Tải bản đầy đủ (.ppt) (28 trang)

bài giảng nhập môn triết học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.32 MB, 28 trang )

VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY - HCM CITY
UNIVERSITY
OF SOCIAL SCIENCES
AND HUMANITIES
Assos.Prof.Dr.Vũ Tình
TRIẾT HỌC
TRIẾT HỌC
Chương trình dùng cho
học viên cao học và nghiên cứu sinh
không thuộc chuyên ngành Triết học
I. MỤC ĐÍCH CỦA MÔN HỌC
Môn học cung cấp tri thức khái lược về lịch sử
triết học, nội dung cơ bản của các học thuyết ảnh
hưởng nhiều đến đời sống của dân tộc Việt Nam
và các chuyên đề nhằm góp phần củng cố và
phát triển ở người học một thế giới quan khoa
học, phương pháp luận khoa học.
II. YÊU CẦU VỀ
HỌC THUẬT
1). Học viên chủ động trong
quá trình học tập; kết hợp
kiến thức trong giáo trình
với bài giảng trên lớp, kiến
thức triết học bậc đại học
và các khoa học khác với
kiến thức của môn học

2). Phát huy năng lực
“hoài nghi khoa học”; đề
xuất, kiến nghị nhằm nâng
cao hiệu quả của quá trình


giảng dạy và học tập.


3). Vận dụng thế giới quan,
phương pháp luận khoa
học triết học để góp phần
phát hiện, giải quyết những
vấn đề chuyên ngành và
cuộc sống đặt ra
III. YÊU CẦU VỀ NỘI QUY GIẢNG ĐƯỜNG
Học viên:
1. Không được sử dụng điện thoại trong giờ học.
2. Không được sử dụng giờ học của môn học
này để giải quyết công việc của những môn học
khác.
3. Không được làm ảnh hưởng đến sự tập trung
của giờ học.
4. Không nên đi muộn.

IV. CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình gồm 4 phần:
1. Nhập môn.
2. Đại cương LSTH trước Mác.
3. Đại cương LSTH M-LN.
4. Các chuyên đề.
V. GIÁO TRÌNH
Giáo trình của Bộ GD & ĐT:
Giáo trình Triết học
(Dùng cho học viên CH &
NCS không thuộc

chuyên ngành triết học);
Giáo trình Triết học M-LN
(Chương trình đại học)
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Môn học có 2 lần đánh giá kết quả:
- Kiểm tra giữa kỳ 30 % điểm môn học.
- Thi hết môn ……… 70 % điểm môn học.
ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC VỚI GIẢNG VIÊN
VŨ TÌNH
Email:
Điện thoại: 0903.716.695
VNU HCM
University of Social
Sciences and Humanities
INTRODUCTION
OF PHILOSOPHY
Prof.Dr.Vũ Tình
Phần thứ nhất
NHẬP MÔN TRIẾT HỌC
I. KHÁI NIỆM
“TRIẾT HỌC”
1. Nguồn gốc ngôn ngữ
Khái niệm “Triết học” ra
đời khoảng từ thế kỷ thứ
VIII đến thế kỷ thứ VI
trước Công nguyên cả ở
phương Đông và
phương Tây



Ở phương Đông,
“Triết học” có gốc ngôn
ngữ từ chũ “Triết” của
người Trung Quốc, với
hàm nghĩa truy tìm nội
dung, bản chất của đối
tượng




Ở phương Tây, “Triết
học” bắt nguồn từ chữ
philosophia (yêu mến sự
thông thái) của người Hy
Lạp, với hàm nghĩa quý
trọng kiến thức uyên
thâm.
PHILOSOPHI
A
PHI LOS OPHI A
PHILO
SOPHIA

2. Định nghĩa
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất
của con người về thế giới; về bản thân con người
và vị trí của con người trong thế giới đó.



Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất
của con người về thế giới; về bản thân con người
và vị trí của con người trong thế giới đó.
Đặc trưng cơ bản của tri thức Triết học
- Tính hệ thống.
- Tính lý luận.
- Tính khái quát.

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất
của con người về thế giới; về bản thân con người
và vị trí của con người trong thế giới đó.
Nội dung của triết học phản ánh:
- Những vấn đề về thế giới (vũ trụ);
- Những vấn đề về con người, xã hội loài người ;
- Vị trí, vai trò của con người trong thế giới.


II. ĐỐI TƯỢNG
CỦA TRIẾT HỌC
1. Thời cổ đại
Triết học nghiên cứu
mọi lĩnh vực của thế giới song
triết học phương Đông thiên
về con người và xã hội; triết
học phương Tây thiên về
giới tự nhiên


2. Thời trung cổ
Triết học Tây Âu lý giải

và chứng minh cho
sự đúng đắn của
Kinh Thánh
3. Thời Phục hưng
đến thế kỷ XVIII
Triết học Tây Âu từng
bước thoát khỏi ách
thống trị của thần học,
đề cao chủ nghĩa nhân
đạo và gắn với những
thành tựu của khoa học
tự nhiên.
4. Từ thế kỷ XIX
đến nay
Triết học nghiên cứu
những quy luật chung
nhất của tự nhiên, xã
hội và tư duy
III. CHỨC NĂNG CỦA TRIẾT HỌC
III. CHỨC NĂNG CỦA TRIẾT HỌC
Triết học có nhiều chức năng nhưng 2 chức
năng quan trọng nhất của triết học là:
- Chức năng thế giới quan;
- Chức năng phương pháp luận.
1. Chức năng thế giới quan

Triết học trang bị cho con
người hệ thống những
quan điểm về thế giới; hệ
thống này định hướng cho

toàn bô cuộc cuộc sống
của con người

×