PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
CHÂU THÀNH
ðỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2014-2015
Môn TOÁN, Lớp 7
ðề chính thức
Thời gian: 90 phút (không kể phát ñề)
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2.0 ñ) - Thời gian làm bài 20 phút
Thí sinh chọn chữ cái chỉ kết quả mà em chọn là ñúng và ghi vào tờ giấy làm bài.
Câu 1. Chọn câu có kết quả ñúng:
A. (- 2,5)
4
< (- 2,5)
5
B.
12 10
1 1
3 3
>
C.
37 23
41 17
−
>
−
D. (2,5)
6
< (0,5)
12
Câu 2: Trong các số sau số viết ñược dưới dạng số thập phân hữu hạn là:
A. - 1,34(3) B.
15
48
−
C.
5
12
D. Không có số nào
Câu 3. Cho biết hai ñại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 12 thì y = 9. Hỏi y ñược biểu
diễn theo x bằng công thức nào sau ñây ?
A.
3
y= .x
4
B.
4
3
y= .x
C. y = 3.x D. y = 4.x
Câu 4. Biết hai ñại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 5 thì y = 8. Khi ñó y ñược biểu
diễn theo x bởi công thức nào sau ñây ?
A.
8
5
y= .x
B.
5
8
y= .x
C.
40
x
y=
D.
x
40
y=
Câu 5. Bốn người thợ xây làm xong công việc mất 10 ngày. Vậy 5 người làm xong công việc ñó
hết mấy ngày ?
A. 6 ngày B. 7 ngày C. 8 ngày D. 9 ngày
Câu 6. Hãy chọn câu ñúng trong các câu sau ñây :
A. Hai góc có chung một ñỉnh thì ñối ñỉnh ;
B. Hai góc có chung một ñỉnh và bằng nhau thì ñối ñỉnh ;
C. Hai góc ñối ñỉnh thì bằng nhau ;
D
.
Hai góc bằng nhau thì ñối ñỉnh.
Câu 7. Hai ñường thẳng song song là :
A. Hai ñường thẳng không cắt nhau;
B. Hai ñường thẳng không có ñiểm chung;
C. Hai ñường thẳng không vuông góc với nhau;
D. Hai ñường thẳng phân biệt và không trùng nhau.
Câu 8. Khẳng ñịnh nào sau ñây là sai ?
A .Hai ñường thẳng phân biệt hoặc song song, hoặc cắt nhau;
B. Hai ñường thẳng song song thì không cắt nhau;
C. Hai ñường thẳng không cắt nhau thì song song;
D. Hai ñường thẳng cắt nhau thì phân biệt nhau.
- Hết -
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
CHÂU THÀNH
ðỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2014-2015
Môn TOÁN, Lớp 7
ðề chính thức
Thời gian: 90 phút (không kể phát ñề)
Giám khảo 1
Số
thứ
tự
Số tờ
ðiểm
bằng số
ðiểm bằng
chữ
Giám khảo 2
Lời phê
Số phách
II - PHẦN TỰ LUẬN: (8.0 ñ) Thời gian làm bài 70 phút
Bài 1: (1,5 ñiểm) Có 40 tờ giấy bạc gồm các loại 20 000 ñồng; 50 000 ñồng và 100 000 ñồng.
Biết giá trị của mỗi loại tiền này là bằng nhau. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu tờ ?
Bài 2: (3,0 ñiểm) Cho hàm số y =2x (1)
a/ Vẽ ñồ thị của hàm số (1)
b/ Các ñiểm A(
1
1
2
;
); B(- 2; 4), ñiểm nào thuộc ñồ thị hàm số (1) ? Vì sao ?
c/ Tìm ñiểm C và D thuộc ñồ thị hàm số (1). Biết hoành ñộ của ñiểm C là – 1; tung ñộ của
ñiểm D là
1
2
.
Bài 3: (3,0 ñiểm) Cho hai ñoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại trung ñiểm I của mỗi ñoạn.
a/ Chứng minh AC = BD.
b/ Chứng minh AC // BD.
c/ Trên ñoạn AC lấy ñiểm M, BD lấy ñiểm N sao cho AM = BN. Chứng minh ba ñiểm M,
I, N thẳng hàng.
BÀI LÀM
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Kết quả
II - PHẦN TỰ LUẬN:
HƯỚNG DẪN CHẤM
Ðề kiểm tra HỌC KÌ I, Năm học 2014-2015 -
Môn TOÁN, Lớp 7
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : ( 2.0 ñ)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Kết quả C B A C C C B C
II - PHẦN TỰ LUẬN : (8.0 ñ)
Bài Câu Nội dung cần ñạt Biểu ñiểm Ghi chú
Gọi số tờ giấy bạc của mỗi loại lần lượt là x, y và z
Ta có: x + y+ z = 40 0,25 ñ
và 20 000x = 50 000y = 100 000z 0,25 ñ
2x = 5y = 10z 0,25 ñ
x y z
1 1 1
2 5 10
= =
0,25 ñ
=
x y z
50
4
5
+ +
=
0,25 ñ
1
1,5 ñ
Suy ra x = 25, y = 10, z = 5 0,25 ñ
ðồ thị hàm số (1) ñi qua O(0; 0) 0,25 ñ
cho x = 1, suy ra y = 2, ñồ thị hàm số (1) qua (1; 2) 0,25 ñ
a
1,0ñ
Vẽ ñường thẳng qua hai ñiểm O(0;0) và (1; 2) ñúng
trên hệ trục tọa ñộ.
0,5 ñ
Thay tọa ñộ của A vào hàm số (1) ta có: 1 = 2.1/2 0,25 ñ
Vậy ñiểm A(
1
1
2
;
)
thuộc ñồ thị hàm số (1)
0,25 ñ
Thay tọa ñộ ñiểm B vào hàm số (1) ta có: 4 = 2(- 2)
vô lý
0,25 ñ
b
1,0 ñ
Vậy ñiểm B không thuộc ñồ thị hàm số (1) 0,25 ñ
ðiểm C thuộc ñồ thị hàm số (1) và có hoành ñộ là
- 1
nên y = 2.(- 1) = - 2 0,25 ñ
Vậy C( - 1; - 2 ) 0,25 ñ
ðiểm D thuộc ñồ thị hàm số (1)
nên ½ = 2.x. Suy ra x = ¼ 0,25 ñ
2
3,0 ñ
c
1,0ñ
Vậy D
1 1
( ; )
2 4
0,25 ñ
Xét hai ∆AIC và ∆ BID có
IA = IB (gt) 0,25 ñ
IC = ID (gt) 0,25 ñ
AIC BID
=
(ñối ñỉnh)
0,25 ñ
a
1,0 ñ
∆AIC = ∆BID (c-g- c)
0,25 ñ
Từ chứng minh ở câu a có
ACI IDB
=
(ở vị trí sole)
0,25 ñ b
0,5 ñ
Suy ra: AC // BD 0,25 ñ
Xét hai ∆MAI và ∆NBI có
3
3,0 ñ
c
1,5
IA = IB (gt)
AM = BN (gt)
MAI NBI
=
(chứng minh ở câu a hoặc suy ra từ câu b)
0,25 ñ
Vậy ∆MAI = ∆NBI (c-g-c)
0,25 ñ
Suy ra:
AIM BIN
=
0,25 ñ
Mà
0
AIM MIB 180
+ =
(do A, I, B thẳng hàng)
0,25 ñ
Do ñó:
0
NIB BIM 180
+ =
0,25 ñ
Ba ñiểm M, I, N thẳng hàng 0,25 ñ
Hình vẽ ñúng ñến các ñiểm M và N: 0,5 ñ.