Phòng giáo dục Đề kiểm tra học kỳ I -Năm học 2006 -2007
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn lớp 6
Thời gian: 90 phút ( không kể giao đề)
I. Trắc nghiệm ( 4 điểm)
Dựa vào văn bản "Thạch Sanh" đã đợc học trong chơng trình Ngữ văn 6- tập một, em hãy
suy nghĩ, chọn câu trả lời bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái A,B,C trớc mỗi phơng án đúng (ví
dụ: câu1- A, câu 2- B ).
Câu 1: Văn bản "Thạch Sanh" thuộc loại truyện:
A. Thần thoại B. Ngụ ngôn C. Cổ tích
Câu 2: Phơng thức biểu đạt chính của văn bản?
A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả
Câu 3: Thạch Sanh là kiểu nhân vật nào?
A. Ngời dũng sĩ B. Ngời có tài năng kỳ lạ C. Nhân vật thông minh
Câu 4: ý nghĩa mà câu chuỵện hớng đến là gì?
A. Khẳng định giá trị chân chính của con ngời, thể hiện tình yêu thơng đối với những con
ngời bất hạnh.
B. Thể hiện mơ ớc, niềm tin về đạo đức, công lý xã hội và lý tởng nhân đạo, yêu chuộng
hoà bình của nhân dân lao động.
C. Ca ngợi tấm lòng ân nghĩa của những con ngời nhân hậu, lên án kẻ tham lam bội bạc.
Câu 5: Từ " ấy" trong câu " Năm ấy đến lợt Lý Thông nộp mình" là:
A. Chỉ từ B. Số từ C. Lợng từ
Câu 6: Chi tiết: niêu cơm thần kỳ của Thạch Sanh thể hiện ý nghĩa:
A. Quan niệm và mơ ớc, khát vọng của nhân dân về công lý.
B. Tấm lòng nhân đạo, yêu chuộng hoà bình của nhân dân lao động.
C. Cả A,B đúng.
Câu 7: Trong các câu văn sau, từ "ăn" ở câu nào đợc dùng theo nghĩa chuyển?
A. Bấy giờ trong vùng có con chằn tinh có nhiều phép lạ, thờng ăn thịt ngời.
B. Chúng vào kho của nhà vua ăn trộm của cải mang tới giấu ở gốc đa để vu vạ cho Thạch
Sanh.
C. Quân sĩ mời tám nớc ăn mãi, ăn mãi nhng niêu cơm bé xíu cứ ăn hết lại đầy.
Câu 8: " Huy động quân đội chuẩn bị chiến tranh" là nghĩa của từ nào?
A. Động binh B. Động thủ C. Động thổ
II. Tự luận: ( 6 điểm)
Trên đất nớc Việt Nam, có biết bao trẻ thơ phải rơi vào cảnh sống bất hạnh do hậu quả
thiên tai nghiệt ngã, nhng đã biết vợt lên số phận, tiếp tục học tập, tu dỡng, để vơn tới ớc mơ cao
đẹp của mình. Em hãy kể về một tấm gơng nh thế.
Phòng giáo dục Đề kiểm tra học kỳ I - Năm học 2006-2007
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn lớp 7
Thời gian: 90 phút ( không kể giao đề)
I. Trắc nghiệm( 3,5 điểm)
Đọc kỹ văn bản sau và trả lời câu hỏi bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái A,B,C trớc mỗi
ý đúng ( ví dụ: câu 1- A, câu 2- B ):
"Khi đi trẻ, lúc về già
Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.
Trẻ con nhìn lạ không chào
Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại chơi?"
( Ngữ văn 7, tập một- NXBGD 2006)
Câu 1: Đây là bản dịch thơ của tác phẩm:
A. Tĩnh dạ tứ B. Phong Kiều dạ bạc C. Hồi hơng ngẫu th
Câu 2: Ai là tác giả bài thơ?
A. Lý Bạch B. Trơng Kế C. Hạ Tri Chơng
Câu 3: Trong phiên âm chữ Hán, thể thơ nào đã đợc tác giả sử dụng?
A. Lục bát B. Thất ngôn tứ tuyệt C. Thất ngôn bát cú
Câu 4: Phơng thức biểu đạt chính của văn bản?
A. Biểu cảm, tự sự B. Biểu cảm, miêu tả C. Tự sự, miêu tả
Câu 5: Từ nào không đồng nghĩa với "li" trong văn bản?
A. Xa B. Rời C. Nhớ
Câu 6: Nghệ thuật nổi bật đợc sử dụng trong hai câu đầu của bài thơ là:
A. Thủ pháp đối B. Thành ngữ C. Chơi chữ
Câu 7: Chữ " khách" và câu hỏi kết thúc bài thơ diễn tả cảm xúc gì?
A. Lu luyến, nhớ nhung B. Ngậm ngùi, chua chát C. Vui mừng, hồ hởi
II. Tự luận ( 6,5 điểm)
Câu 1: ( 1,5 điểm) Em đã đợc học văn bản " Mẹ tôi" của nhà văn A-mi-xi ( trích tác phẩm " Những
tấm lòng cao cả" ). Hãy lý giải: tại sao đây là một bức th của ngời bố gửi cho con nhng tác giả lại
lấy nhan đề " Mẹ tôi".
Câu 2: ( 5 điểm) Hãy viết một văn bản bày tỏ những cảm xúc của mình trớc vẻ đẹp tâm hồn nhà
thơ Nguyễn Trãi đợc thể hiện trong " Bài ca Côn Sơn" - Ngữ văn 7 , tập một.
Phòng giáo dục Đề kiểm tra học kỳ I -Năm học 2006 -2007
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn lớp 8
Thời gian: 90 phút ( không kể giao đề)
I. Trắc nghiệm: ( 3 điểm)
" Không! Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhng lại đáng buồn theo một
nghĩa khác. Tôi ở nhà Binh T về đợc một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão
Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy ngời hàng xóm đến trớc tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng
xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giờng, đầu tóc rũ rợi, quần áo xộc xệch, hai mắt long
sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp ngời chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên. Lão
vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ dội. Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì
mà đau đớn và bất thình lình nh vậy. Chỉ có tôi với Binh T hiểu."
( L o Hạc - Nam Caoã - Ngữ văn 8, tập một- NXBGD 2006)
Em hãy đọc kỹ đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái
A,B,C trớc mỗi ý trả lời đúng ( ví dụ: câu 1- A, câu 2- B )
Câu 1: Phơng thức biểu đạt chính đợc sử dụng trong đoạn văn:
A. Tự sự, miêu tả, lập luận C.Tự sự, miêu tả
B. Miêu tả, tự sự, biểu cảm D. Tự sự, biểu cảm
Câu 2: Dòng nào không phải là nét nghệ thuật đợc nhà văn thể hiện trong đoạn trích?
A. Nhịp điệu lời kể chậm rãi, những hình ảnh giàu chất biểu tợng.
B. Nhịp điệu lời văn gấp gáp, dồn dập.
C. Triết lý sâu sắc, tình huống truyện bất ngờ, hợp lý.
D. Ngôn ngữ sinh động, ấn tợng, giàu chất tạo hình và sức gợi cảm.
Câu 3:Vì sao, khi lão Hạc chết, ông giáo lại có suy nghĩ: cuộc đời đáng buồn theo một nghĩa khác?
A. Lão Hạc không thể gặp lại con trai khi anh trở về.
B. Lão chết trong cô đơn không ngời thân thích.
C. Ông giáo sẽ không còn nơi để bầu bạn.
D. Phải tìm đến cái chết- con đờng nghiệt ngã nhất, ngời nông dân nh lão Hạc mới có thể
giữ đợc nhân phẩm của mình trong xã hội đơng thời.
Câu 4: Trong các từ sau, từ nào là thán từ ?
A. Không B. Mải mốt C. Vật vã D. Thật là
Câu 5: Cái chết của lão Hạc nói lên ý nghĩa sâu sắc nào?
A. Số phận bi thảm của ngời nông dân Việt Nam trớc Cách mạng tháng Tám.
B. Khẳng định tâm hồn, phẩm chất cao đẹp của ngời nông dân trong bớc đờng cùng.
C. Niềm tin của nhà văn về sức sống mãnh liệt của nhân phẩm ngời dân lao động.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 6: Những từ đặc tả cái chết của lão Hạc:" rũ rợi", "xộc xệch", "long sòng sọc", "tru tréo" là:
A. Từ tợng thanh. C. Từ tợng thanh, tợng hình.
B. Từ tợng hình. D. Không phải các phơng án trên.
II. Tự luận :(7 điểm)
Câu 1:( 2 điểm)
Bằng hiểu biết của mình về văn bản " Trong lòng mẹ" ( trích "Những ngày thơ ấu" - Nguyên
Hồng), hãy thuyết minh về đặc điểm chính của thể hồi kí.
Câu 2: (5 điểm). Em hãy kể lại một cuộc chia tay cảm động mà mình đã trải qua hoặc đợc chứng
kiến.
Phòng giáo dục Đề kiểm tra học kỳ I -Năm học 2006 -2007
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn lớp 9
Thời gian: 120 phút ( không kể giao đề)
I. Trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Hãy đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách ghi vào giấy thi chữ cái A,B,C
trớc mỗi phơng án đúng ( ví dụ: câu 1- A, câu 2- B ).
" Nớc mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má. Ông nói thủ thỉ:
- ừ đúng rồi, ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ.
Mấy hôm nay ru rú ở xó nhà, những lúc buồn khổ quá chẳng biết nói cùng ai, ông lão lại thủ
thỉ với con nh vậy. Ông nói nh để ngỏ lòng mình, nh để mình lại minh oan cho mình nữa.
Anh em đồng chí biết cho bố con ông.
Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét soi cho bố con ông.
Cái lòng bố con ông là nh thế đấy, có bao giờ dám đơn sai.Chết thì chết có bao giờ dám
đơn sai. Mỗi lần nói ra đợc đôi câu nh vậy nỗi khổ trong lòng ông cũng vợi đi đợc đôi phần."
(Ngữ văn 9, tập một- NXBGD 2006)
Câu 1: Tác giả của đoạn văn là:
A. Nguyễn Quang Sáng B. Kim Lân C. Nguyễn Thành Long D. Lỗ Tấn
Câu 2: Đoạn trích nằm trong tác phẩm:
A. Chiếc lợc ngà B. Làng C. Lặng lẽ Sa Pa D. Cả A,B,C sai
Câu 3: Tác phẩm đợc sáng tác vào năm:
A. 1948 B. 1966 C. 1970 D. 1978
Câu 4: Phơng thức biểu đạt chính của đoạn gần gũi với văn bản nào sau đây?
A. Phong cách Hồ Chí Minh C. Lặng lẽ Sa Pa
B. Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh D. Đồng chí
Câu 5: Ngời kể chuyện trong đoạn văn trên?
A. Ông Hai B. Bà Hai C. Đứa con út ông Hai D. Ngời kể dấu mình
Câu 6: Ngôi kể đã đợc tác giả sử dụng?
A. Ngôi thứ nhất số ít C. Ngôi thứ ba số ít
B. Ngôi thứ nhất số nhiều D. Ngôi thứ ba số nhiều
Câu 7: Nét tâm trạng nào của nhân vật đợc diễn tả qua đoạn trích?
A. Bàng hoàng, ngỡ ngàng C. Buồn khổ, đau đớn
B. Căm giận, phẫn uất D. Mong mỏi, nhớ nhung
Câu 8: Tâm trạng nhân vật đã đợc diễn tả qua các yếu tố:
A. Đối thoại, độc thoại nội tâm. C. Miêu tả ngoại hình, đối thoại, độc thoại.
B. Đối thoại, độc thoại. D. Miêu tả ngoại hình, đối thoại, độc thoại nội tâm.
Câu 9: Diễn biến tâm lý của nhân vật trong đoạn trích đã làm nổi bật lên vẻ đẹp:
A. Lòng căm thù giặc sâu sắc. C. Lòng tự hào về làng quê.
B. Lòng thuỷ chung với cách mạng, kháng chiến. D.Tất cả các ý trên.
Câu 10: Trong đoạn văn, từ "ngỏ" đợc dùng theo:
A. Nghĩa gốc. C. Chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ.
B. Mợn từ. D. Chuyển nghĩa theo phơng thức hoán dụ.
Câu 11: Dựa theo cấu tạo và ý nghĩa, các từ "ru rú", "thủ thỉ" đợc xếp vào:
A. Từ phức; từ láy; từ tợng hình. C. Từ phức; từ ghép; từ tợng thanh, tợng hình.
B. Từ phức; từ láy; từ tợng thanh. D. Từ phức; từ láy; từ tợng thanh, tợng hình.
Câu 12: Từ nào không cùng trờng từ vựng ( chỉ hoạt động của con ngời) với từ " xét soi "?
A. Minh oan B. Chết C. ủng hộ D. Nói
II. Tự luận: ( 7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Bằng một văn bản thuyết minh ngắn (không quá một trang giấy), em hãy giới thiệu
khái quát những nét đặc sắc trong tác phẩm " Truyện Kiều" của Nguyễn Du.
Câu 2 ( 5 điểm): Từ những dòng hồi ức đầy xúc động của nhân vật trữ tình, bài thơ "Bếp lửa" của
Bằng Việt đã làm hiện lên hình ảnh ngời bà tảo tần, giàu tình yêu thơng và đức hy sinh.
Hãy viết một văn bản nghị luận trình bày sự hiểu biết của em về vấn đề trên.
UBND Thành phố Thái Bình Đề thi học kỳ I năm học 2005- 2006
Phòng giáo dục Môn: Ngữ văn lớp 6
o0o Thời gian 90 phút (không kể giao đề)
I. phần trắc nghiệm ( 4 điểm).
Em đã đợc học văn bản" Con hổ có nghĩa ". Hãy đọc kỹ câu hỏi và lựa chọn đáp án bằng
cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái A,B,C trớc câu trả lời đúng (ví dụ: Câu 1- A; Câu 2- B ).
Câu1: Văn bản" Con hổ có nghĩa" Câu 5: Nghệ thuật cơ bản đợc sử dụng
đợc xếp vào : trong truyện:
A. Chuyện cổ tích Việt Nam. A. Tởng tợng, so sánh.
B. Truyện trung đại Việt Nam. B. Tởng tợng, nhân hoá.
C. Chuyện cổ tích Trung Quốc. C. Tởng tợng, ẩn dụ.
Câu 2: Ai là tác giả của văn bản? Câu 6: Từ "chết" trong câu văn" Hơn mời. . A. Vũ
Trinh. năm sau bác tiều già rồi chết.":
B. Hồ Nguyên Trừng. A. Đợc dùng theo nghĩa gốc.
C. Không rõ tác giả. B. Đợc dùng theo nghĩa chuyển.
Câu 3: Truyện đợc kể theo C. Chỉ có một nghĩa( trong mọi
ngôi thứ mấy? văn cảnh)
A. Ngôi thứ nhất. Câu7: Trong các từ sau, từ nào không
B. Ngôi thứ hai. phải là từ mợn?
C. Ngôi thứ ba. A. Tiều
Câu 4: ý nghĩa của truyện là: B. Tiễn biệt.
A. Đề cao ân nghĩa, coi trọng C. Con hổ.
đạo làm ngời. Câu 8: Câu văn " Rồi hổ đực quỳ xuống
B. Đề cao lòng can đảm, bên một gốc cây, lấy tay đào lên
sự dũng cảm của con ngời. một cục bạc dới gốc cây.":
C. Đề cao tình cảm giữa A. Mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
loài vật với con ngời. B. Mắc lỗi lặp từ.
C. Không mắc lỗi sử dụng từ.
II. Phần tự luận.( 6 điểm)
Nhân dịp kết thúc năm học, nhà trờng tổ chức cho học sinh chuyến tham quan thủ đô Hà
Nội. Em và các bạn đã đợc chiêm ngỡng vẻ đẹp của hồ Gơm giữa lòng phố cổ. Trong những giây
phút xúc động ấy, em hãy kể lại cho các bạn cùng nghe về sự tích hồ Gơm.
UBND Thành phố Thái Bình Đề thi học kỳ I năm học 2005 -2006
Phòng giáo dục Môn: Ngữ văn lớp 7
o0o Thời gian 90 phút (không kể giao đề)
I . Phần trắc nghiệm (4 điểm).
Bớc tới Đèo Ngang, bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nớc đau lòng, con quốc quốc
Thơng nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nớc
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
( Ngữ văn 7 - Tập một, NXB GD - 2005)
Đọc văn bản và lựa chọn đáp án bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái A, B, C ở trớc nội
dung em cho là đúng ( ví dụ : Câu 1 - A, Câu 2 - B )
Câu 1:Tác giả của văn bản trên là:
A. Hồ Xuân Hơng B. Nguyễn Khuyến C. Bà Huyện Thanh Quan.
Câu 2: Thể thơ đợc tác giả sử dụng:
A. Lục bát B. Thất ngôn bát cú C. Thất ngôn tứ tuyệt.
Câu 3: Phơng thức biểu đạt chính của văn bản:
A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm.
Câu 4: Bài thơ đã giửi gắm tâm trạng của thi sĩ:
A. Nỗi nhớ nhà, nhớ quê hơng, trên bớc đờng tha hơng.
B. Nỗi niềm đắm say trớc vẻ đẹp của thiên nhiên đất nớc.
C. Nỗi buồn, cô đơn, nỗi nhớ nhung da diết về quá khứ vàng son
Câu 5: Từ láy " lom khom", " lác đác" có ý nghĩa:
A. Gợi tả về hình bóng con ngời, sự vật Đèo Ngang.
B. Giảm bớt vẻ hiu hắt của cảnh vật Đèo Ngang.
C. Cả A, B đúng.
Câu 6. ý nghĩa sâu xa ở dòng thơ thứ năm, thứ sáu của bài đợc làm nên bởi:
A. Nghệ thuật chơi chữ và nói quá.
B. Nghệ thuật chơi chữ và đồng âm.
C. Sử dụng điệp ngữ và đồng âm.
Câu 7: Đại từ " Ta" trong văn bản đợc dùng ở:
A. Ngôi thứ nhất số ít.
B. Ngôi thứ nhất số nhiều.
C. Ngôi thứ ba số ít.
Câu 8: Cảnh vật thiên nhiên trong bài thơ đợc cảm nhận và miêu tả:
A. Từ xa đến gần, từ bao quát đến cụ thể.
B. Từ gần đến xa, từ cụ thể đến bao quát.
C. Không theo trình tự không gian.
II. Phần tự luận ( 6 điểm)
Văn bản" Cuộc chia tay của những con búp bê" đã gợi lên trong em bao niềm xúc động.
Hãy ghi lại những cảm xúc về tình anh em gắn bó mà tác giả Khánh Hoài đã đem đến qua tác
phẩm.
UBND Thành phố Thái Bình Đề Thi học kỳ I năm học 2005-2006
Phòng giáo dục Môn: Ngữ văn lớp 8
o0o Thời gian 90 phút (không kể giao đề)
I. Phần trắc nghiệm. (4 điểm)
Em hãy đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái
A,B,C đầu câu trả lời đúng ( ví dụ: Câu 1 - A, Câu 2- B, ).
" Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhng hai cây phong này khác hẳn- chúng có
tiếng nói riêng và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu. Dù ta tới đây vào
lúc nào, ban ngày hay ban đêm, chúng cũng vẫn nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, không
ngớt tiếng rì rào theo nhiều cung bậc khác nhau. Có khi tởng chừng nh một làn sóng thuỷ triều
dâng lên vỗ vào bãi cát, có khi lại nghe nh một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm tuyền qua lá
cành nh một đốm lửa vô hình, có khi hai cây phong bỗng im bặt một thoáng, rồi khắp lá cành lại
cất tiếng thở dài một lợt nh thơng tiếc ngời nào. Và khi mây đen kéo đến cùng với bão dông, xô
gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù nh một ngọn lửa
bốc cháy rừng rực."
( Ngữ văn 8-Tập một, NXB GD - 2005 )
Câu 1: Tác giả của đoạn văn trên là:
A. Xéc-van-tét B. An-đéc-xen C. O Hen-ri D. Ai-ma-tốp.
Câu 2: Phơng thức biểu đạt chính của đoạn văn:
A. Tự sự, miêu tả. C. Tự sự, biểu cảm.
B. Miêu tả, biểu cảm. D. Miêu tả, lập luận.
Câu 3: Nhân vật xng " Tôi" Trong đoạn văn là:
A. Viện sĩ An-t-nai. C. Thầy Đuy-sen.
B. Nhà hoạ sĩ. D. Lời trực tiếp của nhà văn.
Câu 4: Nghệ thuật nổi bật nhất trong đoạn văn:
A. So sánh, nhân hoá. C. So sánh, nói quá.
B. Nhân hoá, ẩn dụ. D. Nói giảm, nói tránh.
Câu 5: Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tợng thanh?
A. Thì thầm. B. Rì rào. C. Rừng rực. D. Vù vù.
Câu 6: Đoạn văn đã gợi nên:
A. Bức tranh tuyệt đẹp về hình ảnh hai cây phong trong miền ký ức.
B.Tình yêu, sự gắn bó tha thiết với thiên nhiên, với quê hơng xứ sở.
C. cả A, B đúng.
D. Cả A, B sai.
Câu7: Các từ " thì thầm", "thở dài",'' im bặt", " reo" thuộc trờng từ vựng:
A. Suy nghĩ của con ngời. C. Hoạt động trạng thái của sự vật.
B. Hoạt động, trạng thái của con ngời. D.Tính chất của sự vật.
Câu 8: Câu văn:" Dù ta tới đây vào lúc nào, ban ngày hay ban đêm, chúng cũng vẫn nghiêng ngả
thân cây, lay động lá cành, không ngớt tiếng rì rào theo nhiều cung bậc khác nhau.", là kiểu:
A. Câu đơn bình thờng. C. Câu ghép quan hệ tơng phản.
B. Câu ghép quan hệ nhân quả. D. Câu ghép quan hệ tăng tiến.
II. Phần tự luận ( 6 điểm)
1. Giới thiệu thể thơ song thất lục bát.( 1 điểm)
2. Sau cái chết của lão Hạc, có thể anh con trai lão trở về. Cuộc gặp gỡ giữa ông giáo và anh
con trai lão Hạc sẽ diễn ra nh thế nào? Em hãy tởng tợng và kể lại câu chuyện xúc động này.( 5
điểm)
UBND Thành phố Thái Bình Đề thi học kỳ I Năm học 2005 - 2006
Phòng giáo dục Môn: Lịch sử lớp 6
o0o Thời gian 45 phút (không kể giao đề)
I. Phần trắc nghiệm ( 5 điểm)
Hãy chọn đáp án cho mỗi câu trả lời bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái A, B, C trớc nội
dung em cho là đúng.
Câu1: ( 1 điểm)
Xã hội thị tộc nguyên thuỷ tan rã do nguyên nhân:
A. Thiên tai, lũ lụt thờng xuyên sảy ra.
B. Công cụ lao động đợc cải tiến, của cải làm ra d thừa.
C. Có sự chiếm dụng tài sản chung, hình thành chế độ t hữu.
Câu2: ( 1 điểm)
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào không đúng về các quốc gia cổ đại
phơng Đông?
A. Ra đời sớm hơn các quốc gia cổ đại phơng Tây.
B. Đợc hình thành ở lu vực các con sông lớn.
C. Trở nên giàu có nhờ phát triển ngoại thơng.
Câu 3 ( 1 điểm).
Ngời phơng Tây cổ đại đã sáng tạo ra những thành tựu văn hoá:
A. Đồng hồ đo thời gian.
B. Hệ chữ cái A,B,C
C. Kim tự tháp.
D. Sử thi ILiát, Ođixê
Câu 4:( 1 điểm).
Nhà nớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh:
A. Xã hội có sự phân hoá ngời giàu, ngời nghèo.
B. Xung đột giữa các bộ lạc, nạn lũ lụt, ngoại xâm luôn đe doạ cuộc sống
của con ngời.
. C. Cả A, B đúng.
D. Cả A, B sai.
Câu 5:( 1 điểm).
Nớc Âu Lạc sụp đổ đã để lại những bài học về:
A. Chế tạo vũ khí, xây dựng thành trì để chống giặc ngoại xâm.
B. Tin dùng trung thần, xây dựng đoàn kết nội bộ, chống âm mu chia rẽ.
C. Việc cảnh giác, bảo vệ bí mật quốc gia.
II. Phần tự luận ( 5 điểm)
Câu1: ( 2 điểm)
Nêu hiểu biết của em về chế độ chiếm hữu nô lệ thời cổ đại.
Câu 2: ( 3 điểm)
Trình bày quá trình dẫn đến sự sụp đổ của nhà nớc Văn Lang và sự ra đời nhà nớc Âu Lạc.
Phòng giáo dục Đề kiểm tra học kỳ I -Năm học 2007-2008
Thành phố Thái Bình Môn: Lịch sử 7
Thời gian: 45phút (không kể giao đề)
I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Chọn đáp án cho các câu (từ 1 đến 4) bằng cách ghi vào tờ gấy thi chữ cái A,B,C trớc mỗi lựa chọn
(ví dụ: Câu 1-A; Câu 2-B ):
Câu 1: Nội dung nào không phải là t tởng của phong trào Văn hoá Phục hng?
A. Lên án Giáo hội Thiên chúa, đả phá trật tự x hội phong kiến.ã
B. Đề cao giá trị con ngời; con ngời phải đợc tự do phát triển.
C. Kinh thánh nhà thờ là chân lí, thần thánh là nhân vật trung tâm.
D. Đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng.
Câu 2: Thành tựu lớn về khoa học kĩ thuật của ngời Trung Quốc trong thời phong kiến là:
A. Kinh Vê-đa C. Giấy viết, nghề in, la bàn, thuốc súng
B. Bộ sử kí T M Thiên D. Đền tháp Ăng-co Vátã
Câu 3: Ai là tổng chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ hai và lần thứ ba của nhà Trần?
A. Trần Khánh D C. Trần Quang Khải
B. Trần Quốc Tuấn D. Trần Quốc Toản
Câu 4: Hồ Quý Ly đ có những cải cách nào về văn hoá x hội?ã ã
A. Ban hành chính sách hạn nô.
B. Phát hành tiền giấy thay thế tiền đồng.
C. Dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm.
D. A,C đúng.
E. Cả A,B,C đúng.
Câu 5: Em h y ghép cột bên trái (Thời gian tồn tại) với cột bên phải (Triều đại) để có đã ợc đáp án đúng: Ví dụ A-
1; B-2
Thời gian tồn tại Triều đại
A. 939 967 1. Trần
B. 981 1009 2. Hồ
C. 1226 1400 3. Tiền Lê
D. 1400 1407 4. Ngô
II. Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Nguyên nhân nào dẫn đến Loạn 12 sứ quân?
Câu 2 (4,5 điểm):Trình bày những diễn biến chính cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên lần thứ hai của
quân dân nhà Trần.
Phòng giáo dục Đề kiểm tra học kỳ I -Năm học 2007-2008
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn 6
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Dựa vào hiểu biết về văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và những kiến thức đ học, em h y lựa chọn đápã ã
án cho mỗi câu sau đây bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái A,B,C (ví dụ: Câu 1- A; Câu 2-B ):
Câu 1: Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gắn với thời đại nào trong lịch sử nớc ta?
A. Thời đại các vua Hùng với công cuộc đấu tranh bảo vệ đất nớc.
B. Thời giặc Minh đô hộ nớc ta.
C. Thời đại mở nớc của các vua Hùng.
D. Thời đại nhà Lê.
Câu 2: Dòng nào dới đây nêu lên đặc điểm nổi bật của truyền thuyết?
A. Nhân vật là thần, thánh hoặc ngời anh hùng.
B. Những chuyện xa xa đợc truyền từ đời này sang đời khác.
C. Những chuyện tởng tợng có liên quan đến các nhân vật, sự kiện lịch sử.
D. Những chuyện chân thực về lịch sử dân tộc.
Câu 3: Hình tợng Sơn Tinh mang ý nghĩa biểu tợng cho điều gì?
A. Khái quát hiện tợng thiên tai lũ lụt hàng năm vùng châu thổ Bắc bộ.
B. Sức mạnh và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên nhiên bảo vệ cuộc sống.
C. Ước mơ cái thiện chiến thắng cái ác.
D. Cả 3 ý trên
Câu 4: Dòng nào sau đây có đủ ba loại: cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ?
A. hai chàng trai; gọi gió; bốc từng quả đồi
B. một ngời con gái; đẹp nh hoa; yêu thơng Mị Nơng hết mực
C. một biển nớc; đánh mỏi mệt, chán chê; một trăm ván cơm nếp
D. rớc Mị Nơng về núi; đùng đùng nổi giận; rút quân về
Câu 5: Cách giải nghĩa từ Sơn Tinh: Thần núi; Thuỷ Tinh: Thần nớc là:
A. Trình bày khái niệm C. Đa ra từ trái nghĩa
B. Đa ra từ đồng nghĩa D. Không thuộc các cách trên
Câu 6: Vì sao tên của hai vị thần trở thành tên truyện?
A. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có rất nhiều phép lạ.
B. Hai vị thần đều là những nhân vật tởng tợng, thần kì.
C. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là hai nhân vật chính của truyện.
D. Hai vị thần là hai nhân vật đối kháng.
II. Tự luận (7điểm)
Câu 1:( 2 điểm)
Truyền thuyết Thánh Gióng đ kể: Gióng lớn nhanh nhã thổi, vơn vai thành tráng sĩ mình cao hơn trợng,
oai phong lẫm liệt. H y trình bày ngắn gọn ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật này.ã
Câu 2: ( 5 điểm)
Em đ đã ợc học truyện cổ tích Cây bút thần. H y nhập vai M Lã ã ơng kể lại chuyện:
Mã Lơng dùng cây
bút thần chống tên vua tham lam, gian ác.
Phòng giáo dục Đề kiểm tra học kỳ I -Năm học 2007-2008
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội là mùa xuân có ma riêu riêu, gió lành
lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê
tình của cô gái đẹp nh thơ mộng
(Mùa xuân của tôi - Vũ Bằng; Ngữ văn 7, tập một - NXB GD)
H y đọc kĩ đoạn văn trên và trả lời câu hỏi bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái A,B,C trã ớc mỗi phơng
án đúng.
Câu 1: Đoạn văn đợc viết bằng sự kết hợp chủ yếu của phơng thức biểu đạt nào?
A. Tự sự, miêu tả C. Biểu cảm, tự sự
B. Miêu tả, biểu cảm D. Nghị luận, miêu tả
Câu 2: Trong đoạn văn, cảnh sắc và không khí mùa xuân Bắc Việt đợc cảm nhận qua những dấu hiệu:
A. Hình ảnh, âm thanh, hơng vị C. Hình ảnh, âm thanh, sắc màu
B. Sắc màu, âm thanh, hơng vị D. Hình ảnh, sắc màu, hơng vị
Câu 3: Đoạn văn đ sử dụng kiểu điệp ngữ nào?ã
A. Điệp ngữ cách qu ng C. Điệp ngữ vòng trònã
B. Điệp ngữ nối tiếp D. Kết hợp cả A và B
Câu 4: Sự xuất hiện của điệp ngữ có tác dụng:
A. Liệt kê, làm nổi bật các dấu hiệu điển hình của mùa xuân Bắc Việt.
B. Diễn tả cảm xúc nhớ nhung m nh liệt đang trào dâng trong lòng ngã ời.
C. Góp phần thể hiện niềm tự hào, tình cảm mến yêu tha thiết với quê hơng xứ sở.
D. Cả 3 ý trên
Câu 5: Trong các từ sau, từ nào là từ ghép đẳng lập?
A. Mùa xuân C. Thôn xóm
B. Đêm xanh D. Câu hát
Câu 6: Dòng nào không phải là nét nghệ thuật biểu cảm đặc sắc của đoạn trích?
A. Những chi tiết, hình ảnh chọn lọc tiêu biểu.
B. Cách cảm nhận tinh tế, giàu chất thơ.
C. Ngôn ngữ mộc mạc, dí dỏm, tự nhiên.
D. Âm hởng da diết, lời văn giàu nhạc điệu.
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Chép lại nguyên văn bản dịch thơ văn bản Tĩnh dạ tứ của Lí Bạch Ngữ văn 7, tập một.
Chỉ ra cặp từ trái nghĩa trong hai câu thơ cuối và phân tích ý nghĩa biểu đạt của cách sử dụng đó bằng
một đoạn văn ngắn gọn.
Câu 2 (5 điểm)
Biểu cảm về bài thơ Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh.
Phòng giáo dục Đề kiểm tra học kỳ I -Năm học 2007-2008
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn 8
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
I. Trắc nghiệm (2,5 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái A,B,C trớc mỗi phơng
án đúng.
Cô tôi cha dứt câu, cổ họng tôi đ nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đ đày đoạ mẹ tôi làã ã
một vật nh hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát
vụn mới thôi.
(Trong lòng mẹ
-
Nguyên Hồng; Ngữ văn 8, tập một NXB GD)
Câu 1: Đoạn văn diễn tả điều gì?
A. Sự căm ghét cao độ trớc những đối xử bất công của x hội với ngã ời mẹ của chú bé Hồng.
B. Sự cảm thông, niềm yêu thơng m nh liệt của Hồng dành cho ngã ời mẹ bất hạnh.
C. Những cay đắng, tủi cực của một đứa trẻ bị hắt hủi.
D. Tất cả 3 ý trên.
Câu 2: Câu văn Giá những cổ tục đ đày đoạ mẹ tôi là một vật nhã hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi
quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi. thuộc kiểu câu nào?
A. Câu ghép có quan hệ nguyên nhân
B. Câu ghép có quan hệ điều kiện
C. Câu ghép có quan hệ lựa chọn
D. Không phải câu ghép
Câu 3: Những dấu hiệu nghệ thuật không xuất hiện trong đoạn văn là:
A. Hình ảnh so sánh C. Những từ tợng hình, tợng thanh
B. Động từ mạnh liên tiếp D. Nhịp điệu dồn dập
Câu 4: Trong những dòng sau đây, đâu là dòng chứa các từ ngữ thuộc trờng từ vựng chỉ hoạt động của
miệng?
A. vồ, cắn, nhai, nghiến C. câu, cổ họng, nghẹn, tiếng
B. cô, tôi, mẹ D. cắn, nhai, nghiến
Câu 5: Nghĩa của từ nào dới đây có phạm vi bao hàm nghĩa của những từ còn lại?
A. vật C. thuỷ tinh
B. đá D. gỗ
II. Tự luận (7,5 điểm)
Câu 1: ( 2,5 điểm)
Tóm tắt văn bản Cô bé bán diêm của nhà văn An-đéc-xen trong khoảng 10 câu.
Trình bày ngắn gọn những cảm nhận và suy nghĩ của em về phần kết thúc truyện.
Câu 2: (5 điểm)
Tuổi học trò của em đ trải qua rất nhiều kì nghỉ hè mỗi lần kết thúc năm học. H y kể về một kì nghỉ hèã ã
đáng nhớ nhất.
Phòng GD&ĐT Đề kiểm tra học kì I năm học 2008- 2009
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn 6
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
I. Trắc nghiệm: (2,5 điểm)
Chọn một chữ cái trớc phơng án đúng cho mỗi câu sau đây (ví dụ: câu 1-A; câu 2-B ):
Câu 1: Trong các văn bản sau, văn bản nào là truyền thuyết?
A.Thạch Sanh C. Con Rồng cháu Tiên
B. Thầy bói xem voi D. Con hổ có nghĩa
Câu 2: Nhân dân đ bất tử hoá ngã ời anh hùng Thánh Gióng bằng chi tiết nghệ thuật:
A. Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc.
B. Bà con làng xóm góp gạo nuôi cậu bé.
C. Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thành tráng sĩ.
D. Giặc tan, Gióng cởi áo giáp sắt để lại và bay về trời.
Câu 3: Tổ hợp nào là cụm danh từ?
A. bay qua túp lều B. mặt mũi khôi ngô C. đợc vua khen D. rất nhanh nhen, thông minh
Câu 4: ý nghĩa của truyện ếch ngồi đáy giếng là:
A. Châm biếm thói khoe khoang hợm hĩnh. C. Phê phán kẻ hiểu biết hạn hẹp mà huyênh hoang.
B. Phê phán cách nhìn nhận chủ quan, phiến diện. D. Phê phán những ngời ba phải, không có chủ kiến.
Câu 5: ý nào nêu chính xác nhất đặc điểm truyện ngụ ngôn?
A. Ngắn gọn, triết lí sâu xa. C. Tình tiết li kỳ, hấp dẫn.
B. Ngắn gọn, tình huống bất ngờ. D. Chứa đựng nhiều mâu thuẫn gây cời.
Câu 6: Trong các từ sau, từ ghép là:
A. sung sớng B. hồng hào C. mặt mũi D. đẹp đẽ
Câu 7: Trong các truyện đ học, chi tiết nào sau đây là chi tiết kỳ ảo?ã
A. Đứa trẻ lên ba vẫn cha biết nói.
B. Ngời con trởng theo Âu Cơ đợc lập làm vua lấy hiệu là Hùng Vơng.
C. Trời ma to làm nớc giếng dềnh lên đa ếch ra ngoài.
D. Quân sĩ mời tám nớc ăn mãi mà niêu cơm bé xíu cứ ăn hết lại đầy.
Câu 8: Những tình tiết li kỳ trong truyện cổ tích thờng mang ý nghĩa gì?
A. Đả kích những cái xấu, những bất công trong x hội.ã
B. Là bài học sâu sắc về đạo lí con ngời.
C. Sự trân trọng những tài năng kiệt xuất của con ngời.
D. Mơ ớc, khát vọng của con ngời về lẽ công bằng trong cuộc đời.
Câu 9: Truyện cổ thờng đợc kể ở ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Nhiều loại ngôi kể
Câu 10: Đâu là phần giải nghĩa cho từ công quán?
A. Nhà to, đẹp, dành riêng cho những ngời có chức tớc cao. C. Nơi chầu trớc cung điện nhà vua.
B. Nhà để tiếp các quan phơng xa về kinh. D. Nơi vua ở.
II. Tự luận: (7,5 điểm)
Câu 1:(2,5 điểm)
Trong văn bản Mẹ hiền dạy con, chi tiết bà mẹ thầy Mạnh Tử đang ngồi dệt vải trông thấy con bỏ
học về nhà chơi liền cầm dao cắt đứt tấm vải đang dệt trên khung, gợi lên trong em suy nghĩ gì về cách dạy
con của mẹ thầy Mạnh Tử? Hãy ghi lại bằng một đoạn văn ngắn (không quá nửa trang giấy thi).
Câu 2:(5 điểm).
Mỗi ngày đến trờng, em lại đợc đón nhận biết bao nhiêu niềm vui. Hãy kể về một ngày
đến trờng vui nhất của em.
PhònG GD&ĐT Đề kiểm tra học kì I năm học 2008- 2009
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
I. Trắc nghiệm: (2,5 điểm)
Em h y lựa chọn một chữ cái trã ớc phơng án đúng cho mỗi câu sau đây (ví dụ: câu 1-A; câu 2-B ):
Câu 1: Tác phẩm thuộc nền văn học trung đại Việt Nam:
A. Sài Gòn tôi yêu B. Rằm tháng giêng C. Xa ngắm thác núi L D. Qua đèo Ngang
Câu 2: Văn bản đợc sáng tác theo thể thơ Đờng luật là:
A. Sau phút chia li B. Côn Sơn ca C. Tiếng gà tra D. Cảnh khuya
Câu 3: Nguyễn Tr i đ sáng tác bài thơ nào?ã ã
A. Côn Sơn ca B.Tụng giá hoàn kinh s C. Thiên Trờng v n vọngã D. Tĩnh dạ tứ
Câu 4: Đâu là từ ghép đẳng lập trong các từ dới đây?
A. nam quốc B. sơn hà C. bạch lộ D. thiên th
Câu 5: ý nào
không phải
là đặc điểm của ca dao dân ca?
A. Những sáng tác thuộc thể loại trữ tình dân gian. C. Thờng sử dụng thể thơ
ngũ ngôn.
B. Có sự kết hợp giữa lời và nhạc. D. Chủ yếu để diễn tả nội tâm con ngời.
Câu 6: Thông điệp quan trọng nhất mà văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê muốn gửi gắm là gì?
A. Trẻ em chính là những chủ nhân tơng lai của đất nớc.
B.Tình anh em là tình cảm thiêng liêng, cao đẹp, hãy biết nâng niu trân trọng.
C.Trẻ em có quyền đợc học hành, đợc chăm sóc.
D.Tổ ấm gia đình vô cùng quí giá, xin hãy bảo vệ và gìn giữ.
Câu 7: Trong câu cuối bài thơ Bánh trôi nớc(Mà em vẫn giữ tấm lòng son.), nhà thơ đ sử dụng quan hệ từ với ý nghĩaã
biểu thị nào?
A. Quan hệ nhân quả B. Quan hệ tơng phản C. Quan hệ so sánh D. Quan hệ sở hữu
Câu 8: Em hiểu gì về tâm trạng ngời lữ khách từ hai câu kết của bài thơ Qua đèo Ngang?
A. Nỗi nhớ nớc, thơng nhà da diết.
B. Niềm say mê với cảnh thiên nhiên khi đứng giữa trời, non, nớc.
C. Niềm mong mỏi đợc trở lại quê nhà.
D. Nỗi buồn b , cô đơn dâng đến tột cùng.ã
Câu 9 : Nhận xét nào đúng về chơi chữ?
A. Dùng biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc âm để làm nổi bật ý, gây xúc động mạnh.
B. Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc.
C. Cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
D. Những từ giống nhau về âm thanh nhng nghĩa khác xa nhau, không liên quan đến nhau.
Câu 10: Câu thơ nào đ sử dụng thành ngữ?ã
A.Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. C. Cái cò lặn lội bờ ao.
B. Thân em vừa trắng lại vừa tròn. D. Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
II. Tự luận: (7,5 điểm)
Câu 1: (2,5 điểm)
Chép lại hai câu đầu bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.
Trình bày ngắn gọn (không quá nửa trang giấy thi) những cảm nhận của em về hai câu
thơ vừa chép.
Câu 2: (5 điểm)
Biểu cảm về một ngời thân yêu nhất của em.
Phòng GD&ĐT Đề kiểm tra học kì I năm học 2008- 2009
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn 8
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
I. Trắc nghiêm: (2,5 điểm)
Em h y lựa chọn một chữ cái trã ớc phơng án đúng cho mỗi câu sau đây (ví dụ: câu 1-A; câu 2-B ):
Câu 1: Nhà văn hiện thực xuất sắc thờng viết về ngời nông dân nghèo đói bị vùi dập và ngời trí thức nghèo sống mòn
mỏi, bế tắc trong x hội cũ., đó là ai?ã
A. Thanh Tịnh B. Nguyên Hồng C. Nam Cao D. Ngô Tất Tố
Câu 2: Trong các văn bản sau, văn bản đ sử dụng yếu tố biểu cảm nhiều nhất là: ã
A.Tôi đi học B. L o Hạc C. Trong lòng mẹ D. Tức nã ớc vỡ bờ
Câu 3: Nhân vật nào đ để lại trong em dấu ấn về cuộc sống cùng khổ, bế tắc và những trăn trở, suy tã , cái nhìn đầy
nhân ái, bao dung với con ngời, với cuộc đời?
A. Ông giáo B. L o Hạc C. Bé Hồng D. Anh Dậu ã
Câu 4: Lời nói đ đánh dấu sự vã ơn lên ngang hàng với kẻ thù của nhân vật chị Dậu trong Tức nớc vỡ bờ là:
A. Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh đợc một lúc, ông tha cho!
B. Chồng tôi đau ốm, ông không đợc phép hành hạ!
C. Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!
D. Thà ngồi tù. Để chúng nó làm tình làm tội m i thế, tôi không chịu đã ợc
Câu 5: Từ nào dới đây không cùng trờng từ vựng với những từ còn lại?
A. túm B. sợ C. lẳng D. vật
Câu 6: Trong những câu sau, câu ghép là:
A. ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang trên ngọn núi.
B. Sau trận ốm, l o yếu ngã ời đi ghê lắm.
C. Cô tôi cha nói dứt câu, cổ họng tôi đ nghẹn ứ, khóc không ra tiếng.ã
D. Em hơ đôi tay trên que diêm sáng rực nh than hồng.
Câu 7: Từ tợng thanh là:
A. lật đật B. thủng thẳng C. run rẩy D. uể oải
Câu 8: Lí do chính để chiếc lá vẽ trên bức tờng của cụ Bơ-men đợc coi là một kiệt tác?
A. Chiếc lá giống nh thật, mắt thờng không thể phân biệt.
B. Cụ Bơ men đã từng mơ ớc có đợc một kiệt tác.
C. Chiếc lá đợc vẽ trong hoàn cảnh vô cùng khắc nghiệt.
D. Nó có một giá trị lớn lao: đem lại sự sống cho con ngời.
Câu 9: Câu văn Thế mà nghe xong câu chuyện này, qua một thoáng liên tởng, tôi bỗng sáng mắt ra (Bài toán dân
số ), dấu ngoặc kép trong cụm từ sáng mắt ra đợc dùng để:
A. Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp C. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
B. Đánh dấu từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa đặc biệt D. Đánh dấu tên tác phẩm đợc trích dẫn
Câu 10: Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?
A. Có tính hình tợng, giàu giá trị biểu cảm C. Có tính đa nghĩa, giàu hình ảnh
B. Có tính khách quan, chính xác D. Có tính cá thể và giàu cảm xúc
II. Tự luận: (7,5 điểm)
Câu 1: (2,5 điểm)
Trong văn bản L o Hạc, nhà văn Nam Cao đ để l o Hạc tự kết liễu cuộc đời của mình bằng bả chó. Em cảmã ã ã
nhận và suy nghĩ nh thế nào về chi tiết này? H y trình bày ngắn gọn (không quá nửa trang giấy thi).ã
Câu 2: (5 điểm)
Giới thiệu về lớp học thân yêu của em.
Phòng GD&ĐT Đề kiểm tra học kì I năm học 2008- 2009
Thành phố Thái Bình Môn: Lịch sử 6
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
I. Trắc nghiệm: (4 điểm)
H y lựa chọn một chữ cái trã ớc phơng án đúng cho mỗi câu sau đây:
Câu 1: Bốn quốc gia cổ đại phơng Đông là:
A. Ai cập, Hi lạp, Trung Quốc, Lỡng Hà C. Rô-ma, Hi Lạp, Trung Quốc, ấn Độ
B. Ai Cập, ấn Độ, Trung Quốc, Lỡng Hà D. Ai Cập, Lỡng Hà, Rô-ma, Trung Quốc
Câu 2: X hội cổ đại phã ơng Tây bao gồm những giai cấp nào?
A. Nông dân và quan lại C. Chủ nô và nô lệ
B. Quí tộc và thơng nhân D. Vua chúa và quan lại
Câu 3: Vì sao ở phơng Tây, các quốc gia cổ đại lại hình thành muộn hơn nhiều so với phơng Đông?
A. Đất đai xấu, không thuận lợi cho việc trồng lúa để sớm ổn định nền kinh tế.
B. Địa hình gần biển, có nhiều thiên tai, b o gió.ã
C. Là nơi có nhiều động đất và núi lửa hoạt động.
D. Đất đai màu mỡ nhng con ngời không tìm ra sớm để định c, sinh sống.
Câu 4: Đâu
không phải
là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời nhà nớc Văn Lang?
A. Sự phân hoá giàu, nghèo trong x hội.ã
B. Cuộc sống ở các làng bản luôn bị thiên tai, lũ lụt đe doạ.
C. Nhân dân muốn đợc phát triển việc buôn bán với nớc ngoài.
D. Thờng xảy ra tranh chấp giữa các vùng, các bộ lạc, thờng bị giặc ngoài đe doạ.
Câu 5: Ghép một chữ số ở cột bên trái với một chữ cái ở cột bên phải cho đúng:
1. Nớc Văn Lang thành lập
A. Năm 214 TCN
2. Nớc Âu Lạc bị Triệu Đà Xâm chiếm B. Năm 207 TCN
3. Kháng chiến chống quân Tần bùng nổ
C. Năm 208 TCN
4. Nớc Âu Lạc thành lập D. Năm 179 TCN
E. Thế Kỉ VII TCN
II. Tự luận: (6 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ?
Câu 2: (4 điểm)
Vẽ sơ đồ tổ chức của nhà nớc Văn Lang và giải thích sơ đồ. Từ đó em có nhận xét gì về nhà
nớc thời Hùng Vơng?
Phòng giáo dục Đề kiểm tra cuối năm học 2006-2007
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ Văn 6
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
I. Phần trắc nghiệm ( 3,5 điểm)
Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái A,B,C
trớc mỗi phơng án đúng (ví dụ: câu 1-A; câu 2-B )
Kia kìa, con diều hâu bay cao tít, nó có cái mũi khoằm, đánh hơi tinh lắm : Đâu có
xác chết. Đâu có gà con Khi tiếng nó rú lên, tất cả gà con chui vào cánh mẹ. Tôi đã nhìn
tận mắt cuộc ẩu đả dới gốc vối già nhà tôi : Con diều hâu lao nh mũi tên xuống, gà mẹ xù
cánh, vừa kêu vừa mổ, vừa đạp diều hâu. Tôi mải ngắm nên không cứu đợc gà. Diều hâu
tha đợc con gà con, lại lao vụt lên mây xanh.
( Lao xao- Ngữ văn 6 tập hai- NXBGD 2006)
Câu1: Tác giả của đoạn văn là:
A. Nguyễn Tuân B. Duy Khán C. Tô Hoài
Câu 2: Văn bản Lao xao đ ợc trích từ tác phẩm:
A. Quê nội B. Đất rừng phơng Nam D. Tuổi thơ im lặng
Câu 3: Để khắc hoạ hình ảnh chim diều hâu, nhà văn đã chọn tả đặc điểm nào?
A. Hình dáng. C. Màu sắc và hoạt động.
B. Hoạt động.
Câu 4: Đoạn văn xuất hiện phép tu từ:
A. So sánh B. Nhân hoá C. Cả so sánh và nhân hoá
Câu 5: Từ nào không phải là phó từ (trong câu văn Tôi mải ngắm nên không cứu đ ợc
gà. )?
A. Nên B. Không C. Đợc
Câu 6: Đoạn văn gây ấn tợng sâu sắc đối với ngời đọc bởi:
A. Sự quan sát tinh tế, miêu tả tỉ mỉ, sinh động.
B. Cái nhìn và cảm xúc hồn nhiên của tuổi thơ về thiên nhiên làng quê.
C. Cả A, B.
Câu 7: Câu : Diều hâu tha đ ợc con gà con, lại lao vụt lên mây xanh. , có vị ngữ là:
A. Một cụm động từ B. Hai cụm động từ C. Hai cụm tính từ
II. Phần tự luận: (6,5 điểm).
Câu 1: (1,5 điểm).
Trong truyện ngắn Bức tranh của em gái tôi, nhà văn Tạ Duy Anh đ miêu tả tâm trạng ngã ời anh khi
đứng trớc bức tranh đợc giải nhất của em gái: Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu
hổ.. Em lý giải điều này nh thế nào?
Câu 2: ( 5 điểm).
Em hãy miêu tả hình ảnh lũy tre xanh thân thuộc của làng quê Việt Nam.
Phòng giáo dục Đề kiểm tra cuối năm học 2006-2007
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ Văn 7
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
I. Phần trắc nghiệm:( 4 điểm).
Em hãy đọc kỹ các câu hỏi và chọn phơng án trả lời bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái
A,B,C trớc mỗi ý đúng ( ví dụ: câu 1- A, câu 2- B ).
Câu 1: Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây có ph ơng thức biểu đạt là:
A. Miêu tả B. Tự sự C. Nghị luận
Câu 2: Ai là tác giả văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ ?
A. Phạm Văn Đồng B. Đặng Thai Mai C. Hoài Thanh
Câu 3: Chỉ ra câu đặc biệt trong các câu sau:
A. Tấc đất, tấc vàng. B. Trăng lên. C. Đêm trên sông Hơng.
Câu 4: Từ văn bản ý nghĩa văn chơng , em hiểu quan niệm của nhà phê bình Hoài Thanh
về nguồn gốc cốt yếu của văn chơng là gì?
A. Lòng thơng ngời, thơng muôn vật, muôn loài.
B. Văn chơng bắt nguồn từ cuộc sống lao động.
C. Cả A,B.
Câu 5: Trong các câu văn sau, câu nào không phải là câu bị động?
A. Trong xã hội cũ, ngời dân Việt Nam bị bóc lột hết sức tàn nhẫn.
B. Khi đê vỡ, quan phụ mẫu đã ù đợc một ván bài to.
C. Ca Huế đã đợc bảo tồn và lu truyền qua bao đời nay.
Câu 6: Để chứng minh cái đẹp của tiếng Việt (trong văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt ),
tác giả Đặng Thai Mai đã dựa vào các yếu tố:
A. Sự tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu.
B. Sự hài hoà về âm hởng, thanh điệu.
C. Khả năng biểu đạt t tởng,tình cảm của con ngời, thoả mãn nhu cầu xã hội.
Câu 7: Đoạn trích Nỗi oan hại chồng trong vở chèo cổ Quan Âm Thị Kính đã thể hiện ý
nghĩa sâu sắc:
A. Phẩm chất tốt đẹp và những bi kịch, bế tắc của ngời phụ nữ trong xã hội cũ.
B. Xung đột giai cấp gay gắt qua xung đột gia đình, hôn nhân phong kiến.
C. Cả A,B.
Câu 8: Biện pháp nghệ thuật nổi bật đợc nhà văn Phạm Duy Tốn sử dụng trong truyện
ngắn Sống chết mặc bay là:
A. Cờng điệu và tăng cấp. C. Liệt kê và tơng phản.
B. Tơng phản và tăng cấp.
II. Phần tự luận: (6 điểm).
Với bút kí Ca Huế trên sông H ơng , tác giả Hà ánh Minh đã giúp ngời đọc thấy đợc
vẻ đẹp thanh lịch mà tao nhã của ca Huế, ca Huế là một sản phẩm tinh thần đáng đợc trân
trọng và gìn giữ.
Bằng một văn bản nghị luận, em hãy khẳng định vấn đề nêu trên.
Phòng giáo dục Đề kiểm tra cuối năm học 2006-2007
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ Văn 8
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
I.Phần trắc nghiệm:( 3,5 điểm)
Dựa vào hiểu biết về văn bản N ớc Đại Việt ta của Nguyễn Trãi đã đ ợc học trong
chơng trình Ngữ văn 8 tập hai, em hãy trả lời những câu hỏi sau bằng cách ghi vào giấy thi
chữ cái A,B,C trớc mỗi phơng án đúng.
Câu 1: Văn bản N ớc Đại Việt ta đ ợc trích từ tác phẩm:
A. Luận học pháp C. Bình Ngô đại cáo
B. Thiên đô chiếu D. Hịch tớng sĩ
Câu 2: Tác phẩm đợc sáng tác trong hoàn cảnh:
A. Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông thắng lợi.
B. Kết thúc kháng chiến chống giặc Ngô- một triều đại trong lịch sử Trung Quốc.
C. Trong buổi đầu của cuộc kháng chiến chống quân Minh.
D. Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân Minh.
Câu 3: Dòng nào giải thích đúng về hai chữ Điếu phạt đ ợc dùng trong văn bản?
A. Thơng xót nhân dân đánh kẻ có tội. C.Tình yêu thơng giữa con ngời.
B. Truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp. D. Đánh, dẹp yên quân giặc.
Câu 4: Những câu Nguyễn Trãi ghi lại các chứng cớ trong lịch sử chống ngoại xâm của dân
tộc ta thuộc về hành động nói nào?
A. Hỏi B. Trình bày C. Điều khiển D. Bộc lộ cảm xúc
Câu 5:Trong văn bản, tác giả đặt các triều đại nớc ta và các triều đại phong kiến phơng
Bắc trong hai vế của một câu văn biền ngẫu, điều đó có ý nghĩa gì?
A. Khẳng định sự ngang bằng, bình đẳng của ta với phong kiến phơng Bắc.
B. Thể hiện lòng tự hào dân tộc mãnh liệt của ngời viết.
C. Cả A, B đúng.
D. Cả A, B sai.
Câu 6: Câu Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập , sử dụng trật tự từ theo:
A. Thứ tự trớc sau của sự việc. C. Nhấn mạnh đặc điểm sự vật đợc nói đến.
B. Thứ bậc quan trọng của sự việc. D. Cả A,B,C đúng.
Câu 7: Đâu không phải là nét đặc sắc trong nghệ thuật của văn bản?
A. Phép so sánh đối lập. C. Phép liệt kê.
B. Phép cờng điệu. D. Câu văn biền ngẫu.
II. Phần tự luận: (6,5 điểm).
Câu 1: ( 2,5 điểm)
Bằng một văn bản thuyết minh ngắn, hãy giới thiệu về chiếc áo đồng phục học sinh của em.
Câu 2: (4 điểm)
Bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu đ vẽ lên bức tranh thiên nhiên mùa hè tràn đầy sức sống, qua đó ã
thể hiện một tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống m nh liệt của ngã ời chiến sĩ cách mạng giữa chốn lao tù. H y ã
trình bày những hiểu biết của em về điều này.
Phòng giáo dục Đề kiểm tra cuối năm học 2006-2007
Thành phố Thái Bình Môn: Sinh học 9
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
I. Trắc nghiệm:(2 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Trong thụ tinh, sự kiện quan trọng nhất là gì?
A. Sự kết hợp một giao tử đực với một giao tử cái.
B. Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội.
C. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái.
D. Sự tạo thành hợp tử.
Câu 2: Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào sau đây qui định?
A. Số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp của các Nuclêotít trong phân tử ADN.
B. Hàm lợng ADN trong nhân tế bào.
C. Tỷ lệ (A+T) / (G+X) trong phân tử ADN.
D. Cả B và C.
Câu 3: Việc ứng dụng tự thụ phấn và giao phối gần trong chọn giống và sản xuất nhằm
mục đích:
A. Tạo ra dòng thuần dùng làm giống.
B. Củng cố một tính trạng mong muốn nào đó.
C. Phát hiện và loại bỏ những kiểu gen xấu ra khỏi quần thể.
D. Cả A,B,C đều đúng.
Câu 4: Trật tự nào sau đây đúng cho một chuỗi thức ăn?
A. Thỏ -> Cỏ -> Cáo -> Vi khuẩn C. Vi khuẩn -> Cáo -> Thỏ -> Cỏ
B. Cỏ -> Thỏ -> Cáo -> Vi khuẩn D. Cáo -> Thỏ -> Cỏ -> Vi khuẩn
II. Tự luận: (6 điểm)
Câu 1:( 2 điểm).
a, Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tợng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong
điều kiện nào hiện tợng tự tỉa xảy ra mạnh mẽ?
b, Trong sản xuất cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
sinh vật làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng?
Câu 2:( 2,5 điểm).
Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trờng? Con ngời đ có những biện pháp gì để bảo vệ và cải tạo môi ã
trờng?
Câu 3: ( 1,5 điểm).
Thế nào là một quần thể sinh vật? Cho tập hợp sinh vật sau:
A. Các con voi sống trong vờn bách thú.
B. Các cá thể tôm sống trong hồ.
C. Các cây cỏ sống trên đồng cỏ.
D. Các bầy voi sống trong rừng rậm châu Phi
E. Các cá thể chó sói sống trong rừng.
G. Các con chim sống trong vờn bách thú.
Hãy xác định đâu là quần thể, đâu không phải là quần thể sinh vật?
III. Bài tập: (2 điểm)
ở cà chua tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng và do một
gen qui định.
Khi giao phấn giữa cây cà chua quả đỏ thuần chủng với cây cà chua quả vàng thì kết
quả ở F1, F2 sẽ nh thế nào?
Phòng Giáo dục Đề Kiểm tra cuối năm học 2005-2006
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn 6
Thời gian 90 phút ( không kể giao đề)
I/Phần trắc nghiệm ( 4 điểm).
H y đọc kỹ đoạn văn sau, chọn đáp án cho mỗi câu hỏi bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cáiã
A,B,C trớc nội dung trả lời đúng( ví dụ: câu1- A, Câu 2- B ).
" Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dới bóng tre của ngàn xa, thấp thoáng mái đình mái
chùa cổ kính. Dới bóng tre xanh, ta giữ gìn một nền văn hoá lâu đời. Dới bóng tre xanh, đ từ lâu đời, ngã ời dân
cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với ngời, đời đời, kiếp kiếp. Tre, nứa, mai,
vầu giúp ngời trăm công nghìn việc khác nhau. Tre là cánh tay của ngời nông dân:" ( )
( Ngữ văn 6, tập hai - Nhà xuất bản Giáo dục
2005)
Câu1: Đoạn văn đợc trích từ văn bản:
A.Vợt thác. B. Sông nớc Cà Mau. C. Cây tre Việt Nam.
Câu 2: Tác giả của đoạn văn là:
A. Thép Mới. B. Nguyễn Tuân. C. Tô Hoài.
Câu 3: Nội dung đợc diễn tả trong đoạn văn:
A. Sự gắn bó khăng khít của tre với ngời trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
B. Sự gắn bó khăng khít của tre với ngời trong lao động, trong cuộc sống.
C. Tre m i là ngã ời bạn đồng hành của dân tộc Việt Nam.
Câu 4: Những biện pháp tu từ đợc tác giả sử dụng:
A. Nhân hoá, so sánh, hoán dụ.
B. Nhân hoá, so sánh, điệp ngữ.
C. So sánh, ẩn dụ, hoán dụ.
Câu 5: Câu văn Dới bóng tre của ngàn xa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính., có chủ ngữ là:
A. Bóng tre. B. Mái đình mái chùa. C. Mái đình mái chùa cổ kính.
Câu 6. Dòng nào sau đây không phải là nét nghệ thuật của đoạn trích:
A. Giọng điệu dí dỏm, tự nhiên.
B. Giọng điệu trữ tình, tha thiết.
C. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu.
Câu 7: Câu văn" Tre là cánh tay của ngời nông dân ." thuộc kiểu câu trần thuật:
A. Miêu tả. B. Đánh giá. C. Giới thiệu.
Câu 8: Cây tre mang ý nghĩa biểu tợng nh thế nào?
A. Thiên nhiên, đất nớc Việt Nam tơi đẹp.
B. Con ngời Việt Nam, dân tộc Việt Nam.
C. Tình yêu tha thiết với quê hơng đất nớc.
II./Phần Tự luận
( 6 điểm).
Bằng quan sát và tởng tợng của mình, em h y miêu tả một cơn mã a mùa hạ.
Phòng Giáo dục Đề Kiểm tra cuối năm học 2005-2006
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn 7
Thời gian 90 phút ( không kể giao đề)
I/Phần trắc nghiệm ( 4 điểm).
Đọc kỹ phần văn bản sau đây và trả lời câu hỏi bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái A,B,C
trớc ý trả lời đúng( ví dụ: Câu 1- A, câu 2- B ).
"Ngời Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để
tin tởng hơn nữa vào tơng lai của nó.
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng:
tiếng Việt là một thứ tiếng hài hoà về mặt âm hởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt
câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, t tởng của ngời Việt
Nam và để thoả m n cho yêu cầu của đời sống văn hoá nã ớc nhà qua các thời kỳ lịch sử."
( Ngữ văn 7, tập hai NXB Giáo dục
2005)
Câu 1: Tác giả của đoạn trích:
A. Phạm Văn Đồng. B. Hoài Thanh. C. Đặng Thai Mai.
Câu 2: Phơng thức lập luận chủ yếu trong đoạn là:
A. Giải thích. B. Chứng Minh. C. Cả A,B không đúng.
Câu 3: Luận điểm của bài đợc nêu ở câu:
A. Ngời Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình.
B. Và để tin tởng hơn nữa vào tơng lai của nó.
C. Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Câu 4: Theo lập luận của tác giả "một thứ tiếng đẹp" sẽ là gì?
A. Hài hoà về âm hởng, thanh điệu, tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu.
B. Khả năng diễn đạt tình cảm, t tởng của ngời Việt, thoả m n nhu cầu đời sống văn hoá.ã
C. Cả A, B.
Câu 5: " Và để tin tởng hơn nữa vào tơng lai của nó.", là câu nh thế nào?
A. Đợc tách ra từ trạng ngữ của câu trớc. C. Cả A,B đúng.
B. Đợc dùng để nhấn mạnh nội dung mà câu đề cập.
Câu 6: Nghệ thuật của đoạn trích:
A. Sử dụng linh hoạt nhiều biện pháp tu từ. C. Lời văn giàu cảm xúc và hình
ảnh.
B. Lập luận chặt chẽ, mạch lạc.
Câu 7: Phần văn bản có nhiệm vụ gì?
A. Giới thiệu vấn đề chính sẽ đợc đề cập. C. Định hớng những kết luận cần đạt tới.
B. Nêu lên cách lập luận của bài.
Câu 8: " Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.",là kiểu câu nào ?
A. Câu rút gọn. C. Câu có phụ ngữ trong cụm DT là cụm C -V.
B. Câu có vị ngữ là cụm C -V.
II/ Phần tự luận
( 6 điểm).
Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có viết: Văn chơng sẽ là hình dung của cuộc sống muôn
hình vạn trạng.
Em hiểu điều đó nh thế nào? Qua tác phẩm" Sống chết mặc bay" của Phạm Duy Tốn, " Những
trò lố hay là Va Ren và Phan Bội châu" của Nguyễn ái Quốc, h y làm sáng rõ quan niệm của tác giả. ã
Phòng Giáo dục Đề Kiểm tra cuối năm học 2005-2006
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn 8
Thời gian 90 phút ( không kể giao đề)
I/Phần trắc nghiệm (3 điểm).
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày ma chuyển bốn phơng ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
-Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
( "Nhớ rừng"- Thế Lữ -
Ngữ văn 8 , tập hai NXB Giáo dục
2005)
Em h y trả lời câu hỏi cho đoạn thơ trên bằng cách ghi tên chữ cái A, B, C trã ớc mỗi phơng án
đúng ( ví dụ: câu 1- A, Câu 2- B ).
Câu 1: Nhận xét nào sau đây nói đúng về tác giả của đoạn thơ ?
A. Nhà thơ của lòng thơng ngời và niềm hoài cổ.
B. Nhà thơ tiêu biểu nhất của thơ mới buổi đầu, ngời đem lại chiến thắng cho thơ mới.
C. Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng và kháng chiến.
D. Nhà thơ có mặt ở chặng cuối của phong trào thơ mới với những bài thơ mang nặng nỗi
buồn
Câu 2: Thể thơ đợc tác giả sử dụng:
A. Lục bát. B. Thất ngôn. C. Thất ngôn bát cú. D. Thơ tám chữ.
Câu3: Em hiểu nh thế nào về nhân vật xng Ta( nhân vật trữ tình) trong đoạn trích?
A. Con hổ bị giam cầm trong vờn bách thú. C. Những ngời dân trong vòng nô lệ.
B. Tác giả, lớp trí thức trong x hội đã ơng thời. D. Tất cả A,B,C.
Câu 4: Đoạn thơ đ diễn tả nét tâm trạng của nhân vật trữ tình:ã
A. Nhớ nhung, tiếc nuối về quá khứ vàng son. C. Căm ghét, khinh bỉ kẻ tớc đoạt tự do.
B. Căm phẫn trớc thực tại bị giam cầm. D. Cô đơn, tuyệt vọng.
Câu 5. Những câu nghi vấn trong đoạn thơ có ý nghĩa nh thế nào?
A. Để hỏi. C. Để khẳng định.
B. Để bộc lộ cảm xúc. D. Để cầu khiến.
Câu 6. Sức cuốn hút mạnh mẽ của đoạn thơ đợc tạo nên bởi điều gì?
A. Ngôn ngữ thơ tuôn trào, âm hởng trữ tình da diết.
B. Nghệ thuật miêu tả đặc sắc, những câu thơ đậm chất tạo hình.
C. Sự đối lập, tơng phản giữa những cảnh tợng thiên nhiên trong từng thời khắc.
D. A, B đúng.
II/ Phần Tự luận ( 7 điểm).
Câu 1: ( 2 điểm)
Giới thiệu về tác giả Nguyễn Tr i.ã
Câu 2: ( 5 điểm)
Qua bài thơ Quê hơng của Tế Hanh, em h y nêu những cảm nhận của mình về vẻ đẹp bức ã
tranh quê.
Phòng Giáo dục Đề Kiểm tra cuối năm học 2005-
2006
Thành phố Thái Bình Môn: Ngữ văn 9
Thời gian 120 phút ( không kể giao đề)
I/Phần trắc nghiệm (3 điểm).
Bằng kiến thức đ học và hiểu biết về văn bản: Những ngôi sao xa xôi, h y trả lời câu hỏi bằngã ã
cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái A, B, C trớc mỗi phơng án đúng.
Câu1: Văn bản Những ngôi sao xa xôi là sáng tác của:
A. Nguyễn Minh Châu. B. Lê Minh Khuê. C. Thanh Hải. D. Viễn Ph-
ơng.
Câu 2: Tác phẩm ra đời vào năm nào?
A. 1954. B. 1969. C. 1971. D. 1976.
Câu 3: Ngời kể chuyện trong văn bản là ai?
A. Anh chiến sĩ lái xe. B. Ba cô gái. C. Phơng Định. D. Tác giả.
Câu 4: Văn bản có phơng thức biểu đạt chính giống với tác phẩm:
A. Bến quê. B. Nói với con. C. Tiếng nói của văn nghệ. D. Tôi và chúng
ta.
Câu 5: Nét nghệ thuật nổi bật nhất của văn bản:
A. Miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế. C. Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ.
B. Xây dựng tình huống giàu kịch tính. D. Những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tợng.
Câu 6: Nội dung chính mà văn bản hớng đến:
A. Tái hiện cuộc chiến đấu ác liệt trên tuyến đờng Trờng Sơn những năm đánh Mỹ.
B. Ca ngợi tâm hồn trong sáng, giàu mộng mơ của thế hệ trẻ Việt Nam trong khói lửa chiến
tranh.
C. Ca ngợi tình đồng chí đồng đội của ngời lính Trờng Sơn.
D. Khẳng định vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống gia đình, quê hơng.
Câu 7: Nét tính cách nổi bật nhất ở nhân vật Phơng Định:
A. Trầm t, kín đáo. C. Kiên cờng, gan góc
B. Thông minh, dí dỏm. D. Hồn nhiên, mơ mộng.
Câu 8: Trong những câu sau, câu có chứa thành phần biệt lập là:
A. Nh mọi lần, chúng tôi sẽ giải quyết hết. C. Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó.
B. Dây mìn dài, cong, mềm. D. Cây còn lại xơ xác.
Câu 9: Câu văn nào sau đây không phải là câu đặc biệt?
A. Ba cô gái. B. Hoa trong công viên. C. Vắng lặng đến phát sợ. D. Đất
nóng.
Câu 10: Đất dới chân chúng tôi rung. Mấy cái khăn mặt ở đây cũng rung. Tất cả cứ nh lên cơn sốt.,
có những phép liên kết câu:
A. Lặp, thế. B.Thế, liên tởng. C. Thế, đồng nghĩa. D. Lặp, liên tởng.
Câu 11: Khởi ngữ của câu "Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: Cô có cái nhìn sao mà xa xăm, là:
A. Mắt tôi. B. Các anh lái xe. C. Cô. D. Không có khởi ngữ.
Câu 12: Văn bản có đề tài gần gũi với tác phẩm nào?
A.Viếng Lăng Bác. B. Bàn về đọc sách. C.Bến quê. D. Bài thơ về tiểu đội xe không
kính.
II/ Phần tự luận ( 7 điểm).
C âu 1 :
( 2điểm).
Bằng một văn bản thuyết minh ngắn gọn, h y giới thiệu về nhà thơ Chế Lan Viên.ã
Câu 2:
( 5 điểm).
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
" Bỗng nhận ra hơng ổi Sông đợc lúc dềnh dàng
Phả vào trong gió se Chim bắt đầu vội vã
Sơng chùng chình qua ngõ Có đám mây mùa hạ
Hình nh thu đ vềã Vắt nửa mình sang thu "
( Sang thu- Hữu Thỉnh )
Phòng Giáo dục Đề Kiểm tra cuối năm học 2005-2006
Thành phố Thái Bình Môn: Lịch sử 7
Thời gian 45 phút ( không kể giao đề)
I/Phần trắc nghiệm (4 điểm).
Em h y trả lời câu hỏi bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ A, B, C trã ớc mỗi câu trả lời đúng.
Câu 1: ( 1 điểm) Sau khi thống nhất đất nớc, vua Quang Trung đ có những chính sách nào để phụcã
hồi kinh tế, ổn định x hội, phát triển văn hoá dân tộc?ã
A. Khớc từ mọi quan hệ tiếp xúc với các nớc Phơng Tây.
B. Ban hành chiếu khuyến nông, giảm nhẹ thuế, " mở cửa ải, thông chợ búa".
C. Ban bố chiếu lập học.
D. Ban hành bộ luật Gia Long.
Câu 2: ( 1 điểm). Trong các cuộc khởi nghĩa sau, cuộc khởi nghĩa nào không đợc nổ ra dới triều
Nguyễn?
A. Khởi nghĩa Phan Bá Vành. D. Khởi nghĩa Nông Văn Vân.
B. Khởi nghĩa Trần Cảo. E. Khởi nghĩa Cao Bá Quát.
C. Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu.
Câu 3: ( 2điểm).
Sắp xếp tên các sự kiện lịch sử cho đúng với thời gian xảy ra, bằng cách ghép số thứ tự ở cột
bên trái với chữ cái ở cột bên phải ( ví dụ: 1- A, 2- B ).
Tên sự kiện lịch sử Thời gian
1. Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ. A. 1427
2. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn hoàn toàn thắng lợi. B. 1418
3. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ. C. 1858
4. Thực dân Pháp nổ súng xâm lợc Việt Nam tại cửa biển Đà Nẵng. D. 1771
II/ Phần tự luận
( 6 điểm).
Câu 1: ( 2 điểm).
Kể tên các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu ở đàng ngoài thế kỷ XVII. Các cuộc khởi nghĩa
đó có ý nghĩa lịch sử nh thế nào?
Câu 2: ( 3 điểm).
Em h y nêu những thành tựu văn học, nghệ thuật của nã ớc ta cuối thế kỷ XVIII- nửa đầu thế kỷ
XIX.
Câu 3: ( 1 điểm).
Nêu những hiểu biết của em về cố đô Huế ( thời gian xây dựng? Cố đô Huế đợc UNESCO cấp
bằng công nhận di sản văn hoá thế giới vào năm nào?).
Phòng Giáo dục Đề Kiểm tra cuối năm học 2005-2006
Thành phố Thái Bình Môn: Vật lý 6
Thời gian 45 phút ( không kể giao đề)
I. Hãy chọn câu trả lời đúng :
1. Máy cơ đơn giản nào sau đây chỉ có tác dụng thay đổi hớng của lực kéo?