Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Đề văn lớp 8 - kiểm tra 15 phút, 45 phút tham khảo (5)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.17 KB, 4 trang )


ĐỀ KIỂM TRA VĂN MỘT TIẾT
KIỂM TRA VĂN MỘT TIẾT
Môn: Ngữ văn 8
I.Trắc nghiệm : (3.0 điểm)
Khoanh tròn chữ cái ở đầu đáp án đúng.
Câu 1: Tác giả bài thơ “ Quê hương” là:
A. Tố Hữu; B. Tế Hanh;
C. Vũ Đình Liên; D. Hồ Chí Minh.
Câu 2: Bài thơ “ Khi con tu hú” của Tố Hữu được sáng tác bằng thể thơ gì? Ở đâu?
A. Lục bát, ở nhà lao Thừa Phủ - Huế; B. Lục bát, ở hang Pác Bó;
C. Thất ngôn tứ tuyệt, ở hang Pác Bó; D. Thất ngôn tứ tuyệt, ở Trung Quốc.
Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
“ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo……… ”
A.Trừ bạo; B.Trừng trị;
C.Khuyên bảo; D.Đánh dẹp.
Câu 4:Tình cảm của V ũ Đình Liên giành cho Ông đồ là:
A.Thương hại, tội nghiệp; B.Yêu mến, hâm mộ;
C.Dửng dưng, quên lãng; D.Trân trọng, đồng cảm, thương tiếc.
Câu 5: Trần Quốc Tuấn viết văn bản “Hịch tướng sĩ” để làm gì?
A.Thể hiện lòng yêu nước và căm thù giặc; B.Phơi bày thảm cảnh của nước nhà;
C.Thể hiện hiểu biết của ông về quân giặc; D.Cổ vũ, khích lệ tinh thần yêu nước.
Câu 6. Bản chất của “Chế độ lính tình nguyện” mà thực dân Pháp thi hành tại các nước
thuộc địa là:
A. Cấp cho người dân một số tiền đổi lại họ phải đi lính;
B.Vận động người dân ở độ tuổi lao động tình nguyện nhập ngũ;
C. Dùng mọi thủ đoạn ép buộc, bắt bớ để người dân hoặc phải đi lính hoặc phải nộp tiền;
D.Chính quyền kêu gọi “Tình nguyện bắt buộc” đối với người dân có khả năng lao động.
II.Tự luận: (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm)


Kể tên các kiểu văn bản nghị luận đã học ? Trình bày khái niệm thể chiếu?
Câu 2: (5.0 điểm)
Dựa vào văn bản “ Hịch tướng sĩ” và “Nước Đại Việt ta”, em hãy viết đoạn văn nghị luận
nói về lòng yêu nước của dân tộc ta? ( Khoảng 15-20 câu)

- Hết -
TRƯỜNG THCS ĐẠ LONG
Họ và tên:
Lớp :
Điểm: Lời nhận xét của giáo viên:
ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VĂN MỘT TIẾT
I.Trắc nghiệm:( 3.0 điểm) Mỗi câu đúng được 0.5 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B A A D D C
II.Tự luận: (6.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm)
a, Các kiểu văn bản nghị luận đã học: Chiếu, hịch, tấu, cáo. (0.5 điểm)
b, Khái niệm thể chiếu: Chiếu là thể văn nghị luận cổ do vua dùng để ban bố mệnh lệnh. Chiếu có thể
viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xi.(1.5 điểm)
Câu 2: (5.0 điểm)
a, Hình thức: Học sinh trình bày dưới dạng đoạn văn hoặc bài văn nghị luận, đảm bảo số câu (0.5 điểm)
b, Nội dung:
* Câu chủ đề: Khái qt được nội dung tồn đoạn: Lòng u nước của dân tộc Việt Nam được thể hiện
sâu sắc qua hai văn bản “ Hịch tướng sĩ” và “Nước Đại Việt ta” (0.5 điểm)
* Làm sáng tỏ câu chủ đề (4.0điểm)
+ Lòng u nước thể hiện trong văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn: (2.0 điểm)
- Mỉa mai, khinh miệt kẻ thù, vạch trần tội ác của kẻ thù: Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình…đem
thân dê chó…hổ đói.
- Đau đớn trước tình cảnh đất nước bị xâm lăng: Ta thường tới bữa qn ăn
- Muốn lột gan uống máu qn thù

- Sẵn sàng xả thân, hy sinh anh dũng vì nước.
- Phân tích phải trái, đúng sai, cổ vũ tinh thần, ý chí quyết tâm đánh giặc.
+ Lòng u nước thể hiện trong văn bản “Nước Đại Việt ta”: (2.0 điểm)
- Nêu ra tư tưởng nhân nghĩa lấy nhân dân làm gốc. Vì nhân dân mà đánh kẻ có tội.
- Tự hào khẳng định nền độc lập chủ quyền của quốc gia Đại Việt.
- Chứng minh sức mạnh của chiến tranh chính nghĩa bằng sự thất bại thảm hại của qn thù.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VĂN MỘT TIẾT
Mức độ
Lónh vực nội dung
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng
thấp
Vận dụng
cao
Tổng số
TN TL TN TL TN TL TN TL TN
TL
Trắc
nghiệm
Câu 1 0.5 0.5
Câu 2 0.5 0.5
Câu 3 0.5 0.5
Câu 4 0.5 0.5
Câu 5 0.5 0.5
Câu 6 0.5 0.5
Tự luận Câu 1 0.5 1.5
2.0
Câu 2 1.5 1.5 2.0
5.0

Cộng:số câu 3 1 1 2 1 1 1 1 6
2
Toång: soá ñieåm 1.5 0.5 0.5 3.0 0.5 1.5 0.5 2.0 3.0
7.0
Bài làm:









































×