Tải bản đầy đủ (.doc) (74 trang)

Công tác đấu thầu tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng TDH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (444.52 KB, 74 trang )

LỜI NÓI ĐẦU
Đấu thầu trong XDCB là một hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự
phát triển bền vững của ngành công nghiệp xây dựng cơ bản. Ở nước ta hiện nay, hoạt
động đấu thầu đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực khác nhu
nhưng đấu thầu trong xây dựng cơ bản luôn được quan tâm, cải tiến để từng bước được
hoàn thiện.
Hoạt động đấu thầu xây lắp có đặc thù của nó là tính cạnh tranh giữa các nhà thầu
rất cao. Thực tế cho thấy để đứng vững và chiến thắng trong cuộc chiến trah này,
bất kỳ một công ty xây dựng nào cũng phải biết vận dụng hết tất cả các khả năng
mình có, luôn nắm bắt những cơ hội của môi trường kinh doanh Hoạt động đấu
thầu là hoạt động đầu tiên, quan trọng quyết định đến lợi nhuận, hoạt động và phát
triển của doanh nghiệp và cũng tồn tại nhiều rủi ro. Nhận thức được điều đó trong
quá trình thực tập tại công ty cổ phần đàu tư và xây dựng TDH em đã tìm hiểu về
công tác đấu thầu ở Công ty và mạnh dạn chọn đề tài “Công tác đấu thầu tại công ty cổ
phần đầu tư và xây dựng TDH”. Với mong muốn đóng góp 1 phần nào đó cho sự đi lên
của công ty.
Đề tài của em gồm hai phần:
Chương I: Thực trạng công tác đấu thầu tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng TDH.
Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác đáu thầu tại công ty cổ phần đầu tư
và xây dựng TDH
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS phạm Văn Hùng, Khoa Kinh tế Đầu Tư, trường
Đại học Kinh tế Quốc Dân và các cán bộ, nhân viên công ty cổ phần đàu tư và xây dựng TDH
đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này. Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên
chuyên đề không tránh khỏi những thiếu xót, em mong các thầy cô xem xet và giúp đỡ để em
hoàn thiện hơn nữa đề tài của mình.
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TDH
GIAI ĐOẠN (2010-2012)
1.1. Đặc điểm của công ty TDH ảnh hưởng đến công tác đấu thầu
1.1.1 Thông tin chung về công ty TDH
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TDH ( TDH.,JSC), được cấp giấy chứng


nhận đăng ký kinh doanh từ ngày 03/6/2010, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
TDH.,JSC đã có một đội ngũ cán bộ khảo sát, tư vấn thiết kế và thi công có kinh ngiệm
và năng lực cao, bao gồm các tiến sỹ, thạc sĩ, kỹ sư tốt nghiệp loại khá, giỏi các trường
Đại học xây dựng Hà nội, Đại học kiến trúc Hà nội, Đại học Giao thông vận tải, Đại học
Bách Khoa Hà nội, Đại học thương mại, Học viện tài chính kế toán … Một phần đội ngũ
khảo sát, tư vấn thiết kế và thi công của chúng tôi trớc khi công tác tại Công ty đã tham
gia khảo sát, tư vấn thiết kế, quản lý dự án và thi công trong tất cả các lĩnh vực xây dựng
cơ bản: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Các công trình bưu điện, Xây dựng cầu
đường, Thuỷ lợi, Thông gió, Cấp thoát nước, Vật liệu xây dựng đó là:
- Kết cấu bê tông cốt thép và kết cấu ứng lực trước, kết cấu dàn không gian loại
lớn phù hợp với các công trình nhịp lớn như nhà thi đấu thể thao, mái sân vận động, hội
trường, mái chợ
- Kết cấu các công trình cao như: Tháp trụ ăng ten vô tuyến điện, cột đường dây
tải điện
- Kiến trúc, kết cấu nhà nhiều tầng
- Khảo sát thiết kế các công trình giao thông thuỷ lợi, công trình bưu điện, hạ
tầng viễn thông.
- Tư vấn quản lý dự án các công trính xây dựng dân dụng, bưu điện, hạ tầng,
công nghiệp, giao thông thuỷ lợi.
Công ty có các phòng khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý dự án được trang bị đủ
mạnh để đáp ứng các đòi hỏi của thực tế.
Trước cơ chế thị trường và sự đổi mới chung của cả nước, Công ty đã tích cực đổi
mới công nghệ, đầu tư cả về chiều sâu và chiều rộng từ trang thiết bị máy móc thi công,
quản lý, không ngừng nâng cao bồi dưỡng trình độ KHKT và nghiệp vụ chuyên môn
trong quản lý, kinh doanh, thiết kế và thi công cho đội ngũ CB-CNV nhằm đạt hiệu quả
cao nhất. Các công trình Công ty thiết kế, thi công xây lắp đều đảm bảo chất lượng, kỹ
mỹ thuật và tiến độ, đáp ứng được nhiều yêu cầu cao của các chủ đầu tư nên đã được các
chủ đầu tư kể cả các chủ đầu tư nước ngoài hài lòng và đánh giá cao.Bên cạnh đó, công
ty TDH còn là đối tác quan trọng trong lĩnh vực cung cấp giải pháp và thiết bị điện điều
khiển, điện tử đo lường, tự động hoá, thiết bị viễn thông, thiết bị dùng trong ngành dầu

2
khí hoá chất, giải pháp nguồn, các sản phẩm về mạch điện tử, các sản phẩm mang thương
hiệu uy tín trên thế giới như: Ericsson- Thụy điển, Eaton - Mỹ, Beamex-Mỹ, Tektronix -
Mỹ, Kuster-Mỹ, Emerson-Mỹ, Petro-Excel (Mỹ), Anson-Anh, Himech (Ấn Độ) …Mục
tiêu của công ty TDH là trở thành một trong những công ty hàng đầu về tư vấn, xây dựng
và cung cấp giải pháp cũng như thiết bị trong lĩnh vực đo lường, kiểm nghiệm, thiết bị
trong ngành dầu khí, viễn thông trên thị trường Việt Nam và hướng ra thị trường quốc tế.
Vì vậy, công ty luôn định hướng xây dựng TDH một môi trường làm việc chuyên nghiệp,
nơi mà mọi cá nhân có thể phát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnh đạo và cơ hội làm
chủ thực sự với một tinh thần dân chủ cao, hoà hợp giữa lợi ích công ty và lợi ích cộng
đồng. Tất cả các yếu tố trên tạo nền tảng cho công ty có thể tham gia các gói thầu xây
dựng trong nước và hướng ra nước ngoài.
1.1.2 Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng 1.1 Các lĩnh vực hoạt động của Công ty:
STT Ngành, nghề đăng ký kinh doanh
1 Khảo sát địa hình, khảo sát địa chất thủy văn, thiết kế công trình thủy lợi
2 Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp;
3 Thiết kế mạng công trình thông tin, bưu chính viễn thông;
4 Lắp đặt thiết bị công trình, lắp đặt thiết bị công nghệ;
5 Thiết kế kiến trúc công trình
6
Thiết kế cấp điện cho các CT: (DD, CN & HTKT); Thiết kế đường dây và
TBA có cấp điện áp đến 35KV;
7
Thiết kế các công trình giao thông cầu đường bộ; Công trình hầm giao thông;
Các công trình phụ trợ trên đường
8 Thiết kế mạng thông tin các công trình ( dân dụng và công nghiệp )
9 Thiết kế Công trình giao thông;
10
Giám sát thi công xây dựng loại công trình dân dụng và công nghiệp, lĩnh vực

chuyên môn giám sát và hoàn thiện;
11
Giám sát thi công xây dựng loại công trình giao thông, lĩnh vực chuyên môn
giám sát và hoàn thiện
12 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
13
Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi và vật liệu xây dựng trong các cửa
hàng chuyên doanh;
14
Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng;
15
Hoàn thiện công trình xây dựng;
16
Xây dựng công trình đường sắt;
17
Xây dựng công trình đường bộ;
18
Xây dựng công trình công ích;
3
19
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy;
20
Cho thuê máy móc, thiết bị nông, lâm nghiệp;
21
Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng;
22
Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng;
23
Hoạt động xây dựng chuyên dụng;
24

Hoạt động tư vấn quản lý: kinh doanh, đầu tư, xây dựng, nông nghiệp, nhân
sự, chính sách an toàn xã hội;
25
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học;
26
Sản xuất máy chuyên dụng;
27
Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;
28
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong
các cửa hàng chuyên doanh;
29
Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
30
Cho thuê ô tô;
31
Quảng cáo và nghiên cứu thị trường;
32
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại;
33 Đại lý;
4
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức của công ty
2. Hội đồng quản trị :
Là cơ quan quản trị Công ty, nhân danh công ty để quyết định các vấn đề thuộc
trách nhiệm, quyền lợi của Công ty trước pháp luật, trừ. HĐQT quyết định kế hoạch
SXKD, xác định mục tiêu chiến lược, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế tuyển dụng, chế
độ lương thưởng của Ban giám đốc, Kế toán trưởng và đội ngũ cán bộ quản lý Công ty.
3. Ban kiểm soát:
Giám sát việc thực thi pháp luật, điều lệ Công ty của HĐQT, Ban giám đốc và bộ

máy quản lý Công ty.
4. Giám Đốc :
Là người đại diện theo pháp luật và điều hành mọi hoạt động SXKD của Công ty;
tổ chức thực hiện các quyết định của ĐHĐCĐ và HĐQT; tổ chức thực hiện các phương
án kinh doanh và đầu tư của Công ty; xây dựng và trình HĐQT kế hoạch phát triển của
Công ty; đề nghị HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng đối với bộ máy điều hành;
Tuyển dụng và bố trí lao động, nhân viên theo Công ty.
5. Phó giám đốc:
5
GIÁM ĐỐC CÔNGTY
PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG
TY
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòngtài
chính kế
toán
Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch,
Kinh doanh,
XNK
Phòng đầu
tư xây dựng
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
Chủ nhiệm dự án, khảo sát, thiết kế, định
giá, giám sát
Phòng thi
công - đội
thi công
Là người giúp việc của Giám đốc do Giám đốc đề nghị được HĐQT chấp thuận.

Phó giám đốc gồm 03 người được Giám đốc phân công trực tiếp phụ trách lãnh đạo, điều
hành một số lĩnh vực
6. Các phòng ban chức năng:
* Phòng Tổ chức - Hành chính: Giúp việc Ban giám đốc tổ chức bộ máy nhân
sự,tyển dụng lao động, sắp xếp bố trí nhân sự các phòng ban, đội sản xuất;công tác
hành chính,văn phòng
* Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật:
- Lập HSDT
- Nghiên cứu thị trường, tiếp cận thông tin và trình giám đốc các công trình mà
công ty có thể tham gia dự thầu.
- Kiểm soát, nhận xét, đàm phán, ký kết hợp đồng với chủ đầu tư. Tổ chức kim
tra, giám sát kỹ thuật thi công công trình.
* Phòng Kế toán – Tài chính:
Giúp Ban giám đốc lập kế hoạch, bố trí cân đối tài chính phục vụ HĐ SXKD hiệu
quả. Tổ chức ghi chép sổ sách kế toán và lập Báo cáo tài chính hàng năm theo quy định
của pháp luật. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác tài chíh kế toán đội. Đồng thời
giúp Giám đốc ra quyết định điều hành SXKD hợp lý hiệu quả nhất.
7. Các đội xây dựng và xưởng sản xuất dịch vụ:
Các đội xây dựng : (Gồm10 đội) Gồm có: 01 Đội trưởng, 01 đội phó giúp việc và
01 kế toán. Mỗi đội có từ 01 đến 03 cán bộ kỹ thuật là kỹ sư hoặc trung cấp. Đội chịu
trách nhiem thực hiện thi công trực tiếp các công trình được Giám đốc uỷ quyền tự bố trí
sản xuất thi công cung cấp một phần lớn các chi phí sản xuất trên cơ sở dự toán thiết kế.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm chất lượng công trình, chi phí công trình. Thực hiện các nội
quy về an toàn bảo hộ lao động vệ sinh môi trường. Đảm bảo về trang thiết bị bảo hộ lao
động cho các cán bộ nhân viên ở công trường, chịu hoàn toàn trách nhiệm về vấn đề mất
an toàn tại công trình do đội quản lXởng sản xuất, dịch vụ: Sản xuất kinh doanh các mặt
hàng phục vụ công tác xây lắp xây dựng, dịch vụ vật tư xây dựng. Tự hạch toán lỗ (lãi)
trong kinh doanh chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty.
Như vậy,Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng: Cấp công
ty gồm ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ. Ban gám đốc gồm giám đốc và Phó

giám đốc. Dưới họ là các phòng ban: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng kế hoạch kỹ
thuật, Phòng kế toán – tài vụ… Cấp xí nghiệp gồm 10 đội sản xuất và các xưởng sản
suất.
6
Với mô hình tổ chức như trên , hoạt động của công ty thống nhất từ trên xuống
dưới. Giám đốc công ty điều hành quá trình tổ chức kinh doanh thông qua hệ thống văn
bản, quyết định, nội quy Các phòng ban, xí nghiệp, các đội sản xuất có trách nhiệm thi
hành các văn bản đó.
Giữa các phòng ban có sự hỗ trợ các nghiệp vụ cho nhau trong quá trình sản xuất
nói chung và hoạt động đấu thầu nói rêng. Việc triển khai thực hiện công trình sẽ được
đảm bảo nhất quán, hợp lý, theo đó triển khai các gói thầu sẽ thuận lợi hơn, khả năng
cạnh tranh cao hơn.
Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất:
Sau khi ký hợp đồng xây lắp công trình công ty tổ chức dây chuyền sản xuất theo
mô hình tập trung. Ban lãnh đạo công ty thành lập ban chỉ huy công trình giao cho đội
xây lắp trực tiếp thi công đồng thời các bộ phận phụ trợ như xưởng sản xuất phụ, bộ phận
cung ứng vật tư, bộ phận cơ gới kết hợp cùng tham gia thi công cho từng công trình
7
Sơ đồ dây chuyền sản xuất
1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến đấu thầu.
1.1.3.1. Tình hình chung của ngành
Là một nước đang phát triển nên nhu cầu xây dựng của Việt Nam rất lớn. Trong
những năm qua, ngành xây dựng luôn có tỷ lệ tăng trưởng cao, đóng góp vào GDP tăng
cả về số tuyệt đối và tương đối. Trong mức tăng 6,89% của GDP năm 2011 khu vực công
nghệp và xây dựng tăng 5,30%, đóng góp 2,22 điểm phần trăm phản ánh triển vọng phát
triển cao của ngành xây dựng.
Với dân số khoảng 90 triệu người, mật độ dân số khoảng 275 người/km
2
, cơ cấu
dân số của Việt Nam thuộc loại trẻ và có tốc độ tăng dân số khá cao dẫn đến nhu cầu về

nhà ở cùng các công trình hạ tầng cơ sở tăng rất nhanh, là cơ hội thuận lợi cho ngành
truyền thông xây dựng phát triển.
Trong điều kiện hội nhập quốc tế cần tập trung nâng cao khả năng cạnh tranh,
trình độ quản trị của các doanh nghệp; tiếp tục thực hiện chủ trương sắp xếp, đổi mới
doanh nghiệp nhà nước, tái cơ cấu doanh nghiệp. Các doanh nghiệp ngành xây dựng từ tư
vấn, thi công, sản xuất kinh doanh vật lệu xây dựng cần phải điều chỉnh chiến lược sản
xuất, kinh doanh, nghiên cứu đưa khoa học công nghệ, tái cơ cấu lại để thích ứng với môi
trường cạnh tranh ngày càng cao.
8
Công ty
Đội xây dựng
Tổ xây dựng
Xưởng sản xuất
Tổ sản xuất
Công trình
1.1.3.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1.2 : Nguồn vốn của công ty
(Đơn vị : Đồng)
2010 2011 2012
Số
lượng
Tỷ trọng
(%)
Số lượng
Tỷ trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ trọng
(%)

Tổng vốn 44,31 38,91 44,54
Chia theo sở hữu
Vốn chủ sở hữu 6,645 15% 7,261 18,7% 8,361 18,8%
Vốn vay 37,66 85% 31,61 81,31% 36,13 81,2%
Chia theo tính chất
Vốn cố định 2,279 5,1% 4,788 12,3% 4,952 11,12%
Vốn lưu động 42,02 94,9% 34,13 87,7% 39,52 88,88%
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán )
Việc sử dụng vốn của công ty được giám đốc và ban quản trị thống nhất đưa vào
thực hiện một cách có hiệu quả nhất, khai thác tối đa ngồn vốn có thể sử dụng được. Vốn
của công ty được chia làm hai lại chính là vốn tự có và vốn đi vay.
Vốn tự có của công ty hay còn gọi là vốn chủ sở hữu chếm 1 vai trò khá quan
trọng nhưng qua bảng trên ta thấy nó chiếm 1 phần rất thấp trong tổng ngồn vốn của
doanh nghiệp năm 2010 là 6,654,897,940đ chiếm 15% tổng số vốn của công ty đến năm
2012 thì vốn tự có của công ty đã tăng nhưng không đáng kể lên là 8,361,459,389 đồng,
và chếm 18.8%) .
Với danh thu hàng năm khoảng 80 tỷ đồng mà vốn điều lệ chỉ có 3,8 tỷ đồng cho
thấy Doanh nghiệp còn hạn chế về năng lực tài chính. Vốn kinh doanh chủ yếu phải đi
vay ngân hàng hoặc các nguồn huuy động khác nên hiệu quả kinh doanh chưa cao mặt
khác không chủ động được nguồn lực tài chính khi xẩy ra nguồn tín dụng và tài trợ khác
giảm sút gây ảnh hưởng lớn đến đầu tư cho thi công các công trình.
Nguồn vốn vay chiếm 85% (2010) và đang giảm dần qua các năm nhưng vẫn ở
mức cao đến năm 2012 là 36,152,877,640 dồng (~82,2%). Mặt khác ta thấy được phần
nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn là khá lớn do các khoản phải thu nội bộ lớn
(do các đội xây dựng chiếm dụng). Ban quản lý của công ty nên xem xét lại để có quyết
định phù hợp về vấn đề tài chính của doanh nghiệp hoạt động.
Do đặc điểm là 1 doanh nghiệp xây lắp nên vốn cố định chỉ chiếm 1 phần rất nhỏ
trong nguồn vốn của công ty tập trung vào các loại máy móc thiết bị những năm gần đây
công ty đầu tư mua sắm 1 số máy móc thiết bị mới, hiện đại nhm phục vụ cho công tác
xây dựng.

Tổng nguồn vốn của Công ty giảm trong các năm qua nguyên nhân là do tình hình
kinh tế trong nước cũng như quốc tế gặp nhều khó khăn lâm vào tình trạng khủng
9
khoảng. Năm 2010 đầy những biến động khách quan ảnh hưởng lớn đến kinh tế trong đó
có ngành xây dựng các dự án đầu tư công bị cắt bỏ, lãi suất ngân hàng liên tục tăng, lạm
phát phi mã nhưng cán bộ công nhân viên công ty đã không ngiừng cố gắng để đạt được
hiệu quả mong đợi . Bên cạnh đó qui mô vốn chủ sở hữu cũng đã tăng nhưng chưa đáng
kể . Cơ cấu vốn với tỷ trọng vốn chủ sở hữu lớn sẽ đảm bảo các chính sách phát triển của
Công ty không bị ảnh hưởng nhiều của bên ngoài, giảm áp lực vay nợ. Tuy nhiên, vay nợ
cũng tạo nên đòn bẩy kinh tế giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi và hiệu quả. Do đó một cơ
cấu vốn vay nợ, và vốn chủ sở hữu hợp lý sẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh đồng thời
đảm bảo tính chủ động trong hoạt động.
1.1.3.3. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là hết sức quan trọng nó cho biết
Công ty làm ăn có lợi nhuận hay không, lợi nhuận là bao nhiêu, mức lợi nhuận đó đã
thực sự tương ứng với chi phí mà Công ty bỏ ra chưa… từ đó có xác định chính xác
chiến lước kinh doanh, hướng tập trung đầu tư phát triển…
Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Do đó công ty cần quan tâm
đặc biệt tới hoạt động này, nó sẽ quyết định sự tồn tại của Công ty. Mà như đã nói ở đầu
bài viết, muốn có hợp đồng xây dựng, có đặt hàng từ chủ đầu tư việc đầu tiên và quan
trọng nhất phải làm là tham giia đấu thầu và thắng thầu. Do đó, hoàn thiện công tác đấu
thầu như là một tất yếu khách quan để có thể tồn tại và phát triển.
Bảng 1.3: Các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của Công ty qua các năm
Tỷ suất sinh lời (đv : %) năm 2010 năm 2011 năm 2012
1.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu 2,57 2,04 1,96
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu 1,93 1,53 1,47
2.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản 5 4.2 3.53
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản 3.78 3.13 2.64

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2012 Cty CP đầu tư và xây dựng TDH
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế đứng ở mức khá tốt bên cạnh đó các chỉ tiêu về tỷ suất
sinh lời của Công ty cũng rất đáng mừng. Điều này phản ánnh hiệu quả sản xuất kinh
doanh không ngừng được nâng cao. Là công ty có kinh nghiệm trong ngành xây lắp bên
cạch đó việc tăng cường đầu tư nâng cấp trang thiết bị, áp dụng công nghệ xây dựng hiện
đại, thực hiện quy trình tổ chức quản lý tiên tiến đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Chỉ tiêu tỉ
suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của
10
chủ, khi bỏ ra 1 đồng vốn thì sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợii nhuận. Qua đây cho ta
thấy hiệu quả sử dụng vốn của Công ty phản ánh tương đối đúng tình hình của ngành. Từ
đây ban lãnh đạo Công ty cần có những biện pháp thiết thực hơn nữa để hoàn thiện công
tác quản lý, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý, nâng cao hiệu quả đấu thầu… nhằm
nâng cao tỉ suất lợi nhuận của Công ty.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực
tiếp đến công tác đấu thầu. Việc mở rộng quy mô đầu tư, huy độnng vốn làm tăng khả
năng tài chính. Tiềm lực tài chính mạnh là động lực thúc đẩy khả năng thực hiện các dự
án có quy mô. Bên cạnh năng lực kĩ thuật, thì năng lực tài chính cũng đóng một vai trò
quyết định cho khả năng thắng thầu. Với tình hình hiện nay thì việc tái đầu tư, tăng
cường mở rộng đối tác và các lĩnh vực hoạt động như chiến lược kinh doanh của công ty
sẽ mở rộng ra nhiều cơ hội và khẳng định được vị thế của mìh trên thị trường. Đây sẽ là
điểm nhấn, là tiềm lực để công ty có thể nâng cao kĩ thuật, mở rộng thị phần ảnh
hưởng.Mặc dù những năm gần đây nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, nhưng trên đà phát
triển của công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn không ngừng được mở rộng, tỷ suất
lợi nhuận cao là tiền đề tạo dựng nên thương hiệu vững mạnh và sự tin tưởng cho các đối
tác trong và ngoài nước.
1.2. Thực trạng công tác đấu thầu và công tác quản lý đấu thầu tại công ty.
1.2.1Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tham dự thầu
1.2.1.1 Năng lực tài chính:
Đối với chủ đầu tư việc xác định năng lực tài chính của nhà thầu là hết sức quan
trọng. Tình hình tài chính tốt thể hiện doanh nghiệp đó hoạt động sản xuất kinh doanh

hiệu quả, với các doanh nghiệp xây dựng đó là kí kết được nhiều hợp đồng xây dựng,
hoàn thành và bàn giao công trình đúng yêu cầu cho chủ đầu tư. Ngoài ra năng lực về tài
chính còn đảm bảo khả năng hoàn thành hợp đồng và đã kí với chủ đầu tư trong những
điều kiện nhất định
Do đặc điểm của hoạt động xây dựng nên các Công ty hoạt động trong lĩnh vực
này thường có lượng vốn vay nợ lớn, chủ yếu là vay ngắn hạn nhưng vốn lại nằm ứ đọng
lâu dài, vòng quay vốn chậm. Điều này tạo ra mối lo về vay nợ khi không thể thanh toán
theo thời hạn. Tuy nhiên trong những năm vừa qua Công ty luôn duy trì khả năng thanh
toán ở mức hợp lí.
Bảng 1.4 : Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty qua các năm
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Khả năng thanh toán tổng quát Lần 1,17 1,23 1,23
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 1,18 1,38 1,3
Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,26 0,18 0,19
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2012 công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng TDH
11
Với khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1, đảm bảo Công ty có đủ khả năng
hoàn thành các hợp đồng đã kí kết ngay cả khi có những biến động khác thường trên thị
trường tài chính.
Bảng 1.5 : Tóm tắt các số liệu về tài chính của Công ty qua các năm
(đơn vị tính:triệu đồng)
STT Chỉ Tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tổng số tài sản có 44.331 38.921 44.514
2 Tổng nợ phải thu 32.495 28.921 32.915
3 Tổng nợ phải trả 37.686 31.659 36.152
4 Vốn lưu động (TSNH) 42.051 34.133 39.562
5 Lợi nhuận trước thuế 2.234,1 1.627,9 1.572,6
6 Lợi nhuận sau thuế 1.675,6 1.221 1.179,5
Nguồn: Hồ sơ giới thiệu năng lực công ty năm 2012

Mức doanh thu xây lắp công ty đạt được như sau:
Bảng1.6 : Bảng tổng hợp doanh thu xây lắp
( Đơn vị :triệu đồng)
STT Năm Doanh thu xây lắp
1 2010 86.840,6
2 2011 79.693,3
3 2012 80.164
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2010-2012 công ty cổ phần đầu tư và xây
dựn TDH)
Từ năm 2008 đến nay nền kinh tế thế giới đang bước vào thời kỳ suy thoái, nền
kinh tế đất nước cũng gặp không ít khó khăn vừa suy thoái vừa lạm phát nên các doanh
nghiệp càng khó khăn, đặc biệt các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB lại khó
khăn hơn do Nhà nước giảm đầu tư công, xiết chặt tín dụng năm 2011 đến nay. Bằng kinh
nghiệm và năng lực nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực XDCB, Công ty đã vượt qua khó
khăn đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh tìm kiếm việc làm giúp Doanh nghiệp phát
triển hiệu quả và ổn định. Qua các chỉ tiêu kinh tế nhận thấy hoạt động SXKD của doanh
nghiệp phát triển không cao nhưng ổn định. Các chỉ tiêu về vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi
nhuận kinh doanh, cổ tức chia cho cổ đông, nộp ngân sách Nhà nước, thu nhập của người
lao động đều tăng, mặt khác các khoản chi phí giảm đáng kể . Như vậy cho thấy Công ty là
một doanh nghiệp có năng lực hoạt động, biết vượt qua khó khăn, chăm lo đời sống người
lao động hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, tuy nhiên chưa mạnh dạn đầu tư máy
móc thiết bị, đổi mới công nghệ để tiến kịp xu thế thời đại và phát triển lớn mạnh hơn.
Với doanh thu hàng năm khoảng 80 tỷ đồng mà vốn điều lệ chỉ có 3,8 tỷ đồng cho
thấy Doanh nghiệp còn hạn chế về năng lực tài chính. Vốn kinh doanh chủ yếu phải đi
vay ngân hàng hoặc các nguồn huy động khác nên hiệu quả kinh doanh chưa cao mặt
12
khác không chủ động được nguồn lực tài chính khi xẩy ra nguồn tín dụng và tài trợ khác
giảm sút gây ảnh hưởng lớn đến đầu tư cho thi công các công trình.
Nguồn vốn vay chiếm 85% (2009) và đang giảm dần qua các năm nhưng vẫn ở
mức cao đến năm 2012 là 36,152,878,640 đồng (~81,2%). Mặt khác ta thấy được phần

nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn là khá lớn do các khoản phải thu nội bộ lớn
(do các đội xây dựng chiếm dụng). Ban quản lý của công ty nên xem xét lại để có quyết
định phù hợp về vấn đề tài chính doanh nghiệp.
1.2.1.2 Năng lực nhân sự
Qua quá trình hình thành và hoạt động của mình, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
dựng TDH đã có được một hệ thống nhân sự trẻ năng động nhiệt tình sáng tạo và ham
học hỏi trong công việc với trình độ, tay nghề cao, được đào tạo chuyên sâu ở trong và
ngoài nước. Các cán bộ lãnh đạo và nhân viên trong công ty sẽ được đào tạo chính qui tại
các trường nổi tiếng trong nước như Đại học Bách khoa Hà nội, Đại học Xây dựng, Đại
học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Ngoại thương Hà Nội, Đại học
Luật…, một số người có nhiều kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tự động hoá đo
lường, điều khiển, ra đa tên lửa đã từng là giảng viên giảng dạy tại các trường đại học
trong nước
Về hệ thống cán bộ kỹ thuật, các cán bộ trong công ty đã chứng minh năng lực và
trình độ của họ qua những sáng kiến cải tiến nhiều giải pháp mới, nâng cao trình độ, tiết
kiệm nguyên nhiên vật liệu và tài chính, tăng năng suất lao động.
Đặc biệt, Công ty có hậu thuẫn rất lớn là lực lượng cộng tác viên, chuyên gia cao
cấp từ các khoa chuyên ngành phù hợp của Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Xây
dựng, Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trung tâm nghiên cứu Qualcomm-Mỹ. Đây chính là
nguồn lực vô giá trong quá trình triển khai thực hiện các hợp đồng sản xuất kinh doanh
và nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
13
Bảng 1.7 : Cơ cấu nhân lực của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng TDH
2010 2011 2012
So sánh
2011/2010
So sánh
2012/2011
Số
lượng

Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số

% Số TĐ %
Tổng số LĐ 512 498 488 -14 -2,81 -10 -2
Phân theo tính chất lao động
Lao động trực
tiếp
452 88,28 448 89,95 442 90,57 -4 -0,89 -6 -1,36
Lao động gián
tiếp
60 11,72 50 10,05 46 9,43 -9 -18 -4 -8,7
Phân theo giới tính
Nam 478 93,35 469 96 451 92,4 -9 -1,92 -18 -4
Nữ 34 16,65 29 4 37 7,6 -5 -14,7 +8 +27,6
Phân theo trình độ
Đại học và
trên đại học

56 10,93 59 11,85 60 12,3 3 +5,1 +1 +1,7
Cao đẳng và
trung cấp
289 56,44 297 59,64 321 65,77 +8 +2,7 +24 +7,5
PTTH hoặc
THCS
167 32,63 142 28,51 107 26,02 -25 -17,6 -35 -32,7
Phân theo độ tuổi
Trên 50 tuổi 20 3,9 17 3,4 16 3,3 -3 -17,6 -1 -6,25
Từ 40-50 tuổi 167 32,6 165 33,1 168 34,4 -2 -1,2 +3 +1,78
Từ 30-40 tuổi 201 39,3 198 39,76 193 39,55 -3 1,5 -5 -2,6
Dưới 30 tuổi 124 24,2 118 23,7 111 22,75 -6 -5,1 -7 -6,3
(Nguồn: Tính toán từ bảng thống kê nhân lực công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
TDH năm 2012)
Số lượng lao động của công ty giảm dần từ năm 2009 trở lại đây. Năm 2011,
Công ty có 488 người lao động giảm 2% so với năm 2011 (số lao động năm 2010 là
498 ). Do tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước khiến các dự án đầu tư giảm do
đó cơ cấu lao động trong công ty bị cắt giảm theo.
Số lượng lao động của công ty chủ yếu là nam giới chiếm 92,4% đây là do đặc thù
công việc đòi hỏi sức khỏe, hay phải đi công tác, làm những công việc nặng nhọc. Số
lượng lao động là nữ giới chiếm 7,6%( năm 2011) chủ yếu làm công việc văn phòng.
Độ tuổi lao động chủ yếu của công ty nằm trong khoảng từ 30- 50 tuổi đây là 1
thuận lợi của công ty ở độ tuổi này hầu hết là các thợ lâu năm và lành nghề có kinh
nghiệm trong việc quản lí cũng như sử dụng các nguồn lực của công ty.
1.2.1.3 Năng lực máy móc thiết bị
14
Bảng 1.8: Bảng kê khai thiết bị máy móc, thiết bị thi công chủ yếu
Loại máy móc, thiết bị
thi công
Số

lượng
Côn
g
suất
Tính
năng
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Sở hữu của nhà
thầu hay đi thuê
Chất lượng
sử dụng hiện
nay
A, Thiết bị phục vụ thiết kế
1. Máy vi tính 02 máy 2010 Nhà thầu Bình thường
2. Phần mềm thiết kế
kết cấu, phần mềm
lập dự toán (đính
kèm tài liệu chứng
minh quyền sử dụng)
2010 Nhà thầu Bình thường
B, Thiết bị thi công ngoài hiện trường
1. Máy cắt thép 05 máy 2010 Nhà thầu +Đi thuê Bình thường
2. Máy trộn bê tông 05 máy 2010 Nhà thầu+Đi thuê Bình thường
3. Máy hàn điện 05 máy 2010 Nhà thầu+Đi thuê Tốt
4. Máy đầm đùi 10 máy 2010 Nhà thầu Tốt

C, Khả năng huy động thiết bị phục vụ thi công
1 Xe tải 01 xe 2011 Đi thuê Bình thường
2 Dàn giáo 05 bộ 2010 Đi thuê Bình thường
3 Máy tời 05 bộ 2010 Đi thuê Bình thường
4 Máy kinh vĩ 02 máy 2010 Nhà thầu Bình thường
5 Máy thủy bình 02 máy 2011 Đi thuê Bình thường
(Nguồn :kê khai năng lực máy móc công ty cổ phần đầu tư và xây dựng TDH
2012)
1.2.1.4 Kinh nghiệm của nhà thầu
Công ty cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng TDH đã thực hiện được một số hợp đồng
với nhiều đơn vị như:
- Hợp đồng Tư vấn 503/HĐ-TV V/v: Tư vấn lập dự trù kinh phí cho việc khảo sát
thiết kế tuyến trong việc lắp đặt 143 tuyến Viba reuse thuộc khu vực Hà Nội và các tỉnh
khu vực miền Bắc.
- Hợp đồng Tư vấn khảo sát, thiết kế, lập PATC và DTKP 2412/HĐ-TV Công
việc: Cải tạo nội thất phòng giao dịch Mobifone 97 Nguyễn Chí Thanh – Hà Nội.
- Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế 662 ITC1/HĐKT Công trình: Sửa chữa phòng
giao dịch 97 Nguyễn Chí Thanh – Hà Nội (Với trung tâm viễn thông quốc tế khu vực 1).
- Hợp đồng Tư vấn thẩm tra thiết kế và dự toán 157/2011/HĐNT-TV V/v: Tư vấn
thẩm tra thiết kế và dự toán công việc: Sửa chữa, cải tạo CSHT đợt 1 năm 2011 các trạm
BTS thuộc trung tâm thông tin khu vực I.
15
- Hợp đồng Tư vấn 1766/2011/HĐ-TVTT V/v: Tư vấn thẩm tra phương án và dự
toán chi phí công việc: Sửa chữa và cải tạo CSHT 02 trạm BTS tại tỉnh Yên Bái (BV Yên
Bái, Nghĩa Tâm).
- Hợp đồng Tư vấn 52/2011/HĐ-TVTT V/v: Tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi
công và dự toán công trình Dự án: Đầu tư xây dựng CSHT trạm Bảo Sơn trên tỉnh Vĩnh
Phúc.
- Hợp đồng Tư vấn 51/2011/HĐ-TVTT V/v: Tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi
công và dự toán công trình Dự án: Đầu tư xây dựng CSHT trạm Golf Tam Đảo 2 tại tỉnh

Vĩnh Phúc.
- Hợp đồng Tư vấn 1682/HĐTV-2011 V/v: Tư vấn thẩm tra thiết kế và dự toán Dự
án: Đầu tư xây dựng CSHT trạm BTS Nghi Tân thuộc tỉnh Nghệ An.
- Hợp đồng Tư vấn 1055/2011/HĐ-TVTT/VMS1-TDH V/v: Tư vấn thẩm tra thiết
kế và dự toán Dự án: Đầu tư xây dựng CSHT cho 03 trạm BTS Ô Quý Hồ, Sapa TV,
Xuân Tăng tại địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Hợp đồng Tư vấn 400/HĐ-TV/2010 V/v: Tư vấn lập BCKTKT Công trình
“Trang bị hệ thống giám sát và điều khiển điện tử cho 250 trạm phát triển mới năm 2010
– Trung tâm thông tin di động khu vực I năm 2010”.
- Hợp đồng 02/2010/HĐ TVKS – TK Vv: Khảo sát địa hình và lập hồ sơ khảo sát
địa hình phục vụ thiết kế, thiết kế bản vẽ thi công và lập dự toán công trình: Cải tạo, nâng
cấp đường giao thông vào cơ quan sư đoàn bộ và một số đơn vị TT fBB3/QK1 cho Sư
đoàn 3 Quân khu I.
- Hợp đồng 03/2010/HĐTV Vv: Thiết kế kỹ thuật thi công, công trình: Cải tạo nhà
sinh hoạt & làm việc Văn phòng BTL Quân khu I.
- Hợp đồng 644/HĐ-XD/ 645/HĐ-XD/646/HĐ-XD : V/v: Thi công xây dựng nhà
trạm BTS Quỳnh Lôi 3, Bạch Mai 3 tại Hà Nội : Phần Cột Anten trên nóc nhà
- Hợp đồng nguyên tắc Điện Lực Hoàn Kiếm và TDH về việc Xây dựng Hạ tầng
Viễn thông trạm BTS mạng 3G giai đoạn 2.
- Hợp đồng 2903/TVTK/2011 giữa Công ty CP Đầu tư và Xây dựng TDH với
công ty CP Kỹ thương Sao Đại Hùng về việc thiết kế bản vẽ và lập tổng dự toán Nhà
máy sửa chữa bảo dưỡng các thiết bị dầu khí.
- Hợp đồng 1908/2011/HĐ-XD Dự án: Đầu tư xây dựng CSHT cho 05 trạm BTS
Thuận Châu 2, Muội Nọi, Phỏng Lặng, Tạ Bú - Sơn La.
- Hợp đồng 2207/2011/HĐ-XD Dự án: Đầu tư xây dựng CSHT cho 05 trạm BTS
Quyết Tâm, Mường Bôn, Chiềng Chăn, Chiềng Đen, Chiềng Sinh 2 - Sơn La.
- Hợp đồng 165/2012/HĐ-XD Dự án: Đầu tư xây dựng CSHT cho trạm BTS Đan
Phượng 3 – Hà Nội.
16
- Hợp đồng 48/2011/HĐ-XD Dự án: Đầu tư xây dựng CSHT cho trạm BTS Nam

Cường – Hà Nội.
- Hợp đồng 44/2011/HĐ-SCCT/VMS1-TDH Công việc: Sửa chữa cải tạo CSHT
cho dự án SINGLE RAN tại NODE B OUTDOOR 3G Ngõ Chiến Thắng – Hà Nội.
- Hợp đồng 36/HĐXD-2011 Công việc: Sửa chữa, cải tạo CSHT trạm Phù Lỗ 2 –
Hà Nội.
- Hợp đồng 246/2012/HĐ-SCCT/VMS1-TDH Công việc: Sửa chữa, cải tạo CSHT
trạm La Khê 3 – Hà Nội.
Bên cạnh đó, một số các cán bộ nhiều năm kinh nghiệm trước khi vào làm việc tại
TDH đã tham gia thực hiện một số hợp đồng cung cấp thiết bị như:
- Cung cấp bộ đo cảnh giới giếng khoan cho Xí nghiệp Liên doanh dầu khí
Vietsovpetro.
- Cung cấp Bộ Thiết bị thử vỉa bề mặt cho Xí nghiệp Liên doanh dầu khí
Vietsovpetro.
- Cung cấp thiết bị đo lưu lượng áp suất & nhiệt độ cho Xí nghiệp Liên doanh dầu
khí Vietsovpetro.
- Thiết kế, chế tạo lắp đặt và chuyển giao công nghệ 04 hệ thống ATS dùng để
kiểm tra và sửa chữa Rada Vưmpen&Garpun-E cho Nhà máy X50 – Quân chủng hải
quân.

17
Tìm kiếm thông tin và mua
hồ sơ dự thầu
Lập hồ sơ dự thầu
Nộp hồ sơ dự thầu
Hoàn thiện & kí kết
hợp đồng
1.2.2 Các hình thức đấu thầu mà TDH sử dụng
Đấu thầu rộng rãi: Không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia. Bên mời thầu thông
báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại
chúng và tối thiểu là 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Một số gói thầu mà

công ty thực hiện như : Gói thầu:” Đầu tư xây dựng CSHT 6 trạm BTS Tô Múa, Tân
Lập, Phiếng Luông, Tà Niết, Lóong Phiêng, Chiềng Đông” trong dự án:”Đầu tư xây dựng
CSHT cho 6 trạm BTS Tô Múa, Tân Lập, Phiến Luông, Tà Niết, Loóng Phiêng, Chiềng
Đông, tỉnh Sơn la”.
Chỉ định thầu: Chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng đủ yêu cầu của gói thầu. Thường
áp dụng trong các trường hợp( Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, gói thầu có tính
chất thử nghiệm, Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá dưới 500 triệu đồng , gói thầu mua sắm
hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng.) Một số gói thầu công ty thực hiện theo
hình thức chỉ định thầu: “Đầu tư xây dựng CSHT 02 trạm BTS Tô HIệu, Chiềng Lề 2”
trong dự án:” Đầu tư xây dựng CSHT 02 trạm BTS Tô Hiệu, Chiềng Lề 2 tỉnh Sơn la”.
Gói thầu:” Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho Trạm BTS Nội Phật và Bắc Sơn 2” trong
dự án:” Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho Trạm BTS Nội Phật và Bắc Sơn 2 – Hà Nội”.
1.2.3.Quy trình đấu thầu
Công tác đấu thầu tại công ty do phòng đầu tư đảm nhiêm với sự giúp đỡ của các
phòng ban khác dưới sự chỉ đạo và tham mưu của ban giám đốc. Quy trình đấu thầu tại
công ty bao gồm các khâu:
Tìm kiếm thông tin và mua hồ sơ dự thầu
Đấu thầu có thể được xem như công việc thường ngày của doanh nghiệp xây
dựng. Tuy nhiên, một trong những quyết định quan trọng nhất mà doanh nghiệp phải đưa
ra, là có tham gia hay không khi xuất hiện cơ hội tranh thầu. Nếu tham gia, thì doanh
nghiệp mới bắt tay vào việc lập phương án và chiến lược tranh thầu. Sau khi có phương
18
án và chiến lược tranh thầu, doanh nghiệp phải kiểm tra lần nữa để ra quyết định nộp hồ
sơ dự thầu và theo đuổi gói thầu. Sở dĩ vậy vì mỗi bài thầu đòi hỏi đầu tư một lượng tiền
của và công sức nhất định, do đó không thể lãng phí nguồn lực để thực hiện đấu thầu khi
mà tỉ lệ thắng gói thầu đó là không cao.
Công tác đấu thầu ở Cty được quan tâm ngay từ hoạt động thu thập thông tin trước
khi đấu thấu. Nhờ đó Công ty biết được các thông tin liên quan đến bên mời thầu, nội
dung mời thầu, địa điểm, thời gian tổ chức đấu thầu và những yêu cầu của bên mời
thầu. Các thông tin này được thu thập từ:Các phương tiện thông tin đại chúng:

mạng internet, truyền hình, báo chí hay từ các mối quan hệ của Công ty.
Ðể thông tin có độ tin cậy và hiệu quả cao, có thể giúp tiếp cận và tham gia dự
thầu, Công ty đặc biệt tìm hiểu kỹ về: Ban quản lý dự án, chủ đầu tý, nguồn vốn đầu tư
cho thực hiện dự án và các thông tin liên quan đến các đối thủ tham gia dự thầu.
Sau khi các thông tin thu thập được xử lý để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả,
Công ty sẽ tiến hành đánh giá hồ sơ dự án và quyết định tham gia dự thầu hay không.
Phòng kế hoạch–kĩ thuật của Công ty sẽ chịu trách nhiệm mua hồ sơ mời thầu.
Ví dụ : Thông tin về cuộc đấu thầu mà ta đang xem xét được bên mời thầu gửi đến
công ty qua hồ sơ yêu cầu hay nói cách khác là do chỉ định thầu.
Lập hồ sơ dự thầu
Đây là khâu quan trọng nhất, mất nhiều thời gian và công sức nhất khi tham gia
đấu thầu của công ty. Việc lập HSDT được giao cho phòng KHKT của công ty trên cơ sở
sự giúp đỡ, phối hợp của các phòng ban khác
Trong đề tài này, em xin phép được đi sâu vào tìm hiểu về công tác lập HSDT của
công ty, cụ thể là ở dự án “Tìm kiếm thiết kế thi công xây dựng CSHT cho 07 trạm
BTS tại huyện Chương Mỹ - Hà Nội(EPC)” ở phần tiếp theo của đề tài.
Bên mời thầu đánh giá, lựa chọn nhà thầu thông qua hồ sơ dự thầu. Vì vậy sau khi
mua hồ sơ mời thầu, Công ty nghiên cứu kỹ lưỡng các yêu cầu của gói thầu. Công tác
đấu thầu đòi hỏi khắt khe về thời gian cũng như việc chính xác trong kết quả tính toán
nên thông thường để hoàn thành một hồ sơ dự thầu toàn bộ phòng kế hoạch- kỹ thuật
được huy động dưới sự chỉ đạo, tham mưu của Ban giám đốc.
19
Theo quy chế đấu thầu một hồ sơ dự thầu phải bao gồm các nội dung sau:
- Nội dung về kỹ thuật
- Nội dung về thương mại, tài chính
- Nội dung về hành chính pháp lý
Trong đó nội dung về kỹ thuật và thương mại tài chính tốn nhiều công sức và có tỷ
trọng điểm cao nhất.
Chuẩn bị nội dung về kĩ thuật
Căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật của hồ sơ mời thầu để bóc tách khối lượng công việc

cần làm trong gói thầu
Nhà thầu phải hiểu rõ công việc nào phải làm thông qua bảng tiên lượng dự toán
chi tiết. Thông qua bảng này nhà thầu có thể tính giá trị dự thầu. Điều quan trọng ở đây là
nhóm kỹ thuật phải khẳng định tiên lượng đã bao gồm tất cả các công việc phải làm trong
quá trình thi công. Bởi vì, có những công việc mà nhà thầu khi tiến hành tiên lượng công
việc không được chào vì vậy nhà thầu khi trúng thầu vẫn phải thực hiện để đảm bảo chất
lượng công trình như đã cam kết dẫn đến tăng chi phí cho thi công mà không được bên
mời thầu thanh toán.
Các biện pháp và tổ chức thi công của gói thầu được thể hiện qua bản thuyết minh
các biện pháp thi công. Bản thuyết minh các biện pháp thi công thường bao gồm:
o Giới thiệu chung về công trình
o Yêu cầu kỹ thuật
o Các biện pháp tổ chức thi công
Căn cứ vào các yêu cầu và bản vẽ kỹ thuật của công trình mà Công ty đưa ra các
biện pháp tổ chức thi công phù hợp và hiệu quả nhất:
Các giải pháp chung: tuân thủ các điều khoản về đảm bảo chất lượng công trình
xây dựng của nhà nước và chủ đầu tư.
+ Đảm bảo thi công theo đúng thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt.
+ Tuân thủ các điều khoản về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Nghị
định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008
về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 209/2004/NĐ-CP và các quy định của
chuyên ngành.
+ Toàn bộ vật tư, vật liệu sử dụng đúng quy cách, chủng loại, chất lượng theo hồ
sơ đã được chủ đầu tư phê duyệt và các quy định tiêu chuẩn hiện hành áp dụng cho loại
vật tư, vật liệu đó.
+ Ứng với mỗi công việc thi công xây lắp đều áp dụngđúng theo các quy định hiện
hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình thực hiện áp dụng cho công việc xây
lắp đó.
20
+ Các sản phẩm xây lắp khi được nghiệm thu đều được thực hiện theo đúng quy

trình, đáp ứng được các tiêu chuẩn xây lắp hiện hành và tính thẩm mỹ.
+ Thực hiện đúng các quy định hiện hŕnh trong quá trěnh xây lắp giữa chủ đầu tư
và nhà thầu.
+ Tuân thủ các quy định cho công tác an toàn lao động, phòng chống chấy nổ, vệ
sinh môi trường trong quá trình xây lắp.
+ Một số tiêu chuẩn áp dụng cơ bản:
Bảng 1.9: Một số tiêu chuẩn áp dụng cơ bản
STT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn
1 Khảo sát xây dựng
Khảo sát xây dựng – nguyên tắc cơ bản TCVN 4419-1987
Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công
móng cọc
TCXD 160-1987
2 Tải trọng và tác động
Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN2737:1995
3 Công tác trắc địa, định vị công trình
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu
chung
TCXDVN 309:2004
4 Công tác thiết kế kết cấu bê tông cốt thép
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 356:2005
5 Công tác thiết kế kết cấu thép
Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 338:2005
6 Thiết kế nền móng
Móng cọc thiết diện nhỏ - Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 189:1996
7 Công tác thiết kế hệ thống tiếp đất cho các trạm viễn
thông
QCVN9:2010/BTTTT
Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế,
kiểm tra và bảo trì hệ thống

TCXDVN 46:2007
8 Thiết kế hệ thống điện
Thiết kế, lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình
xây dựng - Phần an toàn điện
TCXDVN 46:2007
9 Công tác thi công đất
Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4447:4987
10 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy
phạm thi công và nghiệm thu ( trừ mục 6.8 được thay thế
bởi TCXDVN 305:2004)
TCVN 4453:1995
Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm
thu( thay thế mục 6.8 của TCVN 4453 -1995)
TCXDVN 305:2004
21
Bê tông nặng, yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên
TCXDVN 391:2007
11 Công tác sản xuất, lắp dựng cột
Kết cấu thép – Gia công lắp ghép và nghiệm thu – Yêu
cầu kỹ thuật
TCXD 170-1989
12 Công tác sơn kết cấu
Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng dân
dụng và công nghiệp
TCVN 334-2005
13 Công tác hoàn thiện
Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và
nghiệm thu

TCVN 5674:1992
TCXDVN 303:2006( Tiêu
chuẩn này thay thế cho phần
2 và phần 3 của TCVN
5674:1992)
14 Thi công hệ thống điện trong và ngoài trạm
Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp
TCXDVN 263:2002
15 Thi công hệ thống tiếp đất
Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công
nghiệp – Yêu cầu chung
TCXDVN 319:2004
Ngoài ra các nhà thầu còn tuân thủ các nội dung về Quản lý chất lượng công trình
xây dựng theo Nghị định của Chính phủ số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004.
- Sơ đồ tổ chức hiện trường
- Bảng kê khai chủng loại vật tư
- Biện pháp kiểm tra chất lượng và bàn gia công trình
Các nội dung này đóng vai trò quan trọng trong hồ sơ dự thầu.
Tuỳ theo đặc điểm, khối lượng công việc mà đưa ra các biện pháp thi công: tiến
độ thi công,bố trí nhân lực, huy động máy móc cho thi công, sau đó được tổng hợp để
tính tổng tiến độ thi công, tổng số nhân lực và máy móc cần huy độ.
Bảng 1.10: Đề xuất nhãn hiệu vật tư sử dụng: đề xuất vật liệu chính sử dụng
STT Chủng loại vật tư Đáp ứng yêu cầu
1 Cát dùng để chế tạo bê
tông
Cát vàng, mô đun >1 đạt yêu cầu TCVN
7570:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu
cầu kỹ thuật
2 Đá dăm để chế tạo bê tông Đá 1x2 đạt yêu cầu tiêu chuẩn TCVN
22

7570:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – yêu
cầu kỹ thuật, cụ thể như sau:
+ Thành phần hạt:
- Lượng sót tích luỹ trên lỗ sàng 10mm
≥90% khối lượng.
- Lượng sót tích luỹ trên lỗ sàng 20mm
từ 40% đến 70% khối lượng.
- Lượng sót tích luỹ trên lỗ sàng 40mm
≤ 10% khối lượng
+ Độ nén dập trong xi lanh ở trạng thái bão hoà
nước ≤ 20% khối lượng.
+ Hàm lượng bùn, bụi, sét không lớn hơn 2%
khối lượng.
+ Hàm lượng hạt thoi dẹt không vượt quá 35%.
3 Ximăng để trộn bê tông và
vữa
Mác PCB40 hoặc PCB30 đạt tiêu chuẩn TCVN
2682:1999: Ximăng Poóc lăng – Yêu cầu kỹ
thuật
4 Thép cốt bê tông đường
kính <10mm
Mác thép CB240-T đạt yêu cầu tiêu chuẩn
TCVN 1651-1:2008 – Thép cốt bê tông phần 1:
Thép thanh tròn trơn
5 Thép cốt bê tông đường
kính ≥ 10mm
Mác thép CB300-V đạt yêu cầu tiêu chuẩn
TCVN 1651-2:2008- Thép cốt bê tông - Phần
2: Thép thanh vằn
6 Thép tròn trơn đường kình

16mm dùng để sản xuất
thanh giằng thân cột anten
và quai neo của móng neo.
Loại thép tròn trơn, khong có gờ. Mác thép
XCT38 hoặc tương đương
7 Thép ống D.60x5 ( D là
đường kính ngoài của thép
ống)
Thép ống, Mác thép XCT34 hoặc tương đương
SS400
8 Cụm bulông Ô22 chân cột
anten dây co
Bulông có độ bền lớp 6.6, có 2 êcu, một đệm
phẳng dầy 3mm, thép dùng chế tạo bulông và
êcu có tính chất cơ lý tương đương thép mác
XCT38. Mạ nhúng kẽm nóng phần nhô khỏi bề
mặt bê tông ( phần ren bulông, tấm đệm và 2
êcu). Độ dày lớp mạ ≥ 80µm
9 Bulông liên kết các cấu
kiện của thân anten
Loại bulông tinh, cấp độ bền 8.8, có 2 êcu, mạ
kẽm chiều dầy lớp mạ ≥ 80µm. Đầu bulông
23
phải được ghi nổi ký hiệu cấp độ bền và nhóm
vật liệu
10 Que hàn N46 hoặc tương đương đạt yêu cầu kỹ thuật
theo chuẩn TCVN 3223:2000
11 Cáp thép mạ kẽm ö11 Loại cáp thép mạ kẽm, cường độ kéo đứt ≥
13.600 daN/cm
2

12 Lớp phủ kẽm nóng nhúng
thân cột anten
Độ dày lớp mạ ≥ 80µm. Kết cấu phải được mạ
tại nhà máy được xác nhận có hệ thống quản lý
chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO
9001:2008
13 Sơn chống gỉ thân cột
anten
Hệ sơn epoxy theo TCXDVN 321:2004
14 Sơn màu bảo vệ thân cột
anten; cửa hàng rào
Hệ sơn alkýt hoặc hệ sơn dầu theo TCXDVN
321:2004
15 Cáp nguồn 2x22mm
2
dùng
dẫn điện từ đường dây vào
đồng hồ của trạm
Cáp đồng bọc PVC Duplex 2x35mm
2
(CVV-
2x7/2,00)-0.6/1kV
Cadivi hoặc tương đương
16 Dây điện đơn 1x1.5mm2 CVV-1.5(1x7/0.52)-0.6/1kV
Cadivi hoặc tương đương
17 Dây điện đơn 1x2.5mm2 CVV-2.5(1x7/0.67)-0.6/1kV
Cadivi hoặc tương đương
18 Dây điện đơn 1x4mm2 CVV-4(1x7/0.85)-0.6/1kV
Cadivi hoặc tương đương
19 Dây điện đơn 1x4mm2 CVV-4(1x7/1.6)-0.6/1kV

Cadivi hoặc tương đương
20 Cáp đồng trần M70 Cadivi hoặc tương đương
21 Cáp đồng bọc M70 Cadivi hoặc tương đương
22 Cáp đồng bọc M35 Cadivi hoặc tương đương
23 MCB 20A, 32A Khả năng ngắt dòng ngắn mạch 4.6kA cấp điện
áp 240V/415V.
Sino hoặc tương đương
24 MCB 63A, 100A Khả năng ngắt dòng ngắn mạch 10kA cấp điện
áp 240V/415V.
Sino hoặc tương đương
25 MCCB 100A Khả năng ngắt dòng ngắn mạch 10kA cấp điện
áp 240V/415V.
Sino hoặc tương đương
26 Tủ điện DB1 Được chế tạo theo thiết kế, chiều dày tôn
1.2mm, sơn tĩnh điện
24
27 Tủ điện DB2 Được sản xuất công nghiệp, có khả năng lắp 2
hàng 26 mô đun MCB(18mm), chiều dày tôn
1.2mm sơn tĩnh điện, có sẵn thanh trung tính
và thanh đấu đất bảo vệ.
Hager hoặc tương đương
28 Ổ cắm điện loại đôi AC hoặc tương đương
29 Công tắc đơn có đèn báo AC hoặc tương đương
30 Đèn đôi Comet hoặc tương đương
31 Cầu dao đảo 100A Tiến thành hoặc tương đương
32 Quạt thông gió Panasonic hoặc tương đương
33 Ống nhựa luồn dây điện Làm bằng vật liệu chống cháy PC
SP hoặc tương đương
34 Đèn báo không Tầm nhìn xa từ 500 ÷ 1000m, số lần chớp nháy
là 70÷75 lần/phút, tuổi thọ trên 3 năm.

Chuẩn bị nội dung về tài chính
Giá dự thầu là yếu tố cơ bản quyết định đến khả năng thắng thầu của Công ty, nó
phải được xác định dựa trên những cơ sở khoa học, những quy định của pháp luật và tình
hình thực tế của thị trường, của Công ty và những biến động của nền kinh tế.
* Cơ sở xây dựng đơn giá dự thầu
Trong đề tài này em xin trich dẫn cách tính giá dự thầu của gói thầu “Tìm kiếm
thiết kế thi công xây dựng CSHT cho 07 trạm BTS tại huyện Chương Mỹ - Hà
Nội(EPC)”
- Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 hướng dẫn thi hành
nghị định 158/2003 NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và luật sửa đổi bổ sung một số điều chỉnh của thuế giá
trị gia tăng
- Định mức áp dụng
+ Đơn giá dự thầu được tính trên cơ sở định mức dự toán xây dựng công trình
phần xây dựng số 1776/BXD-VP và định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt
số 1777/BXD – VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng
+ Căn cứ nghị định 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 quy định mức lương tối thiểu
đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh ngiệp, hợp tác xã… và cơ quan có thuê
mướn người lao động
+ Căn cứ công văn 724/SXD-KT&VLXD ngày 17/11/2011 của sở xây dựng tỉnh
Bắc Giang về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán theo mức lương tối thiểu mới quy định
tại nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/08/2011 của CP.
25

×