TRƯỜNG THPT TAM NÔNG ĐỀ THI ĐỀ XUẤT TỐT NGHIỆP THPT 2012
TỔ ĐỊA LÍ MÔN THI: ĐỊA LÍ
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH:(8 điểm)
Câu I: (2 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
1. Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà phê, chè, hồ tiêu.
2.Yếu tố tự nhiên nào quan trọng nhất dẫn đến sự khác nhau trong phân bố
cây chè và cây cao su ở nước ta.
Câu II:(3điểm)
1. Tính chất nhiệt đới ở nước ta được biểu hiện như thế nào? Vì sao có tính
chất đó?
2. Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta.
Câu III: (3 điểm) Cho bảng số liệu :
Diện tích cây công nghiệp hằng năm và lâu năm ở nước ta qua các năm
(đơn vị : nghìn ha)
Năm 1975 1985 1995 2005
Cây công nghiệp hằng năm 210 600 716 861
Cây công nghiệp lâu năm 172 470 902 1633
1. Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện diện tích cây công nghiệp hằng năm và
lâu năm của nước ta, giai đoạn 1975 – 2005.
2. Nhận xét sự biến động về diện tích cây công nghiệp lâu năm và hằng năm
của nước ta, giai đoạn 1975 – 2005.
II.PHẦN RIÊNG-PHẦN TỰ CHỌN:(2 điểm)
Thí sinh được chọn một trong hai câu (câu IVA hoặc IVA)
Câu IVA. (2,0 điểm): Dựa vào Atlat địa lí 12 Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
1. Xác định vị trí của các tuyến quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh.
2. Nêu ý nghĩa của từng tuyến trên.
Câu IVB. (2,0 điểm) Dựa vào Atlat địa lí 12 Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
1. Kể tên các nhà máy thủy điện và nhiệt điện ở trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Giải thích vì sao khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ công nghiệp còn hạn
chế .
(Thí sinh được sử dụng át lát Địa Lí Việt Nam để làm bài)
Hết
MA TRẬN ĐỀ THI ĐỀ XUẤT TỐT NGHIỆP THPT
NĂM HỌC: 2011 – 2012
THỜI GIAN: 90 PHÚT
MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12
Chủ đề Mức độ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Địa lí tự nhiên Số câu 1 1
Điểm 1,0 1,0
Địa lí dân cư Số câu 1 1
Điểm 2,0 2,0
Địa lí các
ngành kinh tế
Số câu 2 2 2 5
Điểm 2,0 2,0 3,0 6,0
Địa lí các vùng
kinh tế
Số câu 1 1 1
Điểm 1,0 1,0 1,0
Tổng số câu 4 4 2 10
Tổng số điểm 5,0 4,0 3,0 12,0
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ ĐỀ XUẤT TÔT NGHIỆP THPT
NĂM HỌC: 2011 – 2012
MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12
Đề 2:
Câu Nội dung Điểm
Câu I
(2 điểm)
1. Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà
phê, chè, hồ tiêu.
- Cao su: ĐNB, TN,BTB
- Cà phê: TN, ĐNB,BTB
- Hồ tiêu: TN, ĐNB,ĐBSCL
- Chè: TDMNBB, TN,BTB
2. Yếu tố tự nhiên nào quan trọng nhất dẫn đến sự khác nhau
trong phân bố cây chè và cây cao su ở nước ta
- Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất là khí hậu.
- Chè là cây ưa khí hậu mát mẻ (có yếu tố cận nhiệt), cao su là
cây ưa khí hậu nóng (nhiệt đới nóng, cận xích đạo )
1điểm
1điểm
Câu 2
(3,0
1. Biểu hiện và nguyên nhân:
-Biểu hiện:
1điểm
0,5đ
điểm) + Hằng năm nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn,
trong năm đều có 2 lần MT qua thiên đỉnh
+ Nhiệt độ trung bình năm cao ( trên 20
0
C) vượt tiêu chuẩn
khí hậu nhiệt đới. Tổng số giờ nắng từ 1400 đến 3000 giơ
̀/năm, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
-Nguyên nhân: Do nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí
tuyến
2. Thế mạnh và hạn chế;
Những thế mạnh của nguồn lao động nước ta:
-Nguồn lao động nước ta dồi dào:
+Năm 2005, số dân hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53
triệu người (51,2 % tổng số dân)
+Với mức tăng nguồn lao động như hiện nay, mỗi năm nước
ta có thêm hơn 1 triệu lao động.
-Người lao động Việt Nam cần cù, khéo tay, có kinh nghiệm
sản xuất phong phú được tích lũy qua nhiều thế hệ.
-Chất lượng lao động ngày càng nâng cao.
Những mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta.
-Người lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp.
-So với yêu cầu hiện nay, đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật,
công nhân có tay nghề còn thiếu.
0,5đ
2điểm
1,5đ
0,5đ
Câu 3
(3,0
điểm)
1.Vẽ biểu đồ cột: yêu cầu:
-Chính xác,đẹp,có chú thích,tên biểu đồ.
-Thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25đ
2 .Nhận xét:
-Cây công nghiệp hàng năm tăng liên tục (số liệu)
-Cây công nghiệp lâu năm tăng liên tục (số liệu)
2,0đ
1,0đ
4
(2,0điểm) IVA
1. Xác định vị trí của các tuyến quốc lộ 1, đường Hồ Chí
Minh
- Quốc lộ 1chạy suốt từ cửa khẩu Hữu Nghị ( Lạng Sơn) đến
Năm Căn ( Cà Mau).
- Đường Hồ Chí Minh: chạy từ Hà Nội qua trường sơn Bắc,
trường sơn Nam về Đông Nam Bộ.
2. Ý nghĩa từng tuyến:
2điểm
1,0đ
1,0
-Quốc lộ 1: Là tuyến đường xương sống của hệ thống đường
bộ nước ta, đi qua 6/7 vùng kinh tế nối các trung tâm kinh tế lớn.
-Đường Hồ Chí Minh: có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh
tế- xã hội phía tây của nước
IVB
1. Nhà máy nhiệt điện và thủy điện ở Trung du- miền núi
Bắc Bộ:
- Nhà máy nhiệt điện: Uông Bí ( Quảng Ninh)- 150 MW;
Uông Bí mở rộng – 300MW; Cao Ngạn( Thái Nguyên) – 116
MW; NA Dương( Lạng Sơn) – 110 MW; đang xây dựng nhà
máy nhiệt điện Cẩm Phả( Quảng Ninh) – 600 MW.
- Nhà máy thuỷ điện Thác Bà trên sông Chảy (110 MW);
Hoà Bình trên sông Đà ( 1920 MW) ; Hiện đang xây dựng
nhà máy thuỷ điện Sơn La trên sông Đà ( 2400MW) Tuyên
Quang trên sông Gâm( 342MW)….
2. Ở trung du và miền núi nước ta công nghiệp
phát triển còn hạn chế, vì:
- Thiếu lao động có kĩ thuật.
- Kết cấu hạ tầng, đặc biệt giao thông vận tải chưa
phát triển.
- Vị trí địa lí ,địa hình ít thuận lợi.
- Tài nguyên khoáng sản khó khai thác.
2điểm
1,0đ
1,0đ