc Dung, Phạm
Hùng Vân (2009), Khảo sát vi trùng và kháng sinh đồ
trong viêm xoang hàm mạn tính tại Bệnh viện Tai Mũi
Họng TP.HCM từ 12/2007-7/2008, Y Hoc TP. Hồ Chí
Minh, Vol. 13, No. 1: 201-207.
6. Alexandre Campos, Debora Lopes Bunzen,
(2006), Efficacy of Functional Endoscopic Sinus Surgery
for symptoms in chronic rhinosinusitis with or without
polyposis, Brasilian Journal of Otorrinolaringol, Vol 72(2).
7. Bajracharya H., Hinthorn D. (2002), Chronic
sinusitis, Medicine Journal, January, 3(1), pp.21-27.
8. Becker W., Nauman H. (1989), Ear Nose and
Throat Diseases, Gorge Thieme Vertage Stultgart.
9. Ciprandi G., Gelardi M., Russo C. (2010),
Imflammatory cell types in nasal polyps, Cytopathology

(2), pp. 201-203.
10. Debora Lopes Bunzen, Alberto Morais (2006),
Efficacy of functional endoscopic sinus surgery for
symptoms in chronic rhinosinusitis with or without
polyposis, Otorrinolaringol, Vol.72 No.2 Sao Paulo
Mar/Apr.

CƠ Sở GIảI PHẫU CủA VạT MộT PHầN CƠ BụNG CHÂN TRONG

Ngô Xuân Khoa - Trờng Đại học Y Hà Nội

Tóm tắt
Trên 12 xác ngâm formol và 5 xác tơi ngời Việt
trởng thành, 34 tiêu bản cơ bụng chân trong các loại
đã đợc sử dụng để nghiên cứu sự phân bố mạch và
thần kinh trong cơ. Những kết quả thu đợc cho phép
xếp sự phân bố động mạch thành 4 dạng chính. Nhìn
chung , các nhánh động mạch, tĩnh mạch và thần kinh
(các nhánh tĩnh mạch và thần kinh đi kèm động mạch)
chạy dọc theo hớng sợi cơ từ trên xuống dới, và từ
giữa cơ trở xuống luôn có hai nhánh động mạch chính
trở lên phân bố về hai phía của cơ. Điều này cho phép
chia phần dới cơ bụng chân trong thành hai nửa có
mạch nuôi độc lập. Đây là cơ sở giải phẫu của vạt cơ
hoặc da-cơ lấy một phần cơ bụng chân trong. Tơng
quan giữa sự phân bố thần kinh và phân bố mạch máu
cũng đợc mô tả và những bình luận về mối tơng
quan đó cũng đợc đa ra.
Từ khóa: Mạch, Cơ bụng chân trong, mạch-thần
kinh.

Summary
On 12 cadavers preserved in formol and 5 fresh of
Vietnames adult, 34 specimens of medial
gastrocnemius muscle have been used to study the
neurovascular distribution inside the muscle. Result
obtained permit us to classify the arterial arrangement
into 4 main types. In general, branches of medial
gastrocnemius artery (together with accompanying
veines and nerves) run along the direction of muscular
fibres from the proximal to distal head and there are
always more than 2 main artery branches suplying the
two sides of the muscle. This arrangement permits
surgeons to devide the lower haft of the medial
gastrocnemius muscle into two part with dependant
vessels. This is the anatomical basis of muscular and
musculocutaneous flaps that use only a part of medial
gastrocnemius muscle. We have discibered and
discussed the correlation between nerve distribution
and vessel distribution.
Keywords: Vessel, Medial Gastrocnemius Muscle,
Neurovascular.
ĐặT VấN Đề
Vạt cơ da cơ bụng chân trong đợc sử dụng khá
phổ biến (1,4,5,7,8), nhng vẫn có nhợc điểm là
không đóng trực tiếp đợc nơi lấy vạt (3) và do đó ảnh
hởng đến thẩm mỹ. Mặt khác, việc lấy đi hoàn toàn
một cơ bụng chân cũng ảnh hởng phần nào đến cơ
năng gấp bàn chân (4, 6,9).
Vậy có thể giảm thiểu các hậu quả về thẩm mỹ và
cơ năng bằng cách lấy một vạt da-cơ bụng chân trong

bán phần không? Để trả lời câu hỏi này, cần phải
nghiên cứu chi tiết về sự phân bố mạch, thần kinh bên
cơ bụng chân trong.
Nh chúng ta đã biết vạt cơ da cơ bụng chân trong
có kích thớc lớn hơn vạt cơ da cơ bụng chân ngoài, vì
lí do đó, chúng tôi đã chọn vạt cơ-da cơ bụng chân
trong để nghiên cứu nhằm các khía cạnh sau:
Xác định kiểu phấn bố nhánh trong cơ của động
mạch, tĩnh mạch và thần kinh cơ bụng chân trong,
vùng chi phối của mỗi nhánh động mạch.
Hớng đi của nhánh mạch của thần kinh so với
hớng đi của các sợi cơ.
Khoảng tơng đối vô mạch (hay khoảng kẽ) giữa
các nhánh mạch song song.
VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Vật liệu.
Nghiên cứu đợc thực hiện trên 34 cẳng chân của
17 xác ngời lớn (12 xác formol và 5 xác tơi) tại Bộ
môn Giải phẫu Đại học Y Hà nội, khoa Giải phẫu Bệnh
viện Việt Đức và Viện Quân y 108. Trong đó 24 tiêu
bản phẫu tích, 5 tiêu bản chụp X quang động mạch, 5
tiêu bản ăn mòn.

×