Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Đề thi học sinh giói cấp tỉnh lớp 10 môn Lịch sử

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (197.08 KB, 5 trang )

1
Họ và tên thí sinh:…………………… ………… Chữ ký giám thị 1:
Số báo danh:…………………………… ……… …………….………………
SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 VÒNG TỈNH
NĂM HỌC 2011 - 2012

* Môn thi: Lịch sử


* Lớp: 10
* Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ

Câu 1: (4 điểm)
Tinh thần chống đồng hoá của người Việt được thể hiện như thế nào trong thời kỳ
Bắc thuộc? Từ đó rút ra vai trò của công cuộc chống đồng hoá đối với việc giữ gìn bản
sắc dân tộc và giành lại đất nước.

Câu 2: (4 điểm)
Chọn lọc sự kiện lịch sử để làm rõ tính chủ động và độc đáo trong kế ho
ạch đánh
giặc của Ngô Quyền năm 938. Nêu những chiến thắng có cách đánh giống như trận
Bạch Đằng năm 938 (nêu tên, thời gian, lãnh đạo)


Câu 3: (4 điểm)
Trong các cuộc kháng chiến (khởi nghĩa) chống xâm lược phương Bắc của dân tộc
ta từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XV đã xuất hiện những văn kiện quan trọng. Em hãy cho
biết:
a. Đó là những văn kiện nào ? Của ai ?


b. Hoàn cảnh ra đời của các văn kiện ?
c. Chọn và tóm tắt nội dung một văn kiện mà em tâm đắc.

Câu 4: (4 điểm)
Đ
ánh giá vai trò của phong trào nông dân Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc.

Câu 5: (4 điểm)

Trình bày những thành tựu văn hoá phong kiến Trung Quốc. Việt Nam đã tiếp thu
có chọn lọc nền văn hóa đó như thế nào ?
HẾT


(Gồm 01 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
1
SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 VÒNG TỈNH
NĂM HỌC 2011 - 2012

* Môn thi: Lịch sử


* Lớp: 10
* Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (4 điểm)
Trong thời kỳ Bắc thụôc, song song với các cụôc khởi nghĩa giành độc lập là
quá trình đấu tranh của người Việt chống lại chính sách đồng hoá của chính

quyền phương Bắc, được thể hiện như sau: (0.25đ)
* Giữ gìn văn hoá truyền thống : ( 0.25đ)
Trong các xóm làng của người Việt cổ , nhân dân vẫn bảo tồn và không ngừng phát
triển nền văn hoá bản địa. Ti
ếng Việt – tiếng mẹ đẻ vẫn được bảo tồn, nhân dân ta vẫn
sống theo cách sống riêng của mình - cuộc sống và tâm hồn Việt Nam. ( 0.5đ)
Nhiều phong tục tập quán tốt đẹp thời kỳ Văn Lang – Âu Lạc vẫn được giữ gìn như
ăn trầu, nhuộm răng, đề cao các anh hùng dân tộc. . . ; vẫn bảo lưu tập quán mở lễ hội
thường kì, mọi thành viên trong làng đều tham gia. ( 0.5đ)
Trong các gia đình Việt Nam định hình mối quan hệ ứng xử đẹp đẽ như thờ cúng
ông bà tổ tiên, kính trọng người trên, hoà thuận lẫn nhau. . . Người Việt từ chối tư
tưởng gia trưởng nặng nề, xem nhẹ phụ nữ. ( 0.5đ)
* Trên cơ sở ý thức dân tộc và tinh thần tự cường nhưng không bảo thủ, nhân dân
ta đã biết tiếp thu một số cái hay, cái đẹp của văn hoá ngo
ại nhập. Một sự tiếp nhận có
chọn lọc, có sự dung hợp( từ tập quán giã gạo bằng chày chuyển sang lối giã gạo bằng
cối đạp; từ tập tục ở nhà sàn, người Việt chuyển sang ở nhà nền đất nện; trong trang
phục, nghệ thuật cũng phong phú đa dạng và phát triển cao hơn trên cái căn bản của
văn hoá cổ truyền. Chúng ta cũng tiếp thu mặt tích cự
c của Phật giáo để đấu tranh
chống Hán hoá.). (1.0 đ)
Vai trò:
Cuộc đấu tranh chống đồng hoá đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ di sản
văn hoá cổ truyền, giúp người Việt vẫn giữ được cái gốc của mình, còn dân tộc là còn
có cơ hội giành lại nước. Đây cũng là một bộ phận của sự nghiệp đấu tranh chống Bắc
thuộc, hỗ trợ cho tiến trình
đấu tranh vũ trang giành lại độc lập của nhân dân ta đến
thắng lợi hoàn toàn vào đầu thế kỷ X. (1.0 đ)

Câu 2: (4 điểm)

* Tính chủ động: (1.5đ)
- Dự đoán quân Nam Hán sẽ vào nước ta theo đường sông Bạch Đằng, Ngô Quyền
bàn với các tướng cách chống giặc. (0.5đ)
- Chọn sông Bạch Đằng có địa thế hiểm trở ( rừng rậm, hải lưu thấp, độ dốc không
cao do vậy ả
nh hưởng của thủy triều lên xuống rất mạnh…) (0.5đ)
- Ngô Quyền huy động quân và dân lên rừng đẵn hàng ngàn cây gỗ dài, đầu đẽo
nhọn và bịt sắt, rồi đem đóng xuống lòng sông Bạch Đằng… (0.5đ)
* Tính độc đáo: (1đ) Biết lợi dụng địa hình để phát huy lối đánh phục kích
- Ngô Quyền cho một toán thuyền nhẹ ra đánh nhử quân Nam Hán vào cửa sông
Bạch Đằng lúc thủy triều đ
ang lên. (0.5đ)
(Gồm 04 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
2
- Khi nước thủy triều rút, Ngô Quyền ra lệnh cho quân ta đánh quật trở lại, quân
Nam Hán rút chạy va vào trận địa cọc ngầm của quân ta… (0.5đ)
* Nêu những chiến thắng có cách đánh giống như trận Bạch Đằng năm 938 (1.5đ)
- Chiến thắng Bạch Đằng trong kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần 3,
năm 1288, do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo. (0.75đ)
- Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút trong kháng chiến chống quân Xiêm, năm
1785, do Nguyễn Huệ lãnh đạo. (0.75đ)

Câu 3: (4 điểm)
Trong cuộc kháng chiến (khởi nghĩa) chống xâm lược phương Bắc của dân tộc ta
từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XV …
a. Đó là tác phẩm Hịch tướng sĩ của Trần Hưng Đạo và Tác phẩm Bình Ngô đại
cáo của Nguyễn Trãi. (1.0 đ)
b. Hoàn cảnh ra đời:
- Tác phẩm Hịch tướng sĩ của Trần Hưng

Đạo: Năm 1285, trước họa xâm lược lần
2 của quân Mông – Nguyên, nhằm kêu gọi, khích lệ tinh thần chiến đấu, … của toàn
quân, toàn dân … (0.75 đ)
- Tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi: Đầu năm 1428, khi cuộc khởi
nghĩa chống giặc Minh hoàn toàn thắng lợi, nhà Hậu Lê thành lập. Nguyễn Trãi thay
mặt triều đình viết tác phẩm Bình Ngô đại cáo để bố cáo cho toàn dân được biết chiến
thắng vĩ đại của quân dân trong 10 năm chiế
n đấu gian khổ. Từ nay, đất nước đã giành
lại được nền độc lập, non sông trở lại thái bình. (0.75 đ)
c. Tóm tắt … (Thí sinh chọn và trình bày nội dung một trong hai tác phẩm)
* Tác phẩm Hịch tướng sĩ :
- Bài Hịch là lời kêu gọi tha thiết, sôi nổi, thể hiện lòng yêu nước, thương dân, chí
căm thù, tinh thần dũng cảm của Trần Quốc Tuấn, cũng như của toàn thể nhân dân Đại
Việt quyế
t tâm kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược. Tinh thần, ý chí đó
được thể hiện ở việc: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt,
nước mắt đằm đìa, chỉ giận chưa thể ăn thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù, dẫu
trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn thây ta bọc trong da ngựa, cũng nguyện xin làm”.
(0.5 đ)
- Khẳng định chí căm thù, tinh th
ần quyết chiến, quyết thắng: “Giặc Mông – Thát
với ta là kẻ thù không đội trời chung, mà các ngươi điềm nhiên không muốn rửa nhục,
không lo trừ hung, không lo dạy quân sĩ, chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu
hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc. Nếu vậy, rồi đây khi dẹp yên quân giặc, muôn
đời để thẹn, há còn mặt mũi nào đứng trong cõi trời che đất chở này nữa”. (0.5 đ)
- Cổ vũ nhân dân, binh sĩ hết lòng chiến
đấu vì đại nghĩa. (0.5 đ)
* Tác phẩm Bình Ngô đại cáo :
- Thể hiện niềm tự hào sâu sắc của dân tộc, đã từng “cùng Hán, Đường, Tống,
Nguyên đều chủ một phương” và từ lòng căm thù giặc độc ác “Chặt hết trúc Nam Sơn

cũng không ghi hết tội”. Bình Ngô Đại Cáo thể hiện tinh thần nhân đạo, chủ nghĩa
nhân văn sâu sắc của dân tộc Việt Nam. Lần đầu tiên có một tài liệu nêu rõ mục tiêu
của cuộc kháng chiến là “vì dân”: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân; Quân điếu phạt
trước lo trừ bạo” (0.5 đ)
- Đồng thời tác giả cũng nêu cao tinh thần: “Lấy đại nghĩa để thắng hung tàn; Đem
chí nhân để thay cường bạo” của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong cuộc chiến đấu lâu
dài và đầy gian khổ. (0.5 đ)
- Trong cuộc chiến tranh ấy, Lê Lợi, Nguyễn Trãi và Bộ chỉ huy khở
i nghĩa ngoài
dùng quân sự còn chủ trương đấu tranh nghị hoà với địch. Đó là cuộc đấu tranh chính
3
trị ngoại giao nhằm vạch trần bản chất phi nghĩa của cuộc chiến và sự ngoan cố của kẻ
thù. Vận động, thuyết phục đồng thời mở lối thoát cho chúng. Ta cũng tiến hành địch
vận đồng thời dùng quân sự giáng những đòn chí mạng làm cho quân thù khuất
phục… (0.5 đ)

Câu 4: (4 điểm)
Vai trò của phong trào nông dân Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc: (4.0
đ)
* Thống nhất đất nước: (1.5đ)
- Giữa thế kỉ XVIII, chế độ phong kiến Đàng Ngoài, Đàng Trong rơi vào khủng hoảng,
suy thoái, đời sống nhân dân cực khổ. (0.25đ)
- 1771, khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ, do Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ
lãnh đạo. (0.25đ)
- Từ 1776 đến 1783, quân Tây Sơn tấn công tiêu diệt lực lượng cát cứ của chúa
Nguyễn, giải phóng
đất Đàng Trong. (0.5đ)
- Trong những năm 1786 – 1788, quân Tây Sơn vượt giới tuyến sông Gianh, Lũy
Thầy tiến ra Bắc, lần lượt đánh đổ hai tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh, hoàn thành sự
nghiệp thống nhất đất nước. (0.5đ)

* Chống ngoại xâm bảo vệ nền độc lập dân tộc: (1đ)
- 1785, dưới sự chỉ huy của Nguyễn Huệ, quân Tây Sơn đánh tan 5 vạn quân Xiêm
ở tr
ận Rạch Gầm – Xoài Mút. (0.5đ)
- 1789, dưới sự chỉ huy thiên tài của Hoàng đế Quang Trung, quân Tây Sơn đánh
bại 29 vạn quân Thanh, với chiến thắng vang dội Ngọc Hồi – Đống Đa. (0.5đ)
* Xây dựng vương triều mới với nhiều tiến bộ: (1.5đ)
- Vua Quang Trung ban chiếu kêu gọi nhân dân khôi phục sản xuất. (0.5đ)
- Lập lại sổ hộ, tổ chức lại giáo dục thi cử, đề
cao chữ Nôm. (0.5đ)
- Thiết lập quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng thân thiện. (0.25đ)
- Xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế, quân đội được tổ chức quy củ (0.25đ)


Câu 5: (4 điểm)
a. Thành tựu văn hóa Trung Quốc.
* Tư tưởng.
- Nho giáo giữ vai trò quan trọng. Người đầu tiên khởi xướng là Khổng Tử. Thời
Hán Vũ Đế, trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền,
trở thành cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến. (0.5đ)
+ Nội dung: quy định về các mối quan hệ cơ bản trong xã hội và k
ỉ cương của chế
độ phong kiến, rèn luyện phẩm chất đạo đức, giáo dục con người. (0.25đ)
- Phật giáo: thịnh hành nhất vào thời Đường. Các nhà sư Huyền Trang, Nghĩa Tĩnh
sang Ấn Độ tìm hiểu giáo lí và ngược lại các nhà sư Ấn Độ đến Trung Quốc để truyền
đạo: Xây dựng nhiều chùa, kinh Phật được dịch ra chữ Hán. (0.25đ)
* Sử học.
- Thời Tây Hán: Có bộ sử
kí của Tư Mã Thiên. Thời Đường: Sử quán được thành
lập. (0.25đ)

* Văn học.
- Thơ: Phát triển dưới thời Đường, tiêu biểu Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị. (0.25đ)
- Tiểu thuyết: phát triển thời Minh Thanh, với nhiều tác phẩm lớn, nổi bật là: Tam
quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Thủy hử của Thi Nại Am, Tây du ký của Ngô
Thừa Ân, Hồng Lâu Mộng của Tào Tuy
ết Cần… (0.25đ)
* Khoa học kĩ thuật.
- Toán học: Tổ Xung Chi tìm ra số pi đến 7 số lẻ (0.25đ)
4
- Thiên văn học: phát minh ra nông lịch, Trương Hành phát minh địa động ghi.
(0.25đ)
- Y học: nổi tiếng có Hoa Đà đã dùng phẩu thuật để chữa bệnh . (0.25đ)
* Kĩ thuật: có 4 phát minh lớn: thuốc súng , la bàn, giấy, kĩ thuật in. (0.25đ)
* Kiến trúc, điêu khắc: Vạn lí trường thành, cung điện thành quách, tượng phật.
(0.25đ)
* Nhân dân Việt Nam đã tiếp thu.
- Tiếp thu những giá trị đặc sắc do ng
ười phương Bắc sáng tạo ra… (0.25đ)
- Biến từ giá trị của người Trung Quốc thành những giá trị văn hóa của dân tộc
Việt Nam. (0.25đ)
- Tiếp thu trên các lĩnh vực: tư tưởng, triết học, tôn giáo, văn học, chữ viết, phong
tục tập quán. (0.25đ)
- Văn hóa Trung Quốc vẫn còn mang đậm trong văn hóa Việt Nam. (0.25đ)

HẾT

×