Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

ĐỀ THI THỬ đại học năm học 2013 2014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (132.43 KB, 5 trang )

UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2013-
2014
Môn thi: Địa lí; Khối thi: C
Câu Ý Nội dung Điể
m
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)
I 2,0 điểm
1 Phân tích các đặc điểm chung của địa hình nước ta. 1,00
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp: Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích đất đai, trong đó đồi núi thấp
chiếm hơn 60% diện tích còn địa hình núi cao trên 2000 m chỉ chiếm
khoảng 1% diện tích cả nước.
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng: Địa hình nước ta được vận động Tân
kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt; Địa hình thấp dần từ tây
bắc xuống đông nam; Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính là hướng
tây bắc- đông nam và hướng vòng cung
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Quá trình xâm thực diễn ra
mạnh ở miền đồi núi, quá trình bồi tụ diễn ra nhanh ở vùng đồng bằng
hạ lưu sông.
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người; Dưới tác động của
con người nhiều dạng địa hình tự nhiên đã biến đổi mạnh mẽ; các dạng
địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều.
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Trong quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay cần chú ý những


vấn đề gì?
1,00
- Hình thành các đô thị lớn, hiện đại vì đây sẽ là trung tâm, hạt nhân
phát triển của các vùng. Đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn, điều chỉnh hợp
lí dòng di dân nông thôn vào các đô thị.
- Đảm bảo cân đối, hợp lí giữa tốc độ, quy mô dân số, lao dộng với sự
phát triển kinh tế- xã hội của các đô thị. Số dân tăng quá nhanh sẽ làm
gia tăng ô nhiêm môi trường, phát sinh nhiều hệ quả tiêu cực
- Phát triển cân đối giữa kinh tế - xã hội với kết cấu hạ tầng của các đô
thị. Đây là yếu tố quan trọng, tiền đề cần thiết để phát triển kinh tế bền
vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của đô thị.
- Quy hoạch đồng bộ, hoàn chỉnh mạng lưới đô thị để vừa đảm bảo môi
trường xã hội lành mạnh, vừa đảm bảo môi trường sống trong sạch, cải
thiện đáng kế điều kiện sống
0,25
0,25
0,25
0,25
II 3,0 điểm
1 So sánh sự khác biệt trong hướng chuyên môn hóa nông nghiệp
giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên. Nguyên
nhân của sự khác biệt.
1,50
a Sự khác biệt trong hướng chuyên môn hóa nông nghiệp giữa vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là:
- Nhìn chung hướng chuyên môn hóa trong sản xuất nông nghiệp ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ đa dạng hơnTây Nguyên
- Các sản phẩm chuyên môn hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là cây
công nghiệp có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt (chè, trẩu, sở, hồi…); các
cây công nghiệp nhắn ngày (đậu tương , lạc, thuốc lá); cây ăn quả, cây

dược liệu và trâu bò lấy thịt và sữa, lợn (ở vùng trung du)
- Các sản phẩm chuyên môn hóa ở Tây Nguyên là cà phê, cao su, chè,
dâu tằm, hồ tiêu; bò thịt và bò sữa.
0,75
b Nguyên nhân của sự khác biệt . 0,75
- Việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp cho phép khai thác hợp lí
hơn các sự đa dạng của điều kiện tự nhiên.
- Góp phần sử dụng tốt hơn nguồn lao đông, tạo thêm nhiều việc làm và
nông sản hàng hóa.
- Mặt khác cũng góp phần làm giảm thiểu những rủi ro nếu thị trường
nông sản có biến động bất lợi.
- Đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn còn góp
phần tăng cường thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta.
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Trình bày thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp năng lượng
nước ta với tư cách là một ngành công nghiệp trọng điểm.
1,50
* Đồng bằng sông Hồng và phụ cận là khu vực hội tụ nhiều điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp.
- Vị trí địa lí thuận lợi: nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc;
giáp biển và liền kề Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
- Tài nguyên thiên nhiên khá phong phú: có nguồn nguyên liệu dồi dào
từ nông nghiệp, thủy sản; tài nguyên khoáng sản ở vùng phụ cận rất
phong phú (than, sắt, đá vôi, sét, cao lanh…)
- Dân cư đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn lao động dồi dào và
có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt. Có mạng lưới các đô thị dày

đặc, đặc biệt có Hà Nội, thủ đô - trung tâm kinh tế lớn của cả nước.
- Các nguyên nhân khác: có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, thu hút
mạnh nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước…
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
III 3,0 điểm
1 Vẽ biểu đồ 2,00
a Xử lí số liệu:
Cơ cấu giá trị
0,50
sản xuất nông
nghiệp phân
theo ngành ở
nước ta
giai đoạn
1990 - 2011
(Đơn vị: %)
b Vẽ biểu đồ
- Yêu cầu:
+ Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền
+ Chính xác về khoảng cách năm
+ Có chú giải và tên biểu đồ
+ Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ
1,50
Năm Tổng số Chia ra
Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ

1990
2000
2005
2010
2011
100
100
100
100
100
79,3
78,2
73,5
73,5
72,1
17,9
19,3
24,7
25,0
26,5
2,8
2,5
1,8
1,5
1,4
2 Nhận xét và giải thích
a Nhận xét 0,50
- Cả 3 sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng đều tăng với tốc độ
nhanh( dẫn chứng)
- Tốc độ tăng của các sản phẩm không đều: điện tăng nhanh nhất, tiếp

đến là than và dầu thô ( dẫn chứng).
0,25
0,25
b Giải thích 0,50
- Các sản phẩm trên tăng nhanh để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa của nước ta.
- Cụ thể: điện tăng nhanh nhất do nhu cầu của sản xuất và sinh hoạt
tăng mạnh, đặc biệt được ưu tiên đầu tư xây dựng và mở rộng hàng loạt
các nhà máy điện có quy mô lớn (Phú Mĩ, Cà Mau, …); than tăng
nhanh do nhu cầu tiêu dùng tăng và đổi mới công nghệ khai thác; dầu
thô tăng do được ưu tiên đầu tư và mở rộng khai thác, năm 2011 tốc độ
tăng chậm lại do sự sụt giảm trữ lượng của các mỏ chính.…
0,25
0.25
II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc câu IV.b)
IV.a 2,0 điểm
1 Nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng nước ta: 1,00
- Do khai thác quá mức, chặt phá bừa bãi lấy gỗ cho công nghiệp, xây 0,25
dựng, lấy củi…
- Do cháy rừng (đặc biệt ở Nam Bộ và Tây Nguyên)
- Nạn du canh du cư, việc mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp,
diện tích đồng cỏ cho chăn nuôi,…
- Các nguyên nhân khác : Do chiến tranh tàn phá, công nghệ khai thác
lạc hậu gây lãng phí tài nguyên rừng, chính sách chưa thực sự phù hợp,

0,25
0,25
0,25
2 Ý nghĩa của việc bảo vệ và phát triển vốn rừng đối với môi trường 1,00

- Bảo vệ các nguồn gen, các loài động, thực vật quý hiếm.
- Bảo vệ tài nguyên đất, chống xói mòn (đặc biệt đối với vùng trung du
- miền núi địa hình dốc).
- Điều hòa dòng chảy sông suối, hạn chế lũ lụt, hạn hán,…
- Đảm bảo cân bằng nước (giữ mực nước ngầm vào mùa khô)và cân
bằng sinh thái.
0,25
0,25
0,25
0,25
IV.b 2,0 điểm
1 Việc sử dụng đất ở trung du và miền núi 1,00
- Đẩy mạnh thâm canh lương thực ở những nơi có khả năng tưới tiêu để
đảm bảo tốt an ninh lương thực.
- Chuyển một phần nương rẫy thành vườn cây ăn quả, cây công nghiệp
và hạn chế nạn du canh, du cư, phá rừng bừa bãi.
- Phát triển công nghiệp chế biến và mở rộng mô hình nông - lâm kết
hợp.
- Bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên rừng
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Giải thích 1,00
- Khu vực trung du và miền núi có nhiều lợi thế về tự nhiên để phát
triển vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn.
(chiếm 3/4 diện tích tự nhiên, đất feralit và đất bazan rất thích hợp với
cây công nghiệp, khí hậu phân hóa nên cơ cấu cây công nghiệp đa dạng,
…)
- Là địa bàn phân bố của đồng bào dân tộc ít người, có kinh nghiệm và

tập quán sản xuất riêng
- Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp với sự hỗ trợ của
công nghiệp chế biến làm tăng giá trị của sản phẩm, góp phần cải thiện
đời sống nhân dân và nâng cao hiệu quả kinh tế
- Hạn chế nạn du canh, du cư, bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên đất
và tài nguyên rừng
0,25
0,25
0,25
0,25

×