HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN
HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY
TỈNH NINH BÌNH
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ-KHỐI 10
NĂM 2015
Thời gian làm bài 180 phút
(Đề này có 01 trang, gồm 07 câu)
Câu 1 (2,5 điểm):
Cơ sở hình thành và biểu hiện của nền dân chủ cổ đại? Em hãy đánh giá nền
dân chủ của nhà nước Aten?
Câu 2 (3,0 điểm):
Hãy trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh? Ảnh hưởng của
những chính sách này đối với sự phát triển của lịch sử Trung Quốc như thế nào?
Câu 3 (3,0 điểm): Về phong trào Văn hóa Phục hưng, em hãy làm rõ:
a. Điều kiện nào đưa đến sự bùng nổ của phong trào Văn hóa Phục hưng?
b. Tại sao phong trào Văn hóa Phục hưng lại bắt đầu từ Italia?
c. Ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng?
Câu 4 (2,5 điểm):
Hãy chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng hòa nhập
với tự nhiên? Giải thích các tên gọi khác của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc.
Câu 5 (3,0 điểm):
Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288 có điểm gì giống và khác so với
trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938?
Câu 6 (3,0 điểm):
Vì sao nền kinh tế nông nghiệp nước ta (từ thế kỉ X- XV) có bước phát triển?
Hãy trình bày và đánh giá những chính sách khuyến nông của các triều đại phong
kiến trong giai đoạn này. Nêu tác dụng của sự phát triển kinh tế nông nghiệp đối với
nước ta.
Câu 7 (3,0 điểm):
Trình bày khái quát và nhận xét về quá trình hoàn chỉnh bộ máy nhà nước của
Vương triều Nguyễn. Cuộc cải cách của Minh Mạng có ý nghĩa gì?
HẾT
1
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN: LỊCH SỬ KHỐI 10
Câu Nội dung chính cần đạt Điểm
Câu 1
(2,5 đ)
Cơ sở hình thành và biểu hiện của nền dân chủ cổ đại? Em hãy
đánh giá nền dân chủ của nhà nước Aten?
a. Nền dân chủ cổ đại: là thể chế chính trị đã hình thành ở các
quốc gia cổ đại phương Tây, tiêu biểu nhất là Aten
- Cơ sở hình thành:
+ Do điều kiện tự nhiên thuận lợi nên ở các quốc gia cổ đại phương
Tây, kinh tế công thương nghiệp phát triển; cư dân chủ yếu sống
bằng nghề thủ công và buôn bán với những mối giao lưu trên biển
rộng mở, tư tưởng tự do.
+ Uy thế của quý tộc xuất thân là bô lão của thị tộc bị đánh bạt.
Quyền lực xã hội chuyển vào tay các chủ nô, chủ xưởng và nhà buôn.
Thắng lợi của cuộc đấu tranh này là sự hình thành thể chế dân chủ
0,25
0,25
- Biểu hiện:
+ Hơn 30000 công dân họp thành Đại hội công dân, bầu và cử ra các
cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc của đất nước.
+ Họ không chấp nhận có vua, có 50 phường, mỗi phường bầu ra 10
người tạo thành Hội đồng 500 người, có vai trò như Quốc hội, thay
mặt dân quyết định công việc trong 1 năm.
+ Hội đồng 500 bầu ra 10 viên chức điều hành công việc, có vai trò
như chính phủ và có nhiệm kì 1 năm. Viên chức có thể tái cử nếu
được bầu.
+ Các công dân (trừ kiều dân, nô lệ và phụ nữ) mỗi năm họp một lần
tại quảng trường được quyền phát biểu và biểu quyết các việc lớn của
cả nước.
0,25
0,25
0,25
0,25
b. Đánh giá nền dân chủ của nhà nước Aten
- Tiến bộ:
+ Nền dân chủ cổ đại Aten tiến bộ hơn hẳn so với thể chế quân chủ
chuyên chế trung ương tập quyền phương Đông. Mọi công dân đều
có quyền tham gia vào đời sống chính trị, được bàn bạc và quyết định
0,25
2
mọi công việc của đất nước.
+ Xây dựng được một nhà nước dân chủ đầu tiên trong lịch sử nhân
loại. Nền dân chủ tạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ về văn hóa
Hi Lạp cổ đại
0,25
- Hạn chế:
+ Quyền công dân không dành cho tất cả mọi người trong xã hội. Nô
lê, kiều dân chiếm số lượng lớn nhưng không có quyền công dân.
+ Nền dân chủ dựa trên sự bóc lột tàn bạo của chủ nô đối với nô lệ
nên bản chất của nó là nền dân chủ chủ nô.
0,25
0,25
Câu 2
(3,0 đ)
Hãy trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh? Ảnh
hưởng của những chính sách này đối với sự phát triển của lịch sử
Trung Quốc như thế nào?
a. Chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh
- Nhà Thanh tồn tại từ 1644-1911, là triều đại cuối cùng trong lịch sử
phong kiến Trung Quốc.
0,25
- Đối nội: Thi hành chính sách áp bức, chia rẽ dân tộc:
+ Giai cấp thống trị Thanh buộc người Trung Quốc phải theo phong
tục của người Mãn từ y phục đến đầu tóc.
+ Quyền lực tập trung vào tay quý tộc người Mãn.
+ Mua chuộc, vỗ về tầng lớp quý tộc, địa chủ người Hán.
+ Thẳng tay trấn áp mọi hoạt động hoặc biểu hiện chống đối lại
người Mãn
0,25
0,25
0,25
0,25
- Đối ngoại:
+ Đối với các láng giềng: Nhà Thanh vẫn thực hiện chính sách bành
trướng xâm lược: Miến Điện (1766); Đại Việt (1788), nhưng thất
bại.
+ Đối với các nước phương Tây: Thực hiện chính sách bế quan tỏa
cảng
0,25
0,5
b. Ảnh hưởng từ các chính sách của nhà Thanh đối với sự phát
triển của lịch sử Trung Quốc.
- Chính sách áp bức dân tộc của nhà Thanh đã làm cho mâu thuẫn
dân tộc trở nên gay gắt, phong trào chống Thanh của mọi tầng lớp
0,25
3
nhân dân và các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ khắp nơi làm cho
chính quyền nhà Thanh suy yếu dần.
- Chính sách bế quan tỏa cảng, đóng cửa không quan hệ, buôn bán
với các nước phương Tây khiến cho ngoại thương không phát triển
được. Kinh tế đất nước ngày càng lạc hậu, tiềm lực đất nước suy yếu.
- Nhân cơ hội đó, các nước phương Tây tiến hành mở cửa Trung
Quốc
=> Những chính sách sai lầm đó dẫn đến việc Trung Quốc từ một
quốc gia phong kiến độc lập trở thành một nước nửa thuộc địa, nửa
phong kiến. 1911, Nhà Thanh sụp đổ
0,25
0,25
0,25
Câu 3
(3,0 đ)
Về phong trào Văn hóa Phục hưng, em hãy làm rõ:
a. Điều kiện nào đưa đến sự bùng nổ của phong trào Văn hóa
Phục hưng?
b. Tại sao phong trào Văn hóa Phục hưng lại bắt đầu từ Italia?
c. Ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng?
a.Điều kiện ra đời Phong trào Văn hóa phục hưng:
- Vào thời hậu kì trung đại, bộ mặt kinh tế châu Âu có nhiều biến
đổi: quan hệ sản xuất TBCN hình thành; những tiến bộ về khoa học
kĩ thuật; đã giúp con người thoát khỏi tình trạng lạc hậu, bước đầu
nhận thức được bản chất của thế giới.
- Giai cấp tư sản mới ra đời đại diện cho phương thức sản xuất mới
gặp phải sự cản trở từ Giáo hội và chế độ phong kiến. Trong khi đó,
những thành tựu văn hóa từ thế kỉ XI- XIII không đáp ứng được nhu
cầu của họ. Họ cần có một nền văn hóa mới, một hệ tư tưởng mới để
phục vụ cho đời sống tinh thần của mình và để đấu tranh với hệ tư
tưởng lỗi thời của Giáo hội
- Giai cấp tư sản nhìn thấy trong tinh hoa văn hóa Hi Lạp- Rô ma cổ
đại những điểm phù hợp với mình
- Cũng trong thời gian này, phong trào cải cách tôn giáo và chiến
tranh nông dân bùng nổ chống chế độ phong kiến và giáo hội đã hậu
0,25
0,25
0,25
0,25
4
thuẫn cho giai cấp tư sản đấu tranh
b. Phong trào Văn hóa Phục hưng xuất hiện đầu tiên ở Italia vì:
- Italia là nơi quan hệ sản xuất TBCN xuất hiện sớm nhất: Phirenxê,
Vênêxia,
- Italia là quê hương của nền văn minh La Mã cổ đại. Các nghệ sĩ kế
thừa truyền thống, có điều kiện làm sống lại những thành tựu
- Các nghệ sĩ được nhà nước và Giáo hoàng bảo trợ, có điều kiện tập
trung lao động sáng tạo
0,25
0,25
0,25
c. Ý nghĩa:
- Phong trào Văn hóa Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên
trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại Giáo hội
và chế độ phong kiến.
- Phong trào Văn hóa Phục hưng đã đánh bại tư tưởng lỗi thời của
chế độ phong kiến, giải phóng tư tưởng, tình cảm của con người khỏi
sự kìm hãm và trói buộc của Giáo hội.
- Phong trào Văn hóa Phục hưng cổ vũ và mở đường cho sự phát
triển cao hơn của văn hóa châu Âu và văn hóa nhân loại.
0,5
0,5
0,25
Câu 4
(2,5 đ)
Hãy chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích
ứng hòa nhập với tự nhiên? Giải thích các tên gọi của nền văn
minh Văn Lang-Âu Lạc?
a. Chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích
ứng hòa nhập với tự nhiên:
- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cư dân Việt cổ lấy kinh tế nông
nghiệp trồng lúa nước là ngành kinh tế chủ đạo kết hợp với trồng
trọt, chăn nuôi và làm một số nghề thủ công…điều này đã ảnh hưởng
đến sinh hoạt của cư dân Việt cổ. Họ có đời sống giản dị, đạm bạc,
thích ứng, hòa nhập với tự nhiên…
- Ăn: nguồn lương thực chính là gạo nếp, gạo tẻ, ngoài ra còn có các
loại củ như khoai, sắn…Thức ăn gồm các loại như rau, củ quả, tôm,
cua, cá…là những thứ có sẵn trong tự nhiên, dễ kiếm, dễ tìm, do họ
trồng được, nuôi được…=> chứng tỏ đời sống giản dị, đạm bạc, thích
0,25
0,25
5
ứng với tự nhiên.
- Trang phục: nam cởi trần, đóng khố; nữ mặc váy áo Trong các
ngày lễ hội họ mặc quần áo hóa trang, đầu đội mũ có đính lông
chim…=> trang phục của cư dân đơn giản, gần gũi với thiên nhiên,
phán ánh trình độ phát triển, óc thẩm mĩ và bản sắc văn hóa của
người Việt, chứng tỏ nghề dệt phát triển…
- Nhà ở : có nhiều kiểu cách phù hợp với điều kiện của từng miền. Ở
miền núi cư dân ở nhà sàn, đồng bằng cư dân ở nhà tranh tre nứa lá.
Nguyên liệu làm nhà lấy từ những thứ có sẵn trong tự nhiên…Nhà ở
của người Việt cổ rất phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên ở Việt
Nam là khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều. Kiến trúc nhà vừa thoáng mát
lại tránh được ẩm thấp, thú dữ nhất là nhà sàn…
- Đồ dùng trong gia đình cũng rất phong phú, có nhiều loại như bình,
vò, thạp, mâm, chậu, bát…được làm bằng gốm, đồng thau. Ngoài ra
còn có đồ đựng bằng mây, tre, nứa, vỏ bầu…rất đơn giản và có sẵn
trong tự nhiên.
- Phương tiện đi lại: chủ yếu bằng chân đất phù hợp với kinh tế nông
nghiệp thường xuyên phải lội xuống bùn và điều kiện thời tiết nóng
ẩm mưa nhiều, đường trơn lầy lội… Phương tiện di chuyển chủ yếu
ở dưới nước là thuyền, còn ở trên bộ là ngựa, trâu, bò, voi rất phù
hợp với đặc điểm địa hình nước ta là sông ngòi chằng chịt, cây cối
rậm rạp…
=>KL: Qua cách ăn, mặc, ở, đi lại…của người Việt cổ chứng tỏ cư
dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng hòa nhập với tự
nhiên. Đây cũng là bản sắc riêng của người Việt.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b. Giải thích các tên gọi của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc:
- Văn minh Văn Lang – Âu Lạc: gọi tên theo tên của nhà nước Văn
Lang, Âu Lạc.
- Văn minh Việt cổ: chủ nhân của nền văn minh là cư dân Việt cổ.
- Văn minh sông Hồng: nền văn minh được hình thành ở lưu vực các
0,25
0,25
0,25
6
con sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả nhưng chủ yếu ở lưu
vực sông Hồng.
Câu 5
(3,0 đ)
Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288 có điểm gì giống và
khác so với trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938?
* Sơ lược về hai trận chiến: Trong lịch sử dân tộc ta đã diễn ra ba
trận chiến trên sông Bạch Đằng, đó là vào năm 938 (Ngô Quyền
chống quân Nam Hán), năm 981 (thời Tiền Lê chống quân Tống ) và
năm 1288 (thời Trần chống quân Mông-Nguyên), trong đó tiêu biểu là
trận Bạch Đằng năm 938 và năm 1288. Giữa hai trận chiến này
những điểm giống và khác nhau, chứng tỏ sự kế thừa và phát triển
nghệ thuật quân sự của ông cha ta.
0,5
a.Giống nhau:
- Bố trí trận địa: đều lợi dụng tối đa địa thế nhánh sông, ghềnh núi,
rừng rậm của khu vực này để bố trí quân mai phục gồm cả quân thuỷ
và quân bộ. Những người lãnh đạo đã biết kết hợp và phát huy tối đa
sức mạnh của các lực lượng này.
- Đều lợi dụng chế độ thuỷ triều và sự chênh lệch mực nước rất lớn
giũa lúc nước thuỷ triều lên với khi thuỷ triều rút để xây dựng trận
địa cọc phối hợp với trận địa mai phục. Những người lãnh đạo đã kết
hợp tài tình yếu tố nhân tạo với thiên tạo, làm tăng hiệu quả đánh tiêu
diệt quân xâm lược.
- Cách đánh giống nhau: đều sử dụng lối đánh khiêu chiến, đánh
kiềm chế để nhử quân địch vào thế trận bày sẵn, chọn đúng thời điểm
để phản công quyết liệt…
=> Cách bố trí trận địa và cách đánh địch như vậy đều thể hiện rõ
quyết tâm của người cầm quân là đánh một trận nhanh, gọn, triệt để
nhằm làm tan nát mộng tưởng xâm lược của quân thù
- Ý nghĩa: Cả hai trận đều là trận quyết chiến chiến lược có ý nghĩa
kết thúc chiến tranh, đè bẹp hẳn ý chí xâm lược của kẻ thù
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b. Khác nhau:
- Trận Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền là đánh quân Nam Hán 0,25
7
trên đường chúng tiến vào xâm lược nước ta ; Trận Bạch Đằng năm
1288 lại là đánh quân Nguyên trên đường chúng rút khỏi nước ta.
- Khả năng chiến đấu của hai đạo quân trong hai trận chiến trên
khác nhau: Nam Hán có thuỷ quân rất mạnh (thuyền chiến to khoẻ,
có khả năng vượt biển xa, thuỷ quân Nam Hán dày dạn chiến trận);
trong khi đó thuỷ quân là điểm yếu của quân Nguyên (không tinh
nhuệ bằng quân kị và quân bộ, lại đã bị quân ta đánh tơi bời ở một số
trận nên tinh thần chiến đấu giảm sút, hơn nữa trên thuyền lại chở
theo một số lượng lớn quân bộ vốn không quen tác chiến trên sông
nước).
- Trận Bạch Đằng năm 938 còn có ý nghĩa rất lớn, là trận chung kết
lịch sử của dân tộc ta, chấm dứt hoàn toàn thời kì Bắc thuộc, mở ra
thời kì độc lập lâu dài, phát triển rực rỡ của đất nước
- Trận Bạch Đằng năm 1288 không chỉ kế thừa mà còn phát triển,
sáng tạo ra cách đánh mới hơn trận Bạch Đằng 938 lần trước, đó là
dùng những thuyền nan, bè nứa chất đầy chất dễ cháy để lao theo
dòng nước đốt cháy chiến thuyền địch
0,5
0,25
0,25
Câu 6
(3,0 đ)
Vì sao nền kinh tế nông nghiệp nước ta (từ thế kỉ X- XV) có bước
phát triển? Hãy trình bày và đánh giá những chính sách khuyến
nông của các triều đại phong kiến trong giai đoạn này. Tác dụng
của sự phát triển kinh tế nông nghiệp đối với nước ta.
a. Kinh tế nông nghiệp nước ta (từ thế kỉ X- XV) có bước phát
triển vì:
- Đất nước độc lập thống nhất…
- Điều kiện tự nhiên của nước ta thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
nông nghiệp (lưu vực các con sông Hồng, Mã, Cả…khí hậu thuận
lợi…)
- Quyết tâm cao của nhà nước và nhân dân trong việc xây dựng nền
kinh tế độc lập, tự chủ, có chính sách quan tâm, khuyến khích phát
triển nông nghiệp…
0,5
8
b. Trình bày những chính sách khuyến nông của các triều đại
phong kiến trong giai đoạn này:
- Chính sách khai hoang: là một trong những chính sách hàng đầu
của nhà nước phong kiến. Các vua Tiền Lê, Lý hàng năm làm lễ cày
tịch điền để khuyến khích nhân dân sản xuất. Nhà Trần khuyến khích
các vương hầu, quý tộc mộ dân khai hoang lập điền trang. Trên cơ sở
đó diện tích canh tác không ngừng được mở rộng, nhiều xóm làng
mới được thành lập.
- Phát triển thuỷ lợi: Nhà Tiền Lê cho nhân dân đào, nạo vét nhiều
mương máng. Thời Lý, năm 1077 phát động nhân dân đắp đê sông
Như Nguyệt, 1108 đắp đê cơ xá dọc sông Hồng. Thời Trần, năm
1248 đắp đê "quai vạc " dọc hai bờ sông từ đầu nguồn ra biển. Thời
Lê sơ cho đắp một số đê biển. Ngoài ra, nhà nước còn đặt chức quan
Hà đê sứ chuyên trông coi công tác thủy lợi…
- Bảo vệ sức kéo: Các triều đại Lý, Trần, Lê quan tâm bảo vệ sức kéo
nông nghiệp. Vua Lý Nhân Tông xuống chiếu phạt nặng những
người trộm trâu, mổ trâu.Vua Lê nghiêm cấm giết trâu bò ăn thịt
- Đảm bảo sức sản xuất: Chính sách "Ngụ binh ư nông", nhà Hồ đặt
phép "Hạn điền", "Hạn nô " Thời Lê sơ ban hành chính sách "quân
điền"…Những chính sách trên không những đảm bảo sức sản xuất
mà còn có tác dụng tích cực cho vấn đề an ninh quốc phòng, đảm bảo
lực lượng quân đội thường trực.
0,5
0,5
0,25
0,25
c. Đánh giá:
- Những chính sách khuyến nông trên của các triều đại phong kiến
thời độc lập, tự chủ mang tính toàn diện tích cực đã tạo cơ sở vững
chắc cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp một cách bền vững.
0,5
d. Tác dụng của sự phát triển nông nghiệp:
- Đời sông nhân dân ổn định.
- Là cơ sở cho thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.
- Tạo điều kiện cho văn hóa, giáo dục, văn học nghệ thuật…phát triển.
0,5
9
- Đảm bảo vật chất cho sự thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống
xâm lược.
Câu 7
(3,0 đ)
Trình bày khái quát và nhận xét về quá trình hoàn chỉnh bộ máy
nhà nước của Vương triều Nguyễn. Cuộc cải cách của Minh
Mạng có ý nghĩa gì?
a.Khái quát và nhận xét về quá trình hoàn chỉnh bộ máy nhà
nước của Vương triều Nguyễn:
*Trình bày:
- Năm 1802 sau khi lật đổ vương triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi
Hoàng đế đặt niên hiệu là Gia Long, lập nên Vương triều Nguyễn
(1802-1945). Lần đầu tiên trong lịch sử một triều đại phong kiến cai
quản một lãnh thổ rộng lớn, thống nhất như ngày nay.
- Thời Gia Long:
+ Chính quyền trung ương được tổ chức theo mô hình thời Lê sơ. Vua
là người đứng đầu triều đình, có toàn quyền quyết định mọi công
việc trọng đại của đất nước. Dưới vua là 6 bộ Dưới bộ là các ti
chuyên trách.
+ Ở địa phương cả nước chia thành 3 vùng: Bắc thành, Gia Định
thành và các Trực doanh do triều đình trực tiếp cai quản.
- Thời vua Minh Mạng:
+ Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện, chặt chẽ hơn. Ngoài 6
bộ còn có các viện và các cơ quan chuyên trách như Đô sát viện, Nội
các, Cơ mật viện
+ Năm 1831-1832, Minh Mạng thực hiện một cuộc cải cách hành
chính, chia cả nước thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên. Đứng đầu
là Tổng đốc hoặc Tuần phủ hoạt động theo sự điều hành của triều
đình. Dưới tỉnh là phủ, huyện, châu, tổng và xã, thôn.
- Để bảo vệ uy quyền tuyệt đối của Hoàng đế, nhà Nguyễn không đặt
chức Tể tướng, không lấy đỗ Trạng nguyên, không lập Hoàng hậu và
không phong tước Vương cho người ngoài họ. Quan lại được tuyển
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
10
chọn thông qua giáo dục, khoa cử
- Luật pháp: năm 1815, ban hành bộ Luật Gia Long với 398 điều hà
khắc, đề cao uy quyền của Hoàng đế
- Quân đội: Nhà Nguyễn xây dựng đội quân thường trực mạnh với
khoảng trên 20 vạn quân, chia thành 4 binh chủng Quân đội được
hưởng nhiều ưu đãi, tổ chức chính quy, vũ khí đầy đủ.
*Nhận xét: Nhìn chung bộ máy nhà nước thời Nguyễn giống thời Lê
sơ, có cải cách chút ít. Song những cải cách của nhà Nguyễn chủ yếu
nhằm tập trung quyền hành vào tay vua. Vì vậy, nhà nước thời
Nguyễn cũng là nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền.
0,25
0,25
0,25
b. Ý nghĩa cuộc cải cách Minh Mạng:
- Thống nhất hệ thống đơn vị hành chính trong cả nước, làm cơ sở cho
sự phân chia tỉnh, huyện ngày nay.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước từ TW đến địa
phương
0,25
0,25
HẾT
Họ và tên người ra đề: Nguyễn Hoàng Vân
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy- Ninh Bình
Điện thoại: 0989207531
11
12