Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Đề văn 7 - sưu tầm đề kiểm tra, thi định kỳ học sinh giỏi môn văn bồi dưỡng (63)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (25.83 KB, 3 trang )

PHÒNH GIÁO DỤC ĐỨC LINH KIỂM TRA 1 TIẾT
TRƯỜNG MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
Đề số: (Tiết 90 Tuần 23 theo ppct)
Họ và tên
Lớp
Điểm Lời phê của thầy( cô)
I. Trắc nghiệm:Khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Tục ngữ và ca dao – dân ca khác nhau :
a) Tục ngữ thì ngắn, ca dao – dân ca thì dài hơn.
b) Tục ngữ nghiêng về tích luỹ và truyền bá kinh nghiệm dân gian; Cadao – dân ca
là tiếng hát tâm hồn của con người bình dân cổ truyền nghiêng về trữ tình.
c) Tục ngữ có hai nghóa: nghóa đen và nghóa bóng : ca dao dân ca đa nghóa.
d) Tục ngữ gieo vần lưng: ca dao – dân ca gieo vần lưng và vần chân.
Câu 2: Văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt nói về vấn đề :
a) Khẳng đònh tiếng việt tồn tại từ ngàn đời.
b) Giải thích tiếng việt giau và đẹp.
c) Chứng minh và giải thích sự giàu - đẹp của Tiếng Việt.
d) Tiếng Việt giàu thanh điệu có sự phát triển qua các thời kì lòch sử.
Câu 3: Đònh nghóa nào sau đây là đúng ? ( 1 đ )
a) Tục ngữ là những câu hát dân gian.
b) Tục nghữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ỗn đònh, có nhòp điệu, hình ảnh,
thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân, đươc nhân dân cận dụng vào đời sống.
c) Tục ngữ là những kinh nghiệm sống ở đời.
d) Tục ngữ ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh.
Câu 4: Theo em tác giả của thể loại ca dao – dân ca là ai ? ( 1 đ )
a) Của các tác giả Việt Nam.
b) Dân tộc Việt Nam.
c) Nhân dân lao động sáng tác và truyền miệng.
d) Do những người lao động sáng tác và lưu truyền bằng miệng trong nhân dân.
Câu 5: Hãy chứng minh tiếng việt giàu và đẹp :( 3 đ )









Câu 6: Có ý kiến cho rằng Bác Hồ sống rất giản dò. Em hãy lấy dẫn chứng để
chứng minh ý kiến trên.( 3 đ )







PHÒNH GIÁO DỤC ĐỨC LINH HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA
TRƯỜNG MỘT TIẾT.
Đề số: MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
(Tiết 90 tuần 23 tppct)
ĐÁP ÁN
I. Phần trắc nghiệm:
Câu 1 2 3 4
Đáp án b c b d
II. Phần tự luận :
Câu 5: _ Tiếng Việt giàu : + Thanh điệu
+ Hình tượng ngữ âm.
+ Từ vựng phát triển qua các thời kì lòch sử.
+ Đáp ứng được nhu cầu giao tiếp tình cảm của nhân dân.
_ Tiếng Việt đẹp : + Uyển chuyển trong cách đặt câu.

+ Ngon lành trong câu kéo.
+ Có chất thơ, nhạc, hoạ.
+ Ngữ pháp uyển chuyển.
Câu 6 : Giản dò : _ Trong bữa ăn: + Khi ăn không để rơi vãi hạt cơm nào.
+ Chỉ vài ba món đơn giản.
+Ăên xong chén bao giờ cũng sạch, thức
ăn còn lại bao giờ cũng xếp đặt tươm tất.
_ Trong đời sống: + Ít người giúp việc.
+ Cả đời làm việc: -Suốt ngày làm việc.
-Từ việc lớn

×