Sở giáo dục-đào tạo Kỳ thi học sinh giỏi thành phố lớp 11 thpt
Hà nội Năm học 1999-2000
***** *****
môn thi: hóa học (vòng 1)
Ngày thi :4-3-2000
Thời gian làm bài:90 phút
Câu I :(6 điểm)
Trình bày phơng pháp hoá học để nhận biết các dung dịch không màu sau mà chỉ cần dùng
thêm dung dịch Ba(OH)
2
và HCl để làm thuốc thử : (NH
4
)
2
CO
3
. NaNO
3
, NH
4
NO
3
, Na
2
CO
3
,
(NH
4
)
2
SO
4
, K
2
SO
4
.
Viết các phơng trình phản ứng minh họa.
Câu II (5 điểm)
Hãy viết các phơng trình phản ứng (ghi rõ điều kiện kèm theo ,nếu có) để điều chế Cu(OH)
2
và
NaNO
2
chỉ từ các chất ban đầu là H
2
O, NaCl, CuO, và (NH
4
)
2
SO
4
.
Câu III (6 điểm)
Hỗn hợp A gồm KNO
3
, Mg(NO
3
)
2
và Cu(NO
3
)
2
. Nung m gam A tới khối lợng không đổi đợc
hỗn hợp khí B và 105m/157 gam chất rắn. Đem hào tan hoàn toàn 14,848 gam Fe
3
O
4
vào dung dịch
HNO
3
loãng làm thoát ra 1 thể tích khí N
2
O (duy nhất ) đúng bằng thể tích khí B .Tính % khối lợng
của các chất có trong hỗn hợp A ,biết tỉ khối của khí B so với H
2
là 19,5 ;các thể tích khí đo ở cùng
điều kiện.
Câu IV (3 điểm)
Đốt cháy hiđrôcacbon A ,rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm phản ứng vào bình đựng dung dịch chứa
0,15 mol Ca(OH)
2
tan trong nớc .Kết thúc thí nghiệm lọc tách đợc 10 gam kết tủa trắng và nhận
thấy khối lợng dung dịch thu đợc sau phản ứng tăng thêm 6 gam so với khối lợng dung dịch
trớc phản ứng .Hãy xác định công thức phân tử của hiđrôcacbon A.
Cho H=1,C=12,O=16,N=14,Mg=24,K=39,Fe=56,Cu=64.
Ghi chú : -thí sinh chỉ đợc sử dụng máy tính cá nhân ,nhng không đợc sử dụng hệ thống tuần
hoàn hay bất cứ tài liệu nào khác.