Bộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
MAI THANH HÀ
KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG THUỐC
■ ■
ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI NGƯỜI LỚN TẠI
■ ■
VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔl NĂM 2001 - 2002
■ ■
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ KHÓA 1998 - 2003)
Người hướng dẫn : ThS. Lê Thị Luyến
Nơi thực hiện : Bộ môn Dược lâm sàng
Viện lao và Bệnh phổi
Thời gian thực hiện : 12/2002 đến 5/2003
Q Ỉổi cw m <ĩn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Bộ môn Dược Lâm Sàng - Trường Đại học Dược Hà Nội
- Ban giám đốc Viện lao và Bệnh phổi
- Phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Nghiên cứu khoa học Viện lao và
Bệnh phổi
Đã cho phép và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực
hiện đề tài này.
Tôi cũng xin bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc tới:
- Thạc sỹ Lê Thị Luyến - Giảng viên Bộ môn Dược lâm sàng trường Đại
học Dược Hà Nội đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
- Các bác sỹ, y tá khoa nội 4, khoa cấp cứu, phòng lưu trữ hồ sơ Viện lao
và Bệnh phổi đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
- Các thầy cô giáo Bộ môn Dược Lâm Sàng - Trường Đại Học Dược Hà
Nội đã đóng góp ý kiến quý báu đểkhoá luận được hoàn chỉnh.
Do thời gian có hạn nên khoá luận khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất
mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn.
Hà Nội ngày 20 tháng 5 năm 2003.
Sinh viên
Mai Thanh Hà
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỂ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 2
1.1. Tình hình viêm phổi ở Việt Nam và trên thế giới 2
1.1.1. Trên thế giới 2
1.1.2. Ở Việt Nam 2
1.2. Nguyên nhân và bệnh sinh của viêm phổi 3
1.2.1. Nguyên nhân và điều kiện thuận lợi 3
1.2.2. Bệnh sinh 3
1.3. Phân loại viêm phổi 4
1.3.1. Phân loại theo tổn thương giải phẫu bệnh 4
1.3.2. Phân loại theo nguyên nhân gây bệnh 5
1.3.3. Phân loại theo nơi mắc bệnh 5
1.4. Các triệu chứng và chẩn đoán viêm phổi 5
1.4.1. Chẩn đoán xác định 5
1.4.2. Chẩn đoán căn nguyên 6
1.4.3. Định hướng căn nguyên vi sinh 6
1.5. Điều trị viêm phổi 7
1.5.1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi 7
1.5.2. Các kháng sinh thường dùng điều trị viêm phổi 8
1.5.3. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh và phối hợp kháng sinh 10
1.5.4. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn 12
1.5.5. Tình hình điều tra sử dụng kháng sinh của bác sĩ 12
1.5.6. Các thuốc điều trị phối hợp trong viêm phổi 13
PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 15
2.1. Đối tượng nghiên cứu 15
2.2. Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1. Phương pháp tiến hành 15
2.2.2. Nội dung nghiên cứu 15
2.2.3. Xử lý số liệu 17
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN cứ u 18
3.1. Những nét đặc trưng liên quan đến bệnh viêm phổi 18
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi 18
3.1.2. Tỷ lệ mắc bệnh theo giới 19
3.1.3. Phân bô bệnh nhân theo nghề nghiệp 19
3.1.4. Số lượng bệnh nhân nhập viện theo các tháng trong năm 19
3.1.5. Tiền sử bệnh tật 20
3.1.6. Mức độ bệnh khi nhập viện 21
3.2. Các triệu chứng giúp ích cho chẩn đoán viêm phổi 22
3.2.1. Cơ sở chẩn đoán viêm phổi 22
3.2.2. Triệu chứng lâm sàng 22
3.2.3. Cận lâm sàng 23
3.3. Tình hình điều trị 25
3.3.1. Tình hình kê đơn kháng sinh trong điều trị viêm phổi 25
3.3.2. Phối hợp kháng sinh 30
3.3.3. Tình hình sử dụng các thuốc khác 34
3.3.4. Kết quả điều trị 36
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUÂT 38
4.1. Kết luận 38
4.2. Đề xuất 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
A
Aminosid
c Chloramphenicol
C1G Cephalosporin thế hệ 1
C2G Cephalosporin thế hệ 2
C3G Cephalosporin thế hệ 3
C4G Cephalosporin thế hệ 4
Co Co-trimoxazol
M Macrolid
Me Metronidazol
KS
Kháng sinh
p + ư
Penicilin + ức chế p-lactam
Q
Quinolon
VP
Viêm phổi
ĐẶT VẤN ĐỀ
■
Viêm phổi ngày nay vẫn là vấn đề quan trọng của ngành y tế mặc dù đã có
nhiều phương pháp chẩn đoán hiện đại cùng với sự ra đời của nhiều loại kháng
sinh mới có hoạt lực mạnh. Theo số liệu thống kê y tế, từ năm 1999 đến 2001
viêm phổi luôn là bệnh đứng hàng đầu về tỷ lệ tử vong và số người mắc trong 10
bệnh hay gặp nhất ở Việt Nam. ^
Nguyên nhân gây viêm phổi chủ yếu là các loại vi khuẩn, do đó điều trị cần
sử dụng kháng sinh. Vấn đề lựa chọn và phối hợp kháng sinh ảnh hưởng lớn tới
kết quả điều trị. Hiện nay, khả năng lựa chọn kháng sinh theo loại vi khuẩn gây
bệnh gặp nhiều khó khăn do kết quả chẩn đoán vi khuẩn cho tỷ lệ dương tính
thấp. Vì vậy, điều trị viêm phổi ngoài kiến thức về lâm sàng thì cần có kiến thức
về kháng sinh, vi sinh và tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn.
Gánh nặng trong khám và điều trị bệnh cũng như sự tự tin vào kinh nghiệm
lâm sàng làm hạn chế mức độ cập nhật thông tin về kháng sinh của thầy thuốc.
Mặt khác, sự ra đời nhanh chóng của nhiều loại thuốc, nhất là các kháng sinh,
cùng với sự cung cấp thông tin không đầy đủ từ trình dược viên của các hãng
dược phẩm đã góp phần đến việc sử dụng kháng sinh thiếu hợp lý và lạm dụng
thuốc. Thực trạng trên ảnh hưởng không tốt tới kết quả điều trị, gây lãng phí
cũng như tạo ra nguy cơ xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc và tác dụng
không mong muốn của thuốc trên bệnh nhân.
Hiện nay, những nghiên cứu đánh giá tình hình sử dụng thuốc trong điều trị
viêm phổi ở người lớn còn ít được đề cập đến. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài
“Khảo sát việc sử dụng thuốc điêu trị viêm phổi người lớn tại Viện lao - Bệnh
phổi nám 2001 - 2002” nhằm những mục tiêu sau:
1. Khảo sát tình hình bệnh nhân vào viện và các triệu chứng giúp ích cho chẩn
đoán bệnh viêm phổi ỏ người lớn điều trị tại Viện lao và Bệnh phổi năm 2001
-
2002.
2. Đánh giá việc sử dụng thuốc, đặc biệt là sử dụng thuốc kháng sinh trong điều
trị viêm phổi ở người lớn.
3. Đề xuất một số ý kiến góp phần sử dụng thuốc hợp lí, an toàn, hiệu quả hơn
trong bệnh viện
1
PHẨN I
TỔNG QUAN
1.1. TÌNH HÌNH VIÊM PHỔl Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1. Trên thế giớit23]’
Trên thế giới, viêm phổi vẫn đang là một vấn đề sức khỏe chính mặc dù tỉ lệ
tử vong có giảm nhưng số người mắc bệnh còn cao. Tỉ lệ mới mắc chưa được biết
một cách đầy đủ, song đa số các tác giả cho rằng tỉ lệ viêm phổi tùy theo từng
năm, từng nước.
Ở Mĩ, viêm phổi là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 6 trong các
bệnh nhiễm khuẩn. Hàng năm có tới 2 - 4 triệu trường hợp viêm phổi mắc phải ở
cộng đồng, chiếm 20 - 25% bệnh nhân vào nằm viện và tỷ lệ tử vong khoảng
25%. Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện khoảng 300 000 bệnh nhân hàng năm,
đứng hàng thứ hai trong các bệnh nhiễm khuẩn ở bệnh viện và tỷ lệ tử vong
khoảng 20 - 50%, tùy theo từng nghiên cứu. Những bệnh nhân phải phẫu thuật và
thở máy có nguy cơ mắc bệnh cao.
1.1.2. Ở Việt Nam [6]’[10]
Viêm phổi là một trong 10 bệnh hay gặp nhất ở Việt Nam: năm 1976 đứng
thứ 7, hai mươi năm sau đã lên hàng thứ ba chỉ sau tiêu chảy do nhiễm khuẩn, sốt
rét và từ năm 1999 - 2002 luôn là bệnh đứng đầu.
Một số công trình nghiên cứu cho thấy, ở nước ta viêm phổi chiếm 2-7%
sô bệnh nhân nằm viện, 20 - 30% những trường hợp bị bệnh hô hấp và tỷ lệ tử
vong so với tử vong chung khoảng 20 - 25%. Năm 1990 tại bệnh viện Bạch Mai
và Viện quân y 103, viêm phổi chiếm 16 - 25% các bệnh phổi không do lao,
đứng hàng thứ hai sau viêm phế quản. Nguyễn Đình Hường và cộng sự (1990)
theo dõi bệnh hô hấp ở người cao tuổi tại phòng khám của Viện lao và Bệnh phổi
nhận thấy viêm phổi có tỷ lệ mắc 2,3%. Từ 1981 - 1987, nghiên cứu của Hoàng
Long Phát và cộng sự cho thấy viêm phổi chiếm 6,7% bệnh nhân vào điều trị tại
Khoa nội 4 Viện lao và Bệnh phổi.
2
1.2. NGUYÊN NHÂN VÀ BỆNH SINH CỦA VIÊM PHỔl
1.2.1. Nguyên nhân và điều kiện thuận lợi
1.2.1.1. Viêm phổi do vỉ khuẩn
Viêm phổi có thể do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng thường gặp nhất là do
vi khuẩn. Về mặt lý thuyết, vi khuẩn nào cũng có thể gây viêm phổi nhưng trong
thực tế lâm sàng cho thấy các vi khuẩn gây bệnh thường gặp là:
- Vi khuẩn Gram (+): Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus
- Vi khuẩn Gram (-): Klebsiella pneumoniae, Hemophillus influenzae,
Legionella pneumophila, Pseudomonas aeruginosa
Trong đó hay gặp nhất là s. pneumoniae và H. influenzae. Viêm phổi không
điển hình do Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae
1.2.1.2. Viêm phổi do virus
Virus gây viêm phổi ở người lớn thường gây ra bởi Influenzae virus,
Parainfluenzae virus, Respiratory syncytial virus.
Hiếm gặp hơn, viêm phổi có thể được gây ra bởi Adenovirus, Epstein-Barr
virus, Coxsackievirus, Hantavirus.
1.2.1.3. Viêm phổi do ký sình trùng
- Nấm: Histoplasma capsulatum, Aspergillus, Mucor sp
- Pneumocytis carinii
1.2.1.4. Điều kiện thuận lọi gây viêm phổi
- Thời tiết lạnh, nhiễm lạnh đột ngột
- Cơ thể suy yếu: còi xương, suy dinh dưỡng, ngưòi già, nghiện hút, đái tháo
đường
- ứ đọng phổi do nằm lâu: hôn mê, tai biến mạch máu não
- Biến dạng lồng ngực: gù vẹo cột sống
- Sau khi bị cúm, sởi, viêm xoang
- Tắc nghẽn đường hô hấp
1.2.2. Bệnh sinh
1.2.2.1. Cách bảo vệ của bộ máy hô hấp M
Bình thường, cấu trúc của đường hô hấp có tính bảo vệ tránh nguy cơ mắc
bệnh. Cơ chế bảo vệ của đường hô hấp bao gồm: hệ thống cơ học - tiết dịch nhầy
- đại thực bào phế nang.
3
Vi khuẩn trong không khí khi vào phổi bị giữ lại bởi hệ thống lông và dịch
nhầy ở đường hô hấp trên, đồng thời phản xạ của đường thở làm tăng cường cơ
chế bảo vệ cơ học. Hoạt động của hệ thống vận chuyển chất nhầy và sự di chuyển
một chiều từ tiểu phế quản - phế nang ra họng của các tế bào biểu mô trụ có lông
chuyển đẩy vi khuẩn và ngoại vật ra phía họng.
Những tiểu phân có kích thước 0,2 - 2|nm có thể vượt qua những cơ chế bảo
vệ trên và lọt vào phế nang. Tại đây, chúng bị các đại thực bào phế nang và bạch
cầu trung tính thực bào đồng thời trình diện kháng nguyên kích thích hoạt động
của hệ thống đáp ứng miễn dịch đặc hiệu qua trung gian tế bào và miễn dịch dịch
thể của cơ thể.
Khi cơ chế bảo vệ trên bị tổn thương, nguy cơ viêm phổi rất dễ xảy ra. Một
số tình trạng như nghiện rượu, chấn thương sọ não làm giảm phản xạ ho và rối
loạn phản xạ đóng nắp thanh quản. Sự hoạt động của hệ thống vận chuyển chất
nhầy bị suy giảm do rượu, khói thuốc lá, tuổi già và nhiễm virus đường hô hấp.
Trong các trường hợp như thiếu oxy trong không khí thở, phù phổi, dinh dưỡng
kém, khói thuốc lá làm suy giảm hoạt động của đại thực bào phê nang.
1.2.2.2. Các đường vào của vi khuẩn và virus
- Hít xuống phổi vi khuẩn nội sinh ở đường hô hấp trên.
- Hít phải vi khuẩn ở môi trường bên ngoài, trong không khí: từ bệnh nhân,
những hạt bụi từ động vật, những hạt nước trong môi trường.
- Một số mắc viêm phổi bằng đường máu ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết
do tụ cầu vàng hoặc viêm nội tâm mạc, viêm tĩnh mạch nhiễm khuẩn.
1.3. PHÂN LOẠI VIÊM PHỔI
1.3.1. Phân loại theo tổn thương giải phẫu bệnh
1.3.1.L Viêm phổi thùy
Viêm phổi thùy là thể điển hình nhất của viêm phổi. Tổn thương chủ yếu là
viêm một thùy hoặc nhiều phân thùy phổi với tính chất đồng đều vì cùng tuổi tổn
thương và trải qua ba giai đoạn: xung huyết, can hoá đỏ, can hoá xám.
1.3.1.2. Phế quản phế viêm
Phế quản phế viêm còn được gọi là viêm phổi đốm, viêm phế quản - phổi.
Phế quản phế viêm là thể hay gặp ở trẻ em và người già. Tổn thương theo phân
thùy phổi, thường là những nốt ở hai đáy phổi và vùng cạnh tim. Các tổn thương
có độ tuổi không đồng đều.
4
1.3.2. Phân loại theo nguyên nhân gây bệnh
- Viêm phổi do vi khuẩn: viêm phổi do
s.
pneumoniae, viêm phổi do 5.
aureus
- Viêm phổi do virus
- Viêm phổi do ký sinh trùng
1.3.3. Phân loại theo nơi mắc bệnh
1.3.3.1. Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng bao gồm các nhiễm khuẩn phổi xẩy ra
ngoài bệnh viện, thường do vi khuẩn 5. pneumoniae và tì. influenzae.
1.3.3.2. Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện
Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện là những trường hợp viêm phổi phát triển
> 48 giờ sau khi vào viện ở những bệnh nhân mà khi vào viện không có biểu hiện
nhiễm khuẩn. Bệnh thường gặp ở những bệnh nhân nằm tại khoa điều trị tăng
cường và bệnh nhân thở máy. Vi khuẩn hay gặp là các vi khuẩn gram âm (E. coli,
P. aeruginosa) và s. aureus.
1.4. CÁC TRIỆU CHÚNG VÀ CHAN đoán viêm phổi
1.4.1. Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán viêm phổi dựa vào lâm sàng, X quang, công thức máu để chẩn
đoán xác định. Không có một xét nghiệm đơn độc nào có thể xác định được
nguyên nhân viêm phổi.
1.4.1.1. Triệu chứng lâm sàng
Khởi phát bằng SQLcao. đôt ngỏt 39-40°C hoặc sốt vừa_íăng-dần, kèm theo
ho-khan, kbixkhạcjlờm những ngày đầu, sau đó ho khạc ra nhiều đờm mủ xanh,
vàng.
ĐaiuigựcJdmJtrụ ồ một vùng nhất định, đau tăng lên khi ho.
Khó -thộ nhẹ hoặc vừa, khó thở có xu hướng ngày càng tăng. Trường hợp
nặng bệnh nhân khó thở nhiều.
Khám phổi: có hội chứng đông đặc (rung thanh tăng, gõ đục, rì rào phế
nang giảm) có thể thấy tiếng thổi ống, đa số trường hợp có ral nổ, ral ẩm rải rác
hai phổi.
Có thể kèm theo nhịp tim nhanh, huyết áp hạ.
5
1.4.1.2. Triệu chứng cận lâm sàng
X quang phổi có vai trò trong khẳng định sự tồn tại, vị trí tổn thương phổi,
đánh giá mức độ lan rộng, phát hiện biến chứng và đánh giá đáp ứng điều trị. Với
viêm phổi thùy: tổn thương là đám mờ đậm, đồng đều, hình tam giác, đỉnh quay
về phía trung thất. Với phế quản phế viêm: nhiều nốt mờ rải rác hai phổi, tập
trung nhiều ở vùng cạnh tim và phía dưới, mật độ và kích thước các nốt mờ
không đều.
Xét nghiệm công thức máu: số lượng bạch cầu tăng cao, tỷ lệ bạch cầu đa
nhân trung tính tăng. Trong trường hợp viêm phổi không điển hình số lượng bạch
cầu không tăng.
1.4.2. Chẩn đoán căn nguyên
Muốn chẩn đoán căn nguyên cần xét nghiệm tìm vi khuẩn. Phương pháp
nhuộm gram đờm mặc dù vẫn còn những tranh luận về độ tin cậy (do thiếu nhạy
cảm và đặc hiệu trong một số thử nghiệm lâm sàng) nhưng vẫn là bằng chứng
cho các nhà lâm sàng đưa ra chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh có cơ sở và ban
đầu đưa ra kháng sinh thích hợp. Việc chẩn đoán vi sinh nên được làm trước khi
dùng kháng sinh, nhất là ở các trường hợp nặng.
Xét nghiệm tìm vi khuẩn không phải luôn luôn cho kết quả dương tính vì đa
số bệnh nhân đã dùng kháng sinh trước khi xét nghiệm. Ngoài ra, khả năng tìm
thấy vi khuẩn trong bệnh phẩm ít.
Một số xét nghiệm để chẩn đoán nguyên nhân viêm phổi:
Các xét nghiệm trực tiếp: nuôi cấy bệnh phẩm qua phương pháp soi phế
quản ống mềm, rửa phế nang, chọc xuyên thành khí quản, thành ngực vùng viêm
- Cấy máu: xác định được căn nguyên gây bệnh khi dương tính.
- Cấy đờm: thường bị nhiễm vi khuẩn ở hầu họng nên phải làm cẩn thận.
- Cấy dịch màng phổi, dịch phế quản
Các phương pháp gián tiếp:
miễn dịch huỳnh quang, test ngưng kết bổ thể,
huyết thanh học đặc hiệu với vi khuẩn hoặc virus
1.4.3. Định hướng căn nguyên vi sinh[14]’t25]
Khi các kết quả xét nghiệm vi khuẩn không thực hiện được hoặc chưa có
kết quả thì cần định hướng căn nguyên vi sinh trong viêm phổi tùy theo tuổi, cơ
địa, tiền sử và lâm sàng:
6
- Người lớn < 60 tuổi, không có bệnh khác mắc kèm: s. pneumoniae, H.
influenzae
- Có kèm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: s. pneumoniae, tì. influenzae,
Moraxella catarrhalis.
- Bệnh nhân hôn mê, quá già yếu: vi khuẩn kỵ khí hoặc gram âm.
- Người trẻ viêm phổi không điển hình: Mycoplasma pneumoniae.
- Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện: thường do vi khuẩn gram âm (E. coli,
P. aeruginosa) hoặc s. aureus. Vi khuẩn gây viêm phổi mắc phải tại bệnh viện
thường kháng với nhiều kháng sinh.
1.5. ĐIỂU TRỊ VIÊM PHỎI
1.5.1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi.
1.5.1.1. Mục tiêu.
- Nắm được chính xác tiền sử lâm sàng và xác định khả năng nhập viện của
bệnh nhân.
- Xác định được tiền sử bệnh tật và đặc điểm của bệnh nhân.
- Lựa chọn kháng sinh thích hợp và hiệu quả nhất.
- Đạt được tiến bộ lâm sàng và loại trừ được nguyên nhân gây bệnh.
- Đảm bảo có kết quả tốt và chi phí thấp nhất.
1.5.1.2. Nguyên tắc điều trị.
Chỉ định kháng sinh thích hợp với vi khuẩn gây bệnh ngay sau khi có chẩn
đoán viêm phổi và các xét nghiệm thích hợp, đặc biệt với bệnh nhân phải nằm
viện. Vấn đề quan trọng là chọn kháng sinh theo kết quả của kháng sinh đồ. Sự
chậm trễ trong các xét nghiệm chẩn đoán hoặc các kết quả kiểm tra không làm
ảnh hưởng tới việc chỉ định sớm kháng sinh cho các bệnh nhân cấp tính mà tại
nơi đó theo các kết quả nghiên cứu vi khuẩn còn nhậy cảm.
Trường hợp không có đủ xét nghiệm vi sinh thì phải điều trị dựa vào kinh
nghiệm, yếu tố dịch tễ, các triệu chứng lâm sàng và X quang phổi đặc trưng. Vì
bệnh có tỷ lệ tử vong cao nên điều trị phải bắt đầu ngay khi nghi ngờ có viêm
phổi. Điều trị ban đầu phải dùng kháng sinh phổ rộng và thay đổi theo đặc điểm
lâm sàng cụ thể.
Kháng sinh có thể kết hợp uống, tiêm bắp, truyền tĩnh mạch. Thời gian
dùng kháng sinh tuỳ thể bệnh, tình trạng bệnh nhân, có thể từ 10 ngày đến 2
7
tuần hoặc lâu hơn. Không có qui định thống nhất nào về sử dụng kháng sinh tối
ưu cho viêm phổi.
1.5.2. Các kháng sinh thường dùng điều trị viêm phổi.
1.5.2.1. Lựa chọn kháng sinh theo vi khuẩn gây bệnh
Khi lựa chọn kháng sinh cần chú ý đến tính chất phổ biến của một sô vi
khuẩn hay gây viêm phổi như
s.
pneumoniae, tì. influenzae, M. pneumoniae và
L. pneumophila.
Bảng 1.1: Kháng sinh điêu trị viêm phổi theo vỉ khuẩn gây bệnh
Vi sinh
Điều trị
Streptococcus pneumoniae
Penicilin G,v , Amoxicilin
hoặc Macrolid, Cephalosporin, Doxycyclin,
Fluoroquinolon, Vancomycin
Haemophilus influenzae
Cefotaxim, Cefuroxim
hoặc Doxycyclin, Azithromycin, Fluoroquinolon
Staphylococcus aureus
- Chủng không sản xuất Penicilinase:
Penicilin G,v hoặc Cephalosporin
- Chủng sản xuất Penicilinase:
Penicilin ức chế Penicilinase hoặc Cephalosporin
- Chủng kháng Methicilin : Vancomycin
Legionella sp.
Macrolid ± Rifampicin hoặc Co-trimoxazol
Pseudomonas aeruginosa
P-lactam phổ rộng (loại Penicilin hoặc
Cephalosporin thế hệ ba kháng Pseudomonas)
phối hợp với Aminosid.
Vi khuẩn kỵ khí
Clindamycin, Penicilin + Metronidazol, Ị3-
lactam/ ức chế B-lactamase.
1 Mycoplasma pneumoniae Erythromycin hoặc Tetracyclin, Doxycyclin .
Klebsiella pneumoniae
Escherichia coll
Cefotaxim, Ceftriaxon, Ceftazidim
Nhiễm khuẩn nặng:
Cephalosporin phối hợp với Aminosid
hoặc Amoxicilin - Acid clavulanic
hoặc Ampicilin - Sulbactam.
Chlamydia pneumoniae
Doxycyclin hoặc Erythromycin, ơarithromycin 1
8
1.5.2.2. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi ở Việt nam
Theo tình trạng bệnh tật, Ban tư vấn sử dụng kháng sinh - Bộ Y tế đã đưa ra
phác đồ điều trị bệnh viêm phổi người lớn như sau:
Bảng 1.2 : Phác đổ điều trị viêm phổi ở Việt Nam [2]
Tình trạng viêm phổi
Điều trị
Viêm phổi nhẹ
Penicilin hoặc Co-trimoxazol, Erythromycin,
Amoxicilin
Viêm phổi vừa
Penicilin hoặc Chloramphenicol (uống), C1G
Viêm phổi nặng
Gentam i cin + Penicilin
Cephalothin ± Gentamí cin
Chloramphenicol (tiêm)
Do tụ cầu vàng: Oxacilin + Gentam ỉ cin
Tụ cầu kháng Methicilin: Vancomycin
Viêm phổi không điển hình
Doxycyclin hoặc Erythromycin (uống)
Viêm phổi sau mổ hoặc hôn
mê
Gentam i cin + Penicilin G
Gentamicin + C1G
Viêm phổi ở người đặt nội
khí quản
Gentamicin + Ticarcilin
Gentami cin + ị3-ỉactam kháng Pseudomonas
Do tụ cầu: ơoxacilin + Gentami cin
1.5.2.3. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh theo Hội lồng ngực Hoa K ỳíz5^
Dựa trên tuổi tác, bệnh tật mắc kèm, độ nặng của bệnh, hội lồng ngực Hoa
Kỳ (1993) đề nghị đường lối điều trị đầu tiên cho viêm phổi người lớn như sau:
a) Viêm phổi mắc phải ỏ cộng đồng
- Bệnh nhân ngoại trú không có bệnh tật mắc kèm, tuổi dưới 60:
Erythromycin là thuốc điều trị chọn lựa trong hầu hết các trường hợp. Thời gian
điều trị chừng 10-14 ngày. Nếu bệnh nhân không dung nạp Erythromycin hay
nếu nghi nhiễm khuẩn do tì. influenzae nên cho một loại Macrolid mới hơn và
đắt hơn là ơarithromycin hay Azithromycin.
- Bệnh nhân ngoại trú có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc tuổi trên 60:
Nên chỉ định Cephalosporin thế hệ hai, Co-trimoxazol hay một ị3-lactam phối
hợp với thuốc ức chế (3-lactamase. Nếu nghi có viêm phổi do vi khuẩn Legionella
nên cho Macrolid.
9
- Các bệnh nhân nằm viện: Nên chỉ định Cephalosporin thế hệ 2, 3 hay một
P-lactam phối hợp với thuốc ức chế P-lactamase. Nếu nghi có viêm phổi do
khuẩn Legionella nên cho Macrolid.
- Bệnh nhân nằm viện, bệnh nặng: Nên điều trị phối hợp một Macrolid với
hoặc Cephalosporin thế hệ ba có tác dụng chống Pseudomonas hay loại chống
Pseudomonas khác.
b) Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện
- Viêm phổi mắc phải ỏ bệnh viện thể nhẹ và vừa: Cephalosporin thế hệ 2,
Cephalosporin thế hệ 3 hay Ampicilin phối hợp với Sulbactam.
- Viêm phổi mắc phải ỏ bệnh viện nặng: nên phối hợp kháng sinh chống
hầu hết các vi sinh có độc lực đặc biệt. Phác đồ thường dùng: kháng sinh P-
lactam phổ rộng phối hợp với một Aminosid hoặc Fluoroquinolon. Khi có kết
quả vi sinh đờm, máu, cấy dịch màng phổi có thể cho kháng sinh phổ hẹp hơn
tuỳ theo vi khuẩn gây bệnh và kháng sinh đồ. Điều trị viêm phổi do vi khuẩn
Gram (-) ít nhất là 14 ngày.
1.5.3. Nguyên tác sử dụng kháng sinh và phối hợp kháng sinh tl]
1.5.3.ỉ. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh
a) Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn hoặc dự đoán có nguy cơ nhiễm
khuẩn dựa trên:
- Các dấu hiệu đặc trưng như sốt cao, sưng tấy, đau
- Các xét nghiệm lâm sàng thường qui có sự bất thường như bạch cầu ngoại
vi tăng cao, tỷ lệ bach cầu đa nhân trung tính tăng.
b) Phải biết lựa chọn kháng sinh hợp lí
Lựa chọn kháng sinh phụ thuộc 3 yếu tố:
- Độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh với kháng sinh: dựa vào kháng sinh
đồ.
- Vị trí nhiễm khuẩn: có hoạt lực cao với vi khuẩn gây bệnh và thấm tốt vào
tổ chức nhiễm bệnh.
- Cơ địa bệnh nhân: trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ có thai, bệnh nhân suy
giảm chức năng gan, thận, người có cơ địa dị ứng
10
c) Phối hợp kháng sinh phải hợp lí
Phối hợp đúng thì có thể làm cho bệnh nhân sớm lành bệnh, rút ngắn thời gian
giảm chi phí điều trị.
d) Phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian qui định
Không có qui định cụ thể về độ dài của đợt điều trị với mọi loại nhiễm
khuẩn nhưng nguyên tắc chung là sử dụng kháng sinh đến khi hết vi khuẩn trong
cơ thể và thêm 2 -3 ngày ở người bình thường, 5 -7 ngày ở bệnh nhân suy giảm
miễn dịch. Thực tế, ít khi có điều kiện cấy vi khuẩn sau khi điều trị, do đó coi là
hết vi khuẩn khi bệnh nhân giảm sốt, trạng thái cơ thể cải thiện: ăn ngủ tốt hơn
Ngày nay, với sự xuất hiện nhiều kháng sinh có thòi gian bán thải kéo dài
đã cho phép giảm đáng kể số lần dùng thuốc trong đợt điều trị.
1.5.3.2. Nguyên tắc phối hợp kháng sinh
Trong thực tế lâm sàng, điều tri viêm phổi ít khi dùng một loại kháng sinh
mà thường phối hợp nhiều loại.
a)Tác dụng của phối hợp kháng sinh
- Mở rộng phổ kháng khuẩn
- Tăng khả năng diệt khuẩn do hiệp đồng tác dụng
- Giảm khả năng xuất hiện những chủng vi khuẩn kháng thuốc
Một số kiểu phối hợp kháng sinh có lợi đã được thử nghiệm và khuyến cáo
trong bảng 1.3. (ngoại trừ các thuốc điều trị lao).
Bảng 1.3 : Các kiểu phối hợp kháng sinh có lợi
Kiểu phối hợp 1
Phối hợp
2 kháng sinh
p-lactam + Quinolon thế hệ 2
Phân nhóm Penicilin + Phân nhóm Penicilin
Phân nhóm Penicilin + Cephalosporin
Phân nhóm Penicilin + chất ức chế (3-lactamase
Phân nhóm Penicilin + Aminosid
Phân nhóm Penicilin + Metronidazol
Metronidazol + Aminosid
ơindamycin + Aminosid
Phối hợp
3 kháng sinh
Phân nhóm Penicilin + Aminosid + Metronidazol
Phân nhóm Penicilin + Aminosid + Clindamycin
Cephalosporin + phân nhóm Penicilin + Metronidazol
Cephalosporin + phân nhóm Penicilin + Qindamycin
11
v\>
b) Những bất lợi khi phối hợp kháng sinh không đúng
Nếu không biết cách phối hợp có thể dẫn đến nhiều hậu quả không tốt như:
- Làm giảm tác dụng trên vi khuẩn nếu phối hợp kháng sinh có tác dụng đối
kháng.
- Tăng khả năng bị các tác dụng phụ (do độc tính của từng kháng sinh, do
tương tác giữa các kháng sinh và do tăng cường những biến đổi của hệ vi khuẩn
bình thường của cơ thể).
- Tăng giá thành điều trị
Penicilin G (Ampicilin) + Tetracyclin
Penicilin G (Ampicilin) + Macrolid
Aminosid + Tetracyclin
Aminosid + Chloramphenicol
Quinolon + Chloramphenicol
Macrolid + Chloramphenicol
Cephalosporin + Chloramphenicol
1.5.4. Tình hình kháng kháng sinh của vỉ khuẩn
Hiện nay, càng ngày tình hình đa kháng kháng sinh của vi khuẩn càng tăng
nhanh cả trong bệnh viện và trong cộng đồng. Có đến 60% trường hợp nhiễm
khuẩn trong bệnh viện là do các chủng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh.
Bảng 1.4 : Mức độ kháng thuốc của một số vi khuẩn trong năm 2000 - 2001
Kháng sinh
s.pneumoniae
H. influenzae
S. aureus
2000 2001 2000
2001 2000
2001
Penicilin
8,0
8,7 49,0 62.7
91,9
98,4
Co-trimoxazol 55,4
45,0 66,3 76,0 15,1
21,0
Chloramphenicol 16,8 18,0 30,1
31,8 46,6
50,0
Gentamĩcin
45,2
50,8 33,3 28,8
Cefotaxim
13,0
8,1
1.5.5. Tình hình điều tra về sử dụng kháng sinh của bác sỹ
Theo tài liệu báo cáo (2002) của Ban tư vấn sử dụng kháng sinh - Bộ Y tế
(chi hội APUA - Việt Nam) về sử dụng kháng sinh hợp lý của các bác sĩ tại 2
bệnh viện vào tháng 3 đến tháng 11 năm 2001:
12
- Các bác sỹ thấy được vai trò của căn nguyên, dự đoán hoặc xác định được
vi khuẩn gây bệnh nhưng lại ít chú ý đến chủng vi khuẩn gây bệnh cho từng ca
bệnh cụ thể.
- Chưa nắm chắc tiêu chuẩn khi chọn kháng sinh điều trị cho bệnh nhân,
phổ tác dụng của từng loại kháng sinh.
- Lạm dụng một số kháng sinh phổ rộng.
- Hầu hết các bác sỹ không nhận được thông tin hàng năm về mức độ kháng
kháng sinh của vi khuẩn.
- Nguồn tài liệu nhiều nhất và gần gũi nhất với bác sỹ là quảng cáo của các
hãng sản xuất thuốc
1.5.6. Các thuốc điều trị phối hợp trong viêm phổi
Viêm phổi cần phối hợp điều trị các triệu chứng như:
- Khi bệnh nhân sốt cao, có thể dùng thuốc hạ sốt.
- Khi bệnh nhân khó thở, suy hô hấp liệu pháp oxy thường có hiệu quả tốt.
- Khi ho có đờm có thể dùng các thuốc giúp bệnh nhân dễ khạc đờm.
Đồng thời bệnh nhân nên nghỉ tại giường, cung cấp đủ nước cho cơ thể.
Ngoài ra cần dùng thêm các thuốc bổ để nâng cao thể trạng như các
vitamin, thuốc bổ gan
Vitamin là loại thuốc được dùng phối hợp cùng kháng sinh nhiều nhất để hỗ
trợ trong quá trình điều trị viêm phổi.
Nguyên tắc sử dụng vitamin: các bác sỹ vẫn thường quan niệm vitamin là
những thuốc bổ, vô hại, càng nhiều càng tốt. Các chế phẩm multivitamin hiện
nay rất đa dạng trên thị trường. Nếu sử dụng vitamin quá liều cũng có thể gây ra
một số nguy cơ bất lợi. Một số vitamin (vitamin A và acid folic) được khuyến
cáo là không được sử dụng liều vượt quá qui định của US-RDA.
Bảng 1.5 : Liều khuyên cáo của US-RDA về nhu cầu một số vitamin M
Vitamin
Đơn vị Liều
Ị Vitamin A IU
5.000
Vitamin c
mg
60
Vitamin BI
mg
1,5
Vitamin B6
mg
2,0
Acid folic
mg
o
I
13
Nguy cơ dùng vitamin quá liều
- Vitamin A: ban đỏ, đau xương, viêm da tróc vảy, co giật, tăng áp lực nội
sọ, quái thai
- Vitamin C: với liều thông thường <lg/ngày, vitamin c có tác dụng tăng
sức đề kháng và nâng cao thể trạng khi mệt mỏi, ốm yếu. Nhưng khi dùng từ
lg/ngày trở lên sẽ gặp một số tác dụng phụ như viêm loét dạ dày, ỉa chảy, viêm
bàng quang, tan máu .Với liều trên 2g/ngày có thể gây mất ngủ, kích động, tăng
tạo sỏi oxalat, thậm chí có thể gây tổn thương thận và tăng huyết áp Đặc biệt
với vitamin c tiêm tĩnh mạch, nhất là liều trên lg/ngày dễ gây ra nhiều tai biến
như sốc quá mẫn
- Các chế phẩm vitamin nhóm B liều cao gây thừa vitamin B6 với các biểu
hiện rối loạn thần kinh cảm giác.
- Các multivitamin: đặc biệt chú ý với vitamin A và acid folic, theo khuyến
cáo của AHFS thì không được dùng quá liều RDA.
14
PHẦN II
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứ u
Những bệnh nhân viêm phổi điều trị tại Viện lao và Bệnh phổi từ tháng
1/2001 đến hết tháng 12/2002 với các tiêu chuẩn sau:
- Bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên.
- Được chẩn đoán viêm phổi và điều trị nội trú tại Viện lao và Bệnh phổi
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
2.2.1. Phương pháp tiến hành
Khảo sát hồi cứu bệnh án của tất cả bệnh nhân viêm phổi được điều trị
nội trú từ tháng 1/2001 đến hết tháng 12/2002 lưu trữ tại phòng Kế Hoạch Tổng
Hợp của bệnh viện.
Số liệu mỗi bệnh án được ghi vào “Phiếu thu thập thông tin bệnh nhân viêm
phổi” theo mẫu được chuẩn bị trước.
2.2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.2.1. Những yếu tố đặc trưng liên quan đến bệnh viêm phổi người lớn
Khảo sát những đặc điểm sau:
- Tuổi và giới
- Nghề nghiệp
-Nơi ở
- Thời điểm nhập viện trong năm.
- Tiền sử bệnh tật
- Mức độ bệnh khi nhập viện theo tiêu chuẩn sau:
Viêm phổi nhẹ: ho, nhịp thở nhanh, khó thở nhẹ, không tím tái hoặc chỉ xuất
hiện tím tái khi vận động gắng sức
Viêm phổi vừa: ho, thở nhanh, khó thở, tím tái nhẹ
Viêm phổi nặng: khó thở nặng, tím tái, có thể nhiều thùy phổi tổn thương,
suy hô hấp nặng hoặc có biểu hiện sốc
2.22.2. Các triệu chứng giúp ích cho chẩn đoán
Khảo sát những nội dung sau:
- Các triệu chứng lâm sàng được ghi nhận, tỷ lệ các triệu chứng
15
- Cận lâm sàng
+ X quang phổi: vị trí tổn thương
+ Xét nghiệm bạch cầu trong máu ngoại vi:
Tăng bạch cầu: khi số lượng bạch cầu > 10,0 X 109/1
Tăng tỷ lệ bạch cầu trung tính khi tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính > 70%
+ Xét nghiệm tìm vi khuẩn lao: tỷ lệ chỉ định xét nghiệm tìm thấy vi khuẩn
+ Xét nghiệm tìm vi khuẩn gây viêm phổi: tỷ lệ chỉ định và tìm thấy vi
khuẩn
+ Xét nghiệm sinh hoá trong theo dõi điều trị.
2.2.23. Tình hình điều trị viêm phổi
a) Khảo sát và đánh giá tình hình kê đơn thuốc kháng sinh trong điều trị
- Các kháng sinh được sử dụng kê đơn
- Nhận xét về cách kê đơn
- Số kháng sinh được lựa chọn điều trị ban đầu
- Sô lần thay đổi phác đồ trong quá trình điều trị
- Kiểu thay đổi phác đồ điều trị
b) Khảo sát và đánh giá tình hình phối hợp kháng sinh
- Số kháng sinh phối hợp trong một phác đồ điều trị
- Các kiểu phối hợp kháng sinh
- Tổng hợp tình hình phối hợp kháng sinh thiếu hợp lý
c) Khảo sát tình hình sử dụng các thuốc khác trong điều trị viêm phổi
- Các thuốc sử dụng
- Nhận xét về tình hình sử dụng
2.2.2.4. Khảo sát kết quả điều trị
- Số ngày nằm viện
- Cơ sở đánh giá kết quả điều trị: những bằng chứng để kết luận đánh giá
- Đánh giá kết quả sau thời gian điều trị theo tiêu chuẩn:
Khỏi: khi hết các triệu chứng lâm sàng và hình ảnh tổn thương X quang đã
xoá hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn
Đỡ: khi các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng giảm
Không khỏi: khi các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng giảm rất chậm,
không thay đổi hoặc nặng lên.
16
2.2.3. Xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý bằng chương trình SPSS 10.0 trên máy vi tính.
- Khoảng tin cậy cho giá trị trung bình mẫu tính theo công thức:
X ± t SE ỵ ■ giá trị trung bình số học
ta : với khoảng tin cậy 95%, a = 0,05; ta« 2
SE : sai số chuẩn trung bình
- Đánh giá sự khác biệt giữa các tần số quan sát được bằng Test %2
X2 = Z(0-E)2/ E 0 : số liệu quan sát được
E = tổng cột dọc/N X tổng cột ngang
N : số lượng khảo sát
- Kiểm định ý nghĩa cho sự khác biệt giữa 2 giá trị trung bình bằng Test t
X ,
Với: ŨỊ, Xx, Sị \ kích thước mẫu, giá tri trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu 1
n2, , s2: kích thước mẫu, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu 2
Với độ tin cậy 95%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê nếu mức ý nghĩa
p<0,05 và không có ý nghĩa thống kê nếu p > 0,05.
17
PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
3.1. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH VIÊM PHỔI
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi
Trong 315 bệnh nhân khảo sát, tuổi thấp nhất là 16 và cao nhất là 93 tuổi.
Phân bố tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi được trình bày trong bảng 3.1 và biểủ đcTĨA^
Bảng 3.1 : Phân bố bệnh nhân theo các lứa tuổi
STT Lứa tuổi
Số bệnh nhân
Tỷ lệ %
1
16-20
10
3,2
2
21-30
29 9,2
3
31-40
26
8,3
4
41-50
35
11,1
5
51-60
48
15,2
6
>60
167
Tổng số
315
100,0
60
5 0
-
4 0
-
3 0
-
20
10
0
16-20
21-30
31-40
41-50
51-60
>60
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ % bệnh nhân theo lứa tuổi
Bệnh nhân viêm phổi nhiều nhất ở lứa tuổi > 60 (53%). Ở độ tuổi này cơ thể
sức đề kháng của cơ thể bị suy giảm kèm theo hay có những bệnh mạn tính khác,
53,0%
9.2% 8,3% 1lJ Z °
15,2%
3,2%
18
nên dễ bị mắc bệnh. Những bệnh nhân ở các nhóm tuổi nhỏ hơn 40 ít gặp hơn
những nhóm tuổi trên 40.
3.1.2. Tỷ lệ mắc bệnh theo giới
Trong 315 bệnh nhân khảo sát có 209 bệnh nhân nam, chiếm 66,3% và 106
bệnh nhân nữ, chiếm 33,7%. Tỷ lệ mắc bệnh theo giới biểu diễn qua biểu đồ 3.2
33,7%
□ nam
■ nữ
66,3%
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ % bệnh nhân theo giới
Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới (66,3%) cao hơn so với nữ giới
(33,7%). Điều này phù hợp với nhận định của nhiều tác giả ở các nghiên cứu
khác.r11]
3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp của những bệnh nhân viêm phổi được ghi nhận và phân bố
trong bảng 3.2.
Bảng 3.2 : Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
STT
Nghề nghiệp
Số bệnh nhân
Tỷ lệ %
1 Cán bộ hưu
73
23,2
2
Cán bộ
31
9,8
3
Nông dân
102
32,4
4
Công nhân
15
4,7
5
Tự do
94
29,9
1 Tổng số
315
100,0
Bệnh nhân là nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất (32,4%), sau đó là những người
có nghề nghiệp tự do (29,9%) và những người đã nghỉ hưu (23,2%).
3.1.4. Số lượng bệnh nhân nhập viện theo các tháng trong năm
Thời gian bệnh nhân nhập viện trong năm được thể hiện qua bảng 3.3 và
biểu đồ 3.3.
19
Bảng 3.3 : Phân bố bệnh nhân viêm phổi nhập viện theo tháng
^sHìáng
Nain'v
1 2 3 4
5 6 7
8 9 10 11
12 Tổng
2001
5 7 7
10 7 7
9
12 10
13 12 15 114
2002
21 7 11 21
17 14
19 15 26 22
15 13 201
Tổng số
26 14
18 31 24 21
28 27 36
35 27 28
315
Tỷ lệ %
8,2 4,4 5,7
I I I
7,6 6,7 8,9
8,6
H ilil ■11
8,9 8,6 100,0
14 2’
12 -
2 -
0 '"I I I I I I I I I I
1 I I
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tháng
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ % bệnh nhân nhập viện theo tháng
Bệnh nhân vào viện rải rác tất cả các tháng trong năm nhưng tập trung nhiều
nhất vào khoảng tháng 9-10, lúc chuyển mùa thu sang đông và tháng 4 là lúc
chuyển từ xuân sang hè.
3.1.5. Tiền sử bệnh tật
Trong số 315 bệnh nhân viêm phổi có 143 bệnh nhân tiền sử bệnh tật
(chiếm 45,4%). Kết quả được trình bày ở bảng 3.4:
Bảng 3.4 : Tiền sử bệnh tật
STT
Tiền sử bệnh tật
Số bệnh nhân
Tỷ lệ %
1
Không có tiền sử bệnh tật
172
54,6
2
Bệnh phổi mạn tính
125
39,8
3
Tai biến mạch máu não
7
2,2
4
Nhiễm HIV
7
2,2
5
Đái tháo đường
8
2,5
Tổng số bệnh nhân
315 100,0
20
s