TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
o0o
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU
CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG PHÁT
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Phạm Quang
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Xuân Kiên
Mã sinh viên : CQ521893
Lớp : Kế toán tổng hợp 52B
HÀ NỘI - 2014
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
MỤC LỤC
Hà Nội - 2014 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ
CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG PHÁT 2
1.1. ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI TÂN HỒNG PHÁT 3
!"
#$%& !'
1.2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG PHÁT 13
CHƯƠNG II 17
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG PHÁT 17
2.1. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC 17
#()*+,-.
##-/-*+01#2
#"-341*+01"#
2.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ 42
##-*5+67#
###8-19:;<'"
##"-19+92.
##7-19.7
2.3. KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH 76
#"*=>*+?@AB-:.2
#"#?9CD3-
CHƯƠNG III : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG PHÁT 79
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN
HỒNG PHÁT VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 79
"E&FG
"#4&F7
HI=DJ,K%F7
ILDJ,K%M1(5NOBB'P#GGP$H!*+Q;
R;49?S?+:;<*+19L1K*+
!K?NIL%KT41,)U#GG-
R&K4)*LVK1:&-K;+K&WDJ
,XY0KW+Z10NKV? ?*L
DJ,K% !K;+*L%K=?
U,&XU#GT%#GGGK[[6+$YD\#2
]N^_DJ,-D5K?N?U#GX-:U#G#*+"
OU#G"X1:DJ,5D5KVU#GILDJ,K
U`K&-0104R3a*=K()Q-
L+X`6Z/L53B&F7
""!a+LF'
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG
PHÁT 87
"#I=DJ,KX()F.
"##I=:;<X19FF
"##I=+:DJ,*+111-FF
"#"I=()*+;&()bc
"#7I=D3-/-c#
"#'I=3(6+c"
"#2$=LVL:11c7
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 98
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 99
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CP Cổ phần
SX Sản xuất
TM Thương mại
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
GTGT Giá trị gia tăng
HĐ Hóa đơn
CK Chiết khẩu
BTKC Bút toán kết chuyển
HH Hàng hóa
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
STT Nội dung Trang
1 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình luân chuyển hóa đơn gtgt 18
2 Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển phiếu chi 49
3 Sơ đồ 2.3: Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 69
4 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán kế toán máy 81
5 Biểu 1.1 : Tỷ trọng doanh thu bán hàng theo sản phẩm năm 2013 7
6 Biểu 1.2 : Lợi nhuận góp sản phẩm tiêu thụ chính năm 2013 8
7 Biểu 1.3 : Tỷ trọng giá vốn hàng bán theo sản phẩm năm 2013 11
8 Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng xuất bán hàng hóa 19
9 Biểu 2.2: Giấy để nghị trả lại hàng 22
10 Biểu 2.3: Trích dẫn sổ phụ ngân hàng 24
11 Biểu 2.4 : Phiếu thu tiền mặt 25
12 Biểu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 511 27
13 Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 515 28
14 Biểu 2.7: Trích sổ chi tiết tài khoản 711 29
15 Biểu 2.8: Sổ nhật ký chung 30
16 Biểu 2.9: Nhật ký bán hàng của cửa hàng 31
17 Biểu 2.10: Nhật ký bán hàng của phòng kinh doanh 32
18 Biểu 2.11: Sổ tổng hợp tài khoản 511 33
19 Biểu 2.12: Sổ nhật ký chung 34
20 Biểu 2.13: Sổ tổng hợp tài khoản 521 35
21 Biểu 2.14: Sổ tổng hợp tài khoản 531 36
22 Biểu 2.15: Trích sổ cái tài khoản 515 37
23 Biểu 2.16: Trích sổ cái tài khoản 711 38
24 Biểu 2.17: Phiếu xuất kho 41
25 Biểu 2.18: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 43
26 Biểu 2.19 : Bảng tổng hợp nhập - xuất – tồn 44
27 Biểu 2.20: Trích dẫn sổ chi tiết tài khoản 632 45
28 Biểu 2.21: Sổ nhật ký chung 46
29 Biểu 2.22 : Trích dẫn sổ cái TK 632 47
30 Biểu 2.23: Trích phiếu chi 50
31 Biểu 2.24: Hóa đơn giá trị gia tăng mua vào 51
32 Biểu 2.25: Báng tính phân bổ khấu hao tài sản cố định 52
33 Biểu 2.26: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 53
34 Biểu 2.27: Sổ chi tiêt TK 642 55
35 Biểu 2.28: Sổ nhật ký chung 57
36 Biểu 2.29: Trích dẫn sổ cái TK 642 58
36 Biểu 2.30 : Trích dẫn tờ khai hải quan 60-61
37 Biểu 2.31: Sổ chi tiết TK 635 63
38 Biểu 2.32: Trích dẫn sổ cái TK 635 65
39 Biểu 2.33: Trích dẫn biên bản thanh lý TSCĐ 67
40 Biểu 2.34: Trích dẫn sổ cái TK 911 70
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
41 Biểu 3.1 : So sánh chi phí của 2 phương án 82
42 Biểu 3.2 : Sổ chi tiết khách hàng công ty CP Dệt may Nam Định 85
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi đất nước dần bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế Việt Nam
đã có những chuyển biến vượt bậc với nhiều thành phần kinh tế cùng tham
gia. Với giai đoạn hơn 20 năm phát triển kinh tế thị trường, định hướng xã hội
chủ nghĩa, cùng với thành công mới của việc “Việt Nam gia nhập WTO”, các
thành phần kinh tế đang đứng trước những thách thức trong một môi trường
cạnh tranh và hội nhập ngày càng gay gắt, nhưng cũng là cơ hội lớn cho nền
kinh tế Việt Nam.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh
đều hướng tới những mục tiêu nhất định. Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu để
tối thiểu hoá chi phí, đa hóa lợi nhuận vẫn là mục tiêu quan trọng nhất mà các
doanh nghiệp đang đặt ra. Kết quả kinh doanh sẽ phán ánh được sự hiệu quả
trong kinh doanh của các doanh nghiệp và kết quả kinh doanh đó được phản
ánh thông qua một số chỉ tiêu mà hai chỉ tiêu cuối cùng chính là tổng lợi
nhuận và tỷ suất lợi nhuận trong kỳ. Để đạt được mục tiêu đó thì doanh
nghiệp phải có các chính sách quản lý phù hợp và hiệu quả các khoản chi phí
của mình đồng thời cũng phải tìm ra và xây dựng được các chính sách kinh
doanh hiệu quả và phù hợp. Như vậy, doanh thu và chi phí là những chỉ tiêu
trực tiếp quyết định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh, vận dụng lý thuyết đã học tập và nghiên cứu tại trường đại
học Kinh tế quốc dân, kết hợp với thực tế thu nhận được trong quá trình thực
tập tại phòng Kế toán Công ty TNHH Thương mại Tân Hồng Phát, em đã
chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Thương mại Tân Hồng Phát” để nghiên cứu và viết
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
1
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của công ty
TNHH Thương mại Tân Hồng Phát
Chương II: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại công ty TNHH
Thương mại Tân Hồng Phát
Chương III: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Thương mại Tân Hồng Phát
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Tân Hồng Phát
em đã tích luỹ được thêm nhiều kiến thức kế toán thực tế, đặc biệt là về kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh để hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp. Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị Phòng Kế toán của công ty,
đặc biệt là chị Kế toán trưởng đã tạo điều kiện và cung cấp các tài liệu, số liệu
cần thiết cho đề tài thực tập này của em. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo
PGS.TS. Phạm Quang đã tận tình hướng dẫn em thực hiện chuyên đề này.
Chuyên đề không tránh khỏi những hạn chế, kính mong nhận được sự hướng
dẫn và góp ý của các thầy cô.
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI
PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG PHÁT
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
2
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
1.1. ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG PHÁT.
1.1.1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương
mại Tân Hồng Phát.
Hiện nay, công ty TNHH Thương mại Tân Hồng Phát chuyên nhập
khẩu và phân phối tại Việt Nam các loại thuốc nhuộm, thuốc in, hóa chất, chất
phụ trợ công nghiệp dệt, da, giấy, giặt công nghiệp.
Trước năm 2003, công ty là một đại lý bán các sản phẩm ngành dệt như
thuốc nhuộm, thuốc tẩy, hóa chất nhưng quy mô chưa lớn và chưa phong phú
về loại hình sản phẩm. Sau ngày thành lập, công ty đã đa dạng hóa sản phẩm
cả về chủng loại và màu sắc. Nhờ việc hợp tác với nhiều đối tác khác nhau mà
công ty đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.
Có thể nói ngành dệt may là một trong những ngành có tốc độ tăng
trưởng nhanh và ổn định trong nhiều năm qua, đóng vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam. Trong cạnh tranh quốc tế,
đây cũng là ngành mà Việt Nam có thế mạnh - Việt Nam là một trong số 10
quốc gia có kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất thế giới. Từ năm
2007, Việt Nam gia nhập WTO thì ngành dệt may nước nhà có thêm nhiều
thuận lợi, bên cạnh đó cũng có những thách thức mới cần vượt qua. Nhận
thức được điều đó, công ty TNHH Thương mại Tân Hồng Phát luôn đặt ra
phương châm trong kinh doanh đó là “ Luôn dẫn đầu về chất lượng” và “ Sản
phẩm đi liền với trách nhiệm”. Nhờ đó mà Công ty ngày càng phát triển và
đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm hóa chất cho
ngành dệt may nước nhà.
Sản phẩm mà công ty kinh doanh là mặt hàng thiết yếu trong ngành dệt
may, đã và đang đem lại lợi nhuận cao cho công ty. Có thể kể tên một số mặt
hàng chính của công ty như : Thuốc nhuộm phân tán Runtu Disperse, thuốc
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
3
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
nhuộm hoạt tính Moderzol; thuốc in Texcron, thuốc nhuộm Solarus, chất trợ
Forasin, thuốc nhuộm Disperse.
Thị trường tiêu thụ của công ty cũng khá rộng, khách hàng chính của
công ty tập trung chủ yếu ở miền phía Bắc. Một số khách hàng chính của
công ty có thể kể đến đó là : Công ty TNHH Trường Thịnh, công ty CP dệt
may Nam Định, công ty TNHH Dệt Toàn Thắng, công ty SX và TM Đức
Huy, công ty CP Phú Lân…Nhóm khách hàng này chiếm trên 60% doanh số
hằng năm, đem lại lợi nhuận không nhỏ cho công ty. Trong năm tới, doanh
nghiệp tiếp tục duy trì đơn đặt hàng với những khách hàng quen và cố gắng
tìm kiếm những bạn hàng mới là các doanh nghiệp lớn trong ngành dệt may.
Các khách hàng của công ty chủ yếu là khách hàng lớn, mua bán với
một số lượng lớn hàng hoá nên hình thức tiêu thụ chủ yếu của công ty là bán
buôn. Ngoài ra công ty cũng áp dụng hình thức bán lẻ với những khách hàng
nhỏ. Công ty có một nhà kho ở địa chỉ số 47, ngõ 52, phố Đức Giang,
Phường Đức Giang, quận Long Biên. Với diện tích khá lớn là 693m2 cùng
với nhiều phương tiện trong việc cất trữ, bảo quản sản phẩm hàng hoá nên
việc lưu kho của công ty là tương đối thuận lợi. Do vậy, việc bán buôn qua
kho là phổ biến hơn.
- Hình thức bán buôn qua kho: Hàng hoá được công ty mua về, nhập
vào kho để bảo quản sau đó mới xuất bán theo đơn đặt hàng và hợp
đồng của phòng kinh doanh. Việc xuất kho hàng hoá có mặt của cả
bên bán và bên mua. Khi hàng đã giao nhận và khách hàng chấp
nhận thanh toán (có thể là thanh toán ngay hoặc nhận nợ) sẽ được
tính doanh thu bán hàng trong kỳ.
- Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng : Hình thức này, hàng hoá
không nhập kho mà được giao trực tiếp cho khách hàng khi công ty
mua hàng về. Tuy nhiên, về mặt kế toán, hàng hóa vẫn được ghi
nhập kho, lập phiếu nhập kho để có căn cứ lập thẻ kho và theo dõi
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
4
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
được sự luân chuyển hàng hoá. Với hình thức này, công ty sẽ tiết
kiệm được chi phí lưu kho. Tuy nhiên trong năm vừa qua, công ty
mới thử áp dụng hình thức này với một số đơn đặt hàng của những
bạn hàng quen lâu năm. Trong năm tới, công ty dự định sẽ áp dụng
hình thức này nhiều hơn với việc lập dự toán và kế hoạch cụ thể.
- Hình thức bán lẻ: Hình thức bán lẻ của công ty được thực hiện chủ
yếu thông qua hệ thống các cửa hàng tập trung chủ yếu tại miên Bắc.
Định kỳ, thường là hàng quý, công ty xuất hàng từ kho và vận
chuyển đến hệ thống các cửa hàng. Các cửa hàng theo dõi hàng hoá
bán lẻ thông qua hệ thống bảng kê bán hàng, nhật ký bán hàng, lập
báo cáo bán hàng và xuất hoá đơn nếu có yêu cầu từ phía người mua.
Hàng tháng, cửa hàng ghi hoá đơn để làm chứng từ ghi sổ.
1.1.2. Đặc điểm doanh thu của công ty TNHH Thương mại Tân Hồng
Phát.
- Doanh thu hoạt động bán hàng : Doanh thu chủ yếu của công ty
TNHH Thương mại Tân Hồng Phát là doanh thu bán hàng. Công ty chỉ ghi
nhận doanh thu khi hàng hóa đã được giao cho người mua, tức là hàng hóa
không còn ở kho của công ty, không còn bất kỳ sự kiểm soát nào của công ty
với hàng hóa bán ra . Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Phiếu xuất kho được chuyển từ bộ phận kho cho bộ phận kế toán để kế toán
viên thực hiện ghi sổ doanh thu và giá vốn trong kỳ.
Công ty kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, toàn
bộ hàng hoá của công ty đều là đối tượng chịu thuế GTGT. Do đó, doanh thu
bán hàng của công ty chính là toàn bộ số tiền bán hàng, không bao gồm thuế
GTGT.
Hoá đơn GTGT xác nhận số lượng, đơn giá, số tiền bán và tổng giá
thanh toán của hàng xuất kho, hoá đơn do kế toán tiêu thụ lập thành 3 liên
giống nhau:
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
5
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
Liên 1: Lưu ở phòng kinh doanh công ty.
Liên 2: Khách hàng giữ làm căn cứ đi đường và hạch toán ở đơn vị
khách hàng.
Liên 3: Lưu tại phòng Tài chính - Kế toán làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
Thuế GTGT được kế toán tiêu thụ kê khai theo mẫu của bộ tài chính.
Kế toán tiêu thụ đồng thời với việc hạch toán giá vốn hàng bán là hạch
toán doanh thu trên hoá đơn xuất bán hàng hoá, số liệu từ đây sẽ vào sổ chi
tiết TK 511 và vào các báo cáo khác như báo cáo bán hàng. Cuối tháng số liệu
được tập hợp trên Sổ cái TK 511.
Trong năm vừa qua doanh thu bán hàng của công ty TNHH Tân Hồng Phát
đạt 38.482.572.000 đồng. Trong đó có 4 mặt hàng sản phẩm chính đã đem lại
doanh thu tới 28.207.725.276 đồng, chiếm 73,3% tổng doanh thu của toàn
công ty đó là : Thuốc nhuộm Runtu, Thuốc nhuộm Moderzol, Thuốc nhuộm
Solarus, Thuốc in Texcron. Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu bán hàng
là mặt hàng thuốc nhuộm Runtu của công ty Runtu Zhejiang Co., Ltd, Trung
Quốc. Mặt hàng này được tiêu thụ mạnh bởi khách hàng là các doanh nghiệp
dệt may lớn như: Công ty TNHH Dệt may Tấn Thành, công ty CP Dệt may
Trung Thu, công ty CP Nhuộm và Hoàn Tất Vải Vinatex, công ty Dệt Nhuộm
Trung Thư…
Có thể thấy được tỷ trọng doanh thu của từng mặt hàng sản phẩm chính
qua Biểu 1.1 sau:
Biểu 1.1 : TỶ TRỌNG DOANH THU BÁN HÀNG THEO SẢN PHẨM NĂM 2013
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
6
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
Không chỉ dừng lại ở việc phân tích doanh thu theo mặt hàng sản
phẩm, kế toán quản trị tại công ty còn thực hiện phân tích lợi nhuận góp theo
từng loại sản phẩm để giúp các nhà lãnh đạo có những định hướng trong quá
trình ra quyết định chiến lược kinh doanh, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
công ty.
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
7
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
Biểu 1.2 : LỢI NHUẬN GÓP SẢN PHẨM TIÊU THỤ CHÍNH NĂM 2013
Chỉ tiêu
Thuốc nhuộm
Runtu
Thuốc nhuộm
Moderzol
Thuốc nhuộm
Solarus
Thuốc in
Texcron
Sản phẩm
còn lại
Số tiền
(1000đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(1000đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(1000đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(1000đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(1000đ)
1. Doanh số ( kg ) 70.548 77.123 63.257 49.300 77.574
2. Doanh thu bán hàng 9.697.608.144 100 7.850.444.688 100 5.964.798.660 100 4.694.873.784 100 10.274.846.724
3. Biến phí 8.373.807.667 86,35 5.572.276.426 70,98 3.817.471.142 64,00 3.232.536.048 68,85 9.789.966.317
+ Giá mua 8.021.265.623 82,71 4.776.241.334 60,84 3.512.073.451 58,88 3.112.347.279 66,29 9.286.572.390
+ Chi phí mua phân bổ 352.542.044 3,64 796.035.091 10,14 305.397.691 5,12 120.188.769 2,56 503.393.926,80
4. Lợi nhuận góp 1.323.800.477 13,65 2.278.168.262 29,02 2.147.327.518 36,00 1.462.337.736 31,15 484.880.407
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
8
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
Dựa vào bảng trên, có thể thấy mặc dù sản phẩm thuốc nhuộm Runtu
có doanh thu cao nhất nhưng lợi nhuận góp và tỷ lệ lợi nhuận góp lại thấp hơn
so với 3 sản phẩm tiêu thụ chính còn lại. Đó là bởi vì giá vốn ( giá mua + chi
phí mua ) chiếm tới 86,35% giá bán ra thị trường của sản phẩm này, khiến
cho tỷ lệ lợi nhuận góp chỉ là 13,65% , so với 3 sản phẩm còn lại thì thấp hơn,
chứng tỏ việc bán ra 1 sản phẩm thuốc nhuộm Moderzol, thuốc nhuộm
Salorus hay thuốc in Texcron đem lại lợi nhuận nhiều hơn so với sản phẩm
này. Sản phẩm có tỷ lệ lợi nhuận góp cao nhất là thuốc nhuộm Salorus,
(36%), nhưng lại chưa có tỷ trọng doanh thu cao, vì vậy công ty cần đẩy
mạnh tiêu thụ mặt hàng sản phẩm này hơn nữa để đem lại lợi nhuận cao trong
năm tới. Mặt khác, có thể nhận thấy thuốc nhuộm Moderzol có tỷ lệ chi phí
thu mua phân bổ trên một đơn vị so với giá bán ra khá cao (10,14%), do đó,
công ty cần xem xét tiết kiệm chi phí thu mua cho mặt hàng sản phẩm này để
tỷ lệ lợi nhuận góp của sản phẩm đạt được cao hơn, (có thể thay thế vận
chuyển bằng một công ty vận tải khác hoặc một phương thức mua hàng
khác…).
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính
của Công ty TNHH Thương mại Tân Hồng Phát gồm doanh thu từ lãi tiền gửi
ngân hàng và doanh thu chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ nhưng
chủ yếu là được tạo ra từ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ vì sản phẩm của công ty
kinh doanh đều từ nhập khẩu của những nhà cung cấp nước ngoài nên trong
kỳ phát sinh nhiều giao dịch bằng ngoại tệ. Công ty hạch toán ngoại tệ theo
phương pháp tỷ giá hạch toán. Khi có các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thì
kế toán quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán và ghi sổ đồng thời theo dõi số
ngoại tệ đó trên tài khoản nguyên tệ (TK007- tài khoản ngoại bảng). Các tài
khoản phản ánh tài sản, doanh thu, chi phí được quy đổi theo tỷ giá thực tế tại
thời điểm phát sinh, còn các tài khoản thanh toán gốc ngoại tệ được ghi nhận
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
9
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
theo theo tỷ giá hạch toán. Khi lãi về chênh lệch tỷ giá được ghi nhận vào
TK515 (Doanh thu hoạt động tài chính).Thường thì tỉ giá hạch toán ngoại tệ
của công ty thấp hơn so với tỉ giá ngoại tệ thực tế do đó doanh thu hoạt động
tài chính trong kỳ của công ty là không nhiều w.
- Thu nhập khác: Các nghiệp vụ làm phát sinh thu nhập khác tại công
ty cũng rất ít, thường chỉ phát sinh khi thanh lý TSCĐ. Trong năm 2013, thu
nhập khác của công ty chỉ là 6,8 triệu. Thu nhập này là do công ty đã thanh lý
một máy photocopy.
1.1.3. Đặc điểm chi phí của công ty TNHH Thương mại Tân Hồng Phát.
- Giá vốn hàng bán: Giá vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi
phí của công ty. Vì vậy việc theo dõi và quản lý giá vốn có tầm quan trọng
đặc biệt đối với người làm kế toán tại công ty. Giá vốn hàng bán phản ánh
giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ
trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng
bán và tiêu thụ hàng hóa trong kỳ. Giá vốn hàng bán chính là giá xuất kho
của hàng hóa bán được trong kỳ. Công ty tính giá xuất kho theo phương
pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập. Do đặc thù của công ty là công
ty thương mại nên trị giá hàng hóa xuất kho chính là giá trị của hàng hóa
nhập kho. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì
từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh. Giá vốn hàng bán còn
giúp cho các nhà quản lý đánh giá được các khâu mua hàng có hiệu quả hay
không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua.
Biểu 1.3 : TỶ TRỌNG GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO SẢN PHẨM NĂM 2013
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
10
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
Dựa vào biểu đồ trên, ta thấy sản phẩm thuốc nhuộm Runtu chiếm tỷ
trọng lớn nhất (28,2%) trong tổng giá vốn hàng bán trong kỳ và giá vốn hàng
xuất kho của sản phẩm này là 8.681.668.243 đồng . Điều này phù hợp với
doanh thu mà sản phẩm thuốc nhuộm Runtu đạt được, chiếm 25,2% tổng
doanh thu toàn công ty. Các sản phẩm thuốc nhuộm Moderzol, thuốc nhuộm
Salorus, thuốc in Texcron cũng chiếm một tỷ trọng cao trong tổng giá vốn, lần
lượt là 19,1%; 11,4%; 10,5%. Đây cũng là những mặt hàng đem lại nhiều
doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Chính vì vậy, kế toán doanh thu, chi phí
có sự quan tâm đặc biệt với những sản phẩm này, luôn tìm giải pháp để có thể
nâng cao doanh số tiêu thụ, tiết kiệm chi phí thu mua, đạt lợi nhuận cao trong
những năm tới.
- Chi phí hoạt động tài chính : Lỗ do chênh lệch tỉ giá ngoại tệ giữa tỉ
giá hạch toán và tỉ giá thực tế chiếm chủ yếu trong chi phí tài chính của Công
ty trong kỳ. Do hàng hóa mà công ty kinh doanh chủ yếu là nhập khẩu từ
nước ngoài và công ty hạch toán theo giá tính thuế của hải quan nên thường
thấp hơn tỉ giá thực tế của ngân hàng do đó lỗ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ của
công ty là khá lớn.
- Chi phí quản lý kinh doanh
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
11
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
+ Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh
liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá của công ty trong kỳ.
Hàng năm, khoản mục này của công ty TNHH Thương mại Tân Hồng
Phát là khá lớn trong tổng chi phí quản lý kinh doanh , khoảng từ 2 đến 3 tỷ
đồng. Do vậy, đây cũng là khoản chi phí mà công ty chú trọng theo dõi.
Chi phí bán hàng của công ty trong năm 2013 bao gồm các nội dung
sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lương, các khoản
trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn),
phụ cấp… của nhân viên bán hàng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao của các TSCĐ dùng cho
bộ phận bán hàng, cụ thể là tại hệ thống các cửa hàng có kho hàng,
quầy hàng, phương tiện vận tải, các thiết bị văn phòng khác…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí sửa chữa TSCĐ, tiền
thuê nhà kho… các dịch vụ điện nước, điện thoại, điều hòa…
- Chi phí vật liệu, bao bì: gồm các chi phí vật liệu liên quan đến bán
hàng (vật liệu bao gói, thùng carton để đóng gói sản phẩm…)
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: các dụng cụ cân, đong, đo, đếm hàng
hoá…
- Các chi phí bằng tiền khác phát sinh liên quan đến tiêu thụ hàng hoá:
như tiếp khách, chi phí giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, hội nghị khách
hàng…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí thực tế phát
sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp . Trong năm 2013 khoản chi phí
quản lý doanh nghiệp cho công ty TNHH Tân Hồng Phát phát sinh gần 1 tỷ
đồng , bao gồm các chi phí sau :
- Chi phí tiền lương của nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền
lương, tiền công, các khoản phụ cấp…); các khoản trích theo lương (bảo hiểm
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
12
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh
nghiệp);
- Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng ( văn phòng phẩm, điều hòa, tủ
lạnh phân bổ chi phí)
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp ( khấu hao
máy photocopy, nhà văn phòng, bán ghế, máy vi tính)
- Chi phí tiền thuê đất,
- Chi phí thuế muôn bài;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax…);
- Chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng, mua đồ ăn ).
- Chi phí khác: Các nghiệp vụ làm phát sinh chi phí khác thường xảy ra rất ít,
trong năm vừa tại công ty qua không phát sinh chi phí khác ( chỉ phát sinh
một nghiệp vụ thanh lý máy photocopy nhưng đã hết giá trị khấu hao).
1.2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG PHÁT.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức dưới sự quản lý thống nhất
của Ban Giám Đốc. Chức năng và nhiệm vụ của từng lãnh đạo, từng phòng
ban được quy định cụ thể như sau w:
a) Giám đốc: là người có quyền cao nhất điều hành, là người đại diện
pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt trước công ty và
các cơ quan pháp luật, tổ chức điều hành, quản lý mọi mặt hoạt động
của công ty và có trách nhiệm quản lý trực tiếp các Phó giám đốc
trong các hoạt động kinh tế tại công ty.
Nhiệm vụ:
• Phụ trách công tác kế hoạch kinh doanh của công ty.
• Ký các hợp đồng mua, tiêu thụ sản phẩm và các vấn đề có liên quan
đến lĩnh vực mình phụ trách.
• Quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô và phạm vi thị trường,
kế hoạch đầu tư và phát triển,các chính sách và mục tiêu chất lượng
của Công ty.
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
13
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
• Chỉ đạo, điều hành hoạt động tài chính của Công ty.
• Phê duyệt nội dung các quy trình của hệ thống quản lý chất lượng
sản phẩm.
• Tổ chức thực hiện bộ máy quản lý chất lượng trong Công ty. Thực
hiện cam kết về chất lượng đối với khách hàng.
• Chịu trách nhiệm công tác đối ngoại.
• Chủ trì các cuộc họp xem xét tình hình kinh doanh của lãnh đạo về
hệ thống quản lý chất lượng của Công ty.
• Lựa chọn các nhà phân phối sản phẩm của Công ty.
Quyền hạn:
Giám đốc có quyền quyết định cao nhất về mọi hoạt động kinh tế và
các chính sách tài chính của Công ty.
b) Phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trực tiếp
trước Giám đốc về nhiệm vụ của mình được phân công. Phó giám
đốc có nhiệm vụ thay mặt giám đốc khi giám đốc đi công tác hoặc
được Giám đốc uỷ quyền để giải quyết và điều hành công việc, có
trách nhiệm thường xuyên bàn bạc với Giám đốc về công tác tổ
chức, tài chính, kinh doanh, tạo điều kiện cho Giám đốc nắm bắt và
điều chỉnh kế hoạch, triển khai các công việc đã thống nhất xuống
các bộ phận thuộc khối mình phụ trách kịp thời và thông tin nhanh
những thuận lợi cũng như những khó khăn trong việc điều hành để
Giám đốc rút kinh nghiệm và đề ra những phương hướng chỉ đạo
mới.
Nhiệm vụ:
• Phụ trách công tác kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, lao
động tiền lương, hành chính quản trị, bảo vệ, xây dựng cơ bản của
công ty…
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
14
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
• Phụ trách công tác thị trường, tiếp thị và ký các hợp đồng mua vật
phẩm khuyến mại, chiết khấu, hợp đồng vận chuyển hàng hóa. Điều
hành việc giao nhận hàng hóa, kiểm tra, kiểm nghiệp các kho hàng.
• Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Giám đốc
Quyền hạn:
• Ký các văn bản trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo
sự uỷ quyền của Giám đốc tại công ty.
• Có quyền kiểm tra tất cả các khâu về đảm bảo chất lượng và thoả
mãn các yêu cầu của khách hàng.
d) Các phòng ban
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty Thương mại Tân
Hồng Phát có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh tốt hơn.
Khi cần thiết Giám đốc Công ty có thể giao cho các trưởng phòng
giải quyết các công việc khác ngoài phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn đã được
quy định .
Trong mỗi lĩnh vực công tác hoặc mỗi công việc có liên quan đến nhiều
phòng thì phân công cho một phòng chủ trì là đầu mối, các phòng khác phải
phối hợp theo chức năng nhiệm vụ được giao cho.
- Phòng Kế toán: phụ trách thực hiện các công việc về tài chính kế
toán của công ty, giữ vị trí quan trọng trong việc điều hành quản lý kinh tế,
thông tin kinh tế trong hoạt động kinh doanh thương mại của công ty, ghi
chép phản ánh số liệu hiện có về tình hình vận động toàn bộ tài sản cũng như
nguồn vốn của công ty.
- Phòng Kinh doanh : Theo ý chỉ của giám đốc và phó giám đốc
hoạch định các chương trình, kế hoạch về kinh doanh của Công ty, phụ trách
tình hình thực hiện kế hoạch về nhập khẩu hàng hóa cũng như cung cấp cho
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
15
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
khách hàng trong nước, nghiên cứu mở rộng thị trường và có các chiến lược
bán hàng phù hợp thúc đẩy tình hình kinh doanh của công ty ngày càng tốt
hơn và định hướng theo thị trường.
- Phòng Xuất nhập khẩu: Phụ trách trực tiếp chủ yếu việc nhập khẩu
hàng hóa cho công ty, tìm kiếm các nhà cung cấp nước ngoài và thỏa thuận để
trở thành đại lý phân phối chính thức cho những công ty nước ngoài.
- Phòng Hóa chất: Kiểm định chất lượng hóa chất nhập khẩu và đảm
bảo các sản phẩm cung cấp cho khách hàng là chất lượng và an toàn, phù hợp
với các tiêu chuẩn được Nhà nước quy định, giữ chữ tín về sản phẩm của
công ty, kiểm tra các sản phẩm nếu khách hàng khiếu nại liên quan đến chất
lượng sản phẩm.
- Bộ phận Kho: Bảo quản, chứa đựng các lô hàng nhập về và là nơi
hàng hóa bán ra được xuất đi tiêu thụ trong nước w.
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
16
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI TÂN HỒNG PHÁT
2.1. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
Doanh thu bán hàng
- Hàng hóa của công ty mua về, dù được nhập kho để chờ bán theo hình
thức bán buôn qua kho, bán lẻ hoặc không nhập kho mà vận chuyển thẳng,
thủ kho đều thực hiện lập “Phiếu nhập kho” làm căn cứ để kế toán viên ghi
“Thẻ kho”.
- Quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng: Khi có phiếu xác nhận đặt
hàng của khách hàng thì nhân viên kinh doanh tiến hành làm hợp đồng. Sau
khi hợp đồng được lý kết thì nhân viên kinh doanh làm phiếu xuất hàng hóa
và chuyển qua cho bộ phận kế toán để kế toán viên xuất hóa đơn GTGT. Sau
đó, kế toán thanh toán tiến hành lập “Phiếu thu” (nếu là bán hàng cho khách
và thu tiền ngay). Phiếu thu sau khi được ký duyệt thì thủ quỹ thu tiền và thủ
kho xuất hàng cho khách hàng. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên, liên 1
lưu tại quyển, liên 2 giao cho khách hàng và liên 3 dùng để tiến hành ghi sổ
và được kế toán lưu trữ tại phòng kế toán của công ty. Quy trình thủ tục này
được khái quát qua sơ đồ 2.1:
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
17
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HÓA ĐƠN GTGT
ST
T
Trách nhiệm luân
chuyển
Bước công việc
Khách
hàng
Cán
bộ
phòng
KD
Thủ
trưởng
đơn vị
Kế
toán
thanh
toán
Thủ
quỹ
Thủ
kho
Kế
toán
bán
hàng
1 Đề nghị mua hàng 1
2 Viết hóa đơn GTGT 2
3 Ký hóa đơn 3
4 Lập phiếu thu 4
5 Thu và ghi sổ quỹ 5
6 Xuất hàng, ghi thẻ kho 6
7 Ghi sổ kế toán 7
8 Bảo quản và lưu trữ 8
- Chứng từ sử dụng để ghi nhận Doanh thu bán hàng
+ Hoá đơn(GTGT).
+ Hoá đơn bán hàng.
+ Phiếu xuất kho.
+ Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bảng kê hàng đại
lý ký gửi.
+ Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng
ngày.
+ Các chứng từ khác: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ
nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng, giấy nhận nợ
của khách hàng.…
- Trường hợp xuất kho định kỳ cho các cửa hàng để bán lẻ, thủ kho lập
“Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” , giá xuất chính là giá bán và kế
toán chưa hạch toán doanh thu bán hàng.
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
18
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phạm Quang
Biểu 2.1: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG XUẤT BÁN HÀNG HÓA
Hạch toán chiết khấu bán hàng
Một công ty thương mại, hoạt động bán buôn là chủ yếu, để khuyến
khích mua, công ty TNHH Thương mại Tân Hồng Phát có chiết khấu cho đối
SV: Nguyễn Xuân Kiên Lớp: KTTH 52B
19
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3 : Nội bộ
Ngày 23 tháng 11 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Tân Hồng Phát
Địa chỉ: Số 23 đường 3 khu tập thể F361 Yên Phụ, Quận Tây Hồ, Hà Nội.
Điện thoại: (04) 38489026-(04)22456929 Fax : (04) 384890027
MST: 0101326713
Họ tên người mua hàng: Anh Khanh
Tên đơn vị: Công ty CP Dệt Kim VinaTex
MST: 0900294225
Địa chỉ: Khu công nghiệp Dệt May phố Nối B, xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ,
tỉnh Hưng Yên.
Hình thức thanh toán: CK
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Thuốc nhuộm phân tán
màu xanh SGL 200%
Kg 100 472.730 42.273.000
Cộng tiền hàng: 37.273.000
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 4.727.300
Tổng cộng tiền thanh toán: 52.000.300
Số tiền bằng chữ: Năm mươi hai triệu không trăm nghìn lẻ ba trăm đồng
chẵn.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/11P
Số HĐ:0003583