Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Đề kiểm tra 1 tiết môn Hình học lớp 7 số 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (86.15 KB, 3 trang )

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG III.
NĂM HỌC: 2010 – 2011
MÔN: HÌNH HỌC – LỚP 7
Thời gian làm bài: 45 phút
……………………………………………………………………………………………………

Bài 1 : (2,0đ)
a) So sánh các góc của tam giác ABC, biết rằng: AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 5cm
b) So sánh các cạnh của tam giác MNP biết rằng:
0
70
ˆ
=M
,
0
50
ˆ
=P
.
Bài 2 : (2,0đ)
Cho hình vẽ:
Chứng minh rằng:
a) NM < BM.
b) BM < BC.
Bài 3 : (2,0đ)
Có tam giác nào mà ba cạnh có độ dài như sau không? Giải thích?
a) 5cm, 3cm, 2cm?
b) 4cm, 5cm, 6cm?
Bài 4: (1,0đ)
Cho tam giác ABC có AB = 4cm, AC = 1cm. Hãy tìm độ dài cạnh BC biết rằng độ dài này là
một số nguyên (cm).


Bài 5 : (3,0đ)
Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi G là trọng tâm, I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba
cạnh của tam giác đó.
a) Chứng minh ba điểm A, G, I thẳng hàng.
b) Tam giác IBC là tam giác gì? Vì sao?
HẾT
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CHƯƠNG III.
NĂM HỌC: 2010 – 2011
MÔN: HINH HỌC – LỚP 7
……………………………………………………………………………………………………
M
B
N
C
A
………………………………………………Hết…………………
Bài Câu Nội dung Điểm.
1
a Vì: AC > BC > AB ( 5 > 4 > 2)
Nên:
CAB
ˆˆ
ˆ
>>
0,5
0,5
b
Tính được:
00000
60)5070(180)

ˆˆ
(180
ˆ
=−−=+−=
PMN


PNM
ˆˆˆ
>>

NP > MP > MN
0,25 x 2
0,25
0,25
2
a Vì: Hình chiếu AN < hình chiếu AB
Nên đường xiên MN < đường xiên MB
0,5
0,5
b Vì: hình chiếu AM < hình chiếu AC
Nên đường xiên BM < đường xiên BC.
0,5
0,5
3
a Trả lời: Không có tam giác nào mà ba cạnh có độ dài là
5cm, 3cm, 2cm .
Giải thích đúng.
0,5
0,5

b Trả lời: Có tam giác mà ba cạnh có độ dài là 4cm, 5cm, 6cm
Giải thích đúng.
0,5
0,5
4
Theo bất đẳng thức tam giác:
AB – AC < BC < AB + AC

4 – 1 < BC < 4 + 1

3 < BC < 5
Do độ dài BC là một số nguyên (cm) nên BC = 4cm
0,25
0,25
0,25
0,25
5 a
Hình vẽ đúng, đủ
- G là trong tâm của tam giác nên G

AM ( Vì AM là trung tuyến)
- Vì I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác
nên I là giao điểm của các đường phân giác của tam giác.
⇒ I

AM (

ABC cân nên AM cũng là phân giác).
⇒ Ba điểm A, G, I thẳng hàng.
0,5

0,5
0,5

0,25
0,25

b
Có AM là đường trung tuyến đồng thời còn là đường trung trực ứng
với cạnh BC (vì tam giác ABC cân)
I

AM ⇒ IB = IC (tính chất điểm thuộc đường trung trực của đọan
thẳng). ⇒ Tam giác IBC là tam giác cân tại I
0,25
0,25
0,5
I
G
A
B
C
M

×