Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

Thiết kế hệ thống thoát nước thị trấn Tứ Kỳ-Hải Dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (304.83 KB, 26 trang )

N MNG LI THOT NC
Phần 1. Giới thiệu chung
Chơng 1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng
I. Các điều kiện tự nhiên
I.1. Vị trí địa lý
Thị trấn Tứ Kỳ nằm trung tâm huyện Tứ Kỳ, hai bên đờng 191 cách Thành phố
Hải Dơng 18km, cách Thành phố Hải Phòng 35km, thị xã Thái Bình 40km.
- Phía Bắc giáp xã Đông Kỳ, Tây Kỳ.
- Phía Nam giáp xã Minh Đức.
- Phía Đông giáp xã Văn Tố.
- Phía Tây giáp xã Quang Phục.
I.2. Địa hình
Khu vực nghiên cứu có địa hình tơng đối bằng phẳng
- Cao độ ruộng trung bình: +1,2m 1,7m
- Cao độ dân c hiện trạng: +2,5 +3,5 m
- Cao độ tim đờng 191 tại khu vực: +2,5 +3,5m
Độ dốc nền trung bình 0,1% - 0,4%
Hớng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
I.3. Khí hậu, địa chất, thuỷ văn
Thị trấn Tứ Kỳ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: Mùa nóng từ tháng
05 đến tháng 10, ma nhiều gió chủ đạo là hớng Đông Nam, có gió bão; Mùa lạnh
khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió chủ đạo là Đông Bắc và có ma phùn.
- Nhiệt độ trung bình: 23
o
C
- Độ ẩm không khí trung bình: 84 - 88%.
- Tổng số ngày nắng trong năm: 1.500 1.600 giờ
- Lợng ma trung bình: 1.400mm 1.700mm.
* Địa chất thuỷ văn:
Khu vực Tứ Kỳ đợc tồn tại bởi phù sa sông Hồng, sông Thái Bình với cờng độ
chịu nén dao động 1 1,3kg/cm


2
, địa chất công trình thuận lợi cho xây dựng,
song khi xây dựng các công trình cao tầng phải có khoan khảo sát địa chất để
có giải pháp xử lý nền móng cho phù hợp.
N MNG LI THOT NC
Khu vực nằm trong lu vực hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, trực tiếp chịu
ảnh hởng chế độ sông Đình Đào.
- Mực nớc trong mùa ma lớn nhất: 3,0m; trung bình: 2,5-2,8m.
- Mùa khô trung bình: 1,6-1,7m.
Giáp phía Đông Bắc thị trấn Tứ Kỳ là tuyến kênh T
II
, là hệ thống kênh thuỷ
nông chạy từ Thành phố Hải Dơng đến cầu xe, tổng chiều dài 21km. Khu vực chịu
sự điều tiết hệ thống thuỷ nông của Cống Cầu xe và sự kiểm soát của các trạm
bơm: Đồng Vàng, Cầu Dừa, Cự Lộc, Lạc Đức.
Phía nam khu vực quy hoạch có sông Vạn với các thông số:
- Chiều rộng sông : 153 m
- Mực nớc lớn nhất: +1 m
- Mực nớc thấp nhất: -2,7 m
- Lu lợng nớc vào mùa kiệt: 90 m
3
/s
Theo kết quả thí nghiệm nguồn nớc sông Vạn tháng 4/2009, các thông số về
chất lợng nguồn nớc nh sau:
Độ pH 7,7
Hàm lợng cặn 70 mg/l
Độ màu 55 độ Coban
Nhiệt độ 25
o
C

Độ kiềm 3 mgđl/l
Ca
2+
7 mg/l
Fe
2+
0 mg/l
NH
4
+
1 mg/l
Na
+
26 mg/l
K
+
28 mg/l
Zn
2+
1 mg/l
Mn
2+
0 mg/l
NO
3
-
10 mg/l
NO
2
-

0,5 mg/l
HCO
3
-
22 mg/l
SO
4
2-
35 mg/l
N MNG LI THOT NC
PO
4
3-
0,5 mg/l
II. Điều kiện hiện trạng
II.1. Dân số và lao động
Dân số: Theo số liệu điều tra năm 2005, dân số khu vực quy hoạch có khoảng
65000 ngời.
Tỷ lệ tăng dân số trung bình khu vực: 1,2%/
Lao động: lao động chiếm 51,21%
Hiện trạng lao động trong khu vực nghiên cứu (thị trấn):
Tổng số lao động: 41486 ngời
Trong đó: - Lao động nông nghiệp: 18000 ngời.
- Lao động tiểu thủ công nghiệp, CN: 17.210 ngời.
- Lao động thơng nghiệp, dịch vụ: 6956 ngời.
- Lao động d thừa: 320 ngời.
II.2. Đất đai
Tổng diện tích đất đai trong khu vực quy hoạch: 729,39ha.
Trong đó: Đất thị trấn Tứ Kỳ là thôn La Tỉnh và An Nhân, Thôn Vạn, thôn La
Giang (Văn Tố) là: 48,2ha. Bình quân: 66,9m

2
/ngời, chủ yếu là đất ở làng xóm và
một số trục phố chính của thị trấn.
- Đất các công trình công cộng: đất xây dựng các công trình hành chính, trụ sở
cơ quan, các công trình giáo dục, văn hoá, dịch vụ thơng mại. Đất xây dựng các
công trình thể thao, văn hoá, cây xanh còn thiếu nhiều, hiện thị trấn cha có trung
tâm cây xanh, vui chơi giải trí nào.
- Tỷ lệ đất giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật thấp chiếm 14,2%.
- Đất nghĩa địa còn rất rải rác trong khu vực thị trấn: 2,0ha.
- Quỹ đất còn khai thác trong khu vực quy hoạch: 508,57 ha (đất ruộng, đất
cha sử dụng, đất có mặt nớc cha sử dụng)
Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất
STT Loại đất DT (ha) Tỷ lệ (%) M
2
/ngời
Tổng diện tích khu vực quy hoạch
- Đất thị trấn Tứ Kỳ
- Đất xã Minh Đức vào quy hoạch
729,39
438,26
100
N MNG LI THOT NC
- Đất xã Văn Tố vào quy hoạch
- Đất xã Quang Phục vào quy hoạch
30,0
161,13
I
1-1
2-2
Tổng diện tích đất xây dựng

Đất dân dụng:
- Đất các khu ở
- Đất công trình công cộng
- Đất cây xanh TDTT
- Đất giao thông đô thị
Đất ngoài dân dụng:
- Đất công nghiệp, kho tàng
- Đất giao thông đối ngoại
- Đất quân sự
- Đất nghĩa trang, bãi rác
87,2383
76,64
48,2
14,34
1,5
12,60
10,5986
0,7683
5,1
0,4
4,33
100
87,85
55,25
16,44
1,72
14,44
12,15
0,88
5,84

0,46
4,97
106,4
66,9
19,92
2,08
17,50
14,72
1,067
7,08
0,53
6,01
II
Đất khác:
- Đất nông nghiệp
- Mặt nớc, sông
- Đất khác
422,24
27,82
37,5917
II.3. Hiện trạng kinh tế, xã hội
Tổng thu nhập của thị trấn 2004: 30,12 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Thu từ nông nghiệp : 9,15 tỷ đồng chiếm 30,4%.
+ Thu từ tiểu thủ công nghiệp : 9,32 tỷ đồng chiếm 30,94%.
+ Thu từ dịch vụ : 14,05 tỷ đồng chiếm 38,66%.
Nộp ngân sách: 542.204.389 đồng, thu nhập bình quân 4,8 triệu đồng/ngời.
Cơ sở kinh tế kỹ thuật:
Th ơng mại dịch vụ :
Khối ngành dịch vụ trong những năm gần đây phát triển mạnh chiếm tỷ trọng

lớn (38,66%) trong cơ cấu GDP của khu vực, tốc độ tăng trởng bình quân 12%
năm.
Mạng lới chợ và cơ sở thơng mại tập trung chủ yếu trục trung tâm, của thị trấn
(ven đờng 191).
N MNG LI THOT NC
Buôn bán đờng dài là thế mạnh của khu vực thị trấn do có tuyến đờng 10 tiện
liên hệ với các vùng kinh tế phía Đông Nam là Hải Phòng và Thái Bình.
Khu vực Chợ Yên không chỉ là chợ thị trấn mà còn là chợ vùng của huyện và
vùng lân cận.
Bến bãi sông Vạn là điểm tập kết nguyên vật liệu, hàng hoá khá sầm uất.
Các ngành dịch vụ công cộng, dịch vụ kỹ thuật phát triển: Nhiều tổ chức tín
dụng ngân hàng thành lập, hệ thống dịch vụ thông tin phát triển mạnh (toàn thị trấn
đã có 275 máy điện thoại).
Công nghiệp, TTCN:
Công nghiệp và TTCN gần đây đang phát triển nhanh chiếm tỷ trọng 30,94%
tổng GDP.
Trong khu vực thị trấn hiện có gần 20 cơ sở sản xuất của tập thể và t nhân, chủ
yếu ngành sản xuất là: cơ khí, ngành mộc và nghề truyền thống của khu vực là
mây, tre đan. Đây là nghề thu hút phần lớn lực lợng lao động trong thị trấn đóng
góp khối lợng lớn cho xuất khẩu.
Các ngành thuỷ sản, nông lâm:
Tỷ trọng các ngành nông, lâm, thuỷ sản chiếm 30,4% tổng GDP. Cơ cấu sản xuất
nông nghiệp khu vực đang chuyển đổi nhanh theo hớng tăng cây thực phẩm, cây ăn
quả, tăng tỷ trọng chăn nuôi góp phần công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu.
II.4. Hạ tầng xã hội
Nhà ở:
Hiện trạng khu vực xây dựng nhà ở đạt: 60% nhà kiên cố, 40% bán kiên cố
Trong khu vực thôn xóm, nhà ở dần cải tạo, nâng cấp.
Trục phố trung tâm các công trình nhà ở đã đợc chỉnh trang tạo đợc phố thơng
mại kiêm ở, tầng cao trung bình 1-3 tầng.

Nhà ở tập thể cho cơ quan quản lý phần lớn là nhà cấp 4 nhiều năm tu bổ đã
xuống cấp, một số khu hiện đang thanh lý, cải tạo nâng cấp.
Công trình công cộng:
1/ Công trình y tế
Trung tâm y tế Tứ Kỳ có diện tích: 18.641m
2
tổng số 127 cán bộ y tế, ngoài ra
khu vực còn một số y tế nh nhân hoạt động:
Cơ sở đợc đầu t xây dựng khang trang đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ở các
tuyến.
Cơ sở có diện tích đất đảm bảo quy mô cho cấp huyện, vị trí xây dựng hiện tại đã
phù hợp (xa các trục đờng chính, xa các cơ sỏ dịch vụ, công nghiệp).
N MNG LI THOT NC
2/ Công trình thể dục thể thao.
Sân vận động của thị trấn ở vị trí trục trung tâm song do diện tích không đủ cho quy
mô sân cấp huyện nên chuyển để quy haọch khu Đài tởng niệm liệt sỹ. Hiện tại thị trấn
cha có khu văn hoá thể thao và nhà văn hoá tạm thời kết hợp hội trờng huyện.
3/ Công trình hành chính và các cơ quan.
Các công trình tập trung hai bên trục đờng trung tâm, hầu hết các công trình xây
dựng kiên cố cao 2-3 tầng, quy mô đất đai đủ đáp ứng giai đoạn 2020.
4/ Công trình giáo dục.
- Khu vực thị trấn hiện có 5 trờng:
+ Trờng trung học phổ thông có diện tích: 10.500 m
2
.
+ Trờng trung học cơ sở Tứ Kỳ: 6.850 m
2
.
+ Trờng trung học cơ sở Phan Bội Châu: 2.150 m
2

.
+ Trung tâm giáo dục thờng xuyên: 2.144 m
2
.
+ Nhà trẻ Hoa Sen: 1.600 m
2
.
Các cơ sở giáo dục ở đây xây dựng cá công trình kiên cố song quy mô cha đáp
ứng giai đoạn sau (về diện tích đất đai, quy mô công trình xây dựng).
5/ Công trình văn hoá, thông tin
Trên địa bàn thị trấn có trung tâm văn hoá kiêm hội trờng huyện quy mô nhỏ
(diện tích đất 4.565 m
2
).
Trong khu dân c hiện có đã có nhà văn hoá thôn, đình, chùa làng.
6/ Công trình dịch vụ, thơngmại.
- Mạng lới chợ: hiện có chợ Yên, quy mô nhỏ và các công trình xây dựng là nhà
tạm không đáp ứng cả hai giai đoạn hiện tại.
- Các cơ sở dịch vụ hiện tập trung hai bên trục đờng 191, cha có cơ sở thơng mại,
dịch vụ nào có quy mô lớn, hiện đại.
- Khách sạn: cha có.
7/ Cây xanh đô thị.
Cây xanh hiện chỉ có trong vờn cây xanh trong khu dân c, thị trấn cha có điểm cây
xanh tập trung kết hợp nghỉ ngơi.
II.5. Hạ tầng kỹ thuật
Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật đất đai xây dựng.
- Hiện trạng nền xây dựng: +2,0 +2,7m
- Hiện trạng cao độ đờng: +2,2 +2,7m
N MNG LI THOT NC
- Cao độ ruộng: +1,1m +1,4m

- Khu vực dân c thị trấn cao độ nền: +2,0m +2,5m
- Khu vực dân c thôn Vạn xã Minh Đức, cao độ nền: +2,2m 2,5m.
Hiện trạng hệ thống giao thông.
- Giao thông đối ngoại:
Đờng bộ: Tuyến đờng 191 cắt qua thị trấn, mặt đờng rải nhựa rộng 6m, đoạn qua
thị trấn hiện rộng 9m, lu không hai bên 6-10m.
Đờng thuỷ sông Vạn qua thị trấn dài 4,2km đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sông cấp III,
chiều rộng tối thiểu 100m, chiều sau tối thiểu 2,5m; mực nớc lớn nhất +3,1m có thể
cho thuyền , xà lan: 400 tấn chạy qua.
Bến sông: Khu vực hai bến sông tổng chiều dài 500m.
- Giao thông thị trấn:
Trục đờng trung tâm thị trấn xây dựng quy mô 24m (5+14+5) dài 420m, mặt đ-
ờng rải nhựa đã xây dựng bờ lốc hè và hệ thống thoát nớc.
Tuyến đờng vành đai đã xây dựng:
+ Phía Bắc: quy mô 17,5m dài 680m.
+ Phía Nam và vùng sang phía Đông sông thuỷ nông quy mô 17,5m dài 1050m.
Hai tuyến đờng có kết cấu: mặt rải nhựa
- Các tuyến đờng liên xã có 9 tuyến dài tổng 5,4km trong đó 2,29km là đờng đã
cấp phối; 3,11km đờng đất. Quy mô 3,5m mặt 5,0m lề đờng.
- Các tuyến đờng thôn: 16 tuyến tổng chiều dài 7,83km.
Trong đó: + 3,39km đờng bê tông xi măng
+ 1,75km đờng đá
+ 2,69km đờng đất.
Quy mô 2,5m mặt; 3,5m lề.
- Đờng xóm: 8 tuyến tổng chiều dài 3,84km
Trong đó: 2,55km đờng bê tông xi măng; 1,29km đờng đất.
Quy mô: 2,0m mặt, 3,0m lề
- Đờng canh tác: 7 tuyến với tổng 4,4km là đờng đất.
* Các công trình đầu mối giao thông:
- Khu vực thị trấn hiện cha có bến xe.

- Cầu: 01 cầu Vạn tổng chiều dài 235m rộng 6,8m
N MNG LI THOT NC
Hai công trình qua sông thuỷ nông đờng 191.
* Đánh giá hiện trạng giao thông:
Khu vực thị trấn Tứ Kỳ là cửa ngõ phía Đông Nam của tỉnh Hải Dơng, có hệ
thống giao thông đối ngoại thuận tiện cả đờng bộ, thờng thuỷ. Đờng 191 nối đờng 10,
đờng cao tốc 5A, đờng 192 nối đờng 17, sắp tới đờng 192 có khả năng nối đờng cao
tốc 5A. Đờng 191 đang xây dựng nâng cấp quy mô đờng cấp III song qua khu vực thị
trấn không đảm bảo hành lang.
Hệ thống giao thông nội bộ đa số các tuyến có quy mô đờng và kết cấu mặt đờng
cha phù hợp, cha đảm bảo cho xe cơ giới có thể lu thông thuận tiện.
Hiện trạng cấp điện.
Nguồn điện: Từ lới điện quốc gia (nhà máy điện Phả Lại) thông qua trạm biến áp
Đồng Niên 110/22KV, Hệ thống ĐZ 22KV trên không lộ 370-E81.
+ Lới điện: Đờng cao thế qua khu vực thị trấn Tứ Kỳ dài 6,1km. Đờng điện hạ
thế đa số đi nổi, tổng chiều dài lới điện hạ áp là 15Km.
+ Lới chiếu sáng: hầu nh cha có hệ thống chiếu sáng đồng bộ, chỉ có một số
trục đờng chính nh các đờng chính trung tâm ra cầu Vạn, đoạn đờng 194 qua thị
trấn có hệ thống chiếu sáng. Các trục đờng còn lại cha có hệ thống chiếu sáng hoặc
chỉ mang tính tự phát.
Trạm biến áp hiện có 5 trạm tổng công suất 900KVA
* Đánh giá hiện trạng hệ thống điện
Nguồn điện hiện nay đã đợc cung cấp từ hệ thống lới điện của tỉnh Hải Dơng
nên đảm bảo, song còn một số tồn tại sau:
- Vị trí, công suất các trạm hiện đủ cung cấp song trong tơng lai sẽ không đáp
ứng nhu cầu dùng điện.
- Lới điện hầu hết đi nổi, so sánh với quy hoạch mới thì lới điện hiện tại giao cắt
quá nhiều với các trục đờng giao thông.
- Đờng điện chiếu sáng hầu nh thiếu, không đảm bảo bộ mặt khang trang cho đô
thị và an ninh, trật tự xã hội cũng nh an toàn giao thông đô thị.

Hiện trạng cấp n ớc .
Khu vực dân c hiện có chủ yếu dùng nớc giếng khoan và bể chứa nớc ma, toàn
thị trấn hiện có 160 giếng khoan UNICEP.
Hiện trạng thoát n ớc.

Khu vực thị trấn có hệ thống kênh mơng bao quanh kết hợp ao hồ trong các điểm
dân c đảm bảo điều hoà và tiêu thoát nớc. Toàn bộ khu vực thị trấn và vùng lân cận
hiện nằm trong sự kiểm soát của bốn trạm bơm: Đồng Vàng, Cầu Dừa, Cự Lộc, Lạc
Đức.
N MNG LI THOT NC
Hệ thống cống rãnh thoát nớc trong khu vực cha đảm bảo: chỉ có một số phía
trục đờng trung tâm là có hệ thống cống thoát nớc D800, D600 còn lại hầu hết khu
dân c làng xóm đều thoát nớc tự nhiên vào ao hồ chảy ra mơng tiêu chung.
* Đánh giá chung:
Phần lớn đất đều thuận lợi xây dựng (độ dốc thấp). Tuy nhiên vẫn phải tôn nền
trung bình: 1,2m và xử lý móng.
Hệ thống thoát nớc ma nhanh do các mơng, sông, ngòi nhiều và gần các khu vực
xây dựng.
Thoát n ớc bẩn và vệ sinh môi tr ờng .
- Nớc thải: Mạng lới thoát nớc khu vực hiện là hệ thống chung, nớc ma, nớc thải
đều vào chung hệ thống chủ yếu là ra ao hồ, kênh mơng.
Hiện trạng do tiêu thoát nớc thải chủ yếu theo chế độ dốc địa hình nên một số
khu vực dân c còn tồn đọng nớc thải gây ô nhiễm môi trờng.
Hiện trạng thị trấn cha có công trình xử lý làm sạch nớc thải.
- Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn:
+ Thị trấn đã có thu gom rác thải hàng ngày.
+ Bãi rác: Đã có quy hoạch ở vị trí phía Đông Nam thị trấn song cha đảm bảo kỹ
thuật vệ sinh môi trờng
+ Chất thải rắn công nghiệp và chất thải y tế cha đợc xử lý riêng.
- Nghĩa địa nhân dân: Khu vực hiện còn nhiều nghĩa địa nhỏ nằm rải rác gần các

khu dân c, thị trấn hiện có khu nghĩa trang nhân dân lớn nằm ở phía Đông thị trấn, là
điểm có vị trí cha đảm bảo quy chuẩn về vệ sinh môi trờng.
Đánh giá tổng hợp hiện trạng:
Thị trấn Tứ Kỳ ở vị trí thuận lợi giao thông, tiện liên hệ với các vùng là trọng
điểm kinh tế nh: Thành phố Hải Dơng, T.p Hải Phòng, T.p Thái Bình, gần các thị trấn
nh: Ninh Giang, Gia Lộc, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo,
Là khu vực có khả năng thu hút đầu t xây dựng các dự án thuộc các ngành: chế
biến nông sản xuất khẩu, may, thêu, giày da xuất khẩu.
Địa hình khu vực bằng phẳng, các điều kiện xây dựng hệ thống hạ tầng thuận lợi.
Quỹ đất xây dựng thị trấn lớn và có khả năng mở rộng ra hớng thuận tiện, địa
mạo khu vực đẹp, thuận lợi phát triển kinh tế cho một vùng.
Khó khăn: Hiện trạng xây dựng các công trình công cộng và nhà ở còn nghèo
nàn, cha có sức hấp dẫn tạo điểm dừng trên quốc lộ 191. Cơ sở hạ tầng đã có tiền đề
nhng phát triển còn chậm cha thu hút dân c đến định c làm ăn.
N MNG LI THOT NC
Chơng 2. Định hớng phát triển đô thị
I. Quy mô dân số và lao động
Dự báo lao động:
Nhu cầu về lao động đợc tính toán trong khu vực quy hoạch trên cơ sở thực
trạng lao động khu vực và dự báo phát triển công nghiệp, dịch vụ khu vực.
Dự kiến để phát triển kinh tế xã hội khu vực trong vùng, trong 20 năm tới khu
vực đợc tính toán với hai nguồn lao động chính:
+ Lao động tại khu vực chuyển dần từ nông nghiệp sang công nghiệp, TTCN
và dịch vụ (trực tiếp tham gia các cơ sở CN, TTCN tại thị trấn)
Bảng dự báo cơ cấu lao động hiện trạng qua các giai đoạn
STT Hạng mục
Hiện
trạng
2005
Dự báo

2020 2030
Tổng số dân hiện tại mở rộng (A) 15.400 17.615 19.300
1 Dân số trong tuổi lao động
Tỷ lệ % so tổng dân số A
Phân ra: - Lao động nông nghiệp
- Lao động CN, TTCN, XD
- Lao động dịch vụ, thơng mại
7.886
51,21%
4.340
2.210
1.186
9.020
51,21%
3.590
3.770
1.560
9.883
51,21%
2.230
4.800
2.803
2 Thất nghiệp 150 100 50
3 Dân số phụ thuộc 7.514 8.595 9.417
+ Lao động nhập c từ nơi khác để lao động công nghiệp và dịch vụ, lao động
này đợc tính theo phơng pháp tăng cơ học nhu cầu lao động.
Quy mô dân số:
Hiện tại: tổng dân số khu vực quy hoạch 15.400 ngời.
Tỷ lệ tăng tự nhiên: 1,1%
Dân số do di chuyển: 0,2%

Kết quả dự báo dân số nh sau:
STT Hạng mục
Hiện trạng
2005
Dự báo
2020 2030
1 Dân số hiện trạng 15.400 17.615 19.300
N MNG LI THOT NC
Tỷ lệ tăng trung bình % năm
- Tăng tự nhiên
- Tăng cơ học
0,9%
1,1%
0,2%
2 Dân số nhập c do đô thị hoá và phát triển
công nghiệp (lao động cơ bản tính 50%,
50% lao động còn lại)
0 10.607 20.300
Cộng 15.400 28.222 39.600
II. Định hớng quy hoạch sử dụng đất xây dựng đô thị
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
ST
T
Loại đất Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
I Đất dân dụng 490,25
1 Đất khu ở hiện trạng 89,51 12.03
2 Đất khu ở mới quy hoạch 264,33 36,24
3 Đất công trình công cộng 45,5 6,26

4 Đất văn hoá thể thao và cây xanh quy hoạch 32,82 4,5
5 Đất giao thông 58,09 7,81
II Đất ngoài dân dụng 87,34
1 Đất tiểu thủ công nghiệp 39,77 5,51
2 Đất giao thông đối ngoại 35,87 4,95
3 Đất nghĩa trang, bãi rác 11,7 1,83
III Đất khác 151,8
1 Đất trồng cây lâu năm và nuôi trồng thuỷ sản 60,5 7,93
2 Đất dự trữ phát triển dân c thơng mại 38,16 5,32
3 Đất dự trữ phát triển( khu vui chơi giải trí) 38,63 5,15
4 Đất mặt nớc thuỷ lợi 15,51 2,47
Tổng cộng
729,39 100
N MNG LI THOT NC
III. Định hớng quy hoạch hệ thống kỹ thuật hạ tầng và vệ sinh môi trờng
III.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai
Chuẩn bị nền xây dựng:
Cao độ nền các khu vực xác định căn cứ vào điều kiện thuỷ văn sông Đình Đào và
chế độ ngập của hệ thống kênh mơng nội đồng, cao độ xây dựng khống chế >= +2,9m.
Cao độ nền xây dựng dốc dần về phía Bắc với độ dốc i = 0,12%.
- Khu vực phía Nam (sát sông Vạn) cao độ nền xây dựng +3,0 - +3,1m
- Khu vực hai bên trục đờng 191 cũ: +3,0m.
- Khu vực ven kênh thuỷ nông và trục đờng 191 tránh cao độ nền xây dựng:+2,9m.
Các công trình đầu mối tiêu úng:
- Kè hai bên sông thuỷ nông đảm bảo diện tích mặt nớc tiêu úng và đảm bảo cảnh
quan đô thị (chiều rộng lòng>=25m).
- Củng cố các trạm bơm tiêu hiện có là trạm bơm cầu Dừa phía Đông Nam thị trấn
(bơm trực tiếp ra sông Thái Bình).
Trạm bơm Cự Lộc ở phía Nam thị trấn bơm trực tiếp ra sông Đình Đào. Hai trạm
bơm này đều nằm ngoài khu vực thị trấn, công suất đảm bảo cho cả khu vực phía Bắc và

phía Nam của các xã Đại Đồng, Bình Lãng, Tây Kỳ, Văn Tố.
III.2. Giao thông
Giao thông đối ngoại.
* Đờng bộ: Nâng cấp cải tạo tạo tuyến đờng 191 hiện có qua thị trấn (từ phòng giáo
dục đến hết thôn La Tỉnh) quy mô đảm bảo 24m (5+14+5), còn lại hai đoạn về phía Bắc và
Đông Nam mở rộng quy mô là đờng đôi 33m (5+10,5+2+10,5+5). Ra khỏi thị trấn trả lại
quy mô tuyến đờng là đờng cấp III có lộ giới 42 (15+12+15)
Dự kiến đờng 191 lâu dài làm đờng tránh lên phía Bắc thị trấn, điểm tránh xác định từ
ngã t Mắc đến thôn Đồng Lộc xã Văn Tố.
Quy mô đờng tránh qua thị trấn 42m(7+12+4+12+7).
- Đờng 192 qua thị trấn dự kiến làm đờng tránh từ điểm đầu thôn Vạn Tải xã Minh
Đức. Làm cầu mới qua sông Vạn, tuyến đờng cắt ngang thị trấn và nối với đờng 5 cao tốc.
Quy mô đờng cấp III 9m mặt, 10m lu không đoạn qua thị trấn có quy mô là đờng đôi
33 (5+10,5+2+10,5+5).
* Đờng thuỷ: xây dựng cảng phục vụ chung cho thị trấn, vị trí ở phía Tây thị trấn bờ Bắc
sông Vạn, đảm bảo khai thác vận tải thuỷ vận chuyển vật liệu và hàng hoá trên sông Vạn.
Giao thông nội thị.
N MNG LI THOT NC
- Xây dựng hoàn chỉnh các tuyến giao thông nh thiết kế trong các khu hiện có và khu
chức năng mới quy hoạch. Quy mô: trục chính trong trung tâm: 24m (5+14+5) và 20,5m
(5+10,5+5)
Dự kiến lâu dài chọc tuyến đờng mới từ trục trung tâm hành chính nối đờng 191 tránh
qua thôn La Tỉnh quy mô 24m (5+14+5)
Trong khu vực dân c hiện có cải tạo các tuyến đờng đảm bảo quy mô đờng chính khu
vực 17,5m (5+7,5+5)
- Mật độ đờng chính: 6,5km/km
2
.
- Tỷ lệ đất giao thông: 19,4%.
- Bến bãi đỗ xe: 2 bến (phía Tây Bắc và Đông Nam), quy mô hai bến :2,41ha.

III.3. Cấp điện
Nguồn điện: lấy từ lới điện 22KV lộ 370E81 trạm Đồng Niên.
* Dự báo phụ tải điện:
- Phụ tải điện: thị trấn Tứ Kỳ đợc dự báo trên cơ sở quy hoạch định hớng phát
triển không gian thị trấn đến năm 2030.
- Tiêu chuẩn dự báo phụ tải căn cứ các yếu tố sau:
+ Hiện trạng sử dụng điện của thị xã và nhịp độ phát triển một số năm trớc.
+ Đối chiếu TCVN 4448 : 1987 quy hoạch hệ thống cấp điện các thị trấn
huyện lị - Nhà xuất bản xây dựng.
* Định hớng cấp điện:
Theo bảng 10 điều 8.4 (CVN 4448 1987)
Tiêu chuẩn cho tơng lai : 250W/ngời.
Tổng dân số thị trấn dự báo đến năm 2030: 20 000 ngời.
Phụ tải điện dự báo đến năm 2030: 250ì20 000 = 5000000 W = 5000 KW
Hệ số đồng thời: K
ĐT
= 0,8
Hệ số: cos = 0,85
P
max
= 0,8ì5000 = 4000KVA
S
max
=

cos
MAX
P
= 4710 KVA
Công suất hiện tại của thị trấn Tứ Kỳ là 900 KVA.

N MNG LI THOT NC
Vì vậy, trong quy hoạch mới định hớng cấp điện 2030 cần nâng công suất các
trạm biến áp hiện có và bổ sung một số trạm biến áp mới nhằm đáp ứng nhu cầu
cấp điện cho tơng lai.
Tổng công suất các trạm biến áp hiện có 900KVA dự kiến nâng lên 1840 KVA.
Dự kiến khoảng 6 trạm biến áp mới với tổng công suất: 3120KVA - 22/0,4KV.
Tổng công suất dự kiến: 4960 (KVA) > S
MAX
= 4710 (KVA)
- Lới trung áp: Tiến hành cải tạo và xây mới mạng lới ĐZ 22KV đi nổi tạo thành
mạch vòng kín vận hành hở, đợc đi trên vỉa hè của các trục đờng quy hoạch.
- Lới hạ áp: Cải tạo mạng lới hạ áp 0.4 KV cũ để giảm bớt bán kính phục vụ,
bằng tiết diện cáp. Xây dựng các tuyến hạ áp theo các trạm biến áp mới, đảm bảo
đúng quy định của lới hạ áp.
- Lới chiếu sáng: Cải tạo và xây dựng mới tuyến chiếu sáng trên toàn bộ chiều
dài trục chính, đảm bảo độ dọi;
+ Trục đờng chính: 0,8 ữ 1,2 cd/m
2
+ Trục đờng khu vực: 0,6 ữ 0,8 cd/m
2
+ Trục đờng khu nhà ở: 0,5 ữ 0.6 cd/m
2
III.4. Cấp nớc
*Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nớc.
Tính toán sơ bộ lợng nớc cấp cho thị trấn trong giai đoạn: 2010-2030
- Nhu cầu sử dụng: 150lít/ngời. ngàyđêm, 100% dân số đợc cấp nớc.
- Trong giai đoạn 2010-2030, ớc tính số dân của thị trấn Tứ Kỳ là 39.600 dân.
Nh vậy, tổng lợng nớc phục vụ cho khu vực thị trấn Tứ Kỳ cùng một số điều kiện
khác ớc tính là: 16000 m
3

/ngđ.
Nguồn cấp: Nớc mặt sông Vạn.
Xây dựng trạm xử lý nớc cấp có công suất 16000 m
3
/ngđ và hệ thống đờng
ống cấp nớc mới hoàn toàn.
Hệ thống cấp nớc chữa cháy sẽ đợc đặt chung với hệ thống cấp nớc sinh hoạt.
Các họng cứu hoả của khu vực đợc đặt theo quy hoạch chung trên vỉa hè. Sử dụng
loại ống gang dẻo làm ống cấp nớc.
III.5. Thoát nớc bẩn và vệ sinh môi trờng
Hệ thống thoát n ớc m a:

- Chia làm 5 lu vực chính: 4 lu vực thị trấn ở phái Bắc sông Vạn sẽ tiêu thoát ra kênh
cấp II trong hệ thống Bắc Hơng Hải và đợc điều tiết bởi trạm bơm cầu Dừa (vị trí tại xã
Văn Tố), kênh này có chiều dài 12,2km qua các xã Quang Phục, Đông Kỳ, Tây Kỳ, Văn
N MNG LI THOT NC
Tố bơm trực tiếp ra sông Thái Bình. Lu vực còn lại ở phía Nam sông Vạn tiêu thoát vào
kênh cấp II điều tiết bởi trạm bơm Cự Lộc (thuộc xã Minh Đức) bơm trực tiếp ra sông Đình
Đào. Trên hai hệ thống kênh này quy hoạch hai cống thoát ra sông có cửa phai khi mực nớc
sông thoát tự chảy, khi mực nớc sông cao sẽ đóng của phai và dùng bơm để bơm ra sông.
- Hệ thống thoát nớc mặt đợc thiết kế là cống tự chảy, tất cả các cống thoát nớc mặt
đợc bố trí hai bên đờng và chọn hớng thoát theo hớng dốc san nền: Toàn bộ cống, giếng
thăm nằm trên vỉa hè, các giếng thu nớc bố trí ở dới đờng, khoảng cách giữa hai giếng thu
từ 40-60m.
- Hệ thống thoát nớc mặt trong các khu dân c phần lớn nằm trên các tuyến giao thông
cải tạo mở rộng nên phải đợc cải tạo phù hợp đáp ứng nhu cầu thoát nớc trong tơng lai.
- Mạng lới cống thoát nớc độ sâu chôn cống tối thiểu là 1,2m, độ sâu chôn cống tối
đa là 3m. Do chiều dài chảu tuyến cống từ 1000m-1300m nên tất cả cống đều trực tiếp xả
ra kênh không cần bố trí trạm bơm chyển tiếp.
- Xác định lu lợng tính toán cho từng đoạn cống:

Khu dân c thải ra:
Lợng nớc ma xác định theo công thức: Q
m
= tb x q x F x à (l/ha)
Trong đó: tb: Hệ số dòng chảy.
Q: Cờng độ ma tính toán (l/s-ha)
F: diệnt ích thu nớc tính toán (ha)
à: Hệ số ma không đều.
- Lợng nớc thải tính = 80% lợng nớc cấp.
Thống kê sơ bộ khối lợng đờng cống chính
STT Tên vật liệu Đơn vị Khối lợng
1 Cửa xả nớc Cửa 19
2 Đờng ống thoát nớc mặt D600 m 8.718
3 Đờng ống thoát nớc mặt D800 m 9.328
4 Đờng ống thoát nớc mặt D1000 m 10.116
5 Đờng ống thoát nớc mặt D1200 m 4.054
6 Đờng ống thoát nớc mặt MBTCT B600 m 1.599
7 Đờng ống thoát nớc mặt MBTCT B800 m 1.638
8 Đờng ống thoát nớc mặt MBTCT B1500 m 1.264
Hệ thống thoát n ớc thải :
N MNG LI THOT NC
*Hệ thống thoát nớc thải đợc thiết kế riêng hoàn toàn.
Nớc thải công nghiệp hoặc tiểu thủ công nghiệp sau khi xử lý sơ bộ , cùng với
nớc thải sinh hoạt đợc đa về các trạm xử lý để xử lý đến tiêu chuẩn đã đợc quy hoạch
trong tiêu chuẩn thải Việt Nam trớc khi đổ ra nguồn hoà trộn.
Công suất trạm xử lý bằng 80% lợng nớc sử dụng của khu vực
- Công suất trạm xử lý tính đến năm 2030:
Q
T
=4.300 m

3
/ngàyđêm x 80% = 3.440 m
3
/ng.đ.
-Trạm xử lý đặt phía Bắc: tiện xử lý xả ra kênh tiêu.
Sử dụng hệ thống cống bê tông cốt thép cho đờng cống thoát nớc
Bảng tổng hợp đờng ống thoát nớc thải
STT Tên vật liệu Đơn vị Khối lợng
1 Cửa xả nớc Cửa 01
2 Đờng ống thoát nớc thải D300 m 14.389
3 Đờng ống thoát nớc thải D400 m 2.649
4 Đờng ống thoát nớc thải D600 m 2.584
Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn

- Tiêu chuẩn và nhu cầu:
ST
T
Thành phần Năm 2020 Năm 2030
Tiêu chuẩn Nhu cầu
T/ngđ
Tiêu chuẩn Nhu cầu
T/ngđ
1 Chất thải răn SH 1kg/ng.đ 12T/ng.đ 1,2kg/ng.đ 24T/ng.đ
2 Chất thải rắn công
nghiệp
0,5T/ha
ng.đ
26T/ng.đ 0,8T/ha
ng.đ
41,6T/ng.đ

Tổng cộng 38T/ng.đ 65,6T/ng.đ
- Định hớng quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn:
+ Chất thải răn sinh hoạt đợc thu gom trong các thùng rác đặt tại vỉa hè, cuói nagỳ sẽ
đợc nhân viên môi trờng đi gom tập trung đa về khu xử lý.
- Chất thải rắn công nghiệp thu gom và phân loại ngay tại nguồn thải. Các chất thải có
thể tái chế hoặc tái sử dụng sẽ đợc dùng lại, các chất thải thông thờng đợc đa về khu xử lý
chất thải rắn theo quy hoạch. Các chất thải răn độc hại sẽ đợc đa về khu xửlý chất thải độc
hại.
N MNG LI THOT NC
- Khu xử lý chất thải răn đợc quy hoạch khu vực Tây Nam thị trấn công suất
100T/ng.đ tại khu vực sẽ có bố trí một khu riêng để xử lý chất thải độc hại.
Chất thải y tế cần có dự án xử lý cục bộ trớc khi thải ra cống chung.
Nghĩa địa:
Dừng ngay chôn cất tại các nghĩa địa của các thôn, tập trung chôn cất vào
nghĩa địa đợc quy hoạch cạnh khu xử lý các phía Tây Nam thị trấn.
III.6. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
STT Chỉ tiêu Đơn vị Hiện trạng
2005
Quy hoạch
2020 2030
I Dân số
Ngời 15.400 17.61
5
19.300
II Đất xây dựng đô thị
M
2
/ng 123,31 127,8
6
143,55

1 Đất dân dụng
- Đất các khu ở
- Đất công trình công cộng
- Đất cây xanh TDTT
- Đất giao thông nội thị
64,79
19,34
3,0
19,24
45,24
20,15
6,65
19,51
37,58
14,42
15,71
17,75
2 Đất ngoài dân dụng
- Đất công nghiệp
- Đất giao thông đối ngoại
Đất nghĩa trang, bãi rác
2,0
8,0
6,94
41,6
10,97
5,68
63,88
17,13
5,49

III Hạ tầng kỹ thuật
1 Mật độ đờng chính
km/km
2
2,4 4,3 6,5
2 Tỷ lệ đất giao thông
%đất XD 16,25 16,59 16,37
3 Cấp nớc sinh hoạt
lít/ng/ng.đ 150 150
4 Cấp điện sinh hoạt
KWh/ng.n 400 800
5 Cấp điện công nghiệp
KWh/ha 250 300
6 Thoát nớc bẩn + VSMT
- Thoát nớc bẩn
- Rác thải rắn
l/ng.ngđ
kg/ng.ngđ
88
01
88
1,2
N MNG LI THOT NC
Phần 2 .Tính toán thiết kế mạng lới thoát nớc thị trấn Tứ Kỳ-HảI D-
ơng.
Chơng 1.Tính toán lu lợng nớc thải
I.Xác định lu lợng nớc thải tính toán
1.Xác định lu lợng nớc thải sinh hoạt khu dân c
a.Cơ sở tính toán lu lợng nớc thải sinh hoạt
-Bản đồ quy hoạch thị trấn Tứ Kì-Hải Dơng đến năm 2030

-Tổng diện tích đất đai trong khu vực quy hoạch: 622,6 (ha)
-Mật độ dân số thị trấn là : p = 290 (ngời/ha).
-Dân số thị xã đến năm 2030 là N= 290 . 631,5 = 180554 (Ngời)
-Tiêu chuẩn thải nớc lấy theo tiêu chuẩn dùng nớc sinh hoạt:
q
0
= 150 (l/ ngời.ngđ)
b.Tinh toán lu lợng nớc thải khu dân c.
Lu lng nc thi sinh hot trung bỡnh ngy:
N q
Q
1000
Ngd
TB
=
ì
(m
3
/ng)
Trong ú
N: Dõn s tớnh toỏn : 180554 (ngi)
S : Din tớch t xõy dng
p : Mt dõn s
q = 150 (l/s) : Tiờu chun thi nc

shTB
ng
180554
150
Q 27080

1000
ì
= =
(m
3
/ng/ng)
- Lu lng nc thi sinh hot trung bỡnh gi.

TB
27080
Q 1128,46
24
h
= =
(m
3
/h)
N MNG LI THOT NC
- Lu lng nc th sinh hot giõy.

TB
1128,46
Q 313,46
3,6
s
= =
(l/s)
- Lu lng nc thi tớnh toỏn giõy ln nht.
Q
s

shmax
= Q
s
shtb
ì K
c
(l/s)
Trong ú:
K
c
: H s iu hũa chung.
Tra bng 2.5 Giỏo trỡnh thoỏt nc (PGS , TS Hong Vn Hu)
Ta ly K
c
= 1,34
Q
s
shmax
= Q
s
shtb
ì K
c
= 313.46 ì 1.34 = 420,04 (l/s)
2.Xác đinh nớc thải công cộng
a.Công trình y tế
- Th trn T K cú 1 trung tõm y t vi tng s ging bnh l 400 ging
v tiờu chun thoỏt nc l 300 l/ging/ng.
- Tớnh toỏn lu lng nc thi trung bỡnh ngy ca bnh vin.


1000
qN
Q
bvbv
ng
bvTB
ì
=
Trong ú :
N
bv
: S ging bnh.
q
bv
= 300 l/ging/ng : Tiờu chun thoỏt nc.

ng
bvTB
120
400 300
1000
Q
= =
ì
(m
3
/ng)
- Lu lng nc thi trung bỡnh gi ca bnh vin.

ng

gio
bvTB
bvTB
120
Q
Q 5
24 24
= = =
(m
3
/h)
- Lu lng nc thi trung bỡnh giõy ca bnh vin.

gio
giõy
bvTB
bvTB
Q
Q
5
1,4
3,6 3,6
=
= =
(l/s)
- Lu lng nc thi tớnh toỏn trong giõy max ca bnh vin.
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Q
giây
bvMax

= Q
giây
bvTB
× k
c
Trong đó :
K
bv
= 2,5 là hệ số điều chung của bệnh viện.
⇒ Q
giây
Maxb v
= 1.4×2,5 = 3,5 (l/s)
b.Khu công nghiệp
Lưu lượng nước thải của khu công nghiệp tập trung xác định theo công thức :
Q
CN
= q . F
Trong đó :
Q:Tiêu chuẩn nước thải (m
3
/ha.d) lấy q = 30 (m
3
/ha)
F: Diện tích khu công nghiệp mà hệ thống thoát nước thải phục vụ (ha)
- Lưu lượng nước thải khu công nghiệp I :
Q
CN
I
= 30 . 15,6=468 (m

3
/ngđ) = 19,5 (m
3
/h) = 5,4 (l/s).
-Lưu lượng nước thải khu công nghiệp II :
Q
CN
II
= 30 . 21,4=642 (m
3
/ngđ) = 26,75 (m
3
/h) = 7,4 (l/s).
-Lưu lượng nước thải khu công nghiệp III :
Q
CN
III
= 30 . 24,4 =732 (m
3
/ngđ) = 30,5 (m
3
/h) = 8,4 (l/s).
c.Trường học
Trường trung học phổ thông có diện tích :10500 m
2
với tổng số học sinh là 3000
học sinh
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

1000

qN
Q
th
ngđ
thTB
×
=
Trong đó :
N = 3000 Số học sinh, sinh viên.
Q
th
= 25 l/ng/ngđ tiêu chuẩn thải nước.

ngđ
thTB
3000 25
Q 75
1000
×
= =
(m
3
/ngđ) = 3,2 (m
3
/h) = 0.9 (l/s)
- Lưu lượng nước thải trong giây max của trường học.
Q
giây
thMax
= Q

giây
thTB
× k
th
Trong đó :
k = 1,8 là hệ số điều hòa chung của trường học
⇒ Q
giay
thMax
= 0,9×1,8 = 1,6 (l/s)
d.Khu nghỉ ngơi giải trí
-Có 2 khu nghỉ ngơi giải trí.Khu I với diện tích 36,5 ha phục vụ cho 3500
người/ngđ.Khu II với diện tích 24,5 ha phục vụ cho 2500 người/ngđ.
-Tiêu chuẩn nước thải (m
3
/ha.d) lấy q = 30 (m
3
/ha)
Vậy lưu lượng nước thải khu vui chơi giải trí I là :
Q= 36,5 .25 = 912,5 (m
3
/ngđ) = 38 (m
3
/h) = 10,5 (l/s)
Lưu lượng nước thải khu vui chơi giải trí II là :
Q= 24,5 .25 = 612,5 (m
3
/ngđ) = 25,5 (m
3
/h) = 7 (l/s)

e.Đất cơ quan.
Các công trình tập trung có các trung tâm văn hóa kiêm hội trường huyện.Công
trình xây dựng 3 tầng với tieeu chuẩn dung nước là q =150 l/ngầy đêm phục vụ cho
1000 người.
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Vậy
3000 25
Q 75
1000
CQ
×
= =

(m
3
/ngđ) = 0.9 (l/s)
- Lưu lượng nước thải trong giây max của trường học.
Q
CQ
= Q
CQ
× k
CQ
Trong đó :
k = 1,8 là hệ số điều hòa chung của trường học
⇒ Q
MAX
= 0,9×1,8 = 1,6 (l/s)
3.Tổng lưu lượng nước thải của thị trấn Tứ Kì-Hải Dương là :
Q

TB
= Q
SH
+ Q
CN
+ Q
TH
+ Q
VC
+ Q
YT
+Q
CQ
=27083+468+75+912.5+612.5+120+75 =30720 (M
3
/ngđ)
= 1280 m
3
/h = 355,56 (l/s).
4.Xác định lưu lượng tính toán theo môđun lưu lương.

360024
pn
q
0
×
×
=
Trong đó :
Q

0
: Môđun lưu lượng. (l/s.ha)
n : tiêu chuẩn thoat nước : n = 150 (l/ngđ)
p : Mật độ dân số trung bình của toàn đô thị : p =290 (ng/ha)

0
150 290
q 0,50
24 3600
×
= =
×
(l/s.ha)
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Chương 2.Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước.
1.Xác định lưu lượng cho từng đoạn cống.
- Lưu lượng tính toán cho mỗi đoạn cống được coi nhu chảy từ đầu đoạn cống
và được xác định theo công thức.

(l/s)KFqKqqqqQ
ci0c
cq
i
tt
i
cs
i
dd
i
n

i
)(
××∑×+++
==
Trong đó:

n
i
Q
: lưu lượng tính toán của đoạn cống thứ i

0
q
: Mô đun lưu lượng,

i
F
: Diện tích lưu vực các đoạn ống

dd
i
q
: Lưu lượng dọc đường của đoạn cống thứ i

cs
i
q
: Lưu lượng cạnh sườn của đoạn cống thứ i

tt

i
q
: Lưu lượng chuyển qua của đoạn cống thứ i

cq
i
q
: Lưu lượng tập trung của đoạn cống thứ i

c
K
: Hệ số không điều hoà chung
c
K
= 1,35
1. Tính toán thủy lực chọn đường kính cống.
- Đường kính ống thoát nước tính trên cơ sở công thức thủy lực cơ bản sau:
Q = W×V (l/s) (1)
Trong đó:
Q: Lưu lượng tính toán (l/s)
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
W: Diện tích mặt cắt ướt dòng chảy
V: Vận tốc dòng chảy trung bình trong cống (m/s)


IRCV
××=
(m/s) (2)
R : là Bán kính thủy lực phụ thuộc vào dạng tiết diện ống (m
2

)
được
xác định theo công thức:
R
i
=
X
W
(3)
X: Chu vi ướt
i : Độ dốc ống xác định theo i
min
= 1/d (d: đường kính ống mm),
hoặc độ dốc ống để đảm bảo vận tốc cuốn trôi cặn.
C : Hệ số sêdi có liên quan đến độ nhám thành ống và bán kính thủy
lực xác định theo công thức.
C =
y
R
n
1
(4)
n : Độ nhám thành ống với ống bê tông n = 0,0148
y = 2,5n – 0,13 – 0,75×
)1,0
n(

(5)
- Khi đã tính được các giá trị R, C, y, V ta có thể tính đường kính ống được rút
ra từ công thức:


π.V
4.Q
D =
(m)
- Dựa vào các công thức trên ta lập được bảng tính toán lưu lượng và tính toán
thủy lực.
- Để đơn giản trong tính toán có thể dùng “bảng tính toán thủy lực mạng lưới
thoát nước” để tra lựa chọn đường kính, vận tốc, độ đầy cho đoạn cống.
2. Đặt độ sâu chôn cống đầu tiên.
- Những yếu tố ảnh hưởng tới độ sâu chôn cống là địa hình và quy hoạch tầng
hầm của các ngôi nhà. Nếu cống thoát trong sân nhà và tiểu khu đặt với độ
sâu không cần thiết thì sẽ làm tăng chiều sâu đặt cống của toàn mạng lưới và
làm giá thành xây dựng tăng. Vì thế cần thiết phải xác định độ sâu chôn
cống ban đầu.
- Độ sâu chôn cống đầu tiên của mạng lưới đường phố phụ thuộc vào độ sâu
chôn cống trong sân nhà hoặc trong tiểu khu. Nó phải đảm bảo cho nước
ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
chảy được từ mạng lưới sân nhà hoặc tiểu khu ra và tránh hiện tượng ống bị
phá hoại bởi áp lực bên trên như các phương tiện giao thông.
- Công thức cơ bản xác định độ sâu chôn cống đầu tiên.
H = h + Σil + Z
1
+ Z
2
+ ∆
Trong đó:
H : Độ sâu chôn cống đầu tiên của cống thoát nước thải thành phố
h : Độ sâu chôn cống đầu tiên của cống trong sân nhà hay trong tiểu
khu (lấy bằng 0,2÷0,4 m)

i : Độ dốc của cống trong sân nhà hay trong tiểu khu ra.
l : Chiều dài của cống trong sân nhà hay trong tiểu khu.
Z
1
, Z
2
: Cốt mặt đất tương ứng tại giếng thăm đầu tiên của cống ngoài
phố và cống trong sân nhà hay trong tiểu khu.
∆ : Độ chênh do kích thước cống ngoài phố và cống trong nhà
∆ = D – d
- Thông thường người ta lấy: H= 1,2÷2 (m)
I. SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MẠNG LƯỚI.
- Phương án 1.
+ Tổng chiều dài đường ống toàn mạng là: 24285 m
+ 3 Trạm bơm chính
+ 3 trạm bơm cục bộ
+ 1 Trạm xử lý
- Phương án 2.
+ Tổng chiều dài đường ống toàn mạng là: 28511 m
+ 5 Trạm bơm chính
+ 4 Trạm bơm cục bộ
+ 1 Trạm xử lý
- Sơ bộ ta thấy phương án 2 có tổng chiều dài đường ống ít hơn, tuy có nhiều
hơn về số trạm bơm cục bộ nhưng do phương án 1 các tuyến nhánh có chiều
dài mỗi tuyến tương đối lớn dẫn đến độ sâu chôn công ở cuối khi đổ vào ống
chính quá sâu dẫn đến phải hạ độ sâu chôn cống của cống chính.
- Sau khi nghiên cưu tính toán cụ thể cho các phương án em lựa chọn phương
án 2 làm phương án chọn để xây dựng hên thống thoát nước cho Thành Phố
Vạn Tường.
II. THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN MẠNG LƯỚI

1. Giếng thăm, giếng kiểm tra, giếng nối.

×