Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Câu 1. Phân bi ệ t hàng hóa s ứ c lao đ ộ ng và hàng
hóa th ườ ng.
1.Đ ị nh ngh aĩ : Hàng hóa là sản phẩm của lao động, nó có thể
làm thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người
thông qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa được sản suất ra để mua bán
và trao đổi chứ không nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất.
2.Hai thu ộ c tính c ủ a hàng hóa : Hàng hóa có hai thuộc tính
là giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa:
_Giá trị sử dụng: là các thuộc tính của hàng hóa mà thỏa mãn
được một loại nhu cầu nào đó của con người.
_Giá trị hàng hóa: là giá trị trao đổi của hàng hóa đó.
3.Hàng hóa s ứ c lao đ ộ ng:
- S ứ c lao đ ộ ng: Sức lao động hay n ng lă ực lao động là toàn bộ
n ng lă ực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể con người đang
sống và được người đó sử dụng vào sản xuất hàng hóa.
-Trong mọi Xã hội, sức lao động đều là yếu tố của sản xuất nhưng
sức lao động chỉ trở thành hàng hoá với hai điều kiện sau:
+ Người lao động được tự do về thân thể, tức là có quyền tự chủ
về sức lao động của mình và chỉ bán sức lao động trong một thời
gian nhất định,
+ Người lao động không có tư liệu sản xuất, không có khả n ng ă
bán cái gì ngoài sức lao động.
- Hàng hoá s ứ c lao đ ộ ng: Hàng hoá sức lao động là một hàng
hoá đặc biệt, nó tồn tại trong con người và người ta chỉ có thể bán
nó trong một khoản thời gian nhất định. Vì thế giá trị và giá trị sử
dụng của nó khác với hàng hoá thông thường.
- Giá trị của hàng hoá sức lao động c ng do lũ ượng lao động xã
hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định.
Cho nên giá trị của hàng hoá sức lao động được xác định gián tiếp
qua giá trị những hàng hoá tiêu dùng mà người lao động dùng để
tái sản xuất sức lao động để nuôi sống gia đình và chi phí học tập.
- Mặc khác lượng giá trị hàng hoá sức bao gồm cả yếu tố tinh
thần, vật chất và phụ thuộc vào điều lịch sử, điều kiện sản xuất của
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mỗi quốc gia...Giá trị sức lao động không cố định : t ng lên khi ă
nhu cầu trung bình về hàng hoá, dịch vụ của con người t ng và ă
yêu cầu kỷ thuật lao động t ng; Giă ảm khi n ng suă ất lao động xã
hội t ng làm giă ảm giá trị hàng hoá tiêu dùng.
- Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động là khả n ng thă ực
hiện một sloại lao động cụ thể nào đó và được thể hiện ra trong
quá trình lao động. Giá trị sử dụng của sức lao động phải phù hợp
với yêu cầu của người sử dụng sức lao động. Vì thế việc nâng cao
trình độ nghiệp vụ chuyên môn là điều mà người lao động phải
thường xuyên quan tâm đến nếu ko muốn bị đào thải, thất nghiệp.
- Trong quá trình lao động, sức lao động đã chuyển hoá toàn
bộ những lao động quá khứ của tư liệu sản xuất và lao động mới
của nó sang sản phẩm mới, vì thế nó tạo ra một lượng giá trị mới
lớn hơn giá trị của nó. ây chính là giá trĐ ị sử dụng đặc biệt của
hàng hoá sức lao động, nguồn gốc của sự t ng giá tră ị trong quá
trình sản xuất, nguồn gốc của sự giàu có, nguồn gốc của giá trị
thặng dư.
4.So sánh hàng hóa s ứ c lao đ ộ ng v ớ i hàng hóa thông
th ườ ng.
Gi ố ng nhau: Đều là hàng hóa và có hai thuộc tính là có giá
trị và giá trị sử dụng.
Khác nhau:
- Hàng hóa thông thường: Sau quá trình sử dụng hay tiêu
dùng thì cả giá trị vào giá trụ sử dụng của nó đều biến mất theo
thời gian;
Người mua có quyền sở hữu;
Mua bán có thời hạn: Mua đứt, bán đứt;
Giá cả có thể tương đương với giá trị;
Giá trị: chỉ thuần tuý là yếu tố vật chất.;
Là biểu hiện của của cải;
Có thể dự trữ được.
- Hàng hóa sức lao động: Người mua có quyền sử dụng, không
có quyền sở hữu, người bán phải phục tùng người mua.
Người mua và người bán hoàn toàn độc lập với nhau;
Mua bán có thời hạn;
Giá cả nhỏ hơn giá trị;
Giá trị: cả yếu tố tinh thần, vật chất và lịch sử ;
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá trị sử dụng đặc biệt : tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của
bản thân nó, đó chính là giá trị thặng dư.
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư.
Không thể dự trữ được.
Câu 2: Quan đi ể m c ủ a ch ủ ngh a Mác-Lê nin vĩ ề v ấ n
đ ề dân t ộ c. Đ ả ng và nhà n ướ c ta đã làm gì đ ể t ng ă
c ườ ng kh ố i đ ạ i đoàn k ế t dân t ộ c.
Dân tộc: Khái niệm dân tộc thường được sử dụng với hai ngh a:ĩ
-Thứ nhất: Khái niệm dân tộc dùng để chỉ cộng đồng người cụ
thể nào đó có những mối liên hệ chặt chẽ, bền vững, có sinh hoạt
kinh tế chung, có ngôn ngữ chung của cộng đồng và trong sinh
hoạt v n hóa có nhă ững nét đặc thù so với những cộng đồng khác,
xuất hiện sau cộng đồng bộ lạc; có sự kế thừa và phát triển hơn
những nhân tố tộc người ở cộng đồng bộ lạc, bộ tộc và thể hiện
thành ý thức tự giác của các thành vien trong cộng đồng đó.
-Thứ hai: Khái niệm dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người
ổn định, bền vững hợp thành nhân dân của một quốc gia, có lãnh
thổ chung, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung, có truyền
thống v n hóa, truyă ền thống đấu tranh chung trong quá trình
dựng nước và giữ nước.
Như vậy, nếu theo định ngh a thĩ ứ nhất, dân tộc là bộ phận của
quốc gia, là cộng đồng xã hội theo ngh a các tĩ ộc người,còn theo
ngh a thĩ ứ hai thì dân tộc là toàn bộ nhân dân của một nước, là
quốc gia- dân tộc. Với ngh a nhĩ ư vậy đã cho thấy: khái niệm dân
tộc và khái niệm quốc gia có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, dân tộc
bao giờ c ng ra đũ ời trong 1 quốc gia nhất định và thực tiễn lịch sử
chứng minh rằng những nhân tố hình thành dân tộc chín muồi
thường không tách rời với sự chín muồi của những nhân tố hình
thành quốc gia. ây là nhĐ ững nhân tố bổ sung và thúc đẩy lẫn
nhau trong quá trình phát triển.
1.Quan đi ể m c ủ a ch ủ ngh a Mác-Lê nin vĩ ề v ấ n đ ề dân
t ộ c:
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Từ thực tiễn châu Âu cận đại, nơi mà phương thức sản xuất tư
bản chủ ngh a có vai trò lĩ ớn trong việc tạo ra những điều kiện để
hình thành dân tộc, C.Mác và Ph. ngghen đã chĂ ỉ ra tác động
hình thành dân tộc : “Giai cấp tư sản ngày càng xoá bỏ tình trạng
phân tán về tư liệu sản xuất, về tài sản và về dân cư. Nó tụ tập dân
cư, tập trung các tư liệu sản xuất và tích tụ tài sản vào trong tay
một số ít người. Kết quả tất nhiên của những thay đổi ấy là sự tập
trung về chính trị. Những địa phương độc lập, liên hệ với nhau hầu
như chỉ bởi những quan hệ liên minh và có những lợi ích, luật lệ,
chính phủ, thuế quan khác nhau, thì đã được tập hợp lại thành
một dân tộc thống nhất, có một chính phủ thống nhất, một luật
pháp thống nhất, một lợi ích dân tộc thống nhất mang tính giai
cấp và một hàng rào thuế quan thống nhất”
-Trong thời đại Chủ ngh a tĩ ư bản độc quyền, V.I.Lênin đã chỉ ra
hai xu hướng khách quan trong sự phát triển quan hệ dân tộc:
Thứ nhất: Xu hướng tách ra, phân lập về chính trị, xác lập
các cộng đồng dân tộc độc lập. Xu hướng này gắn liền với phong
trào giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc của các dân tộc bị
áp bức, lệ thuộc.
Thứ hai: Xu hướng liên hiệp lại để thành lập các liên bang, tạo
ra những điều kiện để phát triển kinh tế, v n hoá, xã hă ội vì sự phồn
vinh của các dân tộc trong liên bang.
Hiện nay, hai xu hướng trên đang cùng tồn tại và ảnh hưởng
lẫn nhau.
-Chủ ngh a Mác- Lê nin khĩ ẳng định rằng, chỉ trong điều kiện
của chủ ngh a xã hĩ ội, khi tình trạng áp bức giai cấp, tình trạng
người bóc lột người bị thủ tiêu thì tình trạng áp bức dân tộc c ng ũ
bị xóa bỏ.Với thắng lợi của cách mạng vô sản, giai cấp công nhân
đã trở thành giai cấp cầm quyền tạo tiền đề cho tiến trình xây
dựng chủ ngh a xã hĩ ội, đồng thời c ng mũ ở ra quá trình hình
thành và phát triển của dân tộc xã hội chủ ngh a. ĩ
-Nội dung cơ bản của Cương l nh dân tĩ ộc của chủ ngh a ĩ
Mac - Lênin
- Một là, các dân tộc có quyền bình đẳng
+ Là quyền thiêng liêng của các dân tộc - quốc gia, dân tộc
– tộc người gắn với quyền bình đẳng giữa người và người.
+ Bình đẳng toàn diện (kinh tế, chính trị, v n hoá, xã hă ội)
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở pháp lý giải
quyết các quan hệ dân tộc trên thế giới và trong các quốc gia đa
tộc.
- Hai là, các dân tộc có quyền tự quyết
+ Là quyền tự quyết định vận mệnh và con đường phát triển
của dân tộc.
+ Quyền tự quyết bao gồm cả quyền tự do phân lập thành
quốc gia độc lập về chính trị và quyền tự nguyện liên hiệp lại thành
các liên bang.
+ Quyền tự quyết - theo Lênin, chủ yếu được vận dụng đối với
các dân tộc bị áp bức, lệ thuộc.
- Ba là, đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc
+ oàn kĐ ết giai cấp công nhân các dân tộc, đoàn kết các
Đảng Cộng sản và công nhân là điều kiện để thực hiện quyền bình
đẳng, quyền tự quyết dân tộc.
+ Lập trường của giai cấp công nhân trong giải quyết vấn đề
dân tộc là duy nhất đúng đắn vì lợi ích giai cấp công nhân gắn liền
với lợi ích dân tộc, biết giải quyết hài hoà lợi ích dân tộc với lợi ích
quốc tế);
+ Là điều kiện để đấu tranh chống chủ ngh a dân tĩ ộc cực
đoan, dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi, k thỳ ị dân tộc.
2.V ấ n đ ề dân t ộ c ở Vi ệ t Nam, Đ ả ng và nhà n ướ c đã làm
gì đ ể t ng că ườ ng kh ố i đ ạ i đoàn k ế t dân t ộ c:
Đặc điểm về dân cư, quan hệ tộc người ở Việt Nam
-Sự cố kết, hòa hợp dân tộc trong một cộng đổng thống nhất
đã trở thành truyền thống, thành sức mạnh và đã được thử thách
trong các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm,bảo vệ tổ quốc,xây
dựng đất nước.
- Sự chênh lệch về dân cư, dân số, tộc người.Người Kinh
chiếm 87% dân số, các dân tộc còn lại chỉ chiếm 13% dân số.
- Tình trạng cư trú xen kẽ giữa cư dân các tộc người. Trong
đó cư dân các tộc thiểu số cư trú trên các địa bàn chiến lược quan
trọng về kinh tế, quốc phòng, an ninh và giao lưu quốc tế của đất
nước.
5