ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II, MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
(Thời gian làm bài 90 phút)
I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm, 12 câu, mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm).
Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng.
* Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 6:
“Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa
cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để
rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp
tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của
con người và kính trọng như thế nào người phục vụ. Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba
phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và
ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã
biết bao !”
(SGK Ngữ văn lớp 7, tập 2)
1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào ?
A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. B. Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
C. Ý nghĩa văn chương. D. Đức tính giản dị của Bác Hồ.
2. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào ?
A. Nghị luận. B. Tự sự. C. Miêu tả. D. Biểu cảm.
3. Vì sao em chọn phương thức biểu đạt trên ?
A. Vì đoạn văn trình bày diễn biến sự việc.
B. Vì đoạn văn tái hiện trạng thái sự việc.
C. Vì đoạn văn nêu ý kiến đánh giá, bàn luận.
D. Vì đoạn văn trên bày tỏ tình cảm, cảm xúc
* Đọc câu văn: “Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất
của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ” để trả lời câu hỏi 4 và 5:
4. Vị trí của trạng ngữ trong câu trên nằm ở đâu ?
A. Đầu câu. B. Giữa câu. C. Cuối câu.
5. Trạng ngữ của câu văn trên có tác dụng gì ?
A. Xác định nơi chốn. B. Xác định mục đích.
C. Xác định nguyên nhân. D. Xác định kết quả.
6. Câu: “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều
biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.” sủ dụng phép tu từ nào ?
A. So sánh. B. Nhân hoá. C. Liệt kê. D. Hoán dụ.
7. Câu nào sau đây không thể chuyển thành câu bị động ?
A. Cô khen tôi. B. Mọi người rất yêu mến em tôi.
C. Tôi ăn cơm. D. Năm 2004, người ta xây dựng lại ngôi trường này.
8. Câu “Đường chúng ta đi rất đẹp” là câu:
A. dùng cụm chủ vị để mở rộng chủ ngữ.
B. dùng cụm chủ vị để mở rộng vị ngữ.
C. dùng cụm chủ vị để mở rộng bổ ngữ.
D. dùng cụm chủ vị để mở rộng trạng ngữ.
9. Từ nào dưới đây không phải từ ghép ?
A. Thảo mộc. B. Nhũn nhặn. C. Trang nhã. D. Thần tiên.
M· ®Ò: v727
10. T no di õy l t lỏy ?
A. Thiờn nhiờn. B. Hm hp. C. Ti tt. D. ng i.
11. T no di õy trỏi ngha vi t thanh nhó ?
A. Trong sch. B. Trng trn. C. Thụ thin. D. Tinh khit.
12. Tỡnh hung no di õy cn vit vn bn ngh ?
A. Nh trng cn bit kt qu hc tp ca lp.
B. Em cm thy hi hn vỡ phm li.
C. Bn gh trong lp b hng vi b, cn phi sa.
D. Em phi chuyn trng.
II. T lun (7 im):
Cõu 1 (2 im). Th no l ngh thut tng cp ? Tỡm hai chi tit th hin ngh thut tng cp
trong truyn Sng cht mc bay.
Cõu 2 (5 im). K v mt thy giỏo hoc cụ giỏo m em quý mn.
hớng dẫn chấm
I. Phần trắc nghiệm: 3 điểm (12 câu, mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm)
Câu 1 : chọn D Câu 2 : chọn A Câu 3 : chọn C
Câu 4 : chọn A Câu 5 : chọn C Câu 6 : chọn C
Câu 7 : chọn C Câu 8 : chọn A Câu 9 : chọn B
Câu 10 : chọn B Câu 11 : chọn C Câu 12 : chọn C.
II. Phần tự luận (7 điểm) :
Câu 1 (2 điểm) : Thế nào là nghệ thuật tăng cấp? Tìm hai chi tiết thể hiện nghệ
thuật tăng cấp trong truyện ngắn "Sống chết mặc bay".
- ý 1 (1 điểm) : Nghệ thuật tăng cấp là lần lợt đa thêm chi tiết và chi tiết sau phải
cao hơn chi tiết trớc, qua đó làm rõ thêm bản chất một sự việc, hiện tợng muốn nói.
- ý 2 (1 điểm) : Hai chi tiết thể hiện nghệ thuật tăng cấp.
+ Gần một giờ đêm. Trời ma tầm tã. Nớc sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê làng X,
thuộc phủ X; xem chừng núng thế lắm vỡ mất. (0,5 điểm)
+ Khắp mọi nơi miền đó, nớc tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng,
lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn(0,5 điểm).
*) Học sinh có thể tìm chi tiết khác.
Câu 2 (5 điểm) :
1. Mở bài : (0,5 điểm) : Giới thiệu khái quát về thầy giáo hay cô giáo mà em quý
mến.
- Đi học em đợc rất nhiều thầy cô dạy dỗ, chỉ bảo. Nhng em quý nhát là. thầy
(cô) đã dạy khi
2. Thân bài : (4 điểm) :
- Kể giới thiệu về lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng xen lồng trong diễn biến
truyện.
- Trình bày diễn biến sự việc theo một thứ tự kể do bản thân học sinh lựa chọn hợp
lý.
+ Hồi đầu tiên đi học cô (thầy) đã chỉ bảo, uốn nắn bàn tay cô ánh mắt cô
+ Có một kỷ niệm em không bao giờ quên. Hôm ấy
+ Sau này, khi đã lớn
3. Kết bài (0,5 điểm) : Tình cảm, cảm xúc của mình về Thầy (Cô).
*) Lu ý : Viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp; diễn đạt lu loát. Ngời chấm cần linh
hoạt vì có thể học sinh sẽ chọn những câu chuyện về thầy (cô) không giống nhau. Khi kể
cần xen lẫn yếu tô miêu tả.