Tải bản đầy đủ (.pptx) (28 trang)

Bài giảng môn quản trị học chương 1 đại cương về quản trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 28 trang )

LOGO
Bài giảng
MÔN QUẢN TRỊ HỌC
Th.S Phạm Thu Huyền
Khoa Kinh tế
Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
MỤC TIÊU, YÊU CẦU MÔN HỌC

Cung cấp những kiến thức và kỹ năng về quản trị.

Hiểu các chức năng của quản trị như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.

Hiểu một số vấn đề như: ra quyết định, quản lý thay đổi, quản lý xung đột và nguy cơ, các
biện pháp tổ chức và quản lý thông tin trong tổ chức.
NỘI DUNG
I. Đại cương về quản trị
II. Quá trình phát triển của lý thuyết quản trị
III. Môi trường quản trị
IV. Thông tin trong quản trị
V. Ra quyết định
VI. Hoạch định
VII. Tổ chức trong quản trị
VIII. Lãnh đạo
IX. Kiểm tra
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình chính:
.
Quản trị học, PGS.TS.Nguyễn Thị Liên Diệp-NXB Thống kê, 2003.
2. Sách tham khảo:
.
Quản trị học, TS. Nguyễn Thanh Hội, TS. Phạm Thăng, NXB Thống kê, 1999.


.
Quản trị học, Phạm Xuân Lan (chủ biên), Đại học Kinh tế TP.HCM, 2000.
.
Quản trị học nhập môn, ThS. Phạm Đình Phương, NXB TP.HCM, 1997.
.
Quản trị học, PTS.Lê Thanh Hà, Đại học Kinh tế TP.HCM, 1996.
.
Nghệ thuật lãnh đạo, ThS. Nguyễn Hữu Lam, NXB Giáo dục, 1997.
.
Kinh điển quản lý và kinh doanh, GS. Lưu Vĩnh Thuỵ, NXB Thống kê, 1999.
LOGO
Chương 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN TRỊ
Th.S Phạm Thu Huyền
Trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu
Khoa Kinh tế
Khái niệm quản trị
1
2
3
Nhà quản trị
Quản trị là khoa học, nghệ thuật
Nội dung chương 1

Định nghĩa này nói lên rằng những nhà quản trị đạt được các mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc
cho những người khác thực hiện chứ không phải hoàn thành công việc bằng chính mình.
Mary Parker Follett cho rằng “ Quản trị là nghệ thuật đạt được mục
đích thông qua người khác”.
Mary Parker Follett cho rằng “ Quản trị là nghệ thuật đạt được mục
đích thông qua người khác”.


Khái niệm trên chỉ ra rằng tất cả những nhà quản trị phải thực hiện các hoạt động quản trị nhằm đạt được mục
tiêu mong đợi. Trọng tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực giới hạn
Robert Kreitner” Quản trị là tiến trình làm việc cùng hoặc thông qua người khác
để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi”
Robert Kreitner” Quản trị là tiến trình làm việc cùng hoặc thông qua người khác
để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi”
1.1 Khái niệm quản trị
1.1.1 Khái niệm
Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành
viên trong tổ chức, sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã
đề ra
Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành
viên trong tổ chức, sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã
đề ra
Hữu hiệu và hiệu quả đề cập đến việc
chúng ta đang làm gì và thực hiện chúng
như thế nào
Hữu hiệu và hiệu quả đề cập đến việc
chúng ta đang làm gì và thực hiện chúng
như thế nào
Từ tiến trình trong định nghĩa này biểu
thị những hoạt động chính mà nhà
quản trị thực hiện, những hoạt động
đó là hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm soát.
Từ tiến trình trong định nghĩa này biểu
thị những hoạt động chính mà nhà
quản trị thực hiện, những hoạt động
đó là hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và

kiểm soát.
1.1.1 Khái niệm quản trị (tt)
Là hoạt động cần thiết được thực hiện khi con người kết hợp
với nhau trong các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu
chung
Là hoạt động cần thiết được thực hiện khi con người kết hợp
với nhau trong các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu
chung
Quản trị tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận lợi nhất trong đó
các cá nhân làm việc theo nhóm và có thể đạt được hiệu suất cao nhất
nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức
Quản trị tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận lợi nhất trong đó
các cá nhân làm việc theo nhóm và có thể đạt được hiệu suất cao nhất
nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức
1.1.2 Sự cần thiết của quản trị
1.1.3 Các chức năng quản trị
Chức năng hoạch định
Chức năng hoạch định

Là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản trị, bao gồm: xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể
để đạt mục tiêu, và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động.

Hoạch định liên quan đến dự báo tương lai, những mục tiêu cần đạt được và những phương thức để đạt được mục
tiêu đó.

Là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản trị, bao gồm: xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể
để đạt mục tiêu, và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động.

Hoạch định liên quan đến dự báo tương lai, những mục tiêu cần đạt được và những phương thức để đạt được mục
tiêu đó.

Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức

Tổ chức là tiến trình thiết lập một cấu trúc về các mối quan hệ giúp mọi người có thể thực hiện được các kế hoạch
đã đề ra và thoả mãn các mục tiêu của tổ chức.

Công việc này bao gồm: xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào
được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được
thiết lập ra sao.

Tổ chức là tiến trình thiết lập một cấu trúc về các mối quan hệ giúp mọi người có thể thực hiện được các kế hoạch
đã đề ra và thoả mãn các mục tiêu của tổ chức.

Công việc này bao gồm: xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào
được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được
thiết lập ra sao.
Chức năng lãnh đạo
Chức năng lãnh đạo

Lãnh đạo bao gồm các hoạt động nhằm thúc đẩy mọi người thực hiện những công việc cần thiết để hoàn thành mục
tiêu của tổ chức

Chức năng lãnh đạo không phải được thực hiện sau khi các chức năng hoạch định và tổ chức đã hoàn tất mà nó là
một yếu tố then chốt của các chức năng này

Lãnh đạo bao gồm các hoạt động nhằm thúc đẩy mọi người thực hiện những công việc cần thiết để hoàn thành mục
tiêu của tổ chức

Chức năng lãnh đạo không phải được thực hiện sau khi các chức năng hoạch định và tổ chức đã hoàn tất mà nó là
một yếu tố then chốt của các chức năng này

Chức năng kiểm tra
Chức năng kiểm tra
Là quá trình giám sát một cách chủ động đối với một công việc hay một tổ chức thực hiện nhiệm vụ và tiến hành những
điều chỉnh cần thiết khi tổ chức không đạt được hiệu suất mong muốn
Là quá trình giám sát một cách chủ động đối với một công việc hay một tổ chức thực hiện nhiệm vụ và tiến hành những
điều chỉnh cần thiết khi tổ chức không đạt được hiệu suất mong muốn

Nhà quản trị là những người làm việc trong tổ chức, điều khiển công việc của người khác và chịu trách
nhiệm trước kết quả hoạt động của họ. Nhà quản trị là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
con người, tài chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu.

Nhà quản trị là những người làm việc trong tổ chức, điều khiển công việc của người khác và chịu trách
nhiệm trước kết quả hoạt động của họ. Nhà quản trị là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
con người, tài chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu.
Ai là nhà quản trị ?
Ai là nhà quản trị ?

Quản trị viên cao cấp

Quản trị viên cấp trung

Quản trị viên cấp cơ sở

Quản trị viên cao cấp

Quản trị viên cấp trung

Quản trị viên cấp cơ sở
Nhà quản trị có thể được chia thành 3 loại
Nhà quản trị có thể được chia thành 3 loại

1.2 Nhà quản trị
1.2.2 Nhà quản trị các cấp
Tỉ lệ % thời gian dành cho từng chức năng quản trị theo cấp bậc quản trị
Vai trò quan hệ với người
khác
Vai trò quan hệ với người
khác

Vai trò đại diện

Vai trò lãnh đạo

Vai trò liên lạc

Vai trò đại diện

Vai trò lãnh đạo

Vai trò liên lạc
Vai trò thông tin
Vai trò thông tin

Vai trò thu thập và tiếp
nhận các thông tin

Vai trò phổ biến thông tin

Vai trò cung cấp thông tin

Vai trò thu thập và tiếp

nhận các thông tin

Vai trò phổ biến thông tin

Vai trò cung cấp thông tin
Vai trò quyết định
Vai trò quyết định

Vai trò cách tân

Vai trò người giải quyết xáo
trộn

Vai trò người phân phối tài
nguyên

Vai trò đàm phán

Vai trò cách tân

Vai trò người giải quyết xáo
trộn

Vai trò người phân phối tài
nguyên

Vai trò đàm phán
1.2.3 Vai trò của nhà quản trị
Kỹ năng nhận thức


Là khả năng dựa trên hiểu biết để nhìn nhận tổ chức ở góc độ tổng thể và mối quan hệ giữa các bộ phận

Kỹ năng nhận thức bao gồm khả năng tư duy của nhà quản trị, khả năng xử lý thông tin và khả năng hoạch định
Kỹ năng nhận thức

Là khả năng dựa trên hiểu biết để nhìn nhận tổ chức ở góc độ tổng thể và mối quan hệ giữa các bộ phận

Kỹ năng nhận thức bao gồm khả năng tư duy của nhà quản trị, khả năng xử lý thông tin và khả năng hoạch định
Kỹ năng nhân sự

Là khả năng của nhà quản trị làm việc cùng và thông qua người khác và khả năng làm việc một cách hiệu quả như là một
thành viên nhóm

Kỹ năng này được minh hoạ theo cách thức mà nhà quản trị quan hệ với người khác, bao gồm: khả năng động viên, tạo
thuận lợi, điều phối, lãnh đạo, truyền thông và giải quyết mâu thuẫn
Kỹ năng nhân sự

Là khả năng của nhà quản trị làm việc cùng và thông qua người khác và khả năng làm việc một cách hiệu quả như là một
thành viên nhóm

Kỹ năng này được minh hoạ theo cách thức mà nhà quản trị quan hệ với người khác, bao gồm: khả năng động viên, tạo
thuận lợi, điều phối, lãnh đạo, truyền thông và giải quyết mâu thuẫn
Kỹ năng chuyên môn

Là khả năng am hiểu và thành thạo trong thực hiện các công việc cụ thể

Bao gồm sự tinh thông về các phương pháp, kỹ thuật và thiết bị liên quan đến các chức năng cụ thể như Marketing, sản
xuất, tài chính…Kỹ năng chuyên môn còn bao gồm những kiến thức chuyên môn, khả năng phân tích và sử dụng các công
cụ kỹ thuật để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực cụ thể.
Kỹ năng chuyên môn


Là khả năng am hiểu và thành thạo trong thực hiện các công việc cụ thể

Bao gồm sự tinh thông về các phương pháp, kỹ thuật và thiết bị liên quan đến các chức năng cụ thể như Marketing, sản
xuất, tài chính…Kỹ năng chuyên môn còn bao gồm những kiến thức chuyên môn, khả năng phân tích và sử dụng các công
cụ kỹ thuật để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực cụ thể.
1.2.4 Kỹ năng của nhà quản trị
Mối quan hệ giữa kỹ năng và cấp bậc quản trị
Kỹ năng tư duy
Quản trị viên cấp
cao
Quản trị viên cấp
trung
Quản trị viên cấp
cơ sở
Kỹ năng nhân sự Kỹ năng chuyên môn
Năng lực được xem là sự tổng hoà của kiến thức, kỹ năng, hành vi
và thái độ góp phần tạo nên tính hiệu quả trong công việc của mỗi
người
Năng lực được xem là sự tổng hoà của kiến thức, kỹ năng, hành vi
và thái độ góp phần tạo nên tính hiệu quả trong công việc của mỗi
người
Năng lực quản trị là tập hợp các kiến thức, kỹ năng, hành vi và thái
độ mà một nhà quản trị viên cần có để tạo ra hiệu quả trong các
hoạt động quản trị khác nhau và trong các tổ chức khác nhau.
Năng lực quản trị là tập hợp các kiến thức, kỹ năng, hành vi và thái
độ mà một nhà quản trị viên cần có để tạo ra hiệu quả trong các
hoạt động quản trị khác nhau và trong các tổ chức khác nhau.
1.2.5 Năng lực của nhà quản trị
Truyền thông

Truyền thông
Hoạch định và điều
hành
Hoạch định và điều
hành
Làm việc nhóm
Làm việc nhóm
Hành động chiến
lược
Hành động chiến
lược
Nhận thức toàn
cầu
Nhận thức toàn
cầu
Tự quản trị
Tự quản trị
Năng lực của nhà quản trị (tt)
Năng lực then chốt
của nhà quản trị

Thông báo các hoạt động và các sự kiện liên quan đến mọi người giúp họ cập nhật các sự kiện, hoạt động

Tạo khả năng thuyết phục, trình bày gây ấn tượng, kiểm soát vấn đề tốt

Viết rõ ràng, súc tích và hiệu quả
Truyền thông chính thức
Truyền thông chính thức

Khuyến khích truyền thông 2 chiều thông qua đặt câu hỏi để có được các thông tin phản hồi, lắng nghe và thiết lập những cuộc trò

chuyện thân mật

Hiểu được tình cảm của người khác, thiết lập các mối quan hệ cá nhân…
Truyền thông không chính thức
Truyền thông không chính thức

Thay mặt nhóm để đàm phán một cách có hiệu quả về vai trò và nguồn lực

Rèn luyện kỹ năng phát triển các mối quan hệ và xử lý tốt các quan hệ với cấp trên

Thực hiện các hành động quyết đoán và công bằng đối với thuộc cấp.
Thương lượng
Thương lượng
Là khả năng truyền đạt và trao đổi một cách hiệu quả thông tin làm sao để mình và người khác
có thể hiểu rõ.
Là khả năng truyền đạt và trao đổi một cách hiệu quả thông tin làm sao để mình và người khác
có thể hiểu rõ.
Năng lực truyền thông
Thu thập, phân tích thông tin
Thu thập, phân tích thông tin
Hoạch định và tổ chức thực hiện
Hoạch định và tổ chức thực hiện
Hoạch định ngân sách và quản trị tài chính
Hoạch định ngân sách và quản trị tài chính
Quản lý thời gian
Quản lý thời gian
Năng lực hoạch định và điều hành
Bao gồm việc quyết định những nhiệm vụ cần phải thực hiện, xác định rõ xem chúng có thể được thực hiện như
thế nào, phân bổ nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ đó và giám sát toàn bộ tiến trình để đoán chắc rằng chúng
được thực hiện tốt.


Thiết kế nhóm hợp lý

Tạo môi trường hỗ trợ hoạt động nhóm

Quản trị sự năng động của nhóm
Các nhà quản trị có thể làm cho hoạt động nhóm trở nên
hữu hiệu bằng cách:
Các nhà quản trị có thể làm cho hoạt động nhóm trở nên
hữu hiệu bằng cách:
Năng lực làm việc nhóm
Năng lực hành động chiến lược
Năng lực nhận thức toàn cầu
Năng lực tự quản
Xử lý công việc
chung có đạo đức
Có nghị lực và nỗ
lực cá nhân
Cân bằng giữa
nhu cầu công việc
và cuộc sống
Khả năng tự nhận
thức và phát triển
1.3.1 Quản trị là khoa học

Đã phát triển mạnh mẽ và thành một môn khoa học độc lập.

Phối hợp, sử dụng luận điểm và thành tựu của những môn khoa học khác: Kinh
tế học, tin học, toán học, công nghệ…


Không chỉ dựa vào khoa học mà còn dựa vào hoạt động sáng tạo của các nhà
quản trị.

×