B ộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
TRÀN THỊ HIÈN
ĐIÈU TRA BÀI THUỐC TẤM CỦA NGƯỜI DAO Đ ỏ ở
HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ ĐẠI HỌC
KHOÁ 57 (2002-2007)
Người hướng dẫn: TS. Trần Văn ơn
ThS. Hoàng Văn Lâm
Nơi thực hiện: Bộ môn Thực vật - Trường ĐH Dược Hà Nội
HÌiyện Sa p*a- Lao Cai
Thời gian thực hiện: 01/02/2004 - 20/04/2007
HÀ NỘI THÁNG 05 NĂM 2007
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này, trước hết tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc TS. Trần Văn ơn, ThS. Hoàng Văn Lâm, GS.TSKH Trần
Công Khánh (bộ môn Thực vật Trường đại học Dược Hà Nội) là những người
thầy đã ứực tiếp chỉ bảo tận tình và đã hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt
4 năm tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của DS. Lê Đình Bích,
Ths. Nguyễn Quốc Huy, Ths. Hoàng Quỳnh Hoa, Ths. Vũ Vân Anh và các
cán bộ bộ môn Thực vật Trường đại học Dược Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Phạm Thanh Kỳ (bộ môn Dược liệu,
Trường đại học Dược Hà Nội).
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của phòng
kinh tế huyện Sa Pa, ủ y ban nhân dân xã và trạm y tế các xã Tả Phin, xã Tả
Van, xã Bản Khoang; Viện Sinh Thái và tài nguyên sinh vật.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới:
Kỹ sư Hà Văn Quang- cán bộ phòng kinh tế huyện Sa Pa.
Gia đình bà Chảo Sử Mẩy, Lý Mẩy Chạn- xã Tả Phin- huyện Sa Pa.
Gia đình ông Lý Phù Chiu, Lý Phù Chòi- xã Tả Phin- huyện Sa Pa.
Các hộ gia đình ở các xã: Tả Phin, Tả Van, Bản Khoang.
ThS. Nguyễn Thế CưÒTig, Viện sinh thái Tài nguyên sinh vật.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến sự dạy dỗ, giúp đỡ của các thầy
cô cùng các cán bộ Trường Đại học Dược trong 5 năm học vừa qua. Tôi cũng
xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và các bạn sinh viên đã giúp đỡ tôi hoàn
thành được luận văn tốt nghiệp này.
Hà nội, ngày 10 tháng 05 năm 2007
Sinh viên
Trần Thị Hiền
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐÈ 1
Phần I: TỔNG QUAN 3
1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội của huyện Sa Pa 3
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
1.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 8
1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội của các xã Tả Van, xã 9
Tả Phin, xã Bản Khoang- huyện Sa Pa
1.2.1 Xã Tả Phin
1.2.2 Xã Tả Van 10
1.2.3 Xã Bản Khoang 10
1.3 Tài nguyên cây thuốc ở Sa Pa 11
1.4 Người Dao ở Việt Nam 15
1.5 Trị liệu qua da bằng phưofng pháp tắm 17
1.5.1 Trị liệu qua da bằng phương pháp tắm trên thế giới 17
1.5.2 Trị liệu qua da bằng phương pháp tắm ở Việt Nam 18
PHẦN 2: THIẾT KẾ NGHIÊN c ú tr, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG 20
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚXJ
2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN c ú u 20
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 20
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 20
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp luận, nội dung và phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp luận 20
2.2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20
KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u 25
3.1 Tính đa dạng sinh học của các cây thuốc tắm được 25
người Dao đỏ sử dụng
3.1.1 Đa dạng theo các bậc phân loại 25
3.1.2 Đa dạng theo dạng sống 28
3.1.3 Đa dạng theo thảm thực vật 29
3.2 Tri thức sử dụng bài thuốc tắm của người Dao đỏ 31
3.2.1 Cách gọi tên cây thuốc tắm của người Dao 31
3.2.2 Tác dụng và cách sử dụng Bài thuốc tắm 31
3.2.3 Thu hái, chế biến, sử dụng Bài thuốc tắm 35
3.3 Tình trạng sử dụng và bảo tồn Bài thuốc tắm 38
3.3.1 Kiến thức - Thực hành - Thái độ (KAP) của người dân 38
trong việc sử dụng bài thuốc tắm
3.3.2 Tình trạng bảo tồn của các cây thuốc tắm 40
3.4 Thị trường thuốc tắm 42
3.4.1 Nhu cầu khách hàng 42
3.4.2 Tình hình “cung” của thuốc tắm 43
BÀN LUẬN 47
4.1 vế phương pháp nghiên cứu 47
4.2 về kết quả nghiên cứu 47
4.2.1 Các cây thuốc tắm sử dụng 47
4.2.2 Tri thức sử dụng Bài thuốc tắm 50
4.2.3 Tình trạng khai thác và bảo tồn Bài thuốc tắm 51
4.3.4 Thị trường thuốc tắm 52
4.2.5 Giá trị Bài thuốc tắm 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỰC 1: CÁC BIỂU ĐIỀU TRA, BẢNG MÃ HOÁ THÔNG TIN,
PHIẾU GIÁM ĐỊNH TÊN KHOA HỌC
Phụ lục 1.1: Danh mục người cung cấp tin
Phụ lục 1.2: Giấy chứng nhận mã số tiêu bản
Phụ lục 1.3: Phiếu giám định tên khoa học
Phụ lục 1.4: Danh mục các cây thuốc được giám định tên khoa học và
chứng nhận mã số tiêu bản
Phụ lục 1.5: Phiếu điều tra Kiến thức - Thái độ - Thực hành
Phụ lục 1.6: Biểu điều tra đa dạng sinh học cây thuốc tắm (Theo
phương pháp liệt kê tự do)
Phụ ỉục 1.7: Biểu điều tra đa dạng sinh học cây thuốc tắm (Theo
phương pháp điều tra theo tuyến)
Phụ lục 1.8: Biểu điều tra thị trường thuốc tắm
PHỤ LỤC 2: ẢNH MỘT số LOÀI CÂY THUỐC TẮM Được
NGƯỜI DAO SỬ DỤNG
NHỮNG CHỮ VIÉT TẤT TRONG KHOÁ LUẬN
TIẾNG VIỆT
Viết tắt Viết đầy đủ
Bài thuốc tắm Các cây thuốc tắm được người Dao đỏ ở Sa Pa.sử dụng
KB Tên khoa học (của cây thuốc) chưa được xác định
NXB Nhà xuất bản
NCCT Người cung cấp tin trong quá trình tư liệu hoá tri thức
SD Mức độ sử dụng của cây thuốc tắm
GI Mức độ giảm của cây thuốc tắm
ĐBT Điểm bảo tồn của cây thuốc tắm
T ư Trung ương
TIẾNG ANH
Viết tắt Viết đầy đủ
CBD The Convention on Biological Diversity (Công ước Đa dạng Sinh
học)
IPR Intellectual Property Right (Quyền sở hữu trí tuệ)
lUCN The International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources (Hiệp hội Bảo tồn Quốc tế)
KAP Knowledge, Attitude, Practice ( Kiến thức, Thái độ, Thực hành)
PRA Participatory Rural Appraisal (Đánh giá nông thôn có sự tham gia
của người dân)
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
WWF The World Wide Fund for Nature (Quỹ Thiên nhiên Thế giới)
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT -Sỡ bảng Tên bảng
Trang
1. Bảng 1.1
Các nhóm đất chính của huyện Sa Pa
4
2. Bảng 1.2
Các tiểu vùng sinh thái của huyện Sa Pa 4
3. Bảng 1.3 Đặc điểm khí hậu huyện Sa Pa
6
4. Bảng 1.4
Cơ cấu dân tộc huyện Sa Pa (năm 2003)
8
5. Bảng 1.5 Danh mục các cây thuốc có khả năng khai thác
tự nhiên ở Sa Pa
11
6. Bảng 1.6 Danh mục các loài cây thuốc quý hiếm đang bị
đe dọa ở Sa Pa
12
7. Bảng 1.7 Danh mục các loài được trồng phổ biến ở Sa Pa 14
8. Bảng 3.1 Phân bố các loài thuốc tắm trong các nghành
thực vật
26
9.
Bảng 3.2 Danh mục 14 họ có từ 2 loài cây thuốc trở lên
26
10. Bảng 3.3
Danh mục các chi có trên 2 loài cây được sử
dụng làm thuốc tắm
28
11.
Bảng 3.4 Đa dạng cây thuốc tắm theo dạng sống
28
12. Bảng 3.5 Số lượng cây thuốc tắm được dùng trong các
trường họp cụ thể của người Dao đỏ ở Sa Pa
34
13. Bảng 3.6
Các cây thuốc tắm có mức độ ưu tiên bảo tồn >
lOỞ SaPa
41
14. Bảng 4.1
Số lượng cây thuốc tắm được dùng trong các
trường hợp cụ thể của người Dao ở Ba Vì
49
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
50 /2ỉ«/ỉ
Tên hình
Trang
1. H ìn h l.i
Bản đồ phân bố và tài nguyên đất của huyện Sa Pa
1
2. Hình 2.1
Một địa điểm nghiên cứu: Xã Tả Van
24
3. Hình 2.2
Người Dao đỏ ở Sa Pa
24
4.
Hình 2.3
Phỏng vấn bằng phương pháp liệt kê tự do ở xã Tả
Phin
24
5.
Hình 2.4
Điều tra theo tuyến tại xã Bản Khoang
24
6. Hình 3.1
Đường cong chỉ số lượng cây thuốc tắm của người
Dao đỏ ở Sa Pa
25
7.
Hình 3.2
Phân bố sổ lượng chi cây thuốc được người Dao đỏ
ở Sa Pa sử dụng làm thuốc tắm
27
8. Hình 3.3
Phân bố cây thuốc tắm theo loại thảm thực vật được
người Dao đỏ ở Sa Pa sử dụng
30
9.
Hình 3.4
Mức độ đa dạng cây thuốc tắm theo thảm thực vật
30
10. Hình 3.5 Cách gọi tên cây thuốc tắm của người Dao
31
11. Hình 3.6
Tỷ lệ các loài thuốc tắm có Fv > 0,75 của người Dao
đỏ ở Sa Pa
35
12. Hình 3.7 Tỷ lệ % số hộ gia đình biết sử dụng cây thuốc tắm
35
13. Hình 3.8 Các bộ phận sử dụng trong thuốc tắm của người Dao
đỏ ở Sa Pa
36
14.
Hình 3.9 Phụ nữ Dao ở xã Tả Phin thu hái thuốc ở rừng
38
15. Hình 3.10 Phụ nữ Dao ở xã Tả Van thu hái thuốc tắm ở núi đá
38
16. Hình 3.11 Thuốc tắm được băm khô và bảo quản
38
17. Hình 3.12 Nấu thuốc tắm ở một gia đình người Dao
38
18. Hình 3.13 Liên quan giữa số cây thuốc tắm nhận biết theo lứa 40
19. Hình 3.14 Đưòng đi sản phẩm của thuốc tắm 43
20. Hình 3.15 Thuốc tắm tươi 46
21. Hình 3.16 Thuốc tắm bột 46
22. Hình 3.17 Thuốc tắm khô 46
23. Hình 3.18 Người Dao đỏ bán thuốc tắm khô cho cửa hàng 46
dược liệu ở thị trấn Sa Pa
24. Hình 3.19 Bảng quảng cáo thuốc tắm tại một hộ gia đình ở Tả 46
Phin
25. Hình 3.20 Quảng cáo thuốc tắm tại một khách sạn ở Sa Pa 46
26. Hình 4.1 Tỷ lệ các loài thuốc tắm có
Fv > 0,75 của người Dao 48
ở Ba Vì (Hà Tây) và Yên Ninh (Thái Nguyên)
ĐẶT VẤN ĐÈ
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), ngày nay có khoảng
80% dân số ở các nước đang phát triển với dân số khoảng 3,5 đến 4 tỉ người
trên thế giới có nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu phụ thuộc vào nền y học cổ
truyền. Phần lớn trong số đó phụ thuộc vào nguồn dược liệu hoặc các chất chiết
xuất từ dược liệu [38], [42].
Nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, với địa hình đa dạng, kéo dài trên vĩ
độ khác nhau lại nằm ở vùng giao lưu giữa các nền văn hóa, Việt Nam là một
trong những quốc gia có tính đa đạng sinh vật cao với khoảng 12.000 loài thực
vật bậc cao, cũng như phong phú về tri thức sử dụng cây cỏ, Trong số đó có
khoảng 6.000 loài cây cỏ ích, được sử dụng làm thuốc, rau ăn, lấy gỗ, nhuộm,
vv. Khoảng 3.200 loài cây cỏ và nấm đã được ghi nhận là có giá trị hay tiềm
năng làm thuốc. Nguồn tài nguyên cây cỏ tập trung chủ yếu ở 6 trung tâm đa
dạng sinh vật trong cả nước là (1) Đông Bắc, (2) Hoàng Liên Sơn, (3) Cúc
Phương, (4) Bạch Mã, (5) Tây Nguyên, (6) Cao nguyên Đà Lạt [2].
Sa Pa là một huyện miền núi thuộc tỉnh Lào Cai, thuộc trung tâm đa
dạng sinh học Hoàng Liên Sơn lớn nhất của Việt Nam, với điều kiện tự nhiên
đặc biệt, là nơi sinh sống của 6 dân tộc anh em là: Mông, Dao, Kinh, Tày,
Giáy, Xá Phó, vì vậy đây là một trong những địa phương trong nước có tài
nguyên cây thuốc phong phú và độc đáo. Người Dao đỏ ở Sa Pa chiếm 25,5%
dân sổ toàn huyện với thu nhập chính chủ yếu từ hoạt động sản xuất nông
nghiệp và du lịch [18]. Đây là cộng đồng có tri thức sử dụng cây thuốc phong
phú đặc biệt là Bài thuốc tắm.
Hiện nay việc sử dụng Bài thuốc tắm có tiềm năng lớn không những
trong công tác chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật mà còn là một yếu tố cấu
thành nên bản sắc vãn hóa dân tộc. Mặc dù vậy, hiện nay còn ít hiểu biết về Bài
thuốc tắm này.
Từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “ Điều tra Bài thuốc tắm
của người Dao đỏ ở huyện Sa Pa, Lào Cai” nhằm mục đích phát triển bền vững
Bài thuốc tắm của người Dao đỏ ở Sa Pa (Lào Cai) với các nội dung sau:
(1) Xác định tính đa dạng sinh học của các cây trong Bài thuốc tắm.
(2) Xác định tình hình sử dụng và tình trạng bảo tồn các loài trong
Bài thuốc tắm.
(3) Bước đầu khảo sát thị trường thuốc tắm.
Phần I: TỎNG QUAN
1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội của huyện Sa Pa
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Sa Pa là một huyện thuộc khu vực núi cao của tỉnh Lào Cai, nằm ở sườn
Đông của dãy núi Hoàng Liên Sơn, phân bố ở toạ độ địa lý 22°07' đến
22'’28’46" vĩ độ Bắc và 103‘’43'28" đến 104°04’15" kinh độ Đông. Diện tích của
huyện là 67,864 ha, phân bố ở độ cao 200- 3.143m, trung bình la 1.500m so với
mặt biển. Địa hình của huyện bị chia cắt bởi các dãy núi lớn. Độ dốc trung bình
30-35" và có thể đến 45° [18].
Sa Pa có khí hậu đặc biệt, chia thành 2 mùa rõ rệt: mát về mùa Hè và
lạnh vào mùa Đông, Xuân. Nhiệt độ trung bình 15-16°c. Lượng mưa trung bình
năm từ 2.800 đến 3.400mm (bảng 1.3). Nhìn chung, chế độ mưa ẩm của huyện
Sa Pa lớn nhất tỉnh Lào Cai. Đặc biệt huyện Sa Pa hầu như không có bão và gió
khô nóng.
Về thuỷ văn: Sa Pa có mạng lưới suối là 0,7-1,0 km/km^, tổng diện tích
luti vực là 713 km^, có 2 hệ suối chính đổ ra sông Hồng là Ngòi Bo và Ngòi
Dum. Hàng năm khu vực huyện tiếp nhận lượng nước mưa 1,63 tỷ
Nhìn chung, lãnh thổ Sa Pa có thể được chia thành 5 tiểu vùng sinh thái
là vùng núi cao, vùng thượng huyện (bảng 1.1 và bảng 1.2).
Tài nguyên đất của huyện Sa Pa gồm 4 nhóm đất chính là đất mùn Alit
trên núi cao, đất mùn vàng đỏ trên núi cao, đất Feralit trên đá cát và đất Feralit
biến đổi do trồng lúa (bảng 1.1).
(1) Đất mùn Alit trên núi cao: Phân bố ở đai khí hậu lạnh do đó quá
trình phong hoá và phân huỷ chất hữu cơ diễn ra chậm. Tầng thảm mục dầy (tới
80cm). Xuất hiện các thảm thực vật hỗn giao lá rộng - lá kim khá lớn, phân bố
ở các xã: Tả Giàng Phin, Bản Khoang, San Sả Hồ, Tả Van. Nhóm đất này
không có ý nghĩa sản xuất hàng hoá. Tuy nhiên, đây là khu vực phân bố của
nhiều loài cây thuốc quí hiếm như: Sâm vũ diệp, Sâm tam thất, Hoàng liên chân
gà, Thông đỏ, Hoàng liên ô rô, v.v
(2) Đất mùn vàng đỏ trên núi cao; Là nhóm đất có diện tích lớn nhất
huyện, phân bố ở khắp các xã trong huyện. Tầng đất trung bình, thành phần cơ
giới thịt nhẹ, cát pha thích hợp với nhiều cây lâm nghiệp, công nghiệp, dược
liệu và cây ăn quả.
(3) Đất Perlit trên đá cát: Phân bố ở các xã vùng thấp của huyện như
Thanh Kim, Thanh Phú, Bản Phùng, Bản Hồ, Nậm Sài, Suối Thầu. Tầng đất
trung bình, chua, khả năng giữ nước và mùn kém.
(4) Đất Peralit biến đổi do trồng lúa: Phân bố ở tất các các xã (trừ thị trấn
Sa Pa). Chưa bị bạc màu như vùng trung du. Đất chua. Độ màu mỡ còn khá.
Bảng 1.1: Các nhóm đất chính của huyện Sa Pa
STT
Nhóm đất
Phân bố
ị độ cao)
Diện tích Tỷ lệ %
1
Đất mùn Alit trên núi cao
Trên 1.700 m
12.186 18,0
2
Đất mùn vàng đỏ trên núi cao
700-1.700 44.365 65,3
3
Đất Peralit trên đá cát
400 - 700
3.533
5,2
4
Đất Peralit biến đổi do trồng lúa
1.380 2,0
5
Đất khác
6.439 9,5
Bảng 1.2: Các tiểu vùng sinh thái của huyện Sa Pa
Vùng núi cao
3.143 m
(1) Tả Giảng Phin, Bản Khoang, San Sả Hồ, Lao Chải, Tả Van
2.200m
Vùng thượng huyện
Sưòìi khuất gió
Sườn đón gió
(2) Hầu Thào, Tả Van, Tả
Phin
(3) Lao Chải, Trung Chải, Bản Khoang, Sa
Pả, San Sả Hồ, Tả Giàng Phin, Ô Quí Hồ,
thị trấn Sa Pa
1.600 m
Vùng hạ huyện
(4) Bản Hồ, Nậm Cang,
Nậm Sài
(5) Sử Pán, Thanh Kim, Bản Phùng, Thanh
Phú, Suối Thầu
700 m
Nhìn chung, Sa Pa là một huyện có điều kiện khí hậu đa dạng, phân bố
từ vùng nhiệt đới đến á nhiệt đới, ôn đới và núi cao. Trong đó có những tiểu
vùng có điều kiện khí hậu và đất đặc biệt. Địa hình bị chia cắt rất phức tạp.
Điều này dẫn đến: (1) hệ thực vật và cây thuốc của Sa Pa đa dạng và đặc biệt,
trong đó có nhiều loài đặc hữu, (2) một số loài cây thuốc quí hiếm đặc hữu
không (hay rất khó) sản xuất mang tính chất hàng hoá mà cần chú ý khai thác
bền vững từ tự nhiên, (3) khó phát triển hệ thống giao thông, vì vậy việc phát
triển dược liệu hàng hoá gặp khó khăn hơn các vùng khác của Việt Nam.
Bảng 1.3: Đặc điểm khí hậu huyện Sa Pa ị số liệu trung bình của 5 năm, từ năm ỉ 997-2002)
Yếu tố khí hâu
Tháng
Cả năm
1 2 3 4 5 6
7 8 9 10
11
12
Nhiêt đô
Trung bình (“Q
9,1
10,4 14,8 17,4 19 20,1
19,8 19,5
18,4
16,1 13,5 9,3
15,6
Tối cao trung bình (°C) 12,2
14,1
18,2 21,3 22,6 23,1
23,2 22,8 21,7 19,7
16,4 13,3
1
19
Tối thấp trung bình (°C)
6,1
7,5
10,7 13,6
15,9 17,3 17,3 16,9
15,4
13,1
10,4 6,9 12,6
Tối thấp tuyệt đối CQ
-2
-1,3
1,1
3
8,2 11 7
10,4 10
6 1
-2 -2
Lượng mưa
Trung bình (mm) 50
78,4
115,6
182,6
367,9
355 482,8 467,3
314,1
191,9 102,9
40,5 2.749
Năm mưa ít nhất (mm)
0 3 9,9
38,2 194,7 152,2 226 133,4 46
22,6 11 0
2.062
Năm mưa cao nhất
(mm)
201 183 360,3
362,5 661 596
824 873,4 954 622,2 279,2 189,5 3.496
Số ngày mưa trung bình
10
12 12 14 20 21 22
22
18
14
13
9 187
Độ ẩm (%)
Độ ẩm trung bình (%) 89 88 82 83 85 87
90 90 87 91 90 90
88
Nắng
Số giờ nắng trung bình
116,4
112,2
156,4
168,9 150,5 91,8
110 114
97,8
95,9 104 126 1.445
Gio
Hướng gió thịnh hành TN T TN TB T TB TN TB B
T TB T
Tốc độ gió (m/s)
2 2,3
2,3
2,2
2,1
2 2
1,4
1 0,9
1,1
1,8
1,8
Số cơn bão 0
0
0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0
Số ngày có gió khô
nóng
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0
Sưong
Số ngày có sương mù
20,1
18,6 17,4 14 7,7
5 2,6 3
4,1
10,2
13,9
15,5 132,2
Số ngày có sương muối
2 0,2 0 0 0 0
0
0 0 0 0,8 2,5
BẨN oó ĐẤT
HUYÊN SAPA TỈNU LÀO c Ví
Tí!ệ I
I.
♦
TINH
. )
LAÍ
CHÂU
)
(
X. nể
■ - X
HUYỆN
THAN
V " s J
'" '• 'V s a p a V - . i CAUĐVỜm J -
Nể ỵ' / ''•V 6^?HÌ«C^-xuẴo
i ^ HẴU ị
/ , / '"*"Vh.w ^ THANHKỈ« I
- ^ o , . < V
____
/ \
/ L . / '
\ < SỬPẢN "í / “ \
THÁNG
\
UYÊN
N
/ ' \ -T^iANrt \
( -V Shw" .
'■-%
{ r ,
/ '
\
\
X
X'
Ỉ J
tíẢ N MÍỎ
X
‘\
^ . . V , „.Ă
\ s.<oi rHẴv
\
N
V.
NAM CAiyfi
CHU DẦN
'^ 0 A( ilf t t (II Ir ổ n i ; t iia iiiftH ;
UiVt ĩoiMlit d iẻ n líìn h lih iệl ti'.vi ¡'in> rtíii cáO
èìỉVr F í> rĩilíi fr'iifi »In ¿‘rii
■\
HUYỆN VÂN
. /
8ÀM
G Ỉ)ỉít íc ralíỉ trètì ítấ Í':ÓI
m 0 ;ứ nĩíỉiĩ ỉỉiií Mill ì:ỉiở
Hình 1.1 : Bản đồ phân bố và tài nguyên đất của huyện Sa Pa
1.1.2 Điều kiện kinh tể- xã hội
Sa Pa bao gồm 17 xã và 01 thị trấn, phân bố ở các đai khí hậu khác nhau. Tổng
dân số là 41.814 người (năm 2003), thuộc 6 dân tộc chính (bảng 1.4). Các dân tộc có
số dân trên 1.000 là Mông, Dao, Kinh và Tày.
TT
Tên dân tộc
Tong^ần^ơi ' Tỉĩẹ%
1. Mông
22.538
53,90
2. Dao
10.400
• 24,90
3.
Kinh
5.692
13,60
4. Tày
1.903
4,50
5.
Giáy
782
1,88
6.
Xá Phó
488
1,20
7. Khác 11
00,02
Nguôn: Phòng kinh tê- huyện Sa Pa (2003)
Điểm đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp nông nghiệp ở Sa Pa là người dân
trồng nhiều dược liệu và rau. Trong đó, Thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.)với
diện tích trên 1.100 ha, đã mang lại nguồn thu nhập lớn cho nhiều hộ gia đình, góp
phần ổn định đời sống và tăng thu nhập cho người dân. Ngoài ra còn có các dược liệu
được trồng với quy mô lớn như: Actiso (Cynara scolymus h.), xuyên khung
{Lỉgustỉcum waỉlichii Franch.j, v.v
Hoạt động du lịch cũng mang lại nguồn thu đáng kể cho người dân, bao gồm
các hoạt động chính là: (1) cho thuê nhà nghỉ, (2) hướng dẫn du lịch, (3) bán hàng, (4)
làm thổ cẩm, (5) khuân vác phục vụ du lịch sinh thái.
Cơ sở hạ tầng ở huyện Sa Pa còn khá nghèo nàn, mặc dù các xã đều có đường ô
tô nhưng chất lưọTig xấu, quanh co nên ảnh hưỏng xấu đến phát triển kinh tế và lưu
thông hàng hóa trong khu vực. Hiện tại hệ thống điện lưới quốc gia mới phủ được một
số xã gần thị trấn Sa Pa.
8
Nhìn chung, con em các cộng đồng được nhà nước khuyến khích và tạo điều
kiện cho đi học phổ thông thông qua hệ thống giáo dục phổ cập đến từng xã và được
cấp giấy, bút, sách cho học sinh đến trường. Trình độ văn hóa trung bình cao nhất
Ịtrong các hộ là lớp 6. Chỉ có một số rất ít đang học ở các trưòng trung cấp, cao đẳng,
đại học.
Hệ thống y tế cơ sở đã được phủ ở toàn bộ các xã với đội ngũ cán bộ y tế cơ sở
và nhân viên y tế thôn bản. Người dân đã được chăm sóc sức khỏe ban đầu, đặc biệt là
các chương trình y tế quốc gia. Hầu hết các trạm y tế chưa triển khai được vườn cây
thuốc nam theo quy định trong ‘‘‘‘Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ 4”. Lý do
chính là do không có đất, không có giống, không có kinh phí và nhân lực.
1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội của các xã Tả Van, xã Tả Phin, xã
Bản Khoang- huyện Sa Pa
1.2.1 Xã Tả Phin
Tả Phin là một xã miền núi cao của huyện Sa Pa, nằm ở vùng thượng huyện có
độ cao trung bình là 1.200m với tổng diện tích đất tự nhiên là 2.725 ha. Tả Phin có 5
thôn (Sả Séng, Tả Chải, Can Ngài, Suối Thầu, Lủ IChấu) chia làm 13 đội.
Là một trong những xã đầu tiên của huyên Sa Pa có hệ thống giao thông được
xây dựng vào tận trung tâm xã và một số bản. Xã có 5 trường tiểu học và 1 trường
trung học cơ sở. Dân số toàn xã là 2.246 (tính đến 31/12/2003), chiếm 5,3% dân số
toàn huyện. Trong đó người Mông có 205 hộ với 1.274 nhân khẩu chiếm 59%, người
Dao đỏ có 134 hộ với 950 nhân khẩu chiếm 39%, người Kinh có 8 hộ chiếm 2%.
Trong đó người Dao tập trung sống ở 5 đội; 1, 2, 3 ,4 và 9 [18].
Sản xuất nông nghiệp là hoạt động kinh tế mang lại nguồn sống chính của
người dân ở đây với hai cây lương thực chính là Lúa nước và Ngô. Thảo quả
(Amomum aromaticum Roxb.) là một dược liệu lâu đời, với diện tích trồng là 236 ha
đã mang lại nguồn thu nhập quan trọng cho các hộ dân. Ngoài ra, nghề truyền thống
dệt thổ cẩm vẫn được phát triển nhờ dịch vụ du lịch, góp phần cải thiện kinh tế cho các
hộ gia đình. Chăn nuôi chủ yếu vẫn mang tính tự cung tự cấp phục vụ sản xuất và cải
thiện, các con vật nuôi như trâu, lợn cắp nách, gà, v.v
Trạm Y tế xã Tả Phin có 1 y sỹ, 1 dược sỹ trung học và 2 nữ hộ sinh. Nhiệm vụ
của trạm là tham gia và phối hợp triển khai các chưong trình y tế quốc gia, tỉnh,
huyện, thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và phòng dịch bệnh cho người
dân trong xã. Trạm đã có vườn cây thuốc nam theo quy định “Danh mục cây thuốc
thiết yếu Việt Nam”.
1.2.2 Xã Tả Van
Tả Van là một xã miền núi thuộc vùng trung huyện Sa Pa với tổng diện tích đất
tự nhiên là 6.759 ha, có độ cao 800-1.200m. Tả Van có 6 thôn là Tả Van Giáy, Tả Van
Mông, Giàng Tả Chải, Séo Mỹ Tỷ, Dền Thàng, Tả Chải Mông. Dân số toàn xã là
2.759, trong đó dân tộc Mông chiếm 64,4%, người Dao đỏ chiếm 10,1%, dân tộc Giáy
chiếm 25,5%. Trong đó, người Dao đỏ tập trung ở thôn Giàng Tà Chải [18].
Giáo dục: số trường tiểu học là 6 sổ trưòng trung học cơ sở là 1.
Trạm Y tế xã Tả Van có 2 y sỹ, 1 dược sỹ trung học và 2 nữ hộ sinh.
Sản xuất nông nghiệp chính là lúa và ngô. Do một phàn của xã nằm trong Vườn
Quốc gia Hoàng Liên Sơn nên ngoài sản xuất nông nghiệp thì một số thôn tập trung
trồng dược liệu và cây ăn quả như táo Mèo, mận Tả Van, v.v Ngoài ra, thổ cẩm cũng
là một nghề mang lại thu nhập cho cộng đồng người Dao và Mông ở đây do du lịch ở
Tả Van rất phát triển. Nghề chăn nuôi vẫn mang tính chất tự cung tự cấp [18].
1.2.3 Xã Bản Khoang
Bản Khoang là một xã miền núi thuộc vùng thượng huyện Sa Pa có độ cao trên
1.200m với tổng diện tích tự nhiên là 5.663 ha. Xã Bản Khoang có 10 thôn là Can Hồ
A, Can Hồ B, Phin Hồ, Suối Thầu, Lủ Khấu, Gia Khấu, Xà Chải, Kim Ngan, Sín Chải,
Can Hồ Mông. Dân số toàn xã là 2.136, trong đó dân tộc Mông chiếm 11,6 %, người
Dao chiếm 88,4%. Trong đó người Dao tập trung ở 9 thôn trừ Can Hồ Mông.
Là một trong những thôn có hệ thống giao thông khó khăn nhất của Sa Pa. Bản
Khoang cũng chưa có điện lưới quốc gia. Bởi vậy các hoạt động như du lịch, buôn bán
10
gần như không có. Sản xuất nông nghiệp chính là lúa và ngô. Song nguồn thu nhập
chính cho cộng đồng là thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.).
Hoạt động sản xuất nông nghiệp gồm có trồng lúa nương (1,5 ha), Ngô (181,3
ha), Thảo quả (252,1 ha); chăn nuôi có; trâu (677 con), bò (20 con), lợn (1.655 con),
ngựa (11 con).
Y tế: Xã Bản Khoang có một trạm y tế gần Uỷ ban nhân dân của xã. Trạm y tế
có 4 cán bộ bao gồm 1 y sỹ, 2 y tá và 1 nữ hộ sinh chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho
nhân dân trong xã. Ngoài ra còn có 10 nhân viên y tế thôn bản phụ trách kế hoạch hoá
gia đình ở thôn.
Xã có 10 trường học tương ứng với 10 khu vực trong xã, được quản lý bởi hai
trường chính ở thôn Can Hồ A và thôn Suối Thầu, trong đó có 9 trường tiểu học và 1
trường trung học cơ sở [18].
1.3 Tài nguyên cây thuốc ở Sa Pa
Tổng số cây làm thuốc ở Sa Pa là 901 loài thuộc 565 chi và 154 họ Thực vật
khác nhau. Các loài cây dùng làm thuốc chiếm 39% số loài của hệ thực vật Sa Pa [9],
[25], [33].
Đề án "Điều tra đánh giá dược liệu một số vùng trọng điểm của tỉnh Lào Cai"
(Viện Dược liệu 1997, 1998) đã thống kê có 706 loài cây thuốc có tiềm năng làm
thuốc ở huyện Sa Pa.
Theo điều tra sơ bộ của Viện Dược liệu chỉ có 17 loài còn trữ lượng khá, có khả
năng khai thác tự nhiên. Phần lón là các cây thuốc thông thường (bảng 1.5).
Bảng 1.5 Danh mục các cây thuốc có khả năng khai thác tự nhiên ở Sa Pa
TT
Tên cây thuốc
Tên khoa học
Họ
1.
Ba chẽ
Desmodium cephalotes Wall.
Fabaceae
2.
Bách bộ
Stemona tuberose Lour.
Stemonaceae
3.
Bình vôi
Stephania brachyandra Diels.
Menispermaceae
4.
Câu đăng
Uncarỉa rhynchophylla (Miq) Jack.
Rubiaceae
5.
Câu tích
Cibotium bazometz (L.) J. Sm.
Dicksoniaceae
11
TT Tên cây thuẻc
Tên khoa học
Họ
6. Chè dây
Ampélopsis cantonỉensỉs Hook.Et.Arn.
Vitaceae
7.
Chùa dù
Elsholtzia pendulißora w .w .Smith.
Lamiaceae
8.
Côt khí củ
Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc.
Polygonaceae
9. Côt toái bô Drynaria fortunei J. Sm.
Polypodiaceae
10.
Câm địa la
Kaempferia rotunda Ridl.
Zingiberaceae
11.
Dạ câm
Hedyotis capitellata Kuntze.
Rubiaceae
12.
Đảng sâm
Codonopsis javanica Blume.
Campanulaceae
13.
Hà thủ ô đỏ
Polygonum muUißorum Thunb.
Polygonaceae
14.
Hạ khô thảo
Prunella vulgaris L.
Lamiaceae
15.
Hoàng đăng
Fibraurea tinctoria Lour.
Menispemiaceae
16.
Hy thiêm
Siegesbeckia orientalis L.
Asteraceae
17.
Ich mâu
Leonurus heterophyllus Sw.
Lamiaceae
Có 35 loài cây thuốc bị đe dọa ở các mức độ khác nhau bao gồm 10 loài ở mức
độ E (Endangered- đang nguy cấp); 8 loài ở mức độ V (Vulnerable- sẽ nguy cấp); 10
loài ở mức độ R (Rare- hiếm); 7 loài ở mức độ T (Threatened- bị đe dọa) (bảng 1.6)
Bảng 1.6: Danh mục các loài cây thuốc quỷ hiếm đang bị đe dọa ở Sa Pa
TT
Tên cây thuôc
Tên khoa học
ị.
Mức độ :
đe dọa
1. Kim tuyên
Anoectochilus setaceus
E
2. Thiên môn ráng
Asparagus filicinus Buch. Ham. ex D.Don
E
3. Hoàng liên băc
Coptis quinquesecta W.T.Wang
E
4. Hoàng liên chân gà
Coptis sinensis Franch
E
5. Một lá Nervilia aragoana Gaudich.
E
6. Sâm vũ diệp Panax bipinnatifidus Seem.
E
7. Sâm tam thât Panax stipuleatus
E
8.
Thông đỏ
Taxus sp.
E
9.
Thô hoàng liên Thalictrum spp.
E
10.
Ngũ gia bì hương
Acanthopanax gracilistylus W.W.Sm.
E
11.
Hoa tiên
Asarum spp.
R
12. Hoàng liên gai
Berberis wallichiana DC.
R
12
TT
Tên cây thuôc
Tên khoa học
Mức độ
đe dọa
13.
Bạch cập
Bletilla striata (Thunb.) Reichb.
R
14.
Tăc kè đá
Drynaria boniỉ Christ
R
15.
Bách hợp
Lilium brownii F.F.Br.
R
16. Hôi nước
Lỉmnophìla rugosa (Roth) Meư.
R
17. Bát giác liên
Podophyllum tonkinense Gagnep.
R
18. Bô béo tía Polygala aureocaudata Dunn.
R
19. Ngọc trúc Polygonatum odoratum (Mill.) Druce
R
20. Lá khôi Ardisia silvestris Pitard.
R
21. Biên hóa Aristolochia spp.
T
22.
Đại kê
Circus japonicus (DC.) Maxim
T
23.
Lan mùn vàng
Galeola nudifolia
T
24. Thanh giáp Helwingia hỉmalaica Hook.f. et thorns, ex C.B.
Clarke
T
25.
Bây lá một hoa Paris spp.
T
26. Thông thảo Tetrapanax papyriferua (Hook.) Koch.
T
27.
Thạch xưong bô
Acorus tatarinowii Schott.
T
28.
Thạch hộc Dendrobium nobile Lindl.
V
29.
Cỏ thofm
Lysimachia congestiflora Hemsl.
V
30.
Hoàng liên ô rô
Mahonia nepalensis DC.
V
31.
Tiên hô Peucedanum decursivum Maxim
V
32. Hoàng tinh vòng Polygonatum kingianum Coll. et Hemsl.
V
33. Sôt rét là nhỏ
Reineckea carnea (Andr.) Kunth
V
34. Sì to Valeriana jatamansii Jones V
35.
Hoàng liên lùn
Berberis julianae
-
-
-
^
»S
V
Có 98 loài cây thuốc được trồng ở huyện Sa Pa. Trong đó 23 loài được trồng
phổ biến như; Thảo quả, Bạch truật, Đỗ trọng, Lão quan thảo, Đương quy, v.v (bảng
1.7). Phần lÓTi các cây là nhập nội, chỉ có một số loài là bản địa.
13
Bảng 1.7: Danh mục các loài được trông phô biên ở Sa Pa
TT
Tên cay thuoc Tên khoa học
Họ
1. Actiso
Cynara scolymus L. Asteraceae
2.
Bạch chỉ
Angelica dahurica Benth.et. Hook
Apiaceae
3.
Bạch truật
Atractylodes macrocephaỉa Koidz.
Asteraceae
4.
Chè dây
Ampélopsis cantonỉensis Hook.Et.Am
Vitaceae
5.
Đại hoàng
Rheum officinale Baill. Polygonaceae
6.
Đỗ trọng
Eucommia ulmoides Oliv.
Eucommiaceae
7.
Độc hoạt
Angelica pubes cens Maxim Apiaceae
8.
Đưong quy
Angelica sinensis (Oliv) Diels.
Apiaceae
9.
Đăng sâm
Codonopsispilosula Blume. Campanulaceae
10.
Huyên sâm Scrophularia buergeriana Miq.
Scrophulariaceae
11.
Hoàng bá
Phellodendron chínense Schneider Rutaceae
12.
Lão quan thảo
Geranium nepalense Siebold et Zucc. Geraniaceae
13.
Ngưutât
Achryanthes bidentata Blume.
Amaranthaceae
14.
Ngưu bàng
Arctium lappa L.
Asteraceae
15.
Ố đẫu
Aconitum carmichaeli Dexb.
Ranunculaceae
16.
Gừng gió
Zingiber zerumbet Sm. Zingberaceae
17.
Tam thât gừng
Stahlianthus thorelii Gapnep. Zingberaceae
18.
Thỗ tam thẫt
Gynura japónica Thunb.
Asteraceae
19.
Tục đoạn
Dipsacus japonicus Miq.
Dipsacaceae
20.
Thảo quả
Amomum aromaticum Roxb.
Zingberaceae
21.
Vân mộc hương
Sausurea lappa Clarke.
Asteraceae
22.
Xuyên khung
Ligusticum wallichii Franch.
Apiaceae
23.
Y dĩ
Coix lachryma- jobi L.
Poaceae
1
Các cộng đồng dân tộc ở Sa Pa đều biết sử dụng cây cỏ để chăm sóc sức khỏe
ban đầu cho các thành viên trong gia đình. Cho tới hiện nay người dân ở đây vẫn duy
trì các hoạt động thu hái, chế biến và bán cây cỏ, các sản phẩm thuốc có nguồn gốc từ
rừng. Việc làm thuốc và bán thuốc đã trở thành một nghề của rất nhiều hộ gia đình ở
14
Sa Pa đặc biệt là người Dao đỏ. Hoạt động buôn bán thuốc nam diễn ra khá sôi động,
không chỉ ở cộng đồng mà còn ở chợ Sa Pa và các tỉnh phía khác.
Hoạt động thu hái, chế biến tại các xã ở huyện Sa Pa thì chỉ ở khu vực Vườn
quốc gia Hoàng Liên Sơn bị hạn chế. Còn lại đều thu hái tự do từ rừng để bán ra ngoài
thị trường.
Là một trong những trung tâm đa dạng sinh học lớn nhất cả nước. Tài nguyên
cây thuốc và tri thức sử dụng ở Sa Pa là một kho tàng phong phú chưa được khám phá
hết. Nói đến tri thức sử dụng cây thuốc ở Sa Pa thì không thể không nhắc đến tri thức
sử dụng cây thuốc của người Dao đỏ. Hầu hết mọi gia đình người Dao đỏ đều có
người biết sử dụng cây thuốc để chăm sóc sức khỏe ban đầu như: bệnh cảm cúm, đau
bụng, bong gân, v.v Các thầy lang biết sử dụng nhiều loài cây thuốc chữa các bệnh
phức tạp như: viêm gan, vô sinh, gẫy xương, v.v Nổi bật trong tri thức sử dụng cây
thuốc của người Dao đỏ là Bài thuốc tắm được sử dụng với rất nhiều mục đích. Bài
thuốc tắm của người Dao đỏ ở Sa Pa là một yếu tố cấu thành nên bản sắc văn hóa của
người Dao đỏ ở Sa Pa nói riêng và ở Việt Nam nói chung.
1.4 Người Dao ở Việt Nam
Người Dao ở Việt Nam hiện nay có hơn 620.538 người (1999), đứng thứ 9 so
với các dân tộc khác trong cả nước. Người Dao cư trú phân tán, sống xen kẽ với người
H’mông, Tày, Nùng, Kinh, v.v dọc theo biên giới Việt- Trung, Việt- Lào và một số
tỉnh trung du và miền núi phía Bắc như: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang,
Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lai Châu, Lạng Sơn, Hà Tây, v.v
Người Dao sống trên cả ba địa hình là núi cao, vùng giữa và vùng thấp [4].
Người Dao có nguồn gốc từ Trung Quốc nhưng do biến cố lịch sử mà phân tán
thành các nhóm nhỏ và rời cái nôi của mình là đất Châu Dương và Châu Kinh để di
tản đi khắp nơi để sinh sống trong đó một số nhóm đã di cư sang Việt Nam từ suốt thế
kỷ XII, XIII cho đến nửa đầu thế kỷ XX. Trong quá trình di cư, các nhóm người Dao
đã tiếp thu thêm nhiều yếu tố văn hóa của các dân tộc khác đồng thời các yếu tố văn
hóa mới được nảy sinh và hình thành những tính cách riêng và mang những tên họ
15
khác nhau. Hiện nay, dân tộc Dao ở nước ta có 6 nhóm theo sự phân chia của Nguyễn
Khắc Tụng [4] gồm có Dao đỏ, Dao Quần Chẹt, Dao Lô Giang, Dao Tiền, Dao Quần
trắng, Dao Thanh Y- Dao Làn Tèn.
Mặc dù vậy, tất cả các nhóm Dao đều sử dụng chung một thứ tiếng nói. Sự khác
nhau về tiếng nói giữa nhóm Dao ở Việt Nam là không đáng kể, chỉ ở một số từ vị cơ
bản và thanh điệu còn cấu trúc ngữ pháp thì không có gì thay đổi. Ngôn ngữ Dao rất
gần với ngôn ngữ Mông nên được xếp vào nhóm ngôn ngữ Mông- Dao. Người Dao
chưa có chữ viết riêng theo hệ La tinh như một số dân tộc thiểu số khác, tuy nhiên một
số người dùng chữ Hán để ghi lại tiếng nói của mình như cách dùng chữ Nôm của
người Việt. Tiếng Dao là một ngôn ngữ có thanh điệu với 5 thanh điệu khác nhau, 28
phụ âm làm đầu, 4 nguyên âm đơn và 2 nguyên âm làm âm điệu, 2 nguyên âm và 6
phụ âm làm âm cuối.
Người Dao tự gọi mình là “Dìu miền” hay “Kiềm miền”. “Dìu miền” có nghĩa
là người Dao, còn “Kiềm” có nghĩa là người ở rừng do cuộc sống của họ luôn gắn liền
với lúa nương trên ruộng bậc thang, ngô, sắn và một số loại rau màu khác. Bên cạnh
đó, người Dao còn có một số nghề phụ khác và nghề thủ công như: đan lát, dệt vải,
rèn, làm giấuy, v.v Đặc biệt là nghề làm thuốc Nam do xuất phát là cuộc sống ở
vùng sâu vùng xa nên y học dân tộc luôn đóng vai trò chủ đạo. Phần lớn các gia đình
người Dao đều tự chữa bệnh cho các thành viên trong gia đình mình theo các bài thuốc
cha truyền con nối.
Cây thuốc được người Dao sử dụng rất đa dạng và để chữa nhiều nhóm
bệnh/chứng khác nhau. Cây thuốc của người Dao chia thành 3 loại chính là thuốc bổ,
thuốc chữa bệnh và thuốc độc. Cây thuốc chữa bệnh thường là những cây cỏ có vị
đắng, chát, ngọt hoặc bộ phận của động vật như mật gấu, dạ dày nhím, v.v
Cây thuốc được người Dao sử dụng có thể ở dạng tươi, chế biến dưới dạng khô
hoặc nấu thành cao. Thông thưòng, để chữa bệnh người Dao phải phối hợp nhiều vị
thuốc theo những tỉ lệ nhất định thì mới trở thành bài thuốc có hiệu quả. Các cách sử
dụng cây thuốc chính được xác định là uống, dùng ngoài và ăn [4].
16