Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Nghiên cứu một số tác dụng và xây dựng tiêu chuẩn của cao đặc bài thuốc kỳ phụ vương theo hướng cải thiện tuần hoàn não

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.74 MB, 93 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI






PHẠM THÁI HÀ VĂN



NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÁC DỤNG VÀ
XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CỦA CAO ĐẶC
BÀI THUỐC KỲ PHỤ VƯƠNG THEO
HƯỚNG CẢI THIỆN TUẦN HOÀN NÃO



LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC













HÀ NỘI 2013




BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI






PHẠM THÁI HÀ VĂN



NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÁC DỤNG VÀ
XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CỦA CAO ĐẶC
BÀI THUỐC KỲ PHỤ VƯƠNG THEO
HƯỚNG CẢI THIỆN TUẦN HOÀN NÃO



LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC



CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
MÃ SỐ 60720406


Người hướng dẫn khoa học:

TS. BÙI HỒNG CƯỜNG
TS. TRẦN VIỆT HÙNG



HÀ NỘI 2013



LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu thực nghiệm, được sự giúp đỡ tận tình
của các thầy cô, gia đình và bạn bè, tôi đã hoàn thành luận văn: “Nghiên cứu
một số tác dụng và xây dựng tiêu chuẩn của cao đặc bài thuốc kỳ phụ vương
theo hướng cải thiện tuần hoàn não”.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng tới TS. Bùi Hồng Cường - Bộ
môn Dược học cổ truyền, Trường Đại học Dược Hà Nội, TS. Trần Việt Hùng
- Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, là những người thầy đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phùng Hòa Bình - Bộ môn Dược
học cổ truyền, Trường Đại học Dược Hà Nội đã góp ý nhiều ý kiến quý báu
trong quá trình luận văn được hoàn thiện.
Tôi cũng xin cảm ơn Công ty Cổ phần Phùng Gia Phương đã hỗ trợ

kinh phí nghiên cứu cho đề tài.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn tới các thầy cô, cán bộ, kỹ thuật viên
Bộ môn Dược học cổ truyền; các thầy cô Phòng Sau đại học; Ban giám hiệu
Trường đại học Dược Hà Nội; các anh chị Khoa Dược lý - Sinh hoá, Viện
Dược liệu; Viện Kiểm nghiệm đã góp phần giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi
trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên
tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Học viên,



DS. Phạm Thái Hà Văn
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN 2
1.1. Thiểu năng tuần hoàn não 2
1.1.1. Lƣu lƣợng máu não và các yếu tố ảnh hƣởng 2
1.1.2. Nguyên nhân 2
1.1.3. Triệu chứng lâm sàng 3
1.1.4. Điều trị 3
1.2. Bài thuốc kỳ phụ vƣơng 4
1.2.1. Phụ tử 4
1.2.2. Hoàng kỳ 8
1.2.3. Tác dụng sinh học của phƣơng thuốc kỳ phụ 16

1.3. Xây dựng tiêu chuẩn chất lƣợng cao thuốc 17
1.3.1. Khái niệm 17
1.3.2. Yêu cầu tiêu chuẩn chất lƣợng cao thuốc 18
1.3.3. Tình hình xây dựng tiêu chuẩn dƣợc liệu và sản phẩm từ dƣợc liệu 18
Chƣơng 2. NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1. Nguyên vật liệu, trang thiết bị 21
2.1.1. Nguyên liệu 21
2.1.2. Thiết bị và dụng cụ 21
2.1.3. Hoá chất, vật tƣ tiêu hao 21
2.1.4. Động vật thí nghiệm 22
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 22

2.2.1. Bào chế cao 22
2.2.2. Định tính 22
2.2.3. Định lƣợng 27
2.2.4. Phƣơng pháp khảo sát một số chỉ tiêu của cao đặc 28
2.2.5. Thử tác dụng dƣợc lý 32
2.2.6. Đặc điểm vi học của bột dƣợc liệu 34
2.2.7. Phƣơng pháp xử lý số liệu 34
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1. Kiểm tra dƣợc liệu 35
3.1.1. Phụ tử 35
3.1.2. Hoàng kỳ 37
3.2. Bào chế cao đặc kỳ phụ vƣơng 45
3.3. Định tính một số hợp chất hữu cơ trong cao đặc kỳ phụ vƣơng 45
3.3.1. Định tính một số nhóm chất hữu cơ trong cao đặc kỳ phụ vƣơng
bằng phản ứng hóa học 45
3.3.2. Định tính một số nhóm chất bằng sắc ký lớp mỏng 47
3.3.3. Định tính bằng quang phổ hấp thụ tử ngoại 50

3.4. Định lƣợng một số thành phần trong cao đặc kỳ phụ vƣơng 51
3.4.1. Định lƣợng alkaloid toàn phần 51
3.4.2. Định lƣợng flavonoid toàn phần 52
3.5. Khảo sát một số chỉ tiêu khác của cao đặc kỳ phụ vƣơng 54
3.5.1. Xác định tính chất vật l

ý của cao đặc kỳ phụ vƣơng 54
3.5.2. Cắn, tro toàn phần, pH 55
3.5.3. Thử độ nhiễm khuẩn 56
3.5.4. Giới hạn kim loại nặng 57
3.6. Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn cao đặc kỳ phụ vƣơng 58
3.7. Thử tác dụng dƣợc lý 59
3.7.1. Độc tính cấp 59

3.7.2. Thử tác dụng trên tim 60
3.7.3. Tác dụng trên mạch máu 62
Chƣơng 4. BÀN LUẬN 65
4.1. Công thức phƣơng thuốc 65
4.2. Phân biệt hoàng kỳ - hồng kỳ 65
4.3. Xây dựng tiêu chuẩn chất lƣợng 66
4.4. Thử nghiệm dƣợc lý 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

g dl/kg g dược liệu / kg
HPLC High Performace Liquid Chromatography
(Sắc ký lỏng hiệu năng cao)
HK1 Hoàng kỳ đối chiếu

HK2 Hoàng kỳ nghiên cứu
KPV Kỳ phụ vương
MNC Mẫu nghiên cứu
SKLM, TLC Sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography)
TT Thuốc thử
UV Ultra Violet (Tử ngoại)
YHCT Y học cổ truyền

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Giá trị Rf sắc ký đồ flavonoid hoàng kỳ đối chiếu (HK1),
hoàng kỳ nghiên cứu (HK2) 42
Bảng 3.2. Giá trị Rf sắc ký đồ saponin của hoàng kỳ đối chiếu (1),
hoàng kỳ nghiên cứu (2), astragalosid IV (AGS-IV) 44
Bảng 3.3. Tỷ lệ (%) cao đặc kỳ phụ vương thu được 45
Bảng 3.4. Kết quả định tính cao đặc kỳ phụ vương 46
Bảng 3.5. Giá trị Rf sắc ký đồ của aconitin, phụ tử
và cao đặc kỳ phụ vương 48
Bảng 3.6. Giá trị Rf sắc ký đồ flavonoid của hoàng kỳ HK2
và cao đặc kỳ phụ vương 50
Bảng 3.7. Hàm lượng alkaloid toàn phần trong phụ tử
và cao đặc kỳ phụ vương 52
Bảng 3.8. Độ hấp thụ quang của các dung dịch rutin 52
Bảng 3.9. Khảo sát độ lặp lại của phương pháp đo quang 53
Bảng 3.10. Hàm lượng flavonoid toàn phần trong
cao đặc kỳ phụ vương 54
Bảng 3.11. Tính chất cảm quan của cao đặc kỳ phụ vương 55
Bảng 3.12. Tỷ lệ cắn, tro toàn phần và độ pH của cao đặc kỳ phụ vương 56
Bảng 3.13. Độ nhiễm khuẩn của cao đặc kỳ phụ vương 56
Bảng 3.14. Độc tính cấp của cao đặc kỳ phụ vương 58



Bảng 3.15. Tác dụng của cao đặc kỳ phụ vương trên tim thỏ cô lập 61
Bảng 3.16. Tỷ lệ (%) thay đổi (tăng, giảm) các thông số tim trước -
sau truyền kỳ phụ vương trên tim thỏ cô lập 61
Bảng 3.17. Lưu lượng máu (ml/phút) qua động mạch cảnh mèo
trước và sau khi truyền kỳ phụ vương 63
Bảng 3.18. Tỷ lệ (%) tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh mèo
sau truyền và trước truyền kỳ phụ vương 63
Bảng 3.19. Lượng dịch (ml) chảy ra ở tai thỏ trước và sau khi truyền
kỳ phụ vương 64
Bảng 3.20. Tỷ lệ (%) tăng lượng dịch chảy ra ở tai thỏ sau truyền và
trước truyền kỳ phụ vương 64



DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Công thức cấu tạo của aconitin 5
Hình 1.2. Công thức cấu tạo của một số hợp chất trong hoàng kỳ
(A.membranaceus, A.membranaceus var. mongholicus) 9
Hình 1.3. Công thức cấu tạo của một số saponin trong
hồng kỳ (H.polybotrys) 14
Hình 3.1. Ảnh chụp rễ phụ tử (A.carmichaeli) 36
Hình 3.2. Đặc điểm vi học bột phụ tử 36
Hình 3.3. Ảnh chụp rễ hoàng kỳ đối chiếu (HK1)
(A.membranaceus, A.membranaceus var. mongholicus) 38
Hình 3.4. Ảnh chụp rễ hoàng kỳ nghiên cứu (HK2) (H.polybotrys) 38
Hình 3.5. Đặc điểm vi học bột hoàng kỳ đối chiếu (HK1) 40
Hình 3.6. Đặc điểm vi học bột hoàng kỳ nghiên cứu (HK2) 40

Hình 3.7. Sắc ký đồ flavonoid của hoàng kỳ dưới ánh sáng tử ngoại 42
Hình 3.8. Sắc ký đồ saponin của hoàng kỳ dưới ánh sáng khả kiến 44
Hình 3.9. Sắc kí đồ alkaloid của cao đặc kỳ phụ vương, phụ tử 48
Hình 3.10. Sắc kí đồ flavonoid của hoàng kỳ HK2 và cao kỳ phụ 50
Hình 3.11. Phổ hấp thụ UV của alkaloid phụ tử, cao đặc kỳ phụ vương 51
Hình 3.12. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa độ hấp thụ quang
và nồng độ của dung dịch rutin 53



1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Kỳ phụ vương là bài thuốc có xuất xứ từ cổ phương gồm phụ tử và
hoàng kỳ [15] được Công ty Cổ phần Phùng Gia Phương đề xuất nghiên cứu
sản phẩm theo hướng trị thiểu năng tuần hoàn não. Phụ tử có tác dụng bổ hoả,
hồi dương cứu nghịch; hoàng kỳ có tác dụng bổ khí, thăng dương khí [14],
[15], [22], [42], [55]. Các nghiên cứu dược lý hiện đại đã chứng minh, phụ tử
có tác dụng cường tim, giãn mạch ngoại vi, cải thiện tuần hoàn toàn thân,
chống viêm, giảm đau, hạ đường huyết [4], [14], [17]; hoàng kỳ có tác dụng
cường tim, giãn mạch ngoại vi và mạch vành, cải thiện miễn dịch, tăng cường
sức đề kháng của cơ thể, bảo vệ gan, hạ đường huyết [14], [18], [22], [42].
Một số nghiên cứu trong nước đã chứng minh một số dược liệu có tác
dụng cải thiện tình trạng thiếu máu lên não như phụ tử, đan sâm [4], [13], các
dược liệu hoạt huyết như hồng hoa, xuyên khung, ngưu tất, đương quy [9],
nên có thể ứng dụng trong điều trị thiểu năng tuần hoàn não - một bệnh lý có
cơ chế bệnh sinh là thiếu máu nuôi não. Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã
công bố về tác dụng của nước sắc kỳ phụ như tác dụng tăng cường miễn dịch,
chống lão suy [24], [25], [26], [28], bảo vệ tim [75], [76], chống viêm [36].
Tuy nhiên chưa có công bố nào đề cập đến vấn đề nghiên cứu sử dụng

phương thuốc kỳ phụ theo hướng cải thiện tuần hoàn não. Vì vậy, chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số tác dụng và xây dựng tiêu
chuẩn của cao đặc bài thuốc kỳ phụ vương theo hướng cải thiện tuần hoàn
não” với các mục tiêu:
1. Bào chế và xây dựng được tiêu chuẩn chất lượng cao đặc kỳ phụ vương.
2. Khảo sát một số tác dụng dược lý của cao đặc kỳ phụ vương.




2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN

1.1. Thiểu năng tuần hoàn não
Thiểu năng tuần hoàn não là trạng thái bệnh lý có nhiều biểu hiện lâm
sàng khác nhau nhưng cùng có chung một cơ chế bệnh sinh đó là thiếu máu
nuôi não [10].
1.1.1. Lƣu lƣợng máu não và các yếu tố ảnh hƣởng
Tuần hoàn não được cung cấp bởi bốn động mạch lớn: Hai động mạch
cảnh trong xuất phát từ hai động mạch cảnh gốc và hai động mạch đốt sống-
thân nền ở hai bên cổ.
Lưu lượng máu não là lượng máu qua não trong một đơn vị thời gian
(phút). Bình thường lưu lượng máu não khoảng 750 ml/phút. Lưu lượng máu
não phụ thuộc chủ yếu vào huyết áp động mạch (áp lực động mạch) và sức
cản dòng máu theo công thức: D = P/R (D là lưu lượng máu não, P là áp lực,
R là sức cản). Áp lực động mạch phụ thuộc sức bóp của tim, vận mạch chung,
khối lượng và độ quánh của máu [10], [11].
1.1.2. Nguyên nhân
Các nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng thiểu năng tuần hoàn não:
- Bệnh nội tại trong lòng mạch: xơ vữa động mạch làm hẹp lòng ống chứa và

vận chuyển máu, tắc ở các động mạch cảnh trong, động mạch đốt sống- thân
nền hoặc các nhánh của chúng. Các cục máu đông gây cản trở dòng tuần hoàn
máu. Viêm động mạch hoặc dị dạng mạch não cũng có thể gây thiếu máu nuôi
não [10], [11].
- Nguyên nhân ngoại lai: thoái hoá xương, khớp, đĩa đệm cột sống cổ gây
thiểu năng tuần hoàn động mạch sống nền, chèn ép mạch máu từ bên ngoài do
u, ung thư, tăng áp lực nội sọ cũng dẫn đến thiểu năng tuần hoàn não [10],
[11].
- Tim: lưu lượng tim giảm.

3
- Các bệnh toàn thân: huyết áp thấp, thiếu máu [10], [11].
1.1.3. Triệu chứng lâm sàng
Các triệu chứng lâm sàng chung chủ yếu biểu hiện tình trạng thiểu năng
tuần hoàn não:
- Nhức đầu: gặp 91% trường hợp, có tính chất lan toả, co thắt, hoặc đau
xuyên, thường khu trú ở trán hay ở gáy [10], [11].
- Chóng mặt: gặp 87% trường hợp, có cảm giác hơi loạng choạng khi đi hoặc
đứng, bập bềnh như say sóng [10], [11].
- Dị cảm: là những cảm giác không thật, bất thường do bệnh nhân tự cảm thấy
như cảm giác tê bì ở đầu ngón, cảm giác kiến bò [10], [11].
- Rối loạn về giấc ngủ: hay gặp, dai dẳng, khó chịu, khó chữa. Biểu hiện đa
dạng: rối loạn nhịp ngủ, ngủ không sâu, chập chờn, thời gian ngủ ngắn [10].
- Rối loạn về sự chú ý: khả năng tập trung tư tưởng rất kém.
- Rối loạn về trí nhớ: giảm trí nhớ đối với những việc mới xảy ra, không có
khả năng sắp xếp lại theo đúng trình tự xuất hiện [10], [11].
- Tư duy và trí tuệ: giảm khả năng tư duy, sáng tạo, xu hướng không muốn
tiếp thu cái mới, mất sự sắc sảo [10], [11].
- Rối loạn về xúc cảm: dễ xúc động, cáu gắt vô cớ [10], [11].
1.1.4. Điều trị

Thuốc điều trị thiểu năng tuần hoàn não được chia thành 4 nhóm chính,
trong đó có 1 nhóm là các thuốc có nguồn gốc từ cây cỏ.
- Các chất tổng hợp hữu cơ:
+ Cinarizin (Stugerol): giảm kích thích đến bộ phận tiền đình ở tai trong, giãn
mạch não nhưng không làm hạ huyết áp.
+ Piracetam (Ucetam, Notropyl): tăng tuần hoàn não, cải thiện vi tuần hoàn
mà không làm giãn mạch, ức chế kết tập tiểu cầu, tăng tính biến dạng màng
hồng cầu.

4
+ Almitrin kết hợp raubasin (Duxil): tăng áp suất riêng phần oxy trong máu
động mạch, kích thích chuyển hoá mô bào não.
- Thuốc giống các chất sinh học:
+ Các chất hoá học trung gian: acetylcholin và các dẫn chất, adrenalin và các
chất giống giao cảm.
+ Các chất giống vitamin, dẫn chất acid nicotinic: Nicoxantinolinat
(Complamine) làm giảm sức cản ngoại vi do làm giãn mao mạch, hoạt hoá hệ
tiêu fibrin, giảm lipid máu.
+ Các chất có hoạt tính vitamin B1, B6, C và P: piridoxin glyoxylat (Glyo-6)
hoạt hoá thông khí kèm theo giảm tiêu thụ oxy.
- Các chất có nguồn gốc thực vật:
+ Flavonoid: rutin, hesperidin methylchalcon (Dilpavan), cao bạch quả
Ginkgo biloba (Tanakan- Ipsen).
+ Coumarin: proviamin (Vibeline).
+ Alkaloid: papaverin và dẫn chất (Kaldil), Rauvolfia (raubasine), nấm cựa gà
(ergotamin).
- Các chất khác: Agyrax, Suloctidil … [10], [11].
1.2. Bài thuốc kỳ phụ vƣơng
Bài thuốc kỳ phụ vương gồm phụ tử và hoàng kỳ - Hoàng kỳ vị ngọt,
tính ấm, có tác dụng tăng cường vệ khí; phụ tử vị cay, tính nhiệt có tác dụng

làm ấm và mạnh phần dương, hỗ trợ vệ khí. Hai vị kết hợp hỗ trợ lẫn nhau trợ
giúp phần dương và bổ vệ khí [15].
1.2.1. Phụ tử
Phụ tử là rễ củ con đã phơi hay sấy khô của cây Ô đầu Aconitum
carmichaeli Debx., họ Hoàng liên (Ranunculaceae) [19].
1.2.1.1. Thành phần hoá học
Thành phần hoá học chính của phụ tử là alkaloid. Dựa vào liên kết este,
các alkaloid trong phụ tử được chia làm 3 nhóm:

5
- Nhóm 1: alkaloid dieste, phân tử có 2 nhóm ester gắn vào khung diterpen
(aconitin, mesaconitin, hypaconitin…)
- Nhóm 2: alkaloid monoeste, phân tử có 1 nhóm ester gắn vào khung
diterpen (deltalin, lappaconitin.HBr, benzoyl aconin, benzoyl mesaconin,
benzoyl hypaconin…)
- Nhóm 3: alkamin, alkaloid không có nhóm chức ester gắn vào khung
diterpen, không có liên kết este trong phân tử (codelphin, aconin, acetyl
virescenin, mesaconin…) [4], [19], [22], [62], [69].
Công thức cấu tạo của aconitin (hình 1.1.):


Hình 1.1. Công thức cấu tạo của aconitin
1.2.1.2. Tác dụng dƣợc lý
* Tác dụng trên tim, mạch và huyết áp:
- Tác dụng trên tim:
Phụ tử có tác dụng cường tim, tăng lực co bóp cơ tim, tăng lưu lượng
máu của động mạch đùi và giảm lực cản động mạch, đồng thời làm tăng lưu
lượng máu động mạch vành [22]. Cao nước phụ tử nồng độ 1,0% làm tăng

6

41,9% biên độ co bóp tim, tăng 13,0% lưu lượng mạch vành nhưng không
làm thay đổi tần số trên tim thỏ cô lập [4].
- Tác dụng trên mạch máu:
Nước sắc phụ tử có tác dụng giãn mạch ngoại vi, tăng lưu lượng máu
não [4], [22]. Cao nước phụ tử nồng độ 0,2% và 1,0% làm tăng 19,5-32,0%
lưu lượng dung dịch thuốc chảy ra trên tĩnh mạch vành tai thỏ cô lập [4].
- Tác dụng trên huyết áp:
Nước sắc phụ tử ở liều nhỏ gây tăng huyết áp, liều cao lúc đầu gây hạ
huyết áp, sau đó gây tăng huyết áp trên chó, mèo gây mê, tác dụng này ngắn
và bị atropin đối kháng. Tuy nhiên cao nước phụ tử liều 2g/kg không làm thay
đổi huyết áp chó đã gây mê [19].
* Tác dụng chống viêm, giảm đau:
Alkaloid phụ tử có tác dụng giảm đau do aconitin, lappaconitin,
mesaconitin, benzoylaconin; cơ chế giảm đau thuộc trung ương liên quan đến
đáp ứng của hệ thống catecholamin (mesaconitin), hoặc do phong toả dẫn
truyền thần kinh (aconitin, hypaconitin) [4], [19].
Nước sắc phụ tử chế liều 5 g/kg chuột, uống 5 ngày liền có tác dụng
chống viêm [14]. Liều 0,2 g/100g cho chuột uống, tiêm dưới da, tiêm bắp thịt,
nước sắc làm giảm lượng acid ascorbic trong tuyến thượng thận. Phụ tử chống
viêm thông qua kích thích tuyến thượng thận do nước sắc làm tăng cường sự
bài tiết 17- cetosteroid trong nước tiểu chuột cống, làm giảm lượng bạch cầu
ưa acid trong máu ngoại vi [19].
* Tác dụng trên đường huyết:
Trên mô hình tiểu đường gây bởi streptozocin ở chuột cống trắng, 120
phút sau khi uống hắc phụ liều 12,5-50 mg/kg làm hạ glucose huyết, tăng vận
chuyển glucose vào cơ và tăng tổng hợp glycogen [4], [19].



7

* Tác dụng trên hệ miễn dịch:
Phụ tử có tác dụng tăng miễn dịch cơ thể, tăng cao chức năng miễn
dịch dịch thể chuột nhắt trắng [4].
* Tác dụng kháng khuẩn:
Nước sắc phụ tử có tác dụng ức chế đối với một số vi khuẩn như tụ cầu
vàng, lỵ, thương hàn [4], [14].
* Độc tính:
Liều LD
50
của phụ tử sống trên chuột nhắt là 5,49 g/kg đường uống và
0,49 g/kg đường tiêm tĩnh mạch. LD
50
của cao nước phụ tử trên chuột nhắt là
26,30 g/kg [22]. Liều gây độc của ô đầu từ 5 đến 15 g, phụ tử 25-100 g [19].
1.2.1.3. Công dụng
Phụ tử vị cay, ngọt; tính đại nhiệt, qui kinh: tâm, thận, tỳ, thông hành
12 kinh, có công năng:
- Hồi dương cứu nghịch: dùng trong trường hợp vong dương, thoát dương, tứ
chi lạnh, mồ hôi tự vã ra, nôn nhiều, người lạnh toát, chân tay co quắp, mạch
nhỏ muốn tuyệt [14], [22].
- Bổ hoả trợ dương: trị chứng tâm thận dương hư, mệt mỏi, choáng váng, sợ
lạnh [14].
- Khứ hàn giảm đau: trị các chứng phong hàn thấp tý, đau nhức xương khớp,
chân tay lạnh; chữa đau dây thần kinh ngoại biên, viêm khớp [14].
- Ấm thận hành thuỷ: dùng trong trường hợp viêm cầu thận mãn tính hoặc
chức năng thận kém, chân tay phù nề do thận [14], [22].
- Ấm tỳ vị: dùng trong trường hợp tỳ vị hư hàn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy
do hàn nhập lý [14].
Kiêng kỵ: phụ nữ có thai, trẻ em dưới 15 tuổi, người âm hư nội nhiệt
không được dùng.

Liều dùng: 4-12g [4], [5], [14], [22].


8
1.2.2. Hoàng kỳ
Hoàng kỳ là rễ cây Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge.,
A.membranaceus var. mongholicus (Bge.) Hsiao hoặc Hedysarum polybotrys
Hand Mazz., họ Đậu (Fabaceae), H.polybotrys còn gọi là hồng kỳ [42].
1.2.2.1. Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge., A.membranaceus var.
mongholicus (Bge.) Hsiao
a. Đặc điểm vi học bột dƣợc liệu
Bột rễ dưới kính hiển vi quan sát được các đặc điểm: các mảnh bần; sợi
xếp thành bó, thành dày; các mảnh mạch, tế bào mô mềm, hạt tinh bột, và
không có tinh thể calci oxalat [23], [55], [67].
b. Thành phần hoá học
Thành phần thuộc ba nhóm hợp chất chính: Polysaccharid, saponin,
isoflavonoid. Saponin chủ yếu là nhóm tetracyclic - 4 vòng, và một số
saponin pentacyclic - 5 vòng.
- Polysaccharid: 3 astragalan I, II, III được phân lập từ dịch chiết nước rễ
hoàng kỳ, còn có 2 glucan (AG-1 và AG-2) và 2 heterosaccharid (AH-1 và
AH-2) [18], [44], [69].
- Saponin gồm có 9 astragalosid và isoastragalosid (astragalosid I, II, III, IV,
V, VI, VII, isoastragalosid I, II) và 2 saponin kiểu olean (astragalosid VIII,
soyasaponin I) [18], [44], [69].
Astragalosid IV được chọn làm chất điểm chỉ (vân tay sắc ký TLC,
HPLC) trong hoàng kỳ [55], [56].
- Isoflavonoid: calycosin, ononin, formononetin, formononetin-7-O-beta-D-
glucosid, calycosine-7-O-beta-D-glucosid [18], [44], [69].
Công thức cấu tạo của một số saponin và flavonoid trong hoàng kỳ
được trình bày ở hình 1.2 (trang 9).


9






Hình 1.2. Công thức cấu tạo của một số hợp chất trong hoàng kỳ
(A.membranaceus, A.membranaceus var. mongholicus)




10
c. Tác dụng dƣợc lý
* Tác dụng trên tim, mạch và huyết áp
- Cao chiết ethanol hoàng kỳ cường tim cóc cô lập, tăng co bóp và biên độ co
của tim ếch cô lập. Saponin hoàng kỳ làm tăng sức co cơ tim cô lập của chuột
cống trắng. Trên tế bào cơ tim nuôi, hoàng kỳ làm giảm điện thế nghỉ và tăng
sức co, chứng tỏ thuốc có ảnh hưởng đến Na
+
-K
+
-ATPase [14], [18].
- Hoàng kỳ giãn mạch ngoại vi, hạ huyết áp [54]. Cao nước hoàng kỳ thúc
đẩy sự tăng sinh tế bào nội mô mạch máu, kích thích hình thành và chống lại
sự phá huỷ mạch máu [34], [39], [79]. Cao nước hoàng kỳ liều 0,05 g/kg tiêm
tĩnh mạch chuột cống làm hạ huyết áp [14]. Tiêm dịch chiết hoàng kỳ vào tĩnh
mạch chó, mèo đã gây mê, hoặc thỏ không gây mê thấy giãn mạch và hạ

huyết áp kéo dài [18].
* Tác dụng trên hệ thống miễn dịch
- Tác dụng tăng cường miễn dịch: Hoàng kỳ tăng cường đáp ứng miễn dịch tế
bào và miễn dịch dịch thể, tăng khả năng đáp ứng của interferon đối với
nhiễm virus trên động vật [14]. Chuột uống cao nước hoàng kỳ khi tiếp xúc
với vi rút viêm não Nhật Bản có mức interferon cao hơn chuột không dùng
hoàng kỳ [37]. Cao chiết ethanol hoàng kỳ có tác dụng kháng virus, trong đó,
phân đoạn ethanol 70% có hoạt tính kháng virus mạnh nhất [63]. Tiêm màng
bụng, hoàng kỳ làm tăng số lượng tế bào lách chuột nhắt trắng và kích thích
hoạt tính thực bào của các đại thực bào ở màng bụng chuột [18].
- Tác dụng cải thiện tác dụng phụ do hoá trị liệu: Dịch chiết hoàng kỳ làm
giảm tác dụng phụ của hóa trị liệu thông qua kích thích miễn dịch, làm tăng
tiết cytokin in vitro [71], ức chế sự tăng trưởng khối u và kéo dài sự sống ở
chuột dùng hóa trị liệu. Tiêm tĩnh mạch polysaccharid hoàng kỳ sẽ khắc phục
được sự ức chế miễn dịch do cyclophosphamid ở chuột cống trắng [18].
Astragalosid bảo vệ da bị chiếu xạ UVA (tia cực tím 320-400 nm). Cơ chế
liên quan đến tiết TGF và giảm thoái hoá nguyên bào sợi (TGF-transforming

11
growth factor yếu tố chuyển đổi tăng trưởng, một loại protein kiểm soát sự
tăng sinh, biệt hoá tế bào, và các chức năng khác trong hầu hết tế bào) [73].
Astragalosid còn chống oxy hoá, bảo vệ nguyên bào sợi (collagen) trước tia tử
ngoại [68].
- Tác dụng trên kích thích sự phát triển của cơ thể: Liều 15,6 g/người/ngày
trong 20 ngày làm tăng có ý nghĩa IgM, IgE. Trong một dịch cảm cúm, uống
hoặc nhỏ mũi cao nước hoàng kỳ cho 1000 người làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và
rút ngắn thời gian bệnh nếu bị mắc. Uống 2 tháng, hoàng kỳ làm tăng có ý
nghĩa hàm lượng IgA và IgG trong dịch tiết mũi của bệnh nhân bị cảm lạnh.
Thụt nước sắc hoàng kỳ vào hậu môn cho chuột nhắt trắng trong 3 tuần liền,
chuột khoẻ lên nhiều [18].

* Tác dụng trên thận và lợi niệu:
Hoàng kỳ cải thiện lưu lượng máu qua thận ở chuột [52], [60], tác dụng
bảo vệ thận được cho là do astragalosid IV [53]. Cao nước hoàng kỳ thể hiện
tác dụng lợi niệu rõ rệt trên chó với liều 0,5-4 g/kg hoặc khi tiêm dưới da
chuột cống liều 0,5 g/kg [14]. 54 bệnh nhân bị viêm thận mạn tính gồm các
thể viêm thận, hư thận, và suy thận cho tiêm bắp dịch chiết hoàng kỳ 2
ml/ngày, sau một đợt 30 ngày thấy cải thiện được protein niệu và một số
thông số chức năng thận [18].
* Tác dụng trên gan:
Trên chuột nhắt trắng bị tổn thương gan do CCl
4
, hoàng kỳ bảo vệ gan,
ngăn ngừa giảm hàm lượng glycogen gan và làm tăng hàm lượng protein,
albumin toàn phần trong huyết thanh [18].
* Tác dụng trên hệ sinh dục:
Hoàng kỳ gây hưng phấn sự co bóp tử cung cô lập của chuột cống có
thai, nhưng lại ức chế sự co bóp của ruột thỏ cô lập, kéo dài số ngày động dục
từ 1 ngày thành 10 ngày trong chu kỳ động dục ở chuột nhắt trắng khi không
có thai [18], làm tăng vận động của tinh trùng trong ống nghiệm [43].

12
Astragalosid hoàng kỳ làm tăng giải phóng hormon tăng trưởng trong tế bào
tuyến yên chuột [38].
* Tác dụng trên đường huyết:
Saponin, isoflavon và polysaccharid trong hoàng kỳ làm hạ glucose
máu [40], [58], [72]. Thực nghiệm chứng tỏ astragalosid IV ức chế kích hoạt
enzym tyrosin phosphorylase và protein kinase C do đó làm thay đổi sự nhạy
cảm của insulin [40]. Quan sát trên lâm sàng điều trị bệnh thận do tiểu đường,
hoàng kỳ giảm protein trong nước tiểu, giảm albumin niệu, cải thiện đường
huyết sau bữa ăn và chuyển hóa lipid.

* Độc tính:
LD
50
tiêm phúc mạc chuột nhắt là 40 g/kg [22]. Chuột nhắt trắng uống
liều 75 g/kg và 100 g/kg, là liều gấp 500 lần cao hơn liều thường dùng cho
người, không có chuột chết và không thấy có biểu hiện tác dụng phụ có hại
[18], [42].
d. Công dụng
Hoàng kỳ vị ngọt, tính ấm, quy vào 2 kinh phế, tỳ, có công năng:
- Bổ khí trung tiêu, thăng dương khí, dùng đối với trạng thái cơ thể suy
nhược, chân tay vô lực, yếu hơi, chóng mặt, kém ăn, tiêu chảy mạn, các bệnh
sa giáng tạng phủ (sa dạ con, sa trực tràng, thoát vị bẹn…) [14], [22], [42].
- Cố biểu liễm hãn, dùng chữa các bệnh ra nhiều mồ hôi [14].
- Lợi niệu tiêu phù thũng, dùng khi tỳ hư, vận hoá nước kém, tâm thận dương
hư, tay chân, mặt mắt phù thũng. Tiểu ra albumin do viêm thận mạn [14],
[55].
- Trừ tiêu khát, sinh tân, dùng trong bệnh tiểu đường [22], [42], [55].
Liều dùng: liều dùng thông thường là 9-30 g. Liều dùng tối đa có thể
lên đến 60-120 g/ngày [4], [5], [14], [18], [22], [42], [55].


13
1.2.2.2. Hedysarum polybotrys Hand Mazz.
a. Đặc điểm vi học bột dƣợc liệu
Dưới kính hiển vi quan sát bột rễ có các đặc điểm: Các mảnh sợi xếp
thành bó bao quanh bởi các tế bào mô mềm chứa tinh thể calci oxalat hình
khối, tạo thành các sợi mang tinh thể calci oxalat; các mảnh mạch, hạt tinh bột
[55], [67].
b. Thành phần hoá học
Thành phần hoá học chủ yếu bao gồm các nhóm hợp chất chính là:

polysaccharid, isoflavonoid và saponin. Saponin chủ yếu là các saponin
pentacyclic có cấu tạo 5 vòng.
- Polysaccharid: 2 glucan là SHG trọng lượng phân tử khoảng 172 kDa và
HPS-1 trọng lượng phân tử khoảng 94 kDa, có cấu tạo chủ yếu là 1,4-anpha-
D-glucan mạch thẳng [59], [41], một số polysaccharid khác có trọng lượng
phân tử trong khoảng 60,8 đến 71,1 kDa có cấu tạo bởi các đường đơn
rhamnose, xylose, arabinose, glucose và galactose với tỷ lệ 0,3 : 0,2 : 2,7 :
16,1 : 2,0 [70].
- Saponin: Trong hồng kỳ thường gặp các saponin pentacyclic có cấu trúc 5
vòng: Soyasaponin II methyl ester (1), soyasaponin II (2), soyasaponin I (3),
dehydrosoyasaponin I (4) [47], [48], [49], không có astragalosid IV [67], [74].
- Isoflavonoid: formononetin, calycosin, ononin, formononetin-7-O-beta-D-
glucoside, calycosine-7-O-beta-D-glucoside [30], [32], [77], [78].
Công thức cấu tạo của một số saponin trong hồng kỳ được trình bày ở
hình 1.3. (trang 14).
c. Tác dụng sinh học
* Tác dụng trên tim mạch
Hồng kỳ có khả năng bảo vệ tim do khả năng chống oxi hoá. Hỗn hợp
dịch chiết gồm hồng kỳ và đương quy cho chuột cống uống liều 3,75 ; 7,5 và

14
15 mg/ml có tác dụng bảo vệ tế bào cơ tim khỏi bị tổn thương gây bởi H
2
O
2
,
dịch chiết làm tăng khả năng chống oxi hoá của tế bào cơ tim chuột [50].
Trên mô hình gây tắc động mạch não giữa ở chuột cống, dịch sắc hồng
kỳ liều 12,5 g/kg làm giảm hàm lượng nước trong não chuột, trong khi đó
dịch sắc hoàng kỳ liều 4,26 g/kg và 7,1 g/kg cũng làm giảm tính thấm mao

mạch và làm giảm bớt các rối loạn vận động do thiếu máu cục bộ não ở chuột,
[57].


Hình 1.3. Công thức cấu tạo của một số saponin trong hồng kỳ (H.polybotrys)
(1. Soyasaponin II methyl ester, 2. Soyasaponin II,
3. Soyasaponin I, 4. Dehydrosoyasaponin I)


15
* Tác dụng trên miễn dịch
Polysaccharid rễ hồng kỳ có trọng lượng phân tử khoảng 60,8 đến 71,1
kDa, có hoạt tính ức chế khối u in vitro trên dòng tế bào A549 và BGC-823,
có độc tính thấp trên các tế bào thường khác (do không có ảnh hưởng trên
dòng tế bào HEK293), cơ chế là kìm hãm phase G1 của chu trình tế bào [70].
Polysaccharid HPS-1 là một glucan cấu trúc anpha-(1->4)-D-glucan, có
trọng lượng phân tử khoảng 94 kDa phân lập từ rễ hồng kỳ có hoạt tính chống
khối u in vitro. HPS-1 ức chế sự tăng sinh in vitro của dòng tế bào ung thư
gan HEP-G2 và dòng tế bào ung thư dạ dày MGC-803 của người ở nồng độ
50-400 mcg/ml. Ở nồng độ cao nhất 400 mcg/ml, tỷ lệ ức chế lên đến 40%
[41].
Polysaccharid hồng kỳ và hoàng kỳ có tác dụng tăng cường thực bào ở
chuột nhắt bình thường, đối kháng với sự suy giảm miễn dịch do prednisolon
gây ra. Hiệu quả trên chức năng miễn dịch giữa polysaccharid hồng kỳ và
hoàng kỳ là tương đồng và không có sự khác biệt [51].
Trong bài thuốc "Buzhong Yiqi" dùng hoàng kỳ hoặc hồng kỳ, dịch sắc
nước cho chuột uống liều 20 ml/kg trong 14 ngày có tác dụng cải thiện chức
năng miễn dịch ở chuột nhắt tiêm cyclophosphamid trên cả 2 nhóm, nhóm
dùng hoàng kỳ và nhóm dùng hồng kỳ. Các chỉ số trọng lượng tuyến ức và lá
lách, các chức năng thực bào của các đại thực bào, tế bào lympho T, hoạt

động của tế bào diệt tự nhiên NK , và interleukin IL-4 đều tăng. Thậm chí, sự
gia tăng tế bào lympho T của nhóm uống hồng kỳ còn mạnh hơn so với nhóm
uống hoàng kỳ. Trên chức năng miễn dịch tế bào, hồng kỳ và hoàng kỳ đều có
tác dụng cải thiện chức năng miễn dịch và có thể dùng thay thế nhau trong bài
thuốc "Buzhong Yiqi" [31].
* Tác dụng trên đường huyết
Polysaccharid hồng kỳ có khả năng trị đái tháo đường. HPS3 là một
phân đoạn của polysaccharid hồng kỳ, đã được chứng minh có tác dụng hạ

×