ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Chọn phương án đúng nhất trong các câu sau : ( mỗi câu 0,3điểm )
Câu 1 :Tâm sự trong văn bản “Cổng trường mở ra”là lời tâm sựcủa ai?
A. Lí Lan B. Người mẹ C. Người con D. Tất cả
Câu 2 : Văn bản”Cổng trường mở ra “thuộc phương thức biểu đạt nào?
A. Miêu tả B. tự sự C. Nghị luận D. Biểu cảm
Câu 3 : Cụm từ “ta với ta” trong hai bài thơ “Qua Đèo Ngang”và “ Bạn đến chơi nhà”có
Nghĩa giống nhau ;đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Câu 4 : Bài thơ nào trong các bài thơ sau đây thể hiện sự trân trọng vẻ đẹp,phẩm chất trong trắng, son
sắt của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa,vừa cảmthương sâu sắccho thân phận chìm nổi của họ.
A. Qua Đèo Ngang B. Bánh trôi nước C. Sau phút chia ly D. Mẹ tôi
Câu 5 : Bài thơ “ cảnh khuya”của Hồ Chí Minh được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn bác cú Đường luật B. Ngũ ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn tứ tuyệt D. Thể thơ lục bát
Câu 6 : Hồ Chí Minh sáng tác bài thơ “Cảnh khuya”trong thời than nào?
A. Năm 1947 B. Năm 1948 C. Năm 1954 D. Năm 1975
Câu 7 : Văn bản “Một thứ quà của lúa non:Cốm ;nói đến đặc sản của thành phố nấou đây?
A. Thành phố Hồ Chí Minh B. Thành phố Hà Nội
C. Thành phố Hải phòng D. Thành phố Đà Nẵng
Câu 8 : Trong các từ sau đây từ nào là từ láy?
A. đi đứng B. giam giữ C. bột bèo D. lạnh lùng
Câu9 : Từ nào sau đây không phải là từ ghếp đẳng lập?
A. bó buộc B. Đưa đón C. nhường nhịn D. Hoa hồng
Câu 10 : Chọn một từ trong số các từ sau để điền vào dấu chấm lửng trong hai câu ca dao sau:
“ Dòng sông bên lở bên bồi
Bên lở thì đục bên thì trong.”
A. lấp B. ăn C. bồi D. lở
Câu 11 : Các từ sau sau đây đều chỉ chung nghĩa là chết, nhưng từ nào có sắc thái coi thường ,không tôn
trọng?
A. từ trần B. băng hà C. hi sinh D. bỏ mạng
Câu12 : Đây là nội dung khái niệm của từ gì?
“ là những từ gióng nhau về âm thanhnhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.”
A. Từ trái nghĩa B. Từ nhiều nghĩa C. Từ đồng âm D. Từ đồng nghĩa
Phần tự luận (7 đ)
Bài 1 :
Chép nguyên văn bốn câu thơ cuối của bài thơ “ Qua đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan.”
Phân tích cụm từ “ta với ta” trong câu thơ cuối của khổ thơ trên để thấy tâm trạng của tác giả?
Bài 2
Cảm nghĩ của em về người bố kính yêu.
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1 : ( 4,0 điểm )
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Ph.án đúng B B B B C A B D D C D C
Phần 2 : ( 6,0điểm )
Câu 1
a/ chép nguyên văn bài thơ SGK (sai 1 lỗi – 0,25 điểm)
b/ Nêu đúng nội dung bài thơ phần ghi nhớ SGK
Câu 2
- Đúng bố cục
- chữ viết đẹp, rõ ràng
- Nội dung :
+ Nêu được công lao to lớn như trời ,như biển của người bố
+ Vận dụng và đưa vào bàiviết những dẫn chứng (Ca dao, tục ngữ , thơ )
+ Cảm nghĩ về người bố ( tùy theo cảm xúc ngay thơ , trong sáng của mỗi em mà giáo viên cho
điểm)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Tôi đứng dậy, lấy chiếc khăn mặt ướt đưa cho em. Thuỷ lau nước mắt rồi soi gương, chải lại tóc.
Anh em tôi dẫn nhau ra đường. Em nắm chặt tay tôi và nép sát vào như những ngày còn nhỏ. Chúng tôi đi
chậm chậm trên con đường đất đỏ quen thuộc của thị xã quê hương. Đôi lúc, đột nhiên em dừng lại, mắt
cứ nhìn đau đáu vào một gốc cây hay một mái nhà nào đó, toàn những cảnh quen thuộc trên con đường
chúng tôi đã đi lại hàng nghìn lần từ thuở ấu thơ.
*Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước mỗi câu trả lời đúng.
1. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào ?
A. Cuộc chia tay của những con búp bê. B. Cổng trường mở ra
C. Mẹ tôi D. Trường học
2. Tác giả đoạn văn trên là ai?
A. Lí Lan B. Khánh Hoài
C. Võ Quảng D. Nguyễn Tuân
3. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
A. Tự sự B. Miêu tả
C. Biểu cảm D. Tự sự + biểu cảm
4. Đoạn văn trên có mấy từ láy?
A. Một B. Hai
C. Ba D. Bốn
5. Câu “Anh em tôi dẫn nhau ra đường” là câu gì?
A. Câu trần thuật đơn B. Câu trần thuật ghép
C. Câu trần thuật đơn có từ là D. Câu ghép
6. Từ “ấu thơ” thuộc từ loại gì?
A. Từ láy bộ phận B. Từ đơn
C. Từ ghép D. Từ láy toàn bộ
7. Đoạn văn trên người viết sử dụng đại từ ở ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất số ít B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ nhất số nhiều
8. Nhân vật chính trong truyện ngắn “ Cuộc chia tay của những con búp bê” là ai?
A. Bố bé Thuỷ và bé Thuỷ
B. Mẹ bé Thuỷ và bé Thuỷ
C. Anh bé Thuỷ là Thành và bé Thuỷ
D. Hai con búp bê là con Vệ Sĩ và con Em Nhỏ.
9. Nội dung chính của truyện ngắn “ Cuộc chia tay của những con búp bê” là gì?
A. Viết về việc tranh giành đồ chơi giữa hai anh em Thành và Thuỷ.
B. Viết về những kỉ niệm thời ấu thơ của hai anh em Thành và Thuỷ.
C. Viết về cuộc chia tay đầy cảm động của hai con búp bê là con Vệ Sĩ và con Em Nhỏ.
D. Viết về cuộc chia tay đầy cảm động của hai anh em Thành và Thuỷ vì bố mẹ li dị nhau.
10. Thông điệp nào được gửi gắm qua câu chuyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê ?
A. Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em
B. Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình
C. Hãy hành động vì trẻ em
D. Hãy tạo điều kiện để trẻ em phát triển những tài năng sẵn có.
11. Dòng nào sau đây ghi rõ các bước tạo lập văn bản?
A. Định hướng và xây dựng bố cục
B. Xây dựng bố cục, diễn đạt thành câu, đoạn
C. Xây dựng bố cục, định hướng, kiểm tra, diễn đạt thành câu, đoạn
D. Định hướng, xây dựng bố cục, diễn đạt thành câu, đoạn hoàn chỉnh, kiểm tra văn bản vừa tạo lập.
12. Một văn bản thường có bố cục mấy phần?
A. Một B. Hai
C. Ba D. Bốn
Phần tự luận (7 đ)
1. Viết một đoạn văn ngắn từ 3- 5 câu trong đó có sử dụng từ láy. (2 điểm)
2. Hãy tả một người thân yêu và gần gũi nhất với em. (5 điểm)
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
I. Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)
* Khoanh tròn đúng một câu được 0,25 điểm
* Đáp án cụ thể như sau:
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án
đúng
A B A B A C A C D B D C
II. Tự luận . (7 điểm)
1. ( 2 điểm)
* Yêu cầu:
- Viết đúng hình thức một đoạn văn
- Đủ số câu quy định
- Nội dung đoạn văn phù hợp
- Diễn đạt lưu loát, trình bày sạch đẹp
- Đoạn văn có sử dụng từ láy .
2. ( 5 điểm) * Yêu cầu
- Xác định và viết đúng thể loại văn miêu tả
- Diễn đạt rõ ràng và có tính mạch lạc, không sai lỗi chính tả
- Viết đúng nội dung: tả về một người thân yêu, gần gũi
- Đảm bảo bố cục 3 phần rõ ràng:
* Bố cục:
A.Mở bài: (0,75 điểm)
- Giới thiệu người được tả
B. Thân bài: (3,5 điểm)
- Tả chi tiết về người đó:
+ Ngoại hình: tuổi, tầm vóc, nước da. Gương mặt, mái tóc…( chọn những
chi tiết nổi bật)
+ Tính nết
+ Tài năng
C. Kết bài: ( 0,75 điểm)
- Cảm nghĩ của em
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng.
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
“ Tôi yêu Sài Gòn da diết… Tôi yêu trong nắng sớm, một thứ nắng ngọt ngào, vào một buổi chiều lộng
gió nhớ thương, dưới những cây mưa nhiệt đới bất ngờ. Tôi yêu thời tiết trái chứng với trời đang ui ui
buồn bã, bỗng nhiên trong vắt lại như thuỷ tinh. Tôi yêu cả đêm khuya thưa thớt tiếng ồn. Tôi yêu phố
phường náo động, dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm. Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sương
với làn không khí dịu mát, thanh sạch trên một số đường còn nhiều cây xanh che chở.
( Theo “ Sài Gòn tôi yêu” – Ngữ văn 7, tập một)
1. Tác giả của đoạn văn trên là ai?
A. Minh Hương. B. Vũ Bằng. C. Thạch Lam. D. Xuân Quỳnh
2. Đoạn văn trên được viết chủ yếu theo phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Nghị luận. D. Biểu cảm
3. Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
A. Miêu tả những vẻ đẹp riêng của thành phố Sài Gòn
B. Bộc lộ tình cảm sâu sắc của tác giả với Sài Gòn
C. Bình luận những vẻ đẹp riêng về vùng đất Sài Gòn
D. Giới thiệu những nét riêng về thiên nhiên khí hậu của Sài gòn.
4. Cụm từ chỉ thời gian nào không được nhắc đến trong đoạn văn trên?
A. sáng tinh sương. B. buổi chiều. C. đêm khuya. D. giữa trưa.
5. Từ nào sau đây không phải là từ láy?
A. da diết. B. dập dìu. C. thưa thớt . D. phố phường
6. Trong đoạn văn trên, ý nào sau đây không phải là nét riêng của thiên nhiên và cuộc sống Sài Gòn?
A. Nhiều hiện tượng thời tiết cùng có trong ngày
B. Thời tiết có sự thay đổi đột ngột, nhanh chóng
C. Bốn mùa trong năm đều có vẻ đẹp riêng, hấp dẫn và quyến rũ
D. Nhịp điệu sống đa dạng trong những thời điểm khác nhau.
7. Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng đại từ xưng hô ở ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ hai số ít. B. Ngôi thứ hai số nhiều. C. Ngôi thứ nhất số ít. D. Ngôi thứ nhất số nhiều.
8. Từ “ cây mưa” được dùng với phép tu từ nào?
A. Ẩn dụ. B. Nhân hoá. C. Hoán dụ. D. So sánh
9. Từ nào trái nghĩa với từ thưa thớt trong đoạn văn trên?
A. vắng vẻ. B. vui vẻ. C. đông đúc. D. đầy đủ
10. Trong đoạn trích, tác giả đã bày tỏ nội dung bằng cách nào?
A. Miêu tả để bày tỏ cảm xúc C. Kể chuyện để bày tỏ cảm xúc
B. Bày tỏ cảm xúc trực tiếp D. Nghị luận để bày tỏ cảm xúc
11. Dòng nào sau đây diễn đạt chính xác nội dung, định nghĩa văn bản biểu cảm?
A. Văn bản biểu cảm là bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người viết
B. Văn bản biểu cảm là khơi gợi lòng đồng cảm nơi người đọc
C. Văn bản biểu cảm là nêu sự đánh giá của con người
D. Văn bản biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng, tình cảm, cảm xúc, thái độ, sự đánh giá của
người viết đối với đối tượng được nói tới.
12. Trình tự các bước làm bài văn biểu cảm?
A. Tìm ý, tìm hiểu đề, viết bài, lập dàn ý, sửa bài. C. Sửa bài, viết bài, tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
B. Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, sửa bài. D. Lập dàn ý, viết bài, sửa bài, tìm ý, tìm hiểu đề.
Phần tự luận (7 đ)
1: Nhận xét ngắn gọn về sự khác nhau của cụm từ “ ta với ta” trong hai bài thơ “ Qua Đèo Ngang” ( Bà
Huyện Thanh Quan) và “ Bạn đến chơi nhà” ( Nguyễn Khuyến).
2: Cảm nghĩ của em về mái trường.
: MA TRẬN BÀI KIỂM TRA BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I - MÔN NGỮ VĂN 7
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL Thấp Cao
TN TL TN TL
Văn
học
Tác giả C1 1
Phương
thức biểu
đạt
C2 1
Nghệ thuật C10 1
Nội dung C4 C3
C6
C1 4
Tiếng
Việt
Từ láy C5 1
Từ trái
nghĩa
C9 1
Đại từ C7 1
Biện pháp
tu từ
C8 1
Tập
làm
văn
Tìm hiểu
chung về
văn biểu
cảm
C11 1
Các bước
làm bài văn
biểu cảm
C12 1
Viết bài
văn biểu
cảm
C2 1
Tổng số câu
Tổng sô điểm
4
1đ’
8
2đ’
1
2đ’
1
5 đ’
14
10
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 3 điểm)
* Khoanh tròn mỗi câu trả lời đúng được 0,25 đ’
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án A D B D D C C A C B D B
II. TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM)
1. (2 điểm)
* Nhận xét được sự khác nhau của hai cụm từ “ ta với ta” trong hai bài thơ:
- Trong bài thơ “ Qua Đèo Ngang”:
+ Chỉ tác giả với nỗi niềm của chính mình
+ Sự cô đơn, nhỏ bé của con người trước non nước bao la.
- Trong bài “ Bạn đến chơi nhà”
+ Chỉ tác giả với người bạn
+ Sự chan hoà, sẻ chia ấm áp của tình bạn bè thắm thiết.
2.( 5 điểm)
- Viết đúng kiểu bài văn biểu cảm ( 1,5 điểm)
- Trình bày được những cảm xúc của bản thân về mái trường. ( 2điểm)
- Đưa được yếu tố tự sự, miêu tả vào bài viết hợp lí.
- Diễn đạt có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp ( 0,5 điểm)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Nhà văn Et-môn-đô đơ A-mi-xi là người nước nào?
A. I-ta-li-a. B. Anh. C. Liên Xô. D. Ba Lan.
Câu 2: Bài thơ “Sông núi nước Nam” được viết theo thể thơ:
A. Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. B. Thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật.
C. Thể thơ song thất lục bát. D.Thể thơ lục bát.
Câu 3: Từ ghép chính phụ là loại từ ghép:]
A. Có tính chất hợp nghĩa. B. Tiếng chính đứng trước tiếng phụ.
C. Có tiếng chính và tiếng phụ; tiếng chính đứng trước tiếng phụ, được tiếng phụ bổ sung nghĩa.
D. Tiếng phụ đứng trước tiếng chính.
Câu 4: Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ “sơn hà” ?
A.Giang sơn. B. Sông núi C. Đất nước. D. Sơn thuỷ.
Câu 5: Từ nào sau đây không phải là từ láy ?
A. Da diết. B. Dập dìu. C. Thưa thớt. D. Phố phường.
Câu 6: Giọng thơ trong hai câu thơ đầu bài “ Tụng giá hoàn kinh sư” như thế nào?
A. Tha thiết. B. Mạnh mẽ, hùng tráng.
C. Nhẹ nhàng. D. Căm thù sôi sục.
Câu 7: Nhận xét nào sau đây không đúng về tác phẩm trữ tình :
A. Tác phẩm trữ tình thuộc kiểu văn bản biểu cảm.
B. Tác phẩm trữ tình chỉ dùng lối bày tỏ trực tiếp tình cảm, cảm xúc.
C. Tác phẩm trữ tình có ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm.
D. Tác phẩm trữ tình có thể có yếu tố tự sự và miêu tả.
Câu 8 : Liên kết trong văn bản có tác dụng :
A. Là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản.
B. Văn bản nào cũng phải có liên kết.
C. Liên kết làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
D. Có nhiều phương tiện liên kết trong văn bản.
Câu 9 : Điệp ngữ “ta” trong bài thơ “Côn Sơn Ca” có tác dụng diễn tả giọng thơ như thế nào ?
A. Giọng tâm tình tha thiết. B. Giọng u hoài, cô đơn.
C. Giọng trầm buồn man mác. D. Giọng du dương, réo rắt.
Câu 10 : Xác định từ trái nghĩa trong ví dụ sau :
“Yêu nhau yêu cả đường đi
Ghét nhau ghét cả tông chi học hàng.”
A. Đường đi – họ hàng. B. Đường đi – tông chi.
C. Yêu – ghét. D. Yêu – cả.
Câu 11 : Thành ngữ trong câu sau : “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con.” giữ vai trò gì ?
A. Chủ ngữ. B. Vị ngữ. C. Bổ ngữ. D. Trạng ngữ.
Câu 12 : Xác địng dạng điệp ngữ trong ví dụ sau :
“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp, ai sầu hơn ai?”
A. Điệp ngữ cách quãng. B. Điệp ngữ nối tiếp.
C. Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng). D. Điệp ngữ cách quãng – nối tiếp.
Phần tự luận (7 đ)
Đề : Cảm nghĩ về tình bạn.
ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM :
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
A A C D D B B C A C B C
II. TỰ LUẬN:
1. Yêu cầu chung:
HS nắm vững phương pháp làm bài văn biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả. Bố cục chặt chẽ, rõ
ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
2. Yêu cầu cụ thể:
Cần đảm bảo bố cục 3 phần:
a. Mở bài:
Giới thịêu sơ lược về tầm quan trọng của tình bạn trong cuộc sống của mỗi con người.
b. Thân bài:
- Tình bạn có ở mọi nơi, không phân biệt tuổi tác, địa vị xã hội.
- Tình bạn là điều thiêng liêng, quý giá trong cuộc sống của mỗi con người.
- Kể một số tình bạn đẹp trong xã hội xưa và ngày nay.
- Muốn giữ gìn tình bạn cần thiện chí từ những người bạn với nhau.
c. Kết bài:
Khẳng định lại giá trị, tầm quan trọng của tình bạn.
3. Tiêu chuẩn cho điểm:
Điểm 6- 7: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên, bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt có một vài sai sót nhỏ.
Điểm 4 – 5: Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên, có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt khá, có thể mắc 4 -5 lỗi
về dùng từ, đặt câu.
Điểm 2 -3 :Đáp ứng ½ nhu cầu trên, có bố cục, diễn đạt tạm, có thể mắc 6 – 7 lỗi dùng từ đặt câu.
Điểm 1 – 0: Bài làm còn nhiều sai sót, chưa nắm vững phương pháp, hoặc lạc đề.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Học sinh khoanh tròn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0,25 điểm.
Câu 1: Bài thơ :”Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương được viết theo thể thơ :
A. Song thất lục bát. B. Thất ngôn bát cú Đường luật.
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. D. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Câu 2: Trong những từ sau đây từ nào là từ lấy toàn bộ?
A. Nhẹ nhàng. B. Ấm áp. C. Lao xao. D. Thăm thẳm.
Câu 3: Người Việt Nam đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới năm 1980 là:
A. Nguyễn Khuyến. B. Nguyễn Trãi. C. Hồ Chí Minh. D. Nuyễn Du.
Câu 4: Nhà thơ nào được mệnh danh là “tiên thơ”?
A. Hồ Xuân Hương. B. Đỗ Phủ. C. Lí Bạch. D. Xuân Quỳnh.
Câu 5: Từ trái nghĩa là những từ có với nhau.
A. nghĩa trái ngược nhau, không liên quan. B. nghĩa giống nhau, có liên quan.
C. âm thanh giống nhau, nghĩa không liên quan. D. âm thanh khác nhau, nghĩa giống nhau.
Câu 6: Câu “Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật :
A. Hoán dụ. B. Nhân hóa. C. Ẩn dụ. D. So sánh.
Câu 7: Câu ca dao “Thân em như chẽn lúa đòng đòng” thể hiện:
A. Thiên nhiên tươi tắn, đầy sức sống. B. Cảm giác buồi tủi.
C. Tình yêu và hôn nhân của người con gái. D. Nỗi nhớ mẹ.
Câu 8: Dòng nào sau đây thể hiện đầy đủ nhất nổi khổ của Đỗ Phủ trong bài thơ “ Bài ca nhà tranh bị gió
thu phá”.
A. Xa quê một mình cô đơn. B. Nhà tranh dột nát, con thơ đói khát.
C. Nhà nghèo, bệnh tật không có thuốc chữa. D. Sống cảnh loạn li, nhà nghèo, tuổi già, con dại
Câu 9: Câu “Chúng ta hãy ngồi vào bàn để bàn lại vấn đề ấy” có sử dụng :
A.Từ đồng nghĩa. B. Từ đồng âm. C. Từ trái nghĩa. D. Từ nhiều nghĩa.
Câu 10: Trong những câu sau đây, câu nào không phải là thành ngữ?
A. Vắt cổ chày ra nước. B. Chó ăn đá, gà ăn sỏi.
C. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống. D. Lanh chanh như hành không muối.
Câu 11: Câu văn sau đây có sử dụng mấy từ ghép chính phụ.
“Ngồi bên cửa sổ, tôi ngắm nhìn bầu trời trong xanh.”
A. 2 từ. B. 3 từ. C. 4 từ. D. 5 từ.
Câu 12: Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chổ trống trong câu saau:
“ còn một tên xâm lược trên đất nước ta ta còn phải chiến đấu quét sạch chúng đi”.
A. Không những mà B. Hễ thì
C. Sở dĩ cho nên D. Giá như thì
Phần tự luận (7 đ)
Cảm nghĩ về thầy cô giáo.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 7
I. TRẮC NGHIỆM. (3 điểm)
CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
TRẢ LỜI C D B C A D A D B C A B
II. LÀM VĂN: ( 7 Điểm)
1. YÊU CẦU CHUNG:
Học sinh nắm vững phương pháp làm bài văn biểu cảm.
Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
2. YÊU CẦU CỤ THỂ:
Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau, nhưng cơ bản cần phải làm được các yêu cầu
sau đây:
- Bài làm phải đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài .
MB: Giới thiệu về thầy cô giáo mà mình yêu mến: Thầy cô nào? Dạy lớp mấy? Trường nào?
TB: Em đã có những tình cảm, kĩ niệm gì đối với thầy cô.
+ Hình ảnh thầy cô giữa đàn em nhỏ.
+ Giọng nói ấm áp, trìu mến thân thương khi thầy cô giảng bài.
+ Lúc thầy cô theo dõi lớp học. ……
→ Do đó, hình ảnh thầy cô đã để lại trong em nhiều tình cảm và kĩ niệm tốt đẹp mà không bao giờ em có
thể quên được.
KB: Tình cảm chung về thầy cô giáo. Đó cũng chính là người lái đò đưa thế hệ trẻ cặp bến tương lai.
Cảm xúc cụ thể về thầy cô mà mình yêu quí nhất.
3. TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:
- Điểm 6 – 7: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, có thể mắc một
vài sai sót nhỏ.
- Điểm 4 – 5: Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên, bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễm đạt khá, có thể mắc 4 – 5 lỗi
về dùng từ đặt câu.
- Điểm 2 – 3: đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, có bố cục của bài, diễm đạt tạm, có thể mắc 7 – 8 lỗi về dùng
từ đặt câu.
- Điểm 1 : Bài làm còn nhiều sai sót, chưa mắc vững phương pháp hoặc lạc đề.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Câu1: Văn bản Tiếng gà trưa là của tác giả nào?
A. Hồ Chí Minh. B. Xuân Quỳnh. C. Nguyễn Khuyến. D. Đỗ Phủ.
Câu 2: Bài thơ Nguyên tiêu(Hồ Chí Minh) cùng thể thơ với văn bản nào sau đây?
A. Bánh trôi nước. B. Qua Đèo Ngang. C. Bạn đến chơi nhà. D. Tiếng gà trưa.
Câu 3: Trong các văn bản sau, văn bản nào do Đỗ Phủ sáng tác?
A. Cảnh khuya. B. Tĩnh dạ tứ.
C. Hồi hương ngẫu thư. D. Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
Câu 4: Quan hệ từ nào dưới đây có thể kết hợp với từ “tuy” để tạo thành một cặp quan hệ từ?
A. Nhưng. B. Hễ. C. Sở dĩ. D. Nếu.
Câu 5: Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ đồng nghĩa?
A. Năm học- niên khoá. B. Của cải- tài sản. C. Nhà văn- thi nhân. D. Mổ xẻ- phẫu thuật.
Câu 6 : Thế nào là từ trái nghĩa?
A. Là những từ có nghĩa giống nhau. B. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
C. Là những từ có nghĩa gần giống nhau. D. Là những từ giống nhau về âm thanh.
Câu 7: Tìm từ trái nghĩa với từ “khinh” trong các từ sau?
A. Thưởng. B. Khen. C. Trọng. D. Chê.
Câu 8: Câu “ Con kiến bò đĩa thịt bò” đã sử dụng hiện tượng gì về từ?
A. Từ đồng nghĩa. B. Từ trái nghĩa. C. Từ nhiều nghĩa. D. Từ đồng âm.
Câu 9: Xác định kiểu điệp ngữ được sử dụng trong câu “ Thương em, thương em, thương em biết mấy”?
A. Điệp ngữ nối tiếp. B. Điệp ngữ chuyển tiếp. C. Điệp ngữ vòng. D. Điệp ngữ cách
quãng.
Câu 10: Các yếu tố tự sự và miêu tả có vai trò như thế nào trong văn biểu cảm?
A. Để thuyết minh đối tượng. B. Để gửi gắm cảm xúc.
C. Để kể chuyện chi tiết về đối tượng. D. Để miêu tả đầy đủ về đối tượng.
Câu 11: Đề văn nào trong các đề sau là đề văn biểu cảm về sự vật, con người?
A. Cảm nghĩ về một bài ca dao. B. Phát biểu cảm nghĩ về bài “Cảnh khuya”.
C. Cảm nghĩ về một câu tục ngữ. D. Cảm nghĩ về tình bạn.
Câu 12: Dòng nào dưới đây không phải là cách lập ý thường gặp khi làm bài văn biểu cảm?
A. Liên hệ hiện tại với tương lai. C. Quan sát, suy ngẫm.
B. Liên hệ từ đầu đến cuối. D. Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.
Phần tự luận (7 đ)
Câu1(1đ): Em hãy tìm 2 câu thơ thuộc hai văn bản trong sách giáo khoa ngữ văn 7- tập I có sử dụng các
cặp từ trái nghĩa?
Câu 2(1đ): Đặt câu với các cặp quan hệ từ sau:
a. Sở dĩ………………là vì…………….
b. Hễ………………thì……………….
Câu3(5đ): Cảm nghĩ của em về một con vật nuôi.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 7
I.Trắc nghiệm(3đ): Mỗi câu đúng được 0,25đ
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án B A D A C B C D A B D B
II. Tự luận(7 đ):
Câu 1(1đ): Học sinh tìm được 2 câu thơ trong phần văn bản của sách giáo khoa ngữ văn 7- tập I có sử
dụng các cặp từ trái nghĩa. Mỗi câu đúng được 0,25đ. Ví dụ:
- Bảy nổi ba chìm với nước non. (Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)
- Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn. ( Sau phút chia li- Đoàn Thị Điểm)
Câu2(1đ): Yêu cầu HS đặt câu có sử dụng các cặp quan hệ từ đã cho, nội dung các vế và cả câu văn phải
phù hợp với cặp quan hệ từ đó. Mỗi câu đúng được 0,5đ. Ví dụ:
- Sở dĩ tôi nghỉ học là vì tôi bị ốm.
- Hễ tôi được 10 điểm thì bố lại thưởng cho tôi.
Câu3(5đ):
* Kiểu bài: Biểu cảm.
* Đối tượng: Con vật nuôi.
* Bài viết có bố cục 3 phần.
* Dàn bài sơ lược:
- Mở bài:
Nêu con vật nuôi và lí do mà em yêu thích con vật đó.
- Thân bài:
- Con vật được nuôi từ khi nào?
- Các đặc điểm của con vật nuôi.
- Mối quan hệ giữa vật nuôi với đời sống của mọi người.
- Mối quan hệ giữa vật nuôi với đời sống của em.
- Con vật đem lại những lợi ích gì trong đời sống vật chất và tinh thần?
- Kết bài:
Tình cảm của em đối với con vật nuôi đó.
5đ: Đối với những bài văn diễn đạt mạch lạc,biết cách thể hiện cảm xúc, sử dụng các yếu tố tự sự và miêu
tả hợp lí để bộc lộ tình cảm. Cảm xúc chân thành. Dùng từ đặt câu chính xác, không sai lỗi chính tả.
3-4đ: Đối với những bài cơ bản đạt được những yêu cầu trên song còn mắc một số sai sót nhỏ.
1-2đ: Đối với những bài còn mắc nhiều sai sót, nội dung sơ sài, còn nhầm lẫn sang văn tự sự,miêu tả.
Lư u ý: Giáo viên nên khuyến khích điểm đối với những bài có sự sáng tạo.
.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Đọc và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án đúng.
Câu 1 : Về thể thơ, bài thơ "Bánh trôi nước "giống với bài thơ:
A.Côn Sơn ca . B. Thiên Trường vãn vọng .
C. Tụng giá hoàn kinh sư. D. Sau phút chia ly.
Câu 2 Bánh trôi nước cña nhà thơ Hồ Xuân Hương thÓ hiÖn về :
A.Vẻ đẹp hình thể của người phụ nữ .
B.Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ .
C Số phận bất hạnh của người phụ nữ.
D.Vẻ đẹp và số phận long đong của người phụ nữ .
Câu 3 : Thành ngữ nào sau đây có nghĩa gần với thành ngữ"Bảy nổi ba chìm "?
A. Cơm niêu nước lọ . B. Lên thác xuống ghềnh.
C. Nhà rách vách nát . D . Cơm thừa canh cạn.
Câu 4 : Trong các dòng sau đây, dòng nào có sử dụng quan hệ từ?
A. Vừa trắng lại vừa tròn . B. Tay kẻ nặn .
C. Bảy nổi ba chìm . D.Giữ tấm lòng son .
Câu 5: Từ nào sau đây không phải là từ láy ?
A. Man mác. B. Đùng đục.
C. Siêng năng . D. Sáng sủa.
Câu 6 : Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm sau:
Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm ,
của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc .
Câu 7 : Đặc điểm của văn bản biểu cảm là:
A. Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.
B. Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt hai tình cảm .
C. Mỗi bài văn biểu cảm thường tập trung biểu đạt nhiều mức độ tình cảm .
D. Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt tình cảm ở mức độ nhất định.
Câu 8 : Văn bản " Mùa xuân của tôi " được viết trong hoµn cảnh :
A. Tác giả trực tiếp chứng kiến và miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân.
B. Tác giả miêu tả và bộc lộ cảm xúc về mùa xuân từ những điều nghe kể.
C. Đất nước chia cắt, tác giả ở miền Nam nhớ và hoài vọng về mùa xuân ở miền Bắc.
D. Tác giả đang sống trong mùa xuân thống nhất.
Câu 9: Văn bản " Mùa xuân của tôi " được viết theo thể loại "Tùy bút” đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
* Đoạn văn:
" Tự nhiên như thế : ai cũng chuộng mùa xuân. Mà tháng giêng là tháng đầu của mùa xuân, người ta
càng trìu mến không có gì lạ hết. Ai bảo được non đừng thương nước , bướm đừng thương hoa, trăng
đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái ; ai cấm được mẹ yêu con; ai cấm được cô gái còn son
nhớ chồng thì mới hết đươc người mê luyến mùa xuân ".
(Ngữ văn 7- tập I)
Câu 10 : Biện pháp nghệ thuật chủ yếu trong đoạn văn trên là :
A. Điệp ngữ- Nhân hóa. B. Điệp ngữ- So sánh.
C. Điệp ngữ- Èn dô. D. Điệp ngữ- Ho¸n dô .
Câu 11: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên lµ:
A.Tự sự . B. Miêu tả .
C Thuyết minh . D. Biểu cảm .
Câu 12 : Nội dung đúng nhất của đoạn văn trên lµ:
A. T×nh yêu của con người đối với mùa xuân là quy luật tự nhiên.
B. Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở thiên nhiên và lòng người .
C. Cảm nhận tinh tế của tác giả về cảnh sắc không khí mùa xuân.
D. Tình cảm thiết tha nồng nàn của tác giả với mùa xuân quê hương .
Phần tự luận (7 đ)
1. Chép lại bài thơ Rằm tháng Giêng
2. Cảm nghĩ về bài thơ Rằm tháng Giêng
ĐÁP ÁN ĐỀ KIÊM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 7
I/ Phần trắc nghiệm . ( 3đ , mỗi ý đúng 0,25đ )
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Trả lời B C B A C A C A C D D
Câu 6: Cảm xúc, sự đánh giá
II/ Phần tự luận . (7đ )
Câu1: ( 2 điểm)
- Hình thức: Trình bày theo đúng số câu. ( 0,5 điểm)
Chữ sạch sẽ, rõ ràng, không sai chính tả (0,5 điểm)
- Nội dung : Tự chọn chủ đề, yêu cầu bộc lộ được tình cảm ( 0,5 điểm)
Có sử dụng nghệ thuật điệp ngữ và gạch chân . ( 0,5 điểm)
Câu2:( 5 điểm)
*Yêu cầu : Đúng thể loại phát biểu cảm nghĩ.
1.Nội dung: ( Mở bài:1 điểm ; Thân bài :3điểm; Kết bài : 1điểm)
a,Mở bài (1đ).
_ Giới thiệu tác giả, tác phẩm và cảm nghĩ chung về bài thơ .
b, Thõn bài (3đ).
Nờu những suy nghĩ, cảm xúc về tình bà cháu trong bài thơ, trên cơ sở phân tích giá trị nội dung và
nghệ thuật của bài thơ.
c, Kết bài :( 1đ )
Những suy nghĩ của người viết về bài thơ và tác giả bài thơ
2. Hỡnh thức:
- Bố cục rừ ràng (3 phần).
-Trỡnh bày sạch đẹp.
* Lưu ý: Tình cảm với các nhân vật và tác giả, người viết cố thể nồng vào khi phân tích các chi tiết trong
tác phẩm, miễn sao thể hiện được cảm xúc và suy nghĩ riêng. khuyến khích các bài viết nêu được cảm xúc
riêng trước nhưỡng chi tiết độc đáo của tác phẩm.
THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao TỔNG
TN TL TN TL TN TL TN TL
VĂN
HỌC
Nội dung BT
Bánh trôi
nước
1
0,25 0.25
-Hoàn cảnh
sáng tác+ Nội
dung TP Mùa
xuân của tôi.
2
0,5 0,5
TIẾNG
VIỆT
Thành ngữ 1
0.25 0.25
Quan hệ từ 1
0,25 0,25
Từ láy 1
0,25 0,25
TẬP
LÀM
VĂN
Thể thơ+
Thể loại
2
0,5 0,5
- KN + đặc
điểm Văn
biểu cảm.
- BPNT+
PTBĐ
2
0,5 2
0,5 1
- Đoạn văn
ngắn
- Bài viết
1
2
1
5,0 7,0
TỔNG 1,25 1,75 2,0 5,0 10
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời em cho là đúng nhất.
Câu 1 : Ý nào dưới đây diễn đạt chính xác khái niệm ca dao dân ca?
A. Là những tác phẩm văn học truyền miệng thuộc thể loại văn vần dân gian.
B. Là những câu thơ,bài ca dân gian diễn tả tâm hồn, tình cảm của người lao động.
C. Là những bài ca, bản nhạc được truyền tụng từ lâu đời.
D. Là những bài hát trong các lễ hội.
Câu 2. Bài thơ " Sông núi nước Nam" được viết theo thể thơ nào?
A. Ngũ ngôn tứ tuyệt C. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú D. Song thất lục bát.
Câu 3 : Bài thơ nào sau đây là bài thơ của Đỗ Phủ (Trung Quốc).
A. Xa ngắm thác Núi Lư. B. Rằm tháng Giêng.
C.Bài ca nhà tranh bị gió thu phá. D. Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
Câu 4 : Bài thơ nào sau đây được viết theo thể thất ngôn bát cú đường luật?
A. Bạn đến chơi nhà B. Cảnh khuya
C. Bài ca nhà tranh bị gió thu phá D. Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Câu 5: Câu thơ "Bảy nổi ba chìm với nước non" vận dụng cách nói trong:
A. Ca dao C. Thơ tự do B. Tục ngữ D. Thành ngữ
Câu 6: Trong hai câu thơ:"Lom khom dưới núi tiều vào chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà"
Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật đắc sắc nào?
A. Nhân hoá C. Đảo ngữ B. Điệp từ D. Ẩn dụ
Câu 7: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống sau để có khái niệm hoàn chỉnh.
" là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, được nói đến trong
một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc để dùng để hỏi"
A. Từ ghép C. Chỉ từ B. Số từ D. Đại từ
Câu 8: Từ Hán Việt nào đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với “gia” trong “gia đình”?
A. Gia vị C. Gia tăng B. Gia sản D. Tham gia
Câu9: Trong câu thơ:"Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai".Quan hệ từ "hơn" biểu thị ý nghĩa quan hệ :
A. Sở hữu C. Nhân quả
B. So sánh D. Điều kiện
Câu10: Dòng nào sau đây nêu đặc trưng của văn bản biểu cảm?
A. Kể lại câu truyện xúc động . C. Là văn bản viết bằng thơ.
B. Bàn về một hiện tượng trong cuộc sống . D. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết.
Câu 11 : Văn biểu cảm còn được gọi là :
A. Văn tự sự B. Văn miêu tả C. Văn trữ tình D. Văn nghị luận
Câu 12: Chọn một trong các cụm từ sau điền vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa về
văn biểu cảm : “Văn biểu cảm là văn bộc lộ của con người trước
những sự vật hiện tượng trong đời sống”.
A. Tư tưởng B. Cái nhìn C. Thái độ D. Tình cảm, cảm xúc
Phần tự luận (7 đ)
1. Suy nghĩ và tình cảm về hạnh phúc được sống giữa những người thân trong gia đình.
2. Trình tự lập luận sau đây trong bài : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đúng hay sai ? Nếu sai em hãy
sắp xếp lại cho đúng. (1đ)
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Bổn phận của chúng ta ngày nay
Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta
Lòng yêu nước trong quá khứ của dân tộc
ĐÁP ÁN -BIỂU ĐIỂM CHẤM
I - trắc nghiệm:
câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
đáp án b C C A D C D B b D C D
II -Tự luận:
Câu1.
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Lòng yêu nước trong quá khứ của dân tộc
Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta
Bổn phận của chúng ta ngày nay
Câu1.
1-Yêu cầu chung:
-Bài làm đáp ứng yêu cầu đề bài ,đúng phương thức biểu đạt(có thể trình bày bằng nhiều
thể loại:viết thư,thơ trữ tình,văn xuôi,tuỳ bút)
-Bố cục 3 phần đầy đủ rõ ràng .
-Bài văn bộc lộ được cảm xúc chân thực,lời văn giàu hình ảnh gợi cảm.
-Trình bày mạch lạc ,rõ ràng,chữ viết ,dấu câu đúng chính tả.
-Đảm bảo tính mạch lạc liên kết trong bài văn.
-Vận dụng được các biện pháp tu từ đã học trong khi viết bài.
2-Yêu cầu cụ thể:
A-Mở bài:Giới thiệu khái quát về gia đình,các thành viên và cảm xúc chung của bản thân(1đ)
B- Thân bài:
-Sự cảm nhận về không khí gia đình có phân tích đánh giá cụ thể. (1đ)
-Bộc lộ được cảm xúc về niềm hạnh phúc của cá nhân (có thể kết hợp trong khi phân tích
đánh giá) (2đ)
-Liên tưởng của bản thân đến những bạn cùng trang lứa không được may mắn như mình.(1đ)
- Tình cảm và mong ước của bản thân.(1đ)
C-Kết bài: Khẳng định cảm xúc để khơi gợi tình cảm người đọc(0,5đ)
-Liên hệ ,rút ra bài học,xác định hướng phấn đấu của bản thân .(0,5đ)
* Hướng dẫn chấm phần tự luận:
-6–7 điểm : Học sinh nắm được yêu cầu của đề, vận dụng các phương pháp viết bài biểu cảm kết hợp
yếu tố kể, tả và biểu cảm, lời văn gợi cảm, xúc động, ít sai lỗi chính tả.
- 3 – 5 điểm : Bài viết đảm bảo cơ bản các yêu cầu nêu trên,bố cục bài tương đối rõ ràng,
đủ ý, lời văn sinh động, còn một số lỗi nhỏ về nội dung và cách trình bày.
- 1 – 2 điểm : Bài viết còn sơ sài, bố cục lủng củng, lúng túng trong việc giải quyết yêu cầu
của đề, còn sa đà vào kể, hoặc tả, sai nhiều lỗi chính tả.
- 0 điểm : lạc đề,viết linh tinh hoặc để giấy trắng.
*Chú ý: Điểm toàn bài là tổng điểm của cả 2 phần :trắc nghiệm và tự luận được làm
tròn đến 0,5điểm.Tuỳ từng bài cụ thể và thực trạng chung của h/s,giáo viên bổ xung
thêm yêu cầu và chấm cho phù hợp.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời em cho là đúng nhất.
Câu 1 : Ý nào sau đây nêu đúng khái niệm dân ca.
A. Là thể loại văn vần dân gian.
B. Là những câu thơ dân gian diễn tả đời sống tâm hồn, tình cảm của con người.
C. Là những câu thơ hát lên theo những giai điệu nhất định.
D. Là những bài hát trong các lễ hội.
Câu 2 : Tác giả văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” là ai?
A. Nguyễn Khuyến B. Khánh Hoài
C. Nguyễn Trãi D. Lê Lan
Câu 3 : Tại sao Nguyễn Khuyến được goi là Tam nguyên Yên Đổ?
A. Cha ông tên là Yên ĐổB. Mẹ ông tên là Yên Đổ
C. Vì ông sống ở xã Yên ĐổD. Vì ông từng thi đỗ đầu 3 kì thi
Câu 4 : Bài thơ nào sau đây được viết theo thể thất ngôn bát cú đường luật?
A. Bạn đến chơi nhàB. Cảnh khuya
C. Bài ca nhà tranh bị gió thu pháD. Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Câu 5 : Bài thơ nào sau đây là bài thơ của Đỗ Phủ (Trung Quốc).
A. Cảnh khuya B. Rằm tháng Giêng
C.Bài ca nhà tranh bị gió thu phá D. Bạn đên chơi nhà
Câu 6 : Đèo Ngang trong bài thơ “Qua đềo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan thuôc địa phương nào?
A. Nơi giáp ranh giữa thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Bình.
B. Nơi giáp ranh giữa hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
C. Nơi giáp ranh giữa tỉnh Quảng Bình và Quảng Ngãi.
D. Nơi giáp ranh giữa tỉnh Đà Nẵng và Hà Tĩnh.
Câu 7 : Ý nghĩa nổi bật của chi tiết “trẻ con cướp tranh” trong “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” của Đỗ
Phủ là gì?
A. Nói rõ hơn nỗi khổ của tác giả.
B. Cho ta thấy cả nỗi khổ của những người trong xóm.
C. Thể hiện tam trạng bực tức của tác giả.
D. Phản ánh những thói hư của trẻ em trong xóm.
Câu 8 : Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập?
A. Sơn hà B. Giang sơn C. Sơn thuỷ D. Ái quốc
Câu 9 : Dòng nào sau đây diễn đạt đúng về thành ngữ?
A. Cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh.
B. Cụm từ có cấu tạo cố định, nghĩa luôn thay đổi.
Câu 10 : Từ ghép là :
A. Từ do 1 tiếng có nghĩa tạo thành.
B. Từ do 2 hoặc nhiều tiếng có nghĩa tạo thành.
C. Từ tạo thành câu.
D. Từ do 2 tiếng tạo thành.
Câu 11 : Chọn một trong các cụm từ sau điền vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa về văn biểu cảm :
“Văn biểu cảm là văn bộc lộ ……………………… của con người trước những sự vật hiện tượng trong
đời sống”.
A. Tư tưởng B. Cái nhìn C. Thái độ D. Tình cảm, cảm xúc
Câu 12 : Văn biểu cảm còn được gọi là :
A. Văn tự sự B. Văn miêu tả C. Văn trữ tình D. Văn nghị luận
Phần tự luận (7 đ)
Câu 1 : Em hiểu như thế nào về những thành ngữ sau :
- Ăn cháo đá bát.
- Lá lành đùm lá rách.
Câu 2 : Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Môn : Ngữ văn 7
I. Trắc nghiệm (3 điểm):
Khoanh đúng mỗi ý 0,25 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án C B D A C B B D A B D C
II.Tự luận (7 điểm):
Câu 1 (1 điểm):
Hoc sinh giải thích ngắn gọn nghĩa của các thành ngữ :
- Ăn cháo đá bát : chỉ sự bội bạc.
- Lá lành đùm lá rách : giúp đỡ, đùm bọc nhau.
Câu 2 (6 điểm):
* Yêu cầu :
- Mở bài : nêu cảm xúc đối với nụ cười của mẹ: nụ cười ấm lòng.
- Thân bài : Nêu các biểu hiện, sắc thái nụ cười của mẹ :
+ Nụ cười vui, thương yêu.
+ Nụ cười khuyến khích.
+ Nụ cười động viên, an ủi.
- Kết bài : Bày tỏ lòng yêu thương và kính trọng mẹ.
* Hướng dẫn chấm :
- 5 – 6 điểm : Học sinh nắm được yêu cầu của đề, vận dụng các phương pháp biểu cảm trong bài; kết
hợp yếu tố kể, tả và biểu cảm, lời văn gợi cảm, xúc động, ít sai lỗi chính tả.
- 3 – 4 điểm : Bài viết nắm được yêu cầu của đề, bố cục rõ ràng, lời văn sinh động, ít sai lỗi chính tả.
- 1 – 2 điểm : Bài viết còn sơ sài, bố cục lủng củng, lúng túng trong việc giải quyết yêu cầu của đề,
còn sa đà vào kể, hoặc tả, sai nhiều lỗi chính tả.
- 0 điểm : lạc đề, để giấy trắng.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Hãy khoanh tròn vào những chữ cái có câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:
Câu 1.Dòng nào dưới đây không phải là đặc điểm về hình thức của câu tục ngữ?
a. Ngắn gọn b. Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung.
c.Thường có vần nhất là vần chân. d. Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh.
Câu 2. Câu nào dưới đây có nội dung nói về lao động sản xuất?
a. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. b. Nhất thì nhì thục.
c. Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt. d. Ráng mỡ gà có nhà thì giữ.
Câu 3. Trong các câu tục ngữ sau,câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu"Uống nước nhớ nguồn"?
a.Ăn cháo đá bát. c.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
b.Uống nước nhớ kẻ đào giếng. d.Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng .
Câu 4. Câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" dùng biện pháp tu từ nào?
a.Bằng biện pháp ẩn dụ. c.Bằng biện pháp chơi chữ.
b.Bằng biện pháp so sánh. d.Bằng biện pháp nhân hóa.
Câu 5. Tục ngữ là một bộ phận của văn học:
a.Văn học dân gian. c.Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp.
b.Văn học Viết. d.Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Câu 6. Bài văn “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được viết theo phương thức biểu đạt nào?
a. Tự sự b. Biểu cảm c. Miêu tả d. Nghị luận
Câu 7. Luận điểm chính trong bài “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là:
a. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.Đó là truyền thống quý báu của dân tộc ta
b. Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
c. Đồng bào ta ngày nay xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.
d. Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý.
Câu 8. Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết của mình
a. Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương.
b. Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học.
c. Quan niệm của Hoài thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người.
d. Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương.
Câu 9. Tính chất nào phù hợp với bài viết "Đức tính giản dị của Bác Hồ"?
a.Ngợi ca. b.So sánh. c.Tranh luận. d.Phê phán.
Câu 10. Kết luận của tác giả khi chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì ?
a. Tiếng Việt là thứ tiếng giàu đẹp nhất trên thế giới.
b. Tiếng Việt là ngôn ngữ tốt nhất dùng để giao tiếp trong đời sống của người Việt Nam.
c. Tiếng Việt có cơ sở để phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
d. Cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử là một biểu hiện về sức sống dồi dào của tiếng
Việt.
Câu 11. Theo Hoài Thanh nguồn gốc của văn chương là gì ?
a. Do cuộc sống lao động của con người.
b. Tình yêu lao động của con người.
c. Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
d. Do lực lượng thần thánh tạo ra.
Câu 12. Công dụng của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình ?
a. Văn chương giúp cho người gần người hơn.
b. Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
c. Văn chương là loại hình giải trí của con người.
d. Văn chương dự báo những điều sẽ xảy ra trong tương lai.
Phần tự luận (7 đ)
Câu 1. Viết đọan văn (từ 3-5 dòng) giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ :“ Không thầy đố mày làm nên”.
Câu 2. Qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ, em hãy cho biết thế nào là đức tính giản dị? Chép một
đoạn thơ mà em biết nói về tính giản dị của Bác Hồ mà em đ ược biết? (3 đ)
ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
( Mỗi câu đúng 0,25 đ)
I. TRẮC NGHIỆM : (3 đ)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
d c a a a d a b a d c b
II. TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 1. ( 3 đ)
- Học sinh viết đúng hình thức đọan văn (0,5 đ)
- Nêu được ý nghĩa của câu tục ngữ ( 2, 5đ )
+ Vai trò quan trong của người thầy trong cuộc sống của mỗi con người.
+ Ca ngợi người thầy.
Câu 2: Qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”,
Đức tính giản dị: một phẩm chất trong lối sống: đơn giàn mà tự nhiên, không cầu kỳ, xa hoa, nói
năng giao tiếp trong sáng, dễ hiểu. (1đ)
Nêu được ý nghĩa. (1đ)
Chép được một đoạn thơ nói về tính giản dị của Bác Hồ (1 đ)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Tục ngữ 1
0.25
2
0.5
2
0.5
1
3.0
5
1.25
1
3.0
Đức tính giản dị
của Bác Hồ
1
0.25
1
3.0
1
0.25
1
3.0
Sự giàu đẹp của
tiếng Việt.
1
0.25
1
0.25
Tinh thần yêu
nước của nhân
dân ta.
1
0.25
1
0.25
1
1.0
2
0.5
1
1.0
Ý nghĩa văn
chương
1
0.25
2
0.5
3
0.75
Tổng
cộng
Số câu 4 6 2 3 12 3
Số điểm 1.0 1.5 0.5 7.0 3.0 7.0
ĐỀ KIỂM THI HỌC KÌ I
MÔN : Ngữ Văn 7
Phần trắc nghiệm
Đọc đoạn trích sau đây và chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Cho đoạn văn bản “ Sài Gòn vẫn trẻ. Tôi thì đương già. Ba trăm năm so với năm ngàn năm của Đất nước
thì cái đô thị này còn xuân chán. Sài Gòn cứ trẻ hoài như một cây tơ đương độ nõn nà, trên đà thay da, đổi
thịt, miễn là cư dân ngày nay và cả ngày mai biết cách tưới tiêu, chăm bón, trân trọng giữ gìn cái đô thị
ngọc ngà này.
Tôi yêu Sài Gòn da diết . . . Tôi yêu trong nắng sớm, một thứ nắng ngọt ngào, vào buổi chiều lộng
gió nhớ thương, dưới những cây mưa nhiệt đới bất ngờ. Tôi yêu thời tiết trái chứng với trời đang ui ui
buồn bã, bỗng nhiên trong vắt lại như thuỷ tinh. Tôi yêu cả đêm khuya thưa thớt tiếng ồn. Tôi yêu phố
phường náo động, dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm . . .”
Câu 1/ Đoạn văn trên trích từ văn bản nào ?
A. Mùa xuân của tôi B. Một thứ quà của lúa non: Cốm
C. Sài Gòn tôi yêu D. Tiếng gà trưa
Câu 2/ Trong đoạn văn được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ?
A. Miêu tả B. Nghị luận C. Tự sự D. Biểu cảm
Câu 3/ Vì sao em biết thuộc phương thức biểu đạt mà em chọn ở câu 2 ?
A. Vì văn bản tái hiện lại trạng thái sự vật, sự việc. B. Vì văn bản bàn luận đánh giá sự vật .
C. Vì văn bản bộc lộ cảm xúc, tình cảm. D. Vì văn bản trình bày diễn biến của sự vật, sự việc.
Câu 4/ Tác giả của đoạn văn là ai ?
A. Khánh Hoài B. Minh Hương C. Thạch Lam D. Xuân Quỳnh
Câu 5/ Trong đoạn văn trên người viết sử dụng đại từ ngôi thứ mấy ?
A. Ngôi thứ hai B. Ngôi thứ nhất số ít C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ nhất số nhiều
Câu 6/ Tìm từ đồng nghĩa với từ “ Trẻ”
A. Xuân B. Nõn nà C. Ngọc ngà D. Cây tơ
Câu 7/ Cho biết từ nào trái nghĩa với từ “Trân trọng”
A. Chăm bón B. Coi thường C. Tưới tiêu D. Giữ gìn
Câu 8/ Dòng nào sau đây là thành ngữ ?
A. Thay da đổi thịt B. Đương độ nõn nà C. Trân trọng giữ gìn D. Tưới tiêu chăm bón
Câu 9/ Dòng nào dưới đây không nói đúng về ca dao?
A. Là lời thơ của dân ca
B. Là những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thật chung với lời thơ dân ca
C. Là những câu nói ngắn gọn, thương có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và đạo đức thực
tiễn của nhân dân.
D. Là một thể thơ dân gian, những sáng tác trữ tình dân gian.
Câu 10/ Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau “ Tình cảm gia đình là một trong những
tình cảm …………nhất đối với mỗi con người”
A.Thiêng liêng B. Cần thiết C. Biết bao nhiêu D. Nồng thắm.
Câu 11/ Nối các ô bên trái với ô bên phải để tên tác phẩm khớp với nội dung tư tưởng, tình cảm
Tên tác phẩm Nội dung tư tưởng, tình cảm
A Qua Đèo Ngang 1/ Ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch.
A: . .
2 Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỉ niệm
đẹp của tuổi thơ.
B Sông núi nước Nam 3 Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn
lẽ, thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ. B:. . .
4 Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và
phong thái ung dung, lạc quan.
Phần tự luận ( 7 đ )
Câu 1. Cách dùng điệp ngữ trong đoạn văn sau có ý nghĩa gì?( Điền chữ Đ vào ô nhận xét đúng, Điền chữ
S vào ô nhận xét sai) Cho đoạn văn bản “ Ai bảo non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng
đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái còn son nhớ
chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân.” (Thương nhớ mười hai- Vũ Bằng)
Nhấn mạnh tình cảm “mê luyến mùa xuân” của con người là một tình cảm rất tự nhiên, rất đẹp.
Nhấn mạnh tình cảm quyến luyến giữa các sự vật trong thế giới tự nhiên và giữa con người với con
người.
Câu 2. Đề: Cảm nghĩ của em về ngôi trường em đang học.
ĐÁP ÁN
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đ.a A D C B B A B A C A A.4 B.3 C.1 D.2 Đ S
II/ PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
1/ Nội dung:
Mở bài:
Cảm nghĩ của em về ngôi trường em đang học.
Thân bài:
+ Miêu tả đôi nét về ngôi trường của em đang học.
+ Tự sự về ngôi trường của em.
- Địa điểm.
- Sự hình thành.
+ Cảm nghĩ về mái trường thân yêu của em
Kết bài:
Thái độ và lời hứa của em.
2/ Hình thức:
+ Bài làm phải có bố cục rõ ràng.
+ Chữ viết rõ ràng.
+ Trình bày sạch sẽ
Yêu cầu:
+ Điểm 5- 6 bài làm phải đạt các yêu cầu ở mục 1,2 ( Nếu có sai thì không đáng kể)
+ Điểm 3- 4 bài làm chưa hoàn chỉnh mục 1,2.
+ Điểm 1-2 Bài làm chưa đáp ứng được nội dung mục 1, 2.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Em tôi buộc con dao díp vào con búp bê lớn và đặt ở đầu giường tôi. Đêm ấy, tôi không
chiêm bao thấy ma nữa. Từ đấy, tối tối, sau khi học xong bài, Thuỷ lại võ trang cho con Vệ Sĩ và đem đặt
trên đầu giường tôi. Buổi sáng, em tháo dao ra, đặt nó về chỗ cũ cạnh con Em Nhỏ. Hai con quàng tay lên
vai nhau, ghé đầu vào nhau thân thiết. Từ khi về nhà tôi, chúng chưa phải xa nhau ngày nào, nên bây giờ
thấy tôi đem chia chúng ra, Thuỷ không chịu đựng nổi. Chúng tôi cứ ngồi thừ ra, chẳng muốn chia bôi
cũng chẳng muốn thu lại nữa. Một lát sau, em tôi đem đặt hai con búp bê về chỗ cũ. Chúng lại thân thiết
quàng tay lên vai nhau và âu yếm ngước nhìn chúng tôi. (Ngữ Văn 7 - tập 1)
1. Tác giả đoạn văn trên là ai?
A. Khánh Hoài B. Lý Lan C. Tạ Duy Anh. D. Trần Đăng Khoa.
2. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào?
A. Cổng trường mở ra B. Mẹ tôi. C. Sài Gòn tôi yêu. D.Cuộc chia tay của những con búp bê.
3. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
A. Miêu tả B. Biếu cảm. C. Tự sự. D.Nghị luận.
4. Vì sao lại xảy ra cuộc chia tay giữa hai anh em?
A. Vì cha mẹ phải chia tay nhau. B. Vì cha mẹ phải đi công tác xa.
C. Vì hai anh em được nghỉ học. D. Cả 3 phương án A, B, C đều đúng.
5. Đoạn văn trên tác giả sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất số ít. B. Ngôi thứ nhất số nhiều.
C. Ngôi thứ hai. D. Ngôi thứ ba.
6. Từ láy “quanh quanh” trong câu “Đường vô xứ Huế quanh quanh” có sức gợi tả không gian như
thế nào của xứ Huế.
A. Rộng, uốn khúc mềm mại. B. Rộng, mềm mại.
C. Uốn khúc, quanh co. D. Hẹp, trắc trở.
7. Những địa danh nào được nhắc đến trong bài thơ “Phò giá về kinh” ?
A. Côn Sơn Ca, Thăng Long. B. Bạch Đằng, Tiêu Tương.
C. Chương Dương, Hàm Tử. D. Hàm Dương, Thiên Trường.
8. Trong các từ sau, từ nào không phải từ Hán Việt?
A. nước Nam B. mục đồng C. ngư ông D. xã tắc
9. Đọc văn bản “Sau phút chia ly”, em thấy nỗi sầu chia ly của chinh phu - chinh phụ là vì:
A. Nỗi ngậm ngùi xót xa trong cảnh ngộ xa xôi cách trở.
B. Nỗi buồn cho tuối thanh xuân không còn hạnh húc.
C. Nỗi oán hận chiến tranh li tán hạnh phúc, dở dang tuổi xuân, mong mỏi hạnh phúc của con người.
D. Cả 3 phương án A, B, C đều đúng.
10. Các từ “trắng, tròn” trong bài thơ “Bánh trôi nước” gợi tính chất nào của sự vật?
A.Trong sạch. B.Tinh khiết C.Trong sạch, tinh khiết, khoẻ mạnh, hoàn hảo. D.A,Bđều đúng.
11. Trong các dòng sau, dòng nào là thành ngữ?
A. Ao sâu nước cả. B. Bầu vừa rụng rốn. C. Cải chứa ra cây. D. Đầu trò tiếp khách
12. Bài thơ “Qua đèo Ngang” thuộc thể thơ gì?
A. Song thất lục bát. B. Thất ngôn bát cú. C. Lục bát. D. Ngũ ngôn.
Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1. Hãy viết một bài văn phát biểu cảm nghĩ của em sau khi đọc xong bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ
Xuân Hương.
Câu 2. Chép lại phần dịch thơ Nam quốc sơn hà
ĐÁP ÁN:
I. Trắc nghiệm: Mỗi câu 0,25đ
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu
10
Câu
11
Câu
12
A D C A A C C A C C A B
II. Tự luận:
- Điểm 6 -7: Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ sâu sắc, xúc động, đảm bảo vệc nắm vững nội dung và tư
tưởng của bài thơ. Bài văn có bố cục đủ 3 phần, hành văn mạch lạc, trong sáng. Sai từ 1 – 2 lỗi chính tả.
- Điểm 4 - 5: Bài văn có bố cục đủ 3 phần, hành văn trôi chảy, mạch lạc. Phát biểu cảm nghĩ xúc động
nhưng còn chưa sâu sắc. Sai 3 - 4 lỗi chinh tả.
- Điểm 2 - 3: Bài văn có bố cục đủ 3 phần nhưng hành văn còn lủng củng. Phát biểu cảm nghĩ sơ sài
hoặc lan man không đi vào trọng tâm. Sai lỗi chính tả nhiều.
- Điểm 1: Không nắm được nội dung và tư tưởng bài thơ, chưa nêu lên được cảm nghĩ. Hành văn lủng
củng, rối rắm, bố cục không rõ ràng, mắc rất nhiếu lỗi chính tả và lỗi diễn đạt.
- Điểm 0: Lạc đề, bỏ giấy trắng.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm: