Tải bản đầy đủ (.ppt) (27 trang)

Thuyết trình hoán đổi lãi Suất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (281.81 KB, 27 trang )

NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG
NHÓM 04 - LỚP NH ĐÊM 4
HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT
DANH SÁCH NHÓM 05
o
Thái Đình Diễm Khánh
o
Trần Ngọc Khuyên
o
Mai Minh Kiều
o
Trần Ngọc Lan
NHQT NHÓM 05 2
NỘI DUNG

PHẦN 1: HOÁN ĐỔI

PHẦN 2: HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT

PHẦN 3: THỊ TRƯỜNG HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT TẠI VN
NHQT NHÓM 05 3
1. HOÁN ĐỔI
NHQT NHÓM 05 4
1.1 Khái niệm
Hoán đổi thường là một thoả thuận để trao
đổi một chuỗi các dòng tiền tại một thời điểm
nhất định trong tương lai theo một nguyên tắc
nhất định nào đó.
NHQT NHÓM 05 5
1.2 Phân loại



Hoán đổi tiền tệ

Hoán đổi lãi suất

Hoán đổi chứng khoán

Hoán đổi hàng hoá
Trong đó, hợp đồng hoán đổi lãi suất ngày càng
trở nên phổ biến và chiếm tới một nửa lượng vốn ước
tính của thị trường phi chính thức.
NHQT NHÓM 05 6
1.3 Đặc điểm
Đây là một công cụ tài chính phái sinh trên
thị trường OTC, bao gồm 2 bên tham gia:

Nhà giao dịch: là một định chế tài chính
cung cấp hoán đổi trên thị trường.

Người sử dụng cuối cùng: là khách hàng
giao dịch thường một doanh nghiệp hay một
quỹ hưu bổng hay quỹ phòng ngừa rủi ro
hay là một tổ chức nào đó.
NHQT NHÓM 05 7
NHQT NHÓM 05 8
1.3 Đặc điểm

Mỗi hoán đổi được cụ thể hóa bằng một số tiền giao
dịch gọi là “vốn khái toán”


Tiền lãi phải trả được tính toán dựa trên số vốn gốc
ban đầu (vốn khái toán) này. Nhưng số vốn gốc này
không được hoàn lại.
NHQT NHÓM 05 9
1.3 Đặc điểm

Phương thức thanh toán:
- Một bên thực hiện một chuỗi các thanh toán cố định và nhận
lại các thanh toán biến đổi.
- Các bên đều thực hiện thanh toán biến đổi.
- Các bên đều thực hiện các thanh toán cố định nhưng mỗi bên
thanh toán theo đồng tiền khác nhau.
- Không có các khoản thanh toán trước bằng tiền mặt từ bên
này cho bên kia.

Các bên tham gia có nguy cơ gánh chịu rủi ro tín dụng nếu một
bên bị vỡ nợ.
1.3 Đặc điểm
NHQT NHÓM 05 10

Ngày
Ngày
thanh
thanh
toán
toán

Ngày
Ngày
bắt đầu

bắt đầu

Ngày
Ngày
kết thúc
kết thúc

Kỳ thanh
Kỳ thanh
toán
toán
2. HOÁN ĐỔI LÃI SUẤT
NHQT NHÓM 05 11
NHQT NHÓM 05 12
2.1 Khái niệm
Hoán đổi lãi suất là một thỏa thuận trao đổi mang tính ràng
buộc pháp lý để trao đổi khoản phải trả về lãi suất bằng cùng một
đồng tiền từ lãi suất cố định lấy lãi suất thả nổi (hoặc ngược lại)
hoặc từ loại lãi suất thả nổi này lấy lợi lãi suất thả nổi khác.
Trong hợp đồng hoán đổi lãi suất, một bên đồng ý trả lãi suất
cố định, bên kia đồng ý nhận lãi suất cố định và trả lãi suất thả
nổi, thông thường là lãi suất liên ngân hàng tại thị trường London.
Hợp đồng không yêu cầu phải hoán đổi cả khoản vay gốc mà
chỉ yêu cầu các bên thanh toán cho nhau phần chênh lệch lãi suất
thuần giữa lãi suất nhận về và lãi suất trả đi.
NHQT NHÓM 05 13
2.2 Lợi ích của hợp đồng hoán đổi lãi suất

Giúp doanh nghiệp có thể tái cơ cấu dòng tiền.


Giúp doanh nghiệp có thể phòng ngừa rủi ro lãi
suất hiệu quả, đặc biệt là trong trung dài hạn.

Trong hợp đồng này số tiền chuyển chỉ là phần
lãi chênh lệch, nên rủi ro về đối tác không lớn.
Việc sử dụng hợp đồng hoán đổi lãi suất không
làm ảnh hưởng nhiều đến hạn mức tín dụng của
doanh nghiệp.
NHQT NHÓM 05 14
2.3 Ví dụ về hoán đổi lãi suất
Công ty Carlton đang có khoản vay với lãi suất thả nổi
LIBOR. Theo dự đoán của Carlton, lãi suất sẽ tăng trong
suốt ba năm tới. Trong khi đó khoản vay của công ty chỉ
mới vừa vay. Công ty tính toán nếu đổi sang lãi suất cố
định thì sẽ có lợi cho công ty hơn.
Vì vậy Carlton đã thực hiện hoán đổi lãi suất. Sau khi
tìm hiểu ở nhiều ngân hàng, Carlton đã quyết định thực
hiện hoán đổi lãi suất với lãi suất cố định là 5.75% so với
LIBOR. Khi đó Carlton sẽ nhận lãi suất LIBOR và trả lãi
suất cố định 5.75% trên số tiền gốc 10,000,000 $.
NHQT NHÓM 05 15


BANK A
BANK A

BANK B
BANK B

Đ

Đ
ang
ang
trả
trả
LSTN
LSTN

Đ
Đ
ang
ang
trả
trả
LSCĐ
LSCĐ

CÔNG TY
CÔNG TY
CARLTON
CARLTON

CÔNG
CÔNG
TY B
TY B

chuyển lãi suất thả
chuyển lãi suất thả
nổi cho B

nổi cho B

chuyển lãi suất cố
chuyển lãi suất cố
định
định
cho Carton
cho Carton

chỉ hoán
chỉ hoán
đổi
đổi
lãi suất
lãi suất
NHQT NHÓM 05 16
2.3 Ví dụ về hoán đổi lãi suất
Hợp đồng hoán đổi lãi suất không thay thế hợp đồng
vay mà nó chỉ là phụ lục kèm theo. Theo đó, Cartlon vẫn
phải trả đầy đủ khoản tiền lãi của khoản vay lãi suất thả
nổi.
“-”: khoản lãi suất công ty phải trả
“+”: khoản lãi suất công ty nhận được
NHQT NHÓM 05 17

KHOẢN MỤC TÍNH CHẤT NĂM 1 NĂM 2 NĂM 3
1/ Lãi suất khoản vay
+ LIBOR
+ Biên độ
Thả nổi

Cố định
-6.5%
-5%
-1.5%
-6.5%
-5%
-1.5%
-6.5%
-5%
-1.5%
2/Hoán đổi lãi suất
Trả Lãi suất cố định
Nhận lãi suất thả nổi
Cố định
Thả nổi
-5.75%
+5%
-5.75%
+5%
-5.75%
+5%
3/ Lãi suất thực trả sau khi thực hiện
hoán đổi lãi suất
-7.25% -7.25% -7.25%
3. THỊ TRƯỜNG HOÁN ĐỔI
LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM
NHQT NHÓM 05 18
NHQT NHÓM 05 19
3.1 Hành lang pháp lý
Tháng 9/2003, lần đầu tiên NHNN Việt Nam cho

phép thực hiện nghiệp vụ hoán đổi lãi suất thông qua
Quyết định số 1133/2003/QĐ-NHNN ban hành ngày
30/09/2003; sau đó được thay thế bằng Quyết định số
62/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006 ban hành quy chế
thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất.
NHQT NHÓM 05 20
3.1 Hành lang pháp lý

Việc hoán đổi lãi suất sẽ được thực hiện giữa các ngân hàng
thương mại, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước
ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
với các doanh nghiệp không phải là ngân hàng được thành lập,
hoạt động theo pháp luật Việt Nam và giữa các ngân hàng với
nhau, giữa ngân hàng với tổ chức tín dụng ở nước ngoài.

Hoán đổi lãi suất một đồng tiền (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ),
giữa hai đồng tiền, hoán đổi lãi suất tiền tệ chéo, hoán đổi lãi
suất bắt đầu trong tương lai, hoán đổi lãi suất cộng dồn.
NHQT NHÓM 05 21
3.1 Hành lang pháp lý

Các điều kiện pháp lý để ngân hàng thực hiện giao dịch hoán
đổi lãi suất nhằm phòng ngừa rủi ro cho khách hàng:
-
Điều kiện vốn điều lệ của ngân hàng thực hiện nghiệp vụ hoán
đổi lãi suất nâng lên 1000 tỷ
-
Bảo đảm các tỷ lệ an toàn vốn trong hoạt động kinh doanh theo
quy định của NHNN
-

Có quy trình thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất & biện pháp
phòng ngừa rủi ro
-
Có tổng lãi ròng các giao dịch hoán đổi lãi suất là số dương.
Trường hợp tổng lãi ròng này là số âm thì tối đa bằng 5% vốn
tự có của ngân hàng đó.
NHQT NHÓM 05 22
3.1 Hành lang pháp lý

Điều kiện đối với doanh nghiệp và ngân hàng thực hiện giao
dịch hoán đổi lãi suất
- Có giao dịch gốc (giao dịch gốc là một trong các giao dịch tiền
gửi, phát hành hoặc đầu tư giấy tờ có giá, vay vốn, cho thuê tài
chính, mua hàng hóa trả chậm)
- Có khả năng tài chính hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm do
hai bên thỏa thuận để thực hiện nghĩa vụ thanh toán số lãi ròng
phải trả cho ngân hàng.
- Trong Quy chế còn có các điều quy định về giới hạn thời hạn và
số vốn gốc hoán đổi lãi suất đối với một doanh nghiệp; về hợp
đồng lãi suất; về hạch toán kế toán và dự phòng rủi ro.
NHQT NHÓM 05 23
3.2. Thị trường hoán đổi lãi suất tại Việt Nam
hiện nay

Hiện nay, tại Việt Nam số lượng doanh nghiệp sử dụng
nghiệp vụ hoán đổi lãi suất còn rất hạn chế. Một trong
những nguyên nhân chủ yếu là các doanh nghiệp chưa
hiểu thấu đáo về bản chất nghiệp vụ và những tiện ích
mà nghiệp vụ này mang lại cho doanh nghiệp.
NHQT NHÓM 05 24

3.2. Thị trường hoán đổi lãi suất tại Việt Nam
hiện nay

Hiện nay, tại Việt Nam số lượng doanh nghiệp sử dụng
nghiệp vụ hoán đổi lãi suất còn rất hạn chế. Một trong
những nguyên nhân chủ yếu là các doanh nghiệp chưa
hiểu thấu đáo về bản chất nghiệp vụ và những tiện ích
mà nghiệp vụ này mang lại cho doanh nghiệp.
NHQT NHÓM 05 25
3.2. Thị trường hoán đổi lãi suất tại Việt Nam
hiện nay
- Các ngân hàng đã cung cấp dịch vụ hoán đổi lãi suất hiện nay gồm có:

HSBC

Standard Chattered

Citibank

ANZ

Vietcombank

Techcombank

Sacombank

BIDV

ACB

×