MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 7
MÔN NGỮ VĂN 8-TIẾT 127-128
Thời gian 90 phút
Mức độ nội dung
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
VD thấp VD cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
TLV
Văn bản “Chiếu
dời đô”
Câu
1,2,3,4,
5,6,7,8
(2đ)
Cách làm bài
văn nghị luận
Câu 9
(8đ)
Tổng số câu, số điểm
8 câu
(2đ)
1 câu
(8đ)
BÀI VIẾT SỐ 7 MÔN NGỮ VĂN 8-TIẾT 127-128
(Thời gian 90 phút)
I. Trắc nghiệm (2đ): Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào
chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: ở vào nơi trung tâm trời
đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng
nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu
cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất
Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất
nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương môn đời”.
(Ngữ văn 8-tập II)
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản:
A. Chiếu dời đô. B. Bàn luận về phép học.
C. Nước Đại Việt ta. D.Thuế máu.
Câu 2: Đoạn trích trên nằm trong phần mấy của văn bản?
A - 1. B - 2. C - 3. D - 4.
Câu 3: Luận điểm được trình bày trong đoạn văn trên là gì?
A. Vẻ đẹp của thành Đại La - kinh đô cũ của nước ta.
B. Thành Đại La có nhiều thuận lợi, xứng đáng trở thành kinh đô bậc nhất.
C. Thành Đại La có những ưu thế hơn hẳn kinh đô Hoa Lư.
D. Thành Đại La có địa thế rộng mà bằng đất đai cao mà thoáng.
Câu 4: Trong đoạn văn trên câu nào là câu chủ đề?
A. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.
B. Xem khắp đất Việt ta chỉ nơi này là thắng địa.
C. Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đát nước; cũng là nơi kinh đô bậc
nhất của đế vương muôn đời.
D. Đã đúng ngôi nam băc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi.
Câu 5: Đoạn văn trên được viết theo kiểu quy nạp đúng hay sai?
A. Đúng. B. Sai.
Câu 6: Tác giả đã sử dụng yếu tố nào để làm sáng tỏ luận điểm trên?
A - Miêu tả. B - Biểu cảm. C - Tự sự. D - Lập luận.
Câu 7: Những thuận lợi của thành Đại La được nêu ở các khía cạnh nào?
A. Vị trí địa lí. B. Địa thế sông núi.
C. Sự thuận tiện trong giao lưu và phát triển về mọi mặt. D. Gồm cả A, B, C.
Câu 8: Tác dụng của việc miêu tả những thuận lợi của thành Đại La?
A. Giúp cho người đọc hình dung được những vẻ đẹp cụ thể của thành Đại La.
B. Thuyết phục người đọc bằng cách giúp họ hình dung chi tiết những thuận lợi
nhiều mặt của thành Đại La.
C. Giúp cho đoạn văn thêm dễ hiểu, do đó thu hút người đọc.
D. Giúp cho việc trình bày luận điểm của các tác giả chặt chẽ và logic hơn.
II. Tự luận (8đ):
Câu 9: Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam
độc lập, Bác Hồ thiết tha căn dặn: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay
không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường
quốc năm châu hay không chính là nhờ một phần lớn công học tập của các em”.
Lời dạy của Bác giúp em hiểu như thế nào?
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
I. Trắc nghiệm (2đ):
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản:
A. Chiếu dời đô.
Câu 2: Đoạn trích trên nằm trong phần mấy của văn bản?
B - 2.
Câu 3: Luận điểm được trình bày trong đoạn văn trên là gì?
B. Thành Đại La có nhiều thuận lợi, xứng đáng trở thành kinh đô bậc nhất.
Câu 4: Trong đoạn văn trên câu nào là câu chủ đề?
C. Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đát nước; cũng là nơi kinh đô bậc
nhất của đế vương muôn đời.
Câu 5: Đoạn văn trên được viết theo kiểu quy nạp đúng hay sai?
A. Đúng.
Câu 6: Tác giả đã sử dụng yếu tố nào để làm sáng tỏ luận điểm trên?
A - Miêu tả.
Câu 7: Những thuận lợi của thành Đại La được nêu ở các khía cạnh nào?
D. Gồm cả A, B, C.
Câu 8: Tác dụng của việc miêu tả những thuận lợi của thành Đại La?
D. Giúp cho việc trình bày luận điểm của các tác giả chặt chẽ và logic hơn.D
II. Tự luận (8đ):
* Yêu cầu chung: - Bài viết rõ ràng bố cục gồm 3 phần, đúng kiểu bài (thể loại).
- Phải có sự kết hợp các yếu tố: miêu tả, tự sự, biểu cảm vào trong
bài văn nghị luận. Các yếu tố đó phải được kết hợp nhuần nhuyễn, hợp lí, đảm bảo
tính mạch lạc của bài văn.
- Bài viết không mắc lỗi dùng từ, lỗi diễn đạt, lỗi lôgic, lỗi chính tả.
- Trình bày sạch rõ ràng.
* Yêu cầu cụ thể:
A. Mở bài (1 điểm):
Giới thiệu dẫn dắt vào luận điểm: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay
không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường
quốc năm châu hay không chính là nhờ một phần lớn công học tập của các em”.
- Lời Bác dạy đã được thể hiện rõ trong hành động, việc làm, trong sách báo.
-> Trích dẫn luận điểm .
B. Thân bài (6 điểm):
Nghị luận lần lượt từng vấn đề:
- Luận điểm 1 (1, 5 điểm ): làm sáng tỏ luận điểm: “Non sông Việt Nam có trở nên
tươi đẹp hay không “
+ Có các luận cứ, dẫn chứng sát hợp, lý lẽ làm sáng tỏ cho luận điểm.
+ Sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm phù hợp.
- Luận điểm 2 (1, 5 điểm): làm sáng tỏ luận điểm: “dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu”
+ Có các luận cứ, dẫn chứng sát hợp, lý lẽ làm sáng tỏ cho luận điểm.
+ Sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm phù hợp.
- Luận điểm 3 (2 điểm): làm sáng tỏ luận điểm: “chính là nhờ một phần lớn công
học tập của các em”.
+ Có các luận cứ, dẫn chứng sát hợp, lý lẽ làm sáng tỏ cho luận điểm.
+ Sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm phù hợp.
+ Có các dẫn chứng tiêu biểu của các thế hệ cha anh đi trước thực hiện theo lời dạy
của Bác đã có nhiều công lao, đóng góp lớn cho quê hương, đất nước.
+ Liên hệ bản thân.
C. Kết bài (1 điểm).
- Khẳng định vai trò,? ý nghĩa của lời dạy của Bác với toàn thể học sinh.
- Bản thân em cần phải làm gì?
* Lưu?ý: - Trình bày (1 điểm).
+ Viết sạch sẽ, rõ ràng, đúng chính tả.
+ Bố cục rõ ba phần (hình thức).
+ Diễn đạt gọn, chắc, lưu loát.
* Thu bài và nhận xét thái độ làm bài.