Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

Đề thi môn vật lý lớp 8 - kiểm tra học kì, thi học sinh giỏi tham khảo bồi dưỡng (53)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (117.71 KB, 7 trang )

PHÒNG GD&ĐT THƯỜNG XUÂN KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THCS XUÂN CẨM MÔN : VẬT LÝ 8

I - MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:
1. Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 18 theo phân phối chương trình.
2. Mục đích:
- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần cơ học.
Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý.
- GV: Biết được nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp.
II - HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận 100%
III - THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
1. TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Nội dung
Tổng số tiết

thuyết
Tỉ lệ
Trọng số bài
kiểm tra
LT VD LT VD
1. Cơ học 18 16 11,2 6,8 62,2 37,8
Tổng 18 16 11,2 6,8 62,2 37,8
2. TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ
Nội dung
(chủ đề)
Trọng
số
Số lượng câu
T.số TL
Cấp độ 1,2


(Lý thuyết)
1. Cơ học 62,2 3,7 = 4 4(6 đ)
27’
6 đ
27’
Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
1. Cơ học 37,8 2,3 = 2 2(4 đ)
18’
4 đ
18’
Tổng
100 6 6(10, 45’)
10
45’
3. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ
đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cộng
TL TL
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TL TL
Cơ học
18 tiết
1. Nêu được khái niệm
chuyển động cơ học là gì?
2. Biết được một vật khi
nào chuyển động khi nào
đứng yên.

3. Nêu được khái niệm về
tính tương đối của chuyển
động.
4. Lấy được một số ví dụ
về các chuyển động
thường gặp.
5. Nêu được K/N vận tốc.
6. Nêu được công thức
tính vận tốc,nêu tên các
đại lượng và đơn vị trong
công thức.
7. Nêu được định nghĩa
chuyển động đều và
chuyển động không đều.
8. Nêu được khái niệm
lực. Biểu diễn được véc tơ
lực.
9. Hai lực cân bằng là gì?
10. Nêu được khái niệm
quán tính.
11. Khi nào có lực ma sát.
Phân biệt được các loại
18. Phân tích được các ví dụ
về tính tương đối của chuyển
động.
19. Áp dụng được công thức
tính vận tốc, từ đó suy ra công
thức tính quãng đường và thời
gian.
20. Phân biệt được chuyển

động đều và chuyển động
không đều.
21. Phân biệt được các loại
lực ma sát.
22. nêu được tác dụng của áp
lực.
23. Áp dụng được sự tồn tại
áp suất chất lỏng, chất khí.
Nguyên tắc bình thông nhau
để giải thích các hiện tượng
trong thực tế.
24. Giải thích được tại sao vật
nổi, vật chìm, vật lơ lửng.
25. Nhận biết được trong
trường hợp nào vật có công cơ
học.
26. Vận dụng được định luật
về công để giải thích một số
hiện tượng.
27. Quy đổi được các đơn vị của
vận tốc. quãng đường và thời
gian.
28. Vận dụng được công thức tính
vận tốc để làm bài tập.
29. Áp dụng được công thức tính
áp suất chất rắn, chất lỏng để giải
các bài toán có lien quan.
30. Từ công thức tính lực đẩy
Acsimet có thể giải thích một số
hiện tượng trong thực tế và làm

một số bài tập có liên quan.
31. Vận dụng công thức tính
công, Đ/l về công để làm bài tập.
ma sát.
12. áp lực là gì? Nêu khái
niệm áp suất, viết được
công thức tính áp suất.
12.Nêu được sự tồn tại
của áp suất chất lỏng, chất
khí. Bình thông nhau.
13. Nêu được công thức
tính áp suất chất lỏng.
Nêu tên và đơn vị của
từng đại lượng trong công
thức đó.
14. Nêu được khái niệm
lực đẩy Acsimet. Công
thức tính lực đẩy Acsimet
và ý nghĩa của từng đại
lượng trong công thức.
15. Nêu được điều kiện để
vật nỗi vật chìm.
16. Biết được khi nào có
công cơ học. Nêu được
công thức tính công cơ
học.
17 Phát biểu được Đ/l về
công.
Số điểm 2 4 4
TS câu

hỏi
2 2 2 6
TS điểm 1 4 4
10,0
(100%)
IV - BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN:
1. NỘI DUNG ĐỀ
Câu 1. (1 đ) Nêu khái niệm lực đẩy Acsimet. Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet.
Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức đó.
Câu 2. (1 đ) Áp lực là gì? Công thức tính áp suất . Đơn vị áp suất
Câu 3. (2 đ) Ngồi trong xe ô tô đang chạy ta thấy hàng cây bên đường chuyển động
theo chiều ngược lại. Giải thích hiện tượng này?
Câu 4.( 2 đ) Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
a. 36km/h = ?m/s b. 15m/s = ? km/h
Câu 5. ( 2 đ) Một người đi xe đạp trong 30 phút với vận tốc 10km/h. Hỏi quãng đường
đi được là bao nhiêu?
Câu 6. ( 2 đ) Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 450N làm toa xe đi được 900m. Tính
công của lực kéo của đầu tàu
2. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu Đáp án
Biểu
điểm
1
Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới
lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật
chiếm chỗ. Lực này gọi là lực đẩy Acsimet.
CT: F
A
= d. V
Trong đó: : F

A
: Lực đẩy Acsimet
d : Trọng lượng riêng của chất lỏng
V: Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
0,5 đ
0,5 đ
2
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Áp Suất được tính theo công thức:
S
F
p =

Đơn vị áp suất là paxcan (Pa) : 1 Pa = 1N/m
2
0,5 đ
0,5 đ
3
Hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại vì nếu
chọn ô tô làm mốc thì cây sẽ chuyển động tương đối so với ô tô và
người
2 đ
4
a. 36km/h = 10m/s
b. 15 m/s = 54 km/h
1 đ
1 đ
5
Tóm tắt: t = 30 phút = 0,5 h
v = 10km/h

S= ?
Giải: Quãng đường người đó đi được là:
S = v.t = 10.0,5 = 5 km
1 đ
1 đ
6
Tóm tắt : F = 450 N ; s = 900m ; A = ?
Giải :
Công của lực kéo của đầu tàu:
A = F.s = 450.900 = 405000J = 405kJ
1 đ
1 đ

ĐỀ 2
Câu 1: (1 đ) Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động ? Công
thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
Câu 2: (1 đ) Nêu định luật về công?
Câu 3: ( 2 đ) Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Acsimet được tính như thế nào?
Câu 4: ( 2 đ) Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:
a. 5 m/s = …? km/h b. 54km/h = …? m/s
Câu 5: ( 2 đ) Một người đi xe máy với vận tốc 40km/h với thời gian là 30 phút thì đến
nơi làm việc. Tìm khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc của người đó?
Câu 6: ( 2 đ) Công thực hiện của một con ngựa kéo xe chuyển động đều hết quãng
đường 500 m là 360kJ . Tính lực kéo mà con ngựa đó đã thực hiện?
2. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu Đáp án
Biểu
điểm
1
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển

động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một
đơn vị thời gian.

2
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao
nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
1 đ
3
Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Acsimet được tính bằng
trọng lượng của vật đó.
F = P
vật
= V . d ( V thể tích của vật, d trọng lượng riêng của vật)
1 đ
1 đ
4
a. 5 m/s = 18km/h
b. 54km/h = 15m/s
1 đ
5
Tóm tắt: t = 30 phút = 0,5 h
v = 40km/h
S= ?
Giải: Quãng đường người đó đi được là:
S = v.t = 40.0,5 = 20 km
1 đ
1 đ
6
Tóm tắt : A = 360kJ = 360000J ; s = 500m ; F = ?
Giải :

Lực kéo mà con ngựa đó thực hiên là:

720
500
360000
===
s
A
F
N
1 đ
1 đ
ĐỀ 3
Câu 1: (1 đ) Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động ? Công
thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
Câu 2: (1 đ) Nêu khái niệm lực đẩy Acsimet. Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet.
Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức đó.
Câu 3: (1 đ) Ngồi trong xe ô tô đang chạy ta thấy hàng cây bên đường chuyển động
theo chiều ngược lại. Giải thích hiện tượng này?
Câu 4: ( 2 đ) Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:
b. 10m/s = …? km/h b. 54km/h = …? m/s
Câu 5: ( 2 đ) Một người đi xe máy với vận tốc 40km/h với thời gian là 30 phút thì đến
nơi làm việc. Tìm khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc c ủa người đó?
Câu 6: ( 2 đ) Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 450N làm toa xe đi được 900m. Tính
công của lực kéo của đầu tàu
2. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu Đáp án
Biểu
điểm
1

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển
động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một
đơn vị thời gian
1 đ
2
Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới
lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật
chiếm chỗ. Lực này gọi là lực đẩy Acsimet.
CT: F
A
= d. V
Trong đó: : F
A
: Lực đẩy Acsimet
d : Trọng lượng riêng của chất lỏng
V: Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
0,5 đ
0,5 đ
3
Hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại vì nếu
chọn ô tô làm mốc thì cây sẽ chuyển động tương đối so với ô tô và
người
2 đ
4
a. 10m/s = 36km/h
b. 54 km/h = 15m/s
1 đ
1 đ
5
Tóm tắt: t = 30 phút = 0,5 h

v = 40km/h
S= ?
Giải: Quãng đường người đó đi được là:
S = v.t = 40.0,5 = 20 km
1 đ
1 đ
6
Tóm tắt : F = 450 N ; s = 900m ; A = ?
Giải :
Công của lực kéo của đầu tàu:
A = F.s = 450.900 = 405000J = 405kJ
1 đ
1 đ

×