Tuyển tập đề thi (2009) tập 2
Câu 1: Hai ngời A và B xuất phát từ một nơi và chuyển động thẳng đều . A đi bộ với vận tốc 4 km/giờ và khởi
hành trớc B 2 giờ . B đi xe đạp và đuổi theo A với vận tốc 12 km/giờ. Sau bao lâu kể từ lúc B khởi hành :
a, B đuổi kịp A ?
b, Hai ngời cách nhau 4 km ? có nhận xét gì về kết quả này ?
Câu 2: Một thỏi hợp kim có thể tích 1 dm
3
và có khối lợng 9,850 Kg tạo bởi bạc và nhôm . Xác định khối lợng
của bạc và nhôm trong thỏi hợp kim đó . Biết khối lợng riêng của bạc là 10500 Kg/m
3
và của nhôm là 2700
Kg/m
3
Câu 3 Ngời ta thả một thỏi đồng khối lợng m
1
= 1,5 Kg ở nhiệt độ t
1
= 1000
0
C vào trong nhiệt lợng kế chứa m
2
= 1 kg nớc ở nhiệt độ t
2
= 20
0C
. Xác định trạng thái cuối của hệ và tính nhiệt độ khi đó .
Cho nhiệt dung riêng của đồng và nớc lần lợt là C
1
= 390 J/kg độ, C
2
= 4200 J/kg độ.
Nhiệt hoá hơi của nớc L = 2,3 . 10
6
J/kg . Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lợng kế và môi trờng.
Đ1:
Một bình thông nhau có ba nhánh đựng nớc ; ngời ta đổ vào nhánh (1) cột thuỷ ngân có độ cao h và đổ vào
nhánh (2) cột dầu có độ cao bằng 2,5.h .
a/ Mực chất lỏng trong nhánh nào cao nhất ? Thấp nhất ? Giải thích ?
b/ Tính độ chênh lệch ( tính từ mặt thoáng ) của mực chất lỏng ở mỗi nhánh theo h ?
c/ Cho d
Hg
= 136000 N/m
2
, d
H2O
= 10000 N/m
2
, d
dầu
= 8000 N/m
2
và h = 8 cm. Hãy tính độ chênh lệch mực nớc
ở nhánh (2) và nhánh (3) ?
Đ2:
Bài 1 Một cục nớc đá có khối lợng 200g ở nhiệt độ - 10
0
C :
a/ Để cục nớc đá chuyển hoàn toàn sang thể hơi ở 100
0
C thì phải cần một nhiệt lợng là bao nhiêu kJ ? Cho
nhiệt dung riêng của nớc và nớc đá là C
1
= 4200J/kg.K ; C
2
= 1800 J/kg.K. Nhiệt nóng chảy của nớc đá là
=
3,4.10
5
J/kg ; nhiệt hoá hơi của nớc là L = 2,3.10
6
J/kg.
b/ Nếu bỏ cục nớc đá trên vào ca nhôm đựng nớc ở 20
0
C thì khi có cân bằng nhiệt, ngời ta thấy có 50g nớc đá
còn sót lại cha tan hết. Tính khối lợng nớc đựng trong ca nhôm lúc đầu biết ca nhôm có khối lợng 100g và nhiệt
dung riêng của nhôm là C
3
= 880 J/kg.K ? ( Trong cả hai câu đều bỏ qua sự mất nhiệt vời môi trờng ngoài )
Bài 2 : Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có diện tích đáy là S = 150 cm
2
cao h = 30cm, khối gỗ đợc thả nổi trong
hồ nớc sâu H = 0,8m sao cho khối gỗ thẳng đứng. Biết trọng lợng riêng của gỗ bằng 2/3 trọng lợng riêng của n-
ớc và
OH
d
2
= 10 000 N/m
3
.
Bỏ qua sự thay đổi mực nớc của hồ, hãy :
a) Tính chiều cao phần chìm trong nớc của khối gỗ ?
b) Tính công của lực để nhấc khối gỗ ra khỏi nớc H
theo phơng thẳng đứng ?
c) Tính công của lực để nhấn chìm khối gỗ đến đáy
hồ theo phơng thẳng đứng ?
Đ3:
Bài 1
Hai bản kim loại đồng chất, tiết diện đều và bằng nhau, cùng chiều dài
= 20cm nhng có trọng lợng riêng
khác nhau : d
1
= 1,25.d
2
. Hai bản đợc hàn dính với nhau ở một đầu và đợc treo bằng sợi dây mảnh ( Hvẽ )
Để thanh nằm ngang, ngời ta thực hiện 2 cách sau :
1) Cắt một phần của bản thứ nhất và đem đặt lên chính giữa của phần còn lại. Tính chiều dài phần bị cắt ?
2) Cắt bỏ một phần của bản thứ nhất. Tính phần bị cắt đi ?
Bài 2
Một ống thuỷ tinh hình trụ, chứa một lợng nớc và lợng thuỷ ngân có cùng khối lợng. Độ cao tổng cộng của cột
chất lỏng trong ống là H = 94cm.
a/ Tính độ cao của mỗi chất lỏng trong ống ?
b/ Tính áp suất của chất lỏng lên đáy ống biết khối lợng riêng của nớc và của thuỷ ngân lần lợt là
D
1
= 1g/cm
3
và D
2
= 13,6g/cm
3
?
Đ5:
Bài 1
1) Một bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ giống nhau cùng chứa nớc. Ngời ta thả vào nhánh A một quả
cầu bằng gỗ nặng 20g, quả cầu ngập một phần trong nớc thì thấy mực nớc dâng lên trong mỗi nhánh là 2mm.
Sau đó ngời ta lấy quả cầu bằng gỗ ra và đổ vào nhánh A một lợng dầu 100g. Tính độ chênh lệch mực chất lỏng
trong hai nhánh ? Cho D
n
= 1 g/cm
3
; D
d
= 0,8 g/cm
3
2) Một ống thuỷ tinh hình trụ, chứa một lợng nớc và lợng thuỷ ngân có cùng khối lợng. Độ cao tổng cộng của
chất lỏng trong ống là 94cm.
a/ Tính độ cao của mỗi chất lỏng trong ống ?
b/ Tính áp suất của chất lỏng lên đáy ống biết khối lợng riêng của nớc và của thuỷ ngân lần lợt là
D
1
= 1g/cm
3
và D
2
= 13,6g/cm
3
?
Đ6:
Bài 1
Một thanh đồng chất tiết diện đều đợc nhúng một đầu trong nớc, thanh tựa vào thành chậu tại điểm O và quay
quanh O sao cho OA =
2
1
.OB. Khi thanh cân bằng, mực nớc ở chính giữa thanh. Tính KLR của chất làm
thanh ? Cho KLR của nớc D
n
= 1000 kg/m
3
Bài 2
Một khối nớc đá khối lợng m
1
= 2 kg ở nhiệt độ - 5
0
C :
1) Tính nhiệt lợng cần cung cấp để khối nớc đá trên biến thành hơi hoàn toàn ở 100
0
C ? Hãy vẽ đồ thị biểu
diễn quá trình biến thiên nhiệt độ theo nhiệt lợng đợc cung cấp ?
2) Bỏ khối nớc đá nói trên vào một ca nhôm chứa nớc ở 50
0
C. Sau khi có cân bằng nhiệt ngời ta thấy còn
sót lại 100g nớc đá cha tan hết. Tính lợng nớc đã có trong ca nhôm biết ca nhôm có khối lợng m
n
=
500g .
Cho C
nđ
= 1800 J/kg.K ; C
n
= 4200 J/kg.K ; C
nh
= 880 J/kg.K ;
= 3,4.10
5
J/kg ; L = 2,3.10
6
J/kg
Đ7:
Bài 1
a) Ngời ta rót vào bình đựng khối nớc đá có khối lợng m
1
= 2 kg một lợng nớc m
2
= 1 kg ở nhiệt độ t
2
=
10
0
C. Khi có cân bằng nhiệt, lợng nớc đá tăng thêm m = 50g. Xác định nhệt độ ban đầu của nớc đá ?
b) Sau quá trình trên, ngời ta cho hơi nớc sôi vào bình trong một thời gian và sau khi có cân bằng nhiệt,
nhiệt độ của nớc trong bình là 50
0
C. Tính lợng hơi nớc sôi đã dẫn vào bình ?
Bỏ qua khối lợng của bình đựng và sự mất nhiệt với môi trờng ngoài.
Cho C
nđ
= 2000 J/kg.K ; C
n
= 4200 J/kg.K ;
= 3,4.10
5
J/kg ; L = 2,3.10
6
J/kg