Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

Đề toán lớp 7 - Đề kiểm tra, thi định kỳ, chọn học sinh năng khiếu toán lớp 7 tham khảo (35)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (210.32 KB, 23 trang )

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn: Sinh học lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: (2 điểm) Trình bày chức năng chính của các cơ quan và các hệ cơ quan ở cơ thể
người: Vận động, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết, da, dần kinh và giác quan, nội tiết.
Câu 2: (3 điểm) Hãy trình bày các chức năng chủ yếu của prôtêin đối với tế bào và cơ
thể? Nêu ví dụ cụ thể để giải thích (nếu có).
Câu 3: (2 điểm) Nguyên nhân làm cho bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài được giữ
nguyên qua nguyên phân và giảm phân đi qua một nửa qua giảm phân? Bộ nhiễm sắc thể
đặc trưng của loài được giữ nguyên qua nguyên phân và giảm đi một nửa giảm phân có ý
nghĩa như thế nào?
Câu 4: (3điểm) Một tế bào trứng của một số cá thể động vật được thụ tinh với sự tham gia
của 1048576 tinh trùng. Số tinh nguyên bào sinh ra số tinh trùng này có 3145728 NST đơn
ở trạng thái chưa nhân đôi. Các tinh nguyên bảo này đều có nguồn gốc từ một tế bào mầm.
1) Hãy xác định bộ NST lưỡng bội của loài.
2) Môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu để tạo ra bao nhiêu NST đơn cho quá
trình nguyên phân của tế bào mầm?
3) Hợp tử được tạo thành từ kết quả thụ tinh của tế bào trứng nói trên nguyên phân liên
tiếp 3 đợt đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra bao nhiêu NST đơn?
Câu 5: (4 điểm)
Ở một bệnh nhân: Người ta đếm thấy trong bộ nhiễm sắc thể có 45 chiếc, gồm 44 chiếc
nhiễm sắc thể thường và 1 chiếc nhiễm sắc thể giới tính X.
a. Bệnh nhân là nam hay nữ? Vì sao?
b. Đây là loại bệnh gì? Biểu hiện bên ngòai và biểu hiện sinh lí ra sao?
c. Giải thích cơ thế sinh ra trẻ bị bệnh trên và lập sơ đồ minh họa?
Câu 6: (3 điểm)
Ở một loại côn trùng, tính trạng mắt đen trội so với tính trạng mắt nâu. Gen quy định
tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Khi cho giao phối giữa cá thể có mắt đen với


cá thể có mắt nâu thu được F1 đều có mắt xám.
a. Hãy nêu đặc điểm di truyền của tính trạng màu mắt nói trên và lập sơ đồ lai mắt xám.
Hãy biện luận và lập sơ đồ lai.
Câu 7: (3 điểm)
a. Một gen ở vị khuẩn có chiều dài 0,51µ m và có 3600 liên kết hiđrô. Xác định số
lượng từng loại nuclêôtít của gen.
b. Xét về mặt cấu tạo hóa học, các gen khác nhau phân biệt nhau ở những đặc điểm
nào?
c. Nếu trong quá trình tự nhân đôi, gen đó tạo ra 1 gen mới có số lượng các nu
A=T=900, G=X=601 thì đây là hiện tượng gì? Nêu hậu quả của hiện tượng đó?
ĐỀ CHiNH THỨC
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn: Sinh học lớp 9
Câu Nội dung Điểm
1 2
Cơ quan và
hệ cơ quan
Chức năng
Vận động Nâng đỡ và bảo vệ cơ thể. Giúp cơ thể cử động và di chuyển. 0,25
Tuần hòan Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxi đến các tế bào và vận
chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào đến các cơ quan bài tiết.
0,25
Hô hấp Thực hiện trao đổi khí oxi, cacbonic giữa cơ thể và môi
trường
0,25
Tiêu hóa Tiếp nhận, biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ

thể có thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất
thừa không thể hấp thụ được.
0,25
Bài tiết Thải loại ra khỏi cơ thể các chất cặn bã và các chất độc hại
để duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể.
0,25
Da Bảo vệ cơ thể, điều hòa thân nhiệt, bài tiết, thụ cảm 0,25
Thần kinh và
giác quan
Điều khiển, điều hòa phân phối hoạt động của các cơ quan. 0,25
Nội tiết Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường, duy trì
tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể.
0,25
2 3
1. Chức năng cấu trúc: Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh,
xây dựng nên bào quan và màng sinh chất. Từ đó hình thành các đặc điểm
hình thái của các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
VD: prôtêin Histôn tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể
0,5
2. Chức năng xúc tác qua các quá trình trao đổi chất: Các phản ứng sinh hóa
trong cơ thể được xúc tác bởi các enzim. Bản chất của enzim là prôtêin.
VD: Enzim ARN - pôlimeraza tham gia vào quá trình tổng hợp ARN.
0,5
3. Chức năng điều hòa các quá trình trao đổi chất: Các tuyến nội tiết tiết ra
hooc môn để điều hòa các quá trình trao đổi chất. Các hooc môn phần lớn là
prôtêin.
VD: Hooc môn Insulin điều hòa hàm lượng đường trong máu.
0,5
4. Chức năng bảo vệ: Prôtêin tạo nên các kháng thể để bảo vệ cơ thể 0,5
5. Chức năng vận động: Prôtêin cấu tạo nên các loại cơ có vai trò vận động

cơ thể. VD: Cơ tim co bóp, dạ dày, ruột (cơ trơn) co bóp, cơ ở tay, chân (cơ
vân) cử động
0,5
6. Cung cấp năng lượng: Lúc thiếu hụt gluxit, lipít, tế bào có thể phân hủy
prôtêin cung cấp năng lượng cho tế bào cơ thể hoạt động.
0,5
3 2
ĐỀ CHÍNH THỨC
- Nguyên nhân làm cho bộ NST giữ nguyên trong nguyên phân: Có sự tự
nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào.
- Nguyên nhân làm cho bộ nhiễm sắc thể giảm đi một nửa trong giảm phân:
+ Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhưng sự tự nhân đôi của NST
chỉ xảy ra có 1 lần.
+ Có sự phân li của hai nhiễm sắc thể trong cặp NST tương đồng.
0,25
0,25
- Ý nghĩa
+ Nguyên nhân là cơ chế duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của lòai qua các
thế hệ tế bào và qua các thế hệ cơ trong sinh sản vô tính.
+ Giảm phân làm cho giao tử chỉ chứa bộ NST đơn bội, khi giao tử đực và
cái kết hợp với nhau trong thụ tinh đã khôi phục NST lưỡng bội đặc trưng
của lòai.
+ Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế duy trì ổn định
bộ NST lưỡng bội đặc trưng của loài qua các thế hệ trong sinh sản hữu tính
0,25
0,25
0,5
4 3
a.
b.

c.
Tính được bộ NST lưỡng bội của lòai: 2n=12
áp dụng công thức: số NST đơn môi trường nội bào cung cấp =2n.(2
k
- 1)
Tính được: Số tinh nguyên bào = 2
k
= 3145728: 12=262144
=> Số NST đơn môi trường nội bào cung cấp =12.(262144-
1)=3145714(NST)
Hợp tử được tạo thành từ kết quả thụ tinh của tế bào trứng nói trên nguyên
phân liên tiếp 3 đợt đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra số
NST đơn là: 2n.(2
3
-1)= 12.7 = 84 (NST)
3
0,5
0,5
1
5 4
a Bệnh nhân là nữ.
Giải thích:
Vì: ở người bình thường bộ NST có 46 chiếc. Trong đó có 1 NST giới tính:
XX là nữ, XY là nam.
Bệnh nhân không có NST Y mà chỉ có NST X nên bệnh nhân là nữ.
0,5
0,5
b Bệnh nhân chỉ có 1 NST giới tính X: Đây là hội chứng tớcnơ (OX)
- Biểu hiện bên ngòai: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển
- Biểu hiện sinh lí: không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí nhớ và

không có con
0,5
0,5
0,5
c * Cơ chế sinh ra trẻ bị bệnh:
- Trong giảm phân do các tác nhân gây đột biến dẫn đến cặp NST giới tính
của tế bào tạo giao tử của bố hoặc mẹ không phân li, tạo ra 2 loại giao tử:
Giao tử chứa cả cặp NST giới tính (n+1) và giao tử không chứa NST giới
tính (n-1).
- Trong thụ tinh, giao tử không chưa NST giới tính (n-1) kết hợp với giao tử
bình thương mang NST giới tính X tạo hợp tử XO (2n-1), phát triển thành cơ
thể bị bệnh Tớcnơ.
* lập sơ đồ min họa:
0,5
Tế bào sinh giao tử: Mẹ Bố XX XY
Giao tử: X XY, O
Hợp tử: XO
Thể XO (2n-1): Bệnh tớcnơ
0,5
0,5
6 3
a.
b.
c.
Theo đề bài quy ước: Gen A: Quy định mắt đen, Gen a: Quy định mắt nâu
Biện luận:
P: Mắt đen x Mắt nâu F1 đều có mắt xám
- Suy ra màu mắt di truyền theo hiện tượng tính trạng trội không hoàn toàn.
- Màu mắt đen là tính trạng trội không hoàn toàn so với màu mắt nâu, mắt
xám là tính trạng trung gian.

- Các kiểu gen: AA : Mắt đen, Aa: Mắt xám, aa: Mắt nâu
- Sơ đồ lai:
P: AA (mắt đen) x aa (mắt nâu)
Gp: A a
F1: Aa (100% mắt xám)
Biện luận:
- Một cơ thể P mắt đen, kiểu gen AA tạo 1 loại giao tử duy nhất mang A.
- ở F1: 50% mắt đen (kiểu gen AA): 50% mắt xám (kiểu gen Aa).
=> Cơ thể P còn lai tạo được 2 loại giao tử: A và a => kiểu gen Aa: Mắt xám
Sơ đồ lai:
P: AA (mắt đen) x Aa (mắt xám)
Gp: A A, a
F1: AA : Aa (100% mắt xám)
Kiểu hình: 50% mắt đen : 50% mắt xám
Biện luận:
- Một cơ thể P có mắt nâu, kiểu gen aa tạo 1 loại giao tử duy nhất mang a.
- ở F1 có 50% mắt nâu : 50% mắt xám => cơ thể P còn lai tạo được 2 loại
giao tử a, A => kiểu gen Aa, kiểu hình mắt xám.
Sơ đồ lai:
P: aa (mắt nâu) x Aa (mắt xám)
Gp: a A, a
F1: Aa : aa (100% mắt xám)
Kiểu hình: 50% mắt đen : 50% mắt xám
Kiểu hình: 50% mắt xám : 50% mắt nâu
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

7 3
a. Xác định số lượng từng loại nu của gen:
- N =
=2
4,3
1051,0
4
x
x
3000 (Nu)
- 2A + 3G=3600
2A+2G=3000
0,25
0,5
b.
c.
=> A=T=900 (Nu)
G=X=600 (Nu)
Xét vềmặt cấu tạo, các gen phân biết nhau ở: số lượng, thành phần và tình tự
sắp xếp các nuclêôtít.
Gen mới có số lượng nu tăng 1 cặp (G-X) so với gen ban đầu => đã xảy ra
hiện tượng đột biết gen. Đây là loại đột biến thêm một cặp nuclêôtít.
* Hậu quả:
- Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc phân tử AND => biến đổi cấu trúc các
loại prôtêin mà nó mã hóa => biến đổi đột ngột và gián đoạn ở kiểu hình.
- Các loại đột biến gen hiện ra kiểu hình đa số có hại cho bản thân sinh vật vì
chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã chọn lọc và duy trì lâu
đời trong tự nhiên.
- Đột biến gen có tính thuận ngịch làm gen trội có thể biến thành gen lặn và
ngược lại.

0,5
0,5
0,5
0,25
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: Sinh học lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu Hướng dẫn chấm Điểm
Câu 1 Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong các cơ chế di truyền
+ Cơ chế nhân đôi của ADN: Các nuclêôtít ở mỗi mạch khuôn liên kết với
các nuclêôtít tự do của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-
X)
+ Cơ chế tổng hợp ARN: Các nuclêôtít ở mạch luôn liên kết với các nuclêôtít
tự do của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (U của môi trường
liên kết với A của mạch gốc, A của môi trường liên kết với T của mạch gốc;
G của môi trường liên kết với X mạch gốc)
+ Trong cơ chế tổng hợp chuỗi axit amin: Các nuclêôtít ở bộ ba đối mã khớp
bổ sung với các nuclêôtít của bộ bba mã sao trên mARN (A-U, G-X)
0,5
0,5
0,5
Câu 2 * Đối với sinh vật sản sinh vô tính:
+ Trong sinh sản vô tính: thế hệ mới được tạo thành từ 1 hoặc 1 nhóm TB
của cơ thể mẹ tách ra không qua thụ thinh.
+ Nguyên phân đảm bảo cho TB con sinh ra có bộ NST giống hệt nhau và
giống hệ bộ NST của TB mẹ.

+ Do đó cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được
đảm bảo nhờ quá trình nguyên phân.
- Đối với sinh vật sinh sản hữu tính:
+ Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm
bảo nhờ kết hợp quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
+ Trong sinh sản hữu tính mỗi cá thể được phát triển từ 1 hợp tử. Nhờ quá
trình NP hợp tử phát triển thành cơ thể mà tất cả các tế bào sinh dưỡng trong
cơ chế đó đều có bộ NST giống bộ NST của hợp tử (2n)
+ Khi hình thành giao tử nhờ quá trình GP các giao tử chứa bộ NST đơn bội
(n), giảm đi 1/2 so với TBSD
+ Khi thụ tinh sự kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái
trong hợp tử đã khôi phục bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
Câu 3 Nguyên nhân cơ bản làm phát sinh các bệnh di truyền ở người
a/ Tác động của môi trường và ô nhiễm của môi trường sống:
Đây là nguyên nhân quan trọng và phổ biến. Có rất nhiều nguồn ô nhiễm gây
tác hại. Song, có thể khái quát các yếu tố sau:
- Các chất phóng xạ (tạo ra từ các vụ nổ do thử vũ khí hạt nhân). Các chất
này đi vào khí quyển rồi phát tán qua môi trường sống .
- Các chất thải hóa học do hoạt động công nghiệp và do con người gây ra
như chạy máy nổ, đốt cháy
- Các chất thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu đặc biệt là chất độc hóa học mà Mỹ rải
xuống miền Nam nước ta gây hậu quả lâu dài.
- Các chất trên phát tán ra môi trường rồi xâm nhập vào cơ thể người qua

0,25
0,25
0,25
không khí, nước uống, thực phẩm trở thành các tác nhân gây đột biến và
tạo ra các bệnh di truyền.
b/ Hiện tượng hôn phối gần:
Sự kết hôn giữa những người có quan hệ họ hàng thân thuộc, làm cho các
gen đột biến lặn có hại được có điều kiện tổ hợp lại thành các kiểu gen đồng
hợp lặn gây di truyền ở đời sau.
c/ Sinh con ở tuổi quá lớn:
Bố, mẹ sinh con ở tuổi quá cao, con dễ mắc bệnh di truyền hơn bình thường
là do các yếu tố gây đột biến trong cơ thể bố, mẹ trong một thời gian dài
trước đó bây giờ có điều kiện tác động với nhau để tạo kiểu gen gây hại ở
con.
0,25
0,5
0,5
Câu 4 * Ở những loài sinh sản hữu tính:
- Quá trình sinh sản là sự kết hợp giữa 2 cơ chế: giảm phân và thụ tinh.
- Trong giảm phân có sự trao đổi chéo ở kì đầu và sự phân li độc lập, tổ hợp
tự do của các nhiễm sắc thể ở kì sau I từ đó tạo ra vô số các laọi giao tử khác
nhau về ngồn gốc nhiễm sắc thể.
- Trong thụ tinh có sự kết hợp nhẫu nhiên giữa 2 loại giao tử đực và cái từ đó
tổ hợp lại các gen của cơ thể bố, mẹ tạo ra nguồn biến dị tổ hợp lại các gen
của cơ thể bố, mẹ tạo ra nguồn biến dị tổ hợp vô cùng phong phú Tính đa
dạng cao.
* Còn ở các lòai sinh sản vô tính: Do sự sinh sản được thực hiện nhờ cơ chế
nguyên phân nên các cơ thể con được sinh ra giống nhau và đều giống cơ thể
mẹ nên không có biến dị tổ hợp Tính đang dạng thấp (0,5 điểm)
0,5

0,5
0,5
0,5
Câu 5 * Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN.
- Khi bắt đầu: Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau dần dần và các
nuclêôtít trên mạch đơn sau khi được tách ra lần lượt liên kết với các
Nuclêôtít do trong môi trường nội bào để dần hình thành mạch mới.
- Khi kết thúc: Hai phân tử ADN con được tạo thành rồi đóng xoắn và sau
này chúng được phân chi cho 2 tế bào thông qua quá trình phân bào.
- Kết quả: Hai phân tử ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN
mẹ.
* Nêu các điểm giống nhau và khác về cấu trúc của Gen và ADN:
- Giống nhau:
+ Đều được cấu tạo từ 4 loại Nuclêôtít: A,T,G và X.
+ Đều có cấu trúc 2 mạch xoắn lại và có liên kết giữa các Nuclêôtít trên 2
mạch theo NTBS: A-T, G-X
- Khác nhau: Gen có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN, Mỗi phân tử
ADN chứa đựng nhiều gen
* Mối quan hệ giữa hoạt động ADN với hoạt động của Gen:
+ Hiện tượng ADN tháo xoắn và nhân đôi tạo điều kiện cho các gen nằm
trên nó nhân đôi và truyền thống tin di truyền.
+ Hoạt động truyền thông tin di truyền của các gen cũng góp phần vào việc
thực hiện các chức năng truyền đạt thông tin của các phân tử ADN.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
Câu 6 Xét tỉ lệ phân tính ở F
2
:
- Tính trạng chiều cao cây:
0,25
1
2
Cao : thấp = (100 + 202 + 98) : (32 + 64 + 32)= 3 : 1
Cao là trội hoàn toàn so với thấp
- Tính trạng màu sắc hoa:
Đỏ : hồng : trắng = (100 + 32) : (2002 + 64) : (98 + 32)= 1:2:1
Hoa đỏ là trội không hoàn toàn so với hoa trắng
- Quy ước gen:
Gen A: quy định tính trạng cây cao
Gen a: quy định tính trạng cây thấp
Kiểu gen BB: hoa trắng
Kiểu gen Bb: hoa hồng
- Biện luận quy luật di truyền:
Từ tỉ lệ 3 cao : 1 thấp cặp gen quy định chiều cao cây ở F
1
là: Aa x Aa
Từ tỉ lệ 1 đỏ: 2 hồng : 1 trắng cặp gen quy định màu sắc hoa ở F
1
là:
Bb x Bb
Xét chung cả hai tính trạng:
100 : 202 : 98 : 32 : 64 : 32 = 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1 = (3 : 1) (1 : 2 : 1)
F
2

có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó chứng tỏ
hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương
đồng khác nhau và tuân theo quy luật phân ly độc lập của Men Đen.
- Kết hợp lại ta có kiểu gen của F
1
là: AaBb
P thuần chủng F
1
đồng tính có kiểu gen là AaBb P có hai sơ đồ lai:
P: Cây cao hoa đỏ x cây thấp hoa trắng
AABB x aabb
P: Cây thấp hoa đỏ x cây cao hoa trắng
aaBB x AAbb
Viết sơ đồ lai từ P F
2

- Biện luận tìm kiểu gen giao phối với F1
Để F
2
có tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)x(1 : 1)
Từ tỉ lệ ở F
2
1 : 1 F
1
Aa x aa
Từ tỉ lệ ở F
2
1 : 1 F
1
Bb x bb, hoặc Bb x BB

AaBb x aaBB (cao hồng x thấp đỏ)
AaBb x aabb (cao hồng x thấp trắng)
Viết 2 sơ đồi lai
0,25
0,25
0,25
1
0,5
0,5
Câu 7 - Câu lúa nói trên thuộc dạng đột biến thể tam bội.
- Cơ chế hình thành: do sự không phân ly của cặp NST mang alen trong a
trong quá trình giảm phân nên hình thành loại giao tử không bình thường
mang cả hai alen a(aa), giao tử này kết hợp với giao tử bình thường mang
alen A hình thnàh hợp tử Aaa (tam bội).
Câu 8 * Xác định tên loài:
- Tổng số NST đơn trong các giao tử được tạo thành là:
3120 x 2 = 6240 (NST)
- Số giao tử được thu tinh = số hợp tử được tạo ra = 20
- Số giao tử được tạo ra là: 20 x 12,5% = 160 giao tử
- Số NST đơn trong một giao tử là: n= 6240 : 160 = 39
=> Bộ NST 2n= 2x 39 = 78
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
=> Đây là lòai Gà
* Xác định giới tính:
- Tổng số NST đơn trong các tế bào sinh giao tử = Tổng số nhiễm sắc thể
MT cung cấp cho quá trình giảm phân = 3120 (NST).

- Số tế bào tham gia giảm phân tạo giao tử là: 3120 : 78 = 40 (tế bào)
- Số giao tử được tạo ra từ một tế bào sinh giao tử là: 160 : 40 = 4 (giao tử)
Vậy đây là cơ thể đực
Câu 9 a/ Tế bào đang ở kỳ giữa của lần phân bào của 2 giảm phân.
- Vì: số lượng NST kép trong tế bào lúc này đã giảm đi một nửa so với tế
bào mẹ và các NST kép đang tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô
sắc.
b/
Chỉ tiêu Kỳ giữa Kỳ sau
Số tâm động 8 16
Só cromatit 16 16
Số NST đơn 0 16
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
Câu 10 a) Số lượng từng loại Nu của ADN:
- Theo nguyên tắc bổ sung ta có: %A + %G = 50%
Vậy: %G = 50% - %A = 32%
Số Nu loại A = 0,18.N
Số Nu loại G= 0,32.N
- Theo đề bài, ta có: 2A + 3G= 4752 (1)
=> 2.(0,18.N) + 3.(0,32.N)= 4752
=> N= 3600 Nu
Vậy A=T= 0,18.3600 = 648 Nu
G=X= 0,32.3600 = 1152 Nu
b) Nếu ADN tự nhân đôi 4 đợt, môi trường cung cấp:
A=T= (2
4

- 1). 648 = 9720 Nu
G=X= (2
4
- 1). 1152= 17280 Nu
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn: Sinh học lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: (2 điểm)
a. Tại sao trong phép lai phân tích, nếu kết quả lai có hiện tượng đồng tính thì cơ thể mang
tính trạng trội có phải kiểu gen đồng hợp? Nếu có hiện tượng phân tính thì cơ thể mang
tính trạng trội có kiểu gen dị hợp?
b. Vì sao thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt còn các tính trạng lặn là các
tính trạng xấu?
Câu 2: (2 điểm)
a. Nêu những đặc điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính trong một tế bào
lưỡng bội (2n)?.
b. Các gen sắp xếp trên một NST ở ruồi gấm tại các vùng địa lý khác nhau như sau:
1. ABCDEFGHI 2. HEFBAGCDI. 3. ABFEDCGHI
4. ABFCGHEDI 5. ABFEHGCDI.
Biết sắp xếp ở 1 là sắp xếp ban đầu, các đảo đoạn khác nhau có thể xuất hiện theo trình tự
thế nào?

Câu 3 (1 điểm).
Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen sau đây:
P AaBbCcDdEe x aaBbccDdee.
a. Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu?
b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?
c. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống bố là bao nhiêu?
d. Tỉ lệ đời con có kiểu hình khác bố mẹ là bao nhiêu?
Câu 4 (2 điểm).
Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp (Aa), mỗi gen đều dài
4080 Ăngstron. Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; genlựan a có 3240 liên kết hiđrô.
a. Số lượng từng loại nuclêôtít trong mỗi loại giao tử bình thường chưa gen nói trên bằng
bao nhiêu?
b. Khi có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường thì số lượng từng loại
nuclêôtít trong mỗi loại giao tử được hình thành bằng bao nhiêu?
c. Nếu cho các loại giao tử không bình thường đó tái tổ hợp với giao tử bình thường chứa
gen lặn nói trên thì số lượng từng loại nuclêôtít của mỗi loại hợp tử bằng bao nhiêu?
Câu 5 (2 điểm)
Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phân
với nhau được F
1
toàn hạt trơn, có tua cuốn. Cho F
1
tiếp tục giao phấn với nhau ở F
2
xuất
hiện 3 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
a. Xác định kiểu gen của bố mẹ và viết sơ đồ lai minh họa. Biết rằng gen trội là trội hoàn
toàn, các tính trạng đều do một gen quy định.
b. Cho F
1

lai phân tích đời con có tỷ lệ kiểu hình như thế nào?.
Câu 6: (1điểm).
a. ở người, bệnh bạch tạng do alen a gây ra, alen A quy định người bình thường. Gen quy
định tính trạng nằm trên NST bình thường. Trong 1 gia đình bố mẹ đều da bình thường
sinh con trai đầu lòng bị bệnh bạch tạng. Đứa con thứ 2 của bố mẹ trên có thể bị bạch tạch
được không? Xác xuất bị bệnh là bao nhiêu?.
b. Nếu các alen của cùng 1 gen không có quan hệ trội - lặn hoàn toàn mà đồng trội (mỗi
alen biểu hiện kiểu hình của riêng mình) thì quy luật phân li của Menđen có còn đúng hay
không, giải thích? Hai alen thuộc cùng 1 gen có thể tương tác với nhau hay không, giải
thích?
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
HDC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn: Sinh học lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu
Hướng dẫn chấm
Điểm
1
4
a
- Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có tính trạng trội với cơ thể mang
tính trạng lặn. Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho một loại giao tử mang gen
lặn (a). Loại giao tử này không quyết định được kiểu hình ở đời con lai.
Quyết định kiểu hình ở đời con lai là giao tử của cơ thể mang tính trạng trội.
- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một kiểu hình thì cơ thể mang tính
trạng trội chỉ cho ra một loại giao tử, nó phải có kiểu gen đồng hợp:
AA x aa Aa
- Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính với tỉ lệ 1: 1 tức là cho hai kiểu

hình với tỉ lệ 1:1 thì cơ thể mang tính trạng trội đã cho ra 2 loại giao tử với
tỉ lệ là 1:1, nó là dị hợp tủ: Aa x aa Aa: aa
1
1
1
b
Các tính trạng trội bao giờ cũng được biểu hiện, vì vậy nếu là các tính trạng
xấu sẽ bị đào thải ngay. Các tính trạng lặn chỉ thể hiện thành kiểu hình ở
trạng tháo đồng hợp, ở trạng thái dị hợp nó không được thể hiện vì gen lặn
bị gen trội lấn át, vì vậy tính trạng lặn khó bị đào thải. Đó là lý do khiến các
tính trạng ttrội thường là các tính trạng tốt.
1
2 4
a
NST thường NST giới tính
- Số lượng: nhiều cặp
- Số loại NST: nhiều loại
- Sự tồn tại: luôn tồn tại thành từng
cặp tương đồng ở cả hai giới.
- Chức năng: mang gen quy định
tính trạng thường không liên quan
- Số lượng 1 cặp trừ (XO)
- Số loại: 1 loại ở giới XX, 2 loại ở
giới XY, hoặc XO
- Sự tồn tại: thành từng cặp tương
đồng hoặc tương đồng không hoàn
toàn phụ thuộc vào giới, loài.
- Chức năng: mang gen quy định
giới tính và tính trạng thường liên
0,5

0,5
0,5
tới giới tính. Đột biến gen lặn xuất
hiện trên NST thường biểu hiện
tính trạng chậm.
quan giới tính. Đột biến lặn trên
NST X và Y có thể biểu hiện kiểu
hình ngay trong đời cá thể.
0,5
b
- 1. ABCDEFGHI đảo đoạn CDEF thành 3. ABFEDCGHI
- 2. ABFEDCGHI đảo đoạn DCGH thành 5. ABFEHGCDI.
- 5. ABFEHGCDI đảo đoạn ABFEH thành 2. HEFBAGCDI.
- 5. ABFEHGCDI đảo đoạn EHGC thành 4. ABFCGHEDI
1 3 5 2
4
0,5
0,5
0,5
0,5
3 2
- a) = 1/2 A x 3/4B x 1/2C x 3/4D x 1/2E = 9/128 ABCDE.
- b) = 1/2a x 3/4B x 1/2c x 3/4D x 1/2e = 9/128 aBcDe.
- c) = 1/2A x 3/4 B x 1/2C x 3/4D x 1/2 E = 91/218
- d) = 1 - (9/128 + 9/128)= 55/64
0,5
0,5
0,5
0,5
4 2

a
Ngen =
2
4,3
4080
x
= 2400 (nuclêôtít)
Giao tử chứa gen A: 2A +3G= 3120
2A + 2G= 2400. Giải ra ta có: A=T= 480; G=X=720
Giao tử chứa gen a: 2A +3G= 3240
2A + 2G= 2400. Giải ra ta có: A=T= 360; G=X=840
1
1
b
Có 2 loại giao tử Aa và 0
Giao tử Aa có: A=T= 480 + 360 = 480 Nuclêôtít
G=X= 720 +840 = 1560 Nuclêôtít
Giao tử 0 có: A=T=G=X= 0 nuclêôtít.
0,5
0,5
c Số lượng từng loại nuclêôtít của mỗi loại hợp tử:
- Aaa có: A=T= 1200 nuclêôtít G=X = 2400 nuclêôtít 0,5
- a0 có: A=T= 3600 nuclêôtít G=X= 840 nuclêôtít 0,5
5 4
a
- Theo bài ra:
+ A - hạt trơn > a- hạt nhăn; B - có tua cuốn > b - không tua cuốn.
+ F
1
dị hợp hai cặp gen F

2
xuất hiện 3 loại kiểu hình phân li với tỷ lệ
1/2/1 hai cặp gen di truyền liên kết với nhau theo kiểu liên kết đối
kiểu gen của P là Ab/Ab, aB/aB
- Lập SĐL để xác định tỷ lệ mỗi loại kiểu hình ở F
2
: 1 hạt trơn, không tua:
2 hạt trơn, có tua: 1 hạt nhăn, có tua.
1
1
1
6 2
a
- Có thể vì mỗi lần sinh là một lần độc lập.
P: (Aa) x (Aa)
G: 50% A: 50%a 50%A, 50%a
F1: 25%AA: 50%Aa : 25%aa
=> Xác xuất bất kì đứa con ở lần nào sinh cũng là 25% 0,25
b
* Quy luật phân li của Menđen.
- Vẫn đúng.
- Vì: Quy luật phân li của Menđen chỉ sự phân li của các alen mà không nói
về sự phân li của tính trạng.
*2 alen của cùng 1 gen:
2 alen có thể tương tác với nhau theo kiểu trội - lặn hoàn toàn hoặc trội
khong hoàn toàn hoặc đồng trội
0,5
0,5
0,5
PHÒNG GD &D ĐT

TP BẮC GIANG
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2012 - 2013
Môn: Sinh lớp 9
(Thời gian làm bài: 150 phút)
Câu 1: (2 điểm)
1. Nêu các bước Menđen làm thí nghiệm giao phấn giữa các giống đậu Hà Lan khác
nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản?
2. Men đen đã giải thích nh thế nào về thí nghiệm lai một cặp tính trạng của mình?
Câu 2: (2 điểm)
1. Hãy mô tả hình thái của nhiễm sắc thể qua các kỳ của chu kỳ tế bào?
2. ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lỡng bội là 2n = 20, chu kỳ tế bào kéo dài
2 giờ trong đó kỳ trung gian chiếm 3/4 thời gian, các kỳ của nguyên phân có khoảng thời
gian nh nhau. Khi nghiên cứu quá trình phân bào của một mô ngời ta đếm đợc có 5 tế bào
vừa hoàn tất kỳ trung gian, 10 tế bào ở kỳ đầu, 12 tế bào đang ở kỳ giữa và 8 tế bào đang ở
kỳ sau.
a. Tính số nhiễm sắc thể đơn, nhiễm sắc thể kép trong các tế bào trên?
b. Nếu sau 1/2 giờ thì sẽ có tất cả bao nhiêu tế bào?
Câu 3: (1.5 điểm)
1. Trình bày khái niệm thụ tinh, nêu thực chất của sự thụ tinh?
2. Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại gao tử đực và cái lại tạo đợc các hợp
tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?
3. Nêu các cơ chế duy trì tính ổn định bộ NST đặc trng của các loài sinh vật.
Câu 4: (2 điểm)
ở cà độc dợc (2n=24), người ta phát hiện một cây cà có 25 NST.
1. Cây cà trên thuộc dạng đột biến nào? Nêu một cơ chế phát sinh cây cà trên?
2. Tế bào của cây và trên có bao nhiêu nhóm gen liên kết?
3. Hãy nêu hậu quả của đột biến dị bội vf đột biến đa bội?
Câu 5: (2.5 điểm)
Cho biết các bộ ba trên phân tử m ARN mã hóa các axit amin nh sau:

Bộ ba UXU AXA UAU AAG GGU
axitamin Serin Trêonin Tirôrin Lizin Glixin
Một đoạn của chuỗi axitamin trong phân tử prôtêin có 10 Serin, 15 Trêonin, 12
Tirôrin, 10 Lizin, 20 Glixin.
1. Xác định số lợng từng loại nuclêôtit có trong đoạn phân tử mARN mã hóa đoạn
chuỗi axitamin trên.
2. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn gen tạo ra đoạn mARN trên?
3. So sánh cấu trúc của gen mARN?
Caau 6: (2.5 điểm)
Khi theo dõi một bệnh di truyền do gen nằm trên NST thờng ở một gia đình ba thế hệ
ngời ta xây dựng đợc sơ đồ phả hệ nh sau:
I
II
III
Hãy xác định:
1. Bệnh di truyền trên do gen trội hay gen lặn quy định? Giải thích?
2. Qui ớc gen và xác định kiểu gen của những ngời trong sơ đồ phả hệ nói trên?
3. Nếu ngời III, kết hôn với ngời bình thờng thì con của họ sẽ nh thế nào?
Câu 7: (3 điểm)
Từ một ngọn cây Keo lá chàm trong một thời gian ngắn ngời ta đã nhân thành hàng
trăm cây Keo lá chàm con.
1. Hãy hêu các bớc trong quy trình nhân giống cây keo nói trên.
2. Mức phản ứng của các cây keo con sẽ giống nhau hay khác nhau? Tại sao?
3. Các cây keo con đợc trồng ở các vùng dất khác nhau thì kiểu hình của chúng giống
nhau hay khác nhau? Tại sao?
4. Hãy nêu điểm khác nhau cơ bản giữa mức phản ứng và thờng biến?
Câu 8: (1.5 điểm)
Trong một loài xét một cặp gồm 2 NST với trình tự phân bố các gen là: ABDEGH và
abdegh.
1. Hãy xác định loại biến dị nếu các tế bào của cơ thể mang các NST trong các trờng

hợp sau:
Trờng hợp 1: ABGDEB Trờng hợp 2: abde
Trờng hợp 3: abABdegh Trờng hợp 4: AbDEGH


Nam bình thờng
Nam bị bệnh M
Nữ bình thờng
Nữ bị bệnh M
2. Nêu hậu quả của các dạng biến dị trên?
Câu 9: (3 điểm)
Trong một phép lai giữa hai thứ cây ngời ta thu đợc kết quả nh sau:
Kiểu hình Số lượng Kiểu hình Số lượng
Cây có hoa đỏ, hạt trơn 303 Cây có hoa hồng, hạt
nhăn
201
Cây có hoa hồng, hạt nhăn 100 Cây có hoa trắng, hạt
nhăn
99
Cây có hoa trắng, hạt trơn 301 Cây có hoa hồng, hạt trơn 600
1. Xác định quy luật di truyền chi phối hai tình trạng trên và viết sơ đò lai phù hợp.
2. Để xác định kiểu gen của một cây có hoa đỏ, hạt trơn ngời ta làm thế nào? Giải
thích
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Câu 1 (2 điểm)
Hướng dẫn chấm Thang điểm
1.
- Cắt bỏ nhị từ khi chưa chín hoa ở cây chọn làm mẹ để ngăn
ngừa sự tự thụ phấn
- Khi nhị đã chín, ông lấy phấn hoa trên cây được chọn làm bố rắc

025
0.25
vào đầu nhụy của các hoa đã được cắt nhị trên cây chọn làm mẹ
2 - Mối tính trạng trên cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy
định
- Trong tế bào sinh dưỡng các nhân tố di truyền tồn tại thành từng
cặp.
- Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền của bố mẹ đã
tạo ra hai loại giao từ với tỷ lệ ngang nhau.
0.5
0.5
0.5
Câu 2: (2 điểm)
Hướng dẫn chấm Thang điểm
1. Hình thái của NST thể hiện qua các kỳ của chu kỳ tế bào:
- Đầu kỳ trung gian: NST ở dạng sợi đơn, tháo xoắn, cuối kỳ trung
gian: NST ở dạng sợi kép, bắt đầu đóng xoắn
- Kỳ đầu: NST ở dạng sợi kép, tiếp tục đóng xoắn
- Kỳ giữa: NST ở dạng sợi kép, đóng xoắn cực đại.
- Kỳ sau: NST ở dạng sợi đơn, bắt đầu dãn xoắn
2.a
STT
Thời điểm phân
bào
Số lượng
tế bào
Số NST
đơn
Số NST
kép

1 Kỳ trung gian 5 0 100
2 Kỳ đầu 10 0 200
3 Kỳ giữa 12 0 240
4 Kỳ sau 8 320 0
Tổng 35 320 540
(Học sinh có thể trình bày cách khác vấn cho điểm)
025
0.25
0.25
0.25
0.75
b. Sau 1/2 giờ, các tế bào mới qua một lần phân bào từ một tế bào
mẹ tạo ra hai tế báo con, vậy từ 35 ntees bào mẹ tạo ra 70 tế bào
con
0.25
Câu 3 (1.5 điểm)
Hướng dẫn chấm Thang điểm
1.
- Thụ tinh là sự kết hợp giữa một giao từ đức với một giao từ cái 0.25
tạo thành hợp từ
- Thực chất của thụ tinh là sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và
giao tử cái, tạo thành nhân lưỡng bội ở hợp từ có nguồn gốc từ bố
và mẹ.
2. Giám ơhaan đã tạo ra nhiều loại giao từ khác nhau về nguồn
góc NST và sự kết hợp ngẫu nhiên các loại giao từ đực và cái
trong thụ tinh tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác
nhau.
3.
- ở các loài sinh sản vô tính, nguyên nhân là cơ chế trì tính ổn định
bộ NST đặc trưng của loài qua cá thế hệ.

- ở cá loài sinh sản hữu tính, cơ chế trì tính ổn định bộ NST đặc
trưng của loài qua các thế hệ là sự phối hợp của cả các quá trình:
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
0.25
0.5
0.25
0.25
Câu 4 (2 điểm)
Hướng dẫn chấm Thang điểm
1.
- Dạng đột biến: Đột biến thể dị bội (2n+1)
- Cơ chế phát sinh: ở một bên bố hoặc mẹ có hiện tượng trong
giảm phân có một cặp NST không phaanlo tạo ra giao tử n+1 =
13, giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường n = 12 tạo ra hợp
tử 2n+1 = 25 (Học sinh có thể diễn đạt bằng sơ đồ)
2. Só nhóm gen liên kết : 12
3. Hậu quả:
- Đột biến dị bội làm giảm sức sống và khả năng sinh sản của
sinh vật
- Đột biến da bội làm tăng hàm lượng AND trong tế bào lên gấp
bội dẫn đến cường độ trao đổi chất, tăng kích thước, cơ quan và
khả năng chống chịu với môi trường.
0.5
0.5
0.5
0.25
0.25
Câu 5 (2 .5điểm)
Hướng dẫn chấm Thang điểm
1.

Tên Bộ ba Số A U G X
1
axitamin lượng
Serin ũU 10 20 10
Trêônin AXA 15 30 15
Tirôrin UAU 12 12 24
Lizin ÂG 10 20 10
Glixin GGU 20 20 40
Tỏng 67 62 64 50 25
Vậy Am = 62Um = 64 nuclêootoit; Gm = 50 nuclêootoit; Xm= 25
nuclêootoit; (học sinh có thể làm cách khác nhưng kết quả đúng
vẫn được tối đa điểm)
2. Theo nguyên tắc bổ sung ta có Agen = Tgen
=Am+Um=62+64=126 nuclêootoit.
Ggen = Xgen = Gm+Xm=50+25=75 nuclêootoit.
3. Giống nhau:
+ là các đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân trong đó đơn
phân là nuclêootoit.
Khác nhau
+ Gen có cấu tạo hai mạch xoắn kép còn mARN có cấu tạo một
mạch đơn.
+ Đơn phân của gen là A,T,G,X còn của mARN là A,U,G,X
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Câu 7 (3 điểm)
Hướng dẫn chấm Thang điểm

1. Bước 1: Tách mô phân sinh từ đỉnh sinh tưởng hoặc các lá non
Bước 2: Mô phân sinh được nuôi cấy trên môi trường dinh
dưỡng đặc tạo ra các mô sẹo
Bước 3: Chuyển mô sẹo sang môi trường nuôi cấy đặc có hóc
môn sinh trưởng phù hợp kích thích mô sẹo phân hóa thành cây
con hoàn chỉnh.
Bước 4: Trồng cây con vào vườn ươm có mai che
2. Các cây này được nhân giống vô tính từ một cây ban dầu nê
có kiểu gen giống nhau vì vậy chúng có cùng mức phản ứng
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
3. Các cây keo con được trồng ở các vùng đất khác nhau thì
kiểu hình của chúng có thể khác nhau vì những tính trạng số
lượng phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường
- Mức phản ứng là tập hợp cá kiểu hình của một tính trạng, còn
thường biến là một kiểu hình cụ thể.
- Mức phản ứng do kiểu gen quy định vì vậy mức phản ứng di
truyền được còn thường biến là những biến đổi ở kiểu hình
không liên quan đến kiểu gen nên không di truyền được.
0.5
0.5
0.5
Câu 8 (1.5 điểm)
Hướng dẫn chấm Thang điểm
1. Trường hợp 1: Đột biến cấu trúc NST: mất đoạn H, lặp đoạn
B, chuyển đoạn G.
Trường hợp 2: Đột biến cấu trúc NST: mất đoạn gh

Trường hợp 3: Đột biến cấu trúc NST: lặp đoạn AB cùng cặp
NST tương đồng
Trường hợp 4: Biến dị tổ hợp (do trao đổi đoạn B-b giữa 2 NST
tương đồng - hoán vị gen).
2. Trường hợp 1,2 và 3 là đột biến cấu trúc NST làm thay đổi
số lượng và cách sắp xếp gen trên đó nên thường có hại cho
sinh vật.
Trường hợp 4: Không ảnh hưởng tới sinh vật, góp phần làm đa
dạng sinh vật
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Câu 9 (3 điểm)
Hướng dẫn chấm Thang điểm
1. Xét sự phân li của từng cặp tính trạng:
+ Hoa đỏ: hoa hồng: hoa trắng = 1:2:1, vậy tính trạng màu sắc
hoa di truyền theo quy luật tính trạng trung gian. Qui ước: AA
qui định tính trạng hoa đỏ; Aa qui định tính trạng hoa hồng; aa
qui định tính trạng hoa trắng (học sinh có thể qui ước bằng chữ
cái khác).
Tỷ lệ 1:2:1 là kết quả của phép lai Aa x Aa
+ Hạt trơn: hạt nhăn = 3:1, ậy tính trạng hạt trơn trội hoàn toàn
so với hạt nhăn.
0.25
0.25
Qui ước: B- qui định tính trạng hạt trơn, bb qui định tính trạng
hạt nhăn

Tỷ lệ 3:1 là kết quả của phép lai Bb x Bb
- Xét sự phân li chung của hai cặp tính trạng
Cây có hoa trắng, hạt nhăn chiếm tỷ lệ 1/16 = 1/4 hoa trắng x
1/4 hạt nhăn, Vậy hai tính trạng này di truyền độc lập với nhau
và kiểu gen của các cây đem lại là:
AaBb, kiểu hình là cây hoa hồng, hạt trơn
(Hoặc xét tỉ lệ KH:3:6:3:1:2:1 = (1:2:1). (3:1) →QL PLĐL)
Sơ đồ lai: AaBb x AaBb (viết đúng sơ đò lai, tỷ lệ kiểu gen,
kiểu hình)
2.
Cách 1: Dùng phép lai phân tích (lai với cây hoa trắng hạt
nhăn)
- Nếu thế hệ lai đồng nhát là cây hoa hồng, hạt trơn thì cây hoa
đỏ, hạt trơn đem lai là thuần chủng AABB
Sơ đồ lai AABB x aabb (viết đúng)
- Nếu thế hệ lai xuất hiện cả cây hoa hồng hạt trơn và cây hoa
hồng hạt nhăn thì cây hoa đỏ, hạt trơn đem lai là không đúng
thuần chủng AABb.
Sơ đồ lai AABb x aabb (viết đúng)
Cách 2: Cho cây tụ thụ phấn
- Nếu thế hệ lai đồng nhất cây hoa đỏ, hạt trơn thì cây hoa đỏ,
hạt trơn đem lại là thuần chủng AABB
Sơ đồ lai AABB x AABB (viết đúng)
- Nếu thế hệ lai xuất hiện ả cây hoa đỏ, hạt trơn và cây hoa đỏ,
hạt nhăn thì cây hoa đỏ, hạt trơn đem lai là không thuần chủng
AABb.
Sơ đồ lai AABb x AABb (viết đúng)
(Hs có thể xác định kg căn cứ vào 1 tính trạng hình dạng ỏ hạt
thôi vì hoa đỏ đã biết kg)
0.25

0.25
0.25
0.25
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25

×