ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
Môn: SINH HỌC – Lớp 9
Năm học: 2013-2014
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (4,0 điểm)
a. Nêu điểm khác nhau cơ bản của quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động vật.
b. Trình bày cấu tạo hoá học của phân tử ADN.
Câu 2: (2,0 điểm)
a. Vì sao ở các loài giao phối biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô
tính?
b. Vì sao biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với tiến hóa và chọn giống?
Câu 3: (2,0 điểm)
a. Tại sao nói trong phân bào giảm phân thì giảm phân I mới thực sự là phân bào giảm
nhiễm, còn lần phân bào II là phân bào nguyên nhiễm?
b.Một loài thực vật có thể sinh sản theo kiểu giao phấn lẫn tự thụ phấn. Khi xét tính trạng
màu hoa ở loài cây này người ta nhận thấy màu hoa tím (do gen A quy định) trội hoàn toàn so vói
màu hoa trắng (do gen a quy định).
Hãy trình bày các phương pháp xác định kiểu gen của cây có kiểu hình hoa tím. Viết sơ đồ
lai minh họa.
Câu 4: (4,0 điểm)
Khi lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản, đời F
1
đồng
loạt xuất hiện cây quả tròn, ngọt.
Tiếp tục cho F
1
tự thụ phấn, thu được đời F
2
có 6000 cây, gồm 4 kiểu hình, trong đó có 375
cây quả bầu, chua. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng.
a. Biện luận quy luật di truyền đã chi phối phép lai.
b. Lập sơ đồ lai từ P đến F
2
.
c. Tính số lượng cá thể thuộc mỗi kiểu hình xuất hiện ở đời F
2
.
Câu 5: (4,0 điểm)
Ba hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số đợt không bằng nhau đã tạo ra 112 tế bào
con. Trong quá trình nguyên phân môi trường nội bào đã cung cấp cho hợp tử I nguyên liệu tạo ra
tương đương với 2394 NST đơn; số NST đơn mới hoàn toàn chứa trong các tế bào con tạo ra từ hợp
tử II là 1140; tổng số NST ở trạng thái chưa nhân đôi trong các tế bào con tạo ra từ hợp tử III là
608.
a. Xác định bộ NST 2n của loài.
b. Xác định số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
Câu 6: (4,0 điểm)
Một gen có hiệu số % giữa nuclêôtit loại Guanin với loại nuclêôtit khác bằng 20%. Tổng số
liên kết hiđrô bằng 4050.
a. Tính chiều dài của gen.
b. Khi gen tự nhân đôi 4 lần thì môi trường đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại? Tính
số liên kết hiđrô bị phá vỡ trong quá trình này.
c. Nếu tất cả các gen sau 4 lần nhân đôi tạo ra đều tiếp tục sao mã một số lần bằng nhau và
đã lấy của môi trường 48000 ribônuclêôtit.
Tính số lần sao mã của mỗi ADN con
__________________________________________________
1
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
Mơn: Sinh học – Lớp 9. Năm học: 2013-2014
Câu 1: (4,0 điểm)
a. Nêu điểm khác nhau cơ bản của q trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động
vật.
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Nỗn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ
nhất có kích thước bé và nỗn bào bậc 2 có kích
thước lớn. (0,5 điểm)
- Nỗn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể cực
thứ 2 có kích thước bé và 1 tế bào trứng có kích
thước lớn. (0,5 điểm)
Từ mỗi nỗn bào bậc 1 qua giảm phân cho 3
thể cực và 1 tế bào trứng. (0,5 điểm)
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh
bào bậc 2 có kích thước bằng nhau. (0,5
điểm)
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2
tinh tử có kích thước bằng nhau. Các tinh tử
phát triển thành tinh trùng. (0,5 điểm)
Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho
4 tinh trùng. (0,5 điểm)
b. Trình bày cấu tạo hố học của phân tử ADN.
Nội dung Điểm
- ADN là một loại axit nucleic được cấu tạo từ các ngun tố: C, H, O, N, P.
- ADN là đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn.
- Cấu tạo theo ngun tắc đa phân gồm nhiều đơn phân.
- Đơn phân là nuclêơtit gồm 4 loại A, T, G, X.
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 2: (2,0 điểm)
a. Ở các lồi giao phối biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những lồi sinh sản vơ tính vì:
Ở lồi sinh sản hữu tính và giao phối do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp
gen trong q trình phát sinh giao tử đã tạo ra nhiều loại giao tử, các loại giao tử này được tổ hợp
lại khi thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp. (0, 5 điểm)
Lồi sinh sản vơ tính khơng có sự giảm phân hình thành giao tử, khơng có sự thụ tinh. Cơ
thể con được hình thành từ một phần hay một nhóm tế bào của cơ thể mẹ qua ngun phân, nên
giống hệt cơ thể mẹ ban đầu. (0, 5 điểm)
b. Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với tiến hóa và chọn giống vì:
- Trong q trình tiến hóa: Lồi nào càng có nhiều kiểu gen, kiểu hình thì sẽ phân bố và
thích nghi được với nhiều mơi trường sống khác nhau. Điều này giúp chúng tăng khả năng tồn tại
và đấu tranh sinh tồn trong điều kiện tự nhiên ln thay đổi. (0, 5 điểm)
- Trong chọn giống: Nhờ biến dị tổ hợp mà trong các quần thể vật ni và cây trồng ln
xuất hiện các dạng mới, giúp con người dễ dàng chọn lựa và giữ lại những dạng cơ thể mang các
đặc điểm phù hợp với lợi ích của con người để làm giống hoặc đưa vào sản xuất, thu được năng suất
và hiệu quả kinh tế cao. (0, 5 điểm)
Câu 3: (2,0 điểm)
a. Nói rằng trong phân bào giảm phân thì giảm phân I mới thực sự là phân bào giảm nhiễm
là vì kết thúc lần giảm phân này bộ NST trong tế bào con giảm đi một nửa về nguồn gốc NST so
với tế bào ban đầu. (0,5 điểm)
Còn ở lần phân bào II là phân bào ngun nhiễm là vì ở lần phân bào này chỉ xảy ra sự phân
chia các crơmatit trong mỗi NST đơn ở dạng kép đi về hai cực của tế bào. Nguồn gốc NST trong tế
bào con khơng đổi, vẫn giống như khi kết thúc phân bào I. Lần giảm phân này giống phân bào
ngun phân (0,5 điểm)
b.
Các phương pháp xác định kiểu gen của cây có kiểu hình hoa tím:
- Phương pháp 1: Cho cá thể có kiểu hình hoa tím lai phân tích. Tức là lai nó với cây có kiểu
hình hoa trắng (aa).
+ Nếu kết quả đời con đồng tính (tồn hoa tím) thì cây có kiểu hình hoa tím đem lai có kiểu
gen đồng hợp (AA)
2
P: AA (hoa tím) x aa (hoa trắng)
G
P
: A a
F
1
: Aa (hoa tím)
+ Nếu kết quả đời con phân tính thì cây có kiểu hình hoa tím đem lai có kiểu gen dị hợp
(Aa)
P: Aa (hoa tím) x aa (hoa trắng)
G
P
: A, a a
F
1
: 1Aa (hoa tím) : 1 aa (hoa trắng)
(0,5 điểm)
- Phương pháp 2: Cho cá thể có kiểu hình hoa tím cần xác định kiểu gen tự thụ phấn.
+ Nếu đời con đồng tính thì cá thể đó có kiểu gen đồng hợp.
P: AA (hoa tím) x AA (hoa tím)
G
P
: A A
F
1
: AA (hoa tím)
+ Nếu đời con phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.
P: Aa (hoa tím) x Aa (hoa tím)
G
P
: A, a A, a
F
1
: 1AA: 2 Aa: 1 aa
(3 hoa tím: 1 hoa trắng)
(0,5 điểm)
Câu 4: (4,0 điểm)
a. Biện luận quy luật di truyền:
- P đều thuần chủng, khác nhau về hai cặp gen tương phản ⇒ F
1
phải dị hợp về hai cặp gen.
(0,25 điểm)
- F
1
dị hợp hai cặp gen, biểu hiện kiểu hình quả tròn, ngọt, suy ra các tính trạng quả tròn,
ngọt là các tính trạng trội so với quả bầu, chua. (0, 5 điểm)
- Quy ước gen:
gen A: quả tròn
gen a: quả bầu
gen B: ngọt
gen b: chua (0,25 điểm)
- F
1
: (AaBb) tròn, ngọt x (AaBb) tròn, ngọt
- F
2
: xuất hiện 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình mang hai tính trạng lặn quả bầu, chua (aabb)
=375/6000 x 100% = 6,25% = 1/16, chứng tỏ 4 kiểu hình đời F
2
phân li theo công thức (3 : 1)
2
=
9: 3: 3: 1. Vậy hai cặp tính trạng hình dạng và vị quả di truyền theo quy luật phân li độc lập của
Menđen. (0, 5 điểm)
b. Lập sơ đồ lai:
- Sơ đồ lai của P: AABB (tròn, ngọt) x aabb (bầu, chua)
hoặc: P: Aabb (tròn, chua) x aaBB (bầu, ngọt)
(Lập 2 sơ đồ lai của P → F
1
:100% AaBb) (0,5 điểm)
- F
1
x F
1
: AaBb (tròn, ngọt) x AaBb (tròn, ngọt)
GF
1
: AB,Ab,aB, ab AB,Ab,aB, ab
F
2
: (lập bảng tổ hợp)
Kiểu gen F
2
: 1AABB: 2AABb: 2AaBB: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb : 1aaBB:
2aaBb:1aabb
Kiểu hình F
2
: 9 quả tròn, ngọt: 3 quả tròn, chua : 3 quả bầu, ngọt : 1 quả bầu, chua.
(1,0 điểm)
c. Số lượng cá thể thuộc mỗi kiểu hình đời F
2
:
Quả tròn, ngọt = 6000 x 9/16 = 3375 cây. (0,25 điểm)
Quả tròn, chua = 6000 x 3/16 = 1125 cây. (0,25 điểm)
Quả bầu, ngọt = 6000 x 3/16 = 1125 cây. (0,25 điểm)
Quả bầu, chua = 6000 x 1/16 = 375 cây. (0,25 điểm)
Câu 5: (4,0 điểm)
a. Bộ NST 2n của loài:
3
Gọi a, b, c lần lượt là số lần nguyên phân của hợp tử I, II, III (a, b, c: nguyên, dương)(0,25 điểm)
- Hợp tử I: Số NST chứa trong các tế bào con tạo ra từ hợp tử I là:
(2
a
– 1) . 2n = 2394 ⇒ 2
a
. 2n = 2394 + 2n (0,25 điểm)
- Hợp tử II: Số NST chứa trong các tế bào con tạo ra từ hợp tử II là:
(2
b
– 2) . 2n = 1140 ⇒ 2
b
. 2n = 1140 + 2. 2n (0,25 điểm)
- Hợp tử III: Số NST chứa trong các tế bào con tạo ra là: 2
c
. 2n = 608 (0,25 điểm)
Tổng số NST trong tất cả các tế bào con tạo ra từ 3 hợp tử I, II, III là:
2394 + 2n + 1140 + 2. 2n + 608 = 112. 2n (0,75 điểm)
Giải pt ra ta có 2n = 38 (0, 5 điểm)
b. Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử:
- Hợp tử I: 2
a
. 2n = 2394 + 2n
2
a
= = 64 = 2
6
⇒ a = 6 (0, 5 điểm)
- Hợp tử II: 2
b
. 2n = 1140 + 2. 2n
2
b
= = 32 = 2
5
⇒ b = 5 (0, 5 điểm)
- Hợp tử III: 2
c
. 2n = 608
2
c
= = 16 = 2
4
⇒ c = 4 (0, 5 điểm)
Vậy hợp tử I nguyên phân 6 lần, hợp tử II nguyên phân 5 lần, hợp tử III nguyên phân 4 lần.
(0,25 điểm)
Câu 6: (4,0 điểm)
a. Gọi N là số nuclêôtit của gen:
Theo giả thiết: G – A = 20% (1)
Theo NTBS : G + A = 50% (2)
Cộng (1) và (2) ta được: 2G = 70%. Suy ra G = 35%
⇒A = 15%
(0,25 điểm)
Gen có 4050 liên kết hiđrô, suy ra:
4050 = 2A + 3 G (từ H = 2A + 3 G)
4050 = 2.()N + 3()N
⇔ 4050. 100 = 30N + 105N
⇔ N = 3000 Nuclêôtit (0,5 điểm)
Vậy chiều dài của gen là:
L = N : 2 . 3,4A
0
= 3000:2 . 3,4 = 5100 A
0
(0,25 điểm)
b. Số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp:
Ta có: A =T = 15%N = 15%.3000 = 450 (Nu) (0, 25 điểm)
G = X = 35%N = 35%. 3000 = 1050 (Nu) (0, 25 điểm)
Nếu gen nhân đôi 4 đợt thì số nuclêôtit từng loại môi trường cần cung cấp là:
A = T = (2
4
- 1). 450 = 6750 (Nu) (0, 5 điểm)
G = X = (2
4
- 1). 1050 = 15750 (Nu) (0, 5 điểm)
Số liên kết hiđrô bị phá:
(2
4
– 1).4050 = 60750 (liên kết) (0, 5 điểm)
c. Số ADN con tạo ra sau 4 lần nhân đôi: 2
4
= 16 ADN (0,25 điểm)
Số Ribônuclêôtit của 1 phân tử ARN: 3000:2 = 1500 (RN) (0,25 điểm)
Suy ra số lần sao mã của mỗi ADN con là: 48000: (1500.16) = 2 (lần) (0, 5 điểm)
4