TRNG THPT LNG GIANG S 1
CHNH THC
KHO ST LP 12 LN TH NHT
Mụn: A Lí
Thi gian: 120 phỳt khụng k thi gian phỏt .
Câu I:(2,5đ)
1. Chứng minh phạm vi lãnh thổ nớc ta là một khối thống nhất và toàn vẹn.
2. Tại sao việc giữ vững chủ quyền của mỗi hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
Câu II: (2,5đ)
Cho BSL: Tình hình phát triển dân số Việt Nam giai đoạn 1990-2005
Năm Tổng số dân
(triệu ngời)
Dân số thành thị
(triệu ngời)
Tỉ lệ gia tăng
(%)
1990 66,0 12,9 1,81
1995 72,0 14,9 1,65
2000 77,6 18,8 1,36
2003 80,9 20,9 1,47
2005 83,1 22,4 1,32
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân nớc ta từ bảng số
liệu đã cho.
b. Từ biểu đồ và bảng số liệu rút ra nhận xét và giải thích.
Câu III: (3đ)
1. Trình bày và giải thích sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc - Nam.
2. Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trờng ở nớc ta hiện nay là gì? Vì sao?
Câu IV: (2đ) Thí sinh lựa chọn một trong hai câu sau.
Câu IV.a
Dựa vào atlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học anh (chị) hãy:
1. Nêu các hệ sinh thái rừng chủ yếu ở nớc ta.
2. Trình bày đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Câu IV.b
Dựa vào atlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học anh (chị) hãy:
1. Trình bày sự hoạt động của bão ở nớc ta.
2. So sánh hai trạm khí hậu Hà Nội và Sa Pa. Rút ra kết luận cần thiết.
(Thí sinh đợc sử dụng Atlát địa lí Việt Nam)
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP QUỐC GIA NĂM 2015
Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1. (2,0 điểm)
a) Vì sao thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc Nam? Tóm tắt đặc điểm nổi
bật thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
b) Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế
nào?
Câu 2. (2,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét về sự phân bố
dân cư nước ta.
b) Vì sao trong những năm qua người lao động nước ta khó tìm được việc làm?
Câu 3. (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy:
a) Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ. Vì sao TP.Hồ Chí Minh trở
thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay?
b) Chứng minh rằng trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có những chuyển
biến rõ rệt về cơ cấu ngành.
Câu 4. (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, sản lượng lúa cả năm giai đoạn 1995-2009.
Năm 2000 2003 2009 2012
Diện tích (nghìn ha) 7666 7452 7437 7761
Sản lượng (triệu tấn) 32,5 34,6 38,9 43,7
a) Vẽ biểu đồ kết hợp (đường và cột) thể hiện diện tích, sản lượng lúa của nước ta
theo bảng số liệu trên.
b) Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa nước ta giai đoạn 2000-2012.
Hết
Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ………………… Số báo danh: …… ………………………
Chữ kí của giám thị 1: .……………… Chữ kí của giám thị 2: …………………….…
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
Câu Đáp án Điểm
Câu 1
(2.0
điểm)
a) Nguyên nhân thiên nhiên phân hóa Bắc Nam. Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh
thổ phía Bắc
* Nguyên nhân
- Lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ tuyến, càng vào nam góc nhập xạ càng tăng…
- Ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, bức chắn địa hình và các khối khí khác…
* Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc
- Nhiệt độ trung bình 20
0
C-25
0
C, biên độ nhiệt năm lớn, có 2-3 tháng lạnh nhiệt độ <
18
0
C
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa. Các loài nhiệt đới
chiếm ưu thế, ngoài ra còn có cận nhiệt đới, ôn đới .
0,25
0,25
0,50
0,50
b) Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như
thế nào?
- Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương với tính chất nóng ẩm, xâm nhập trực
tiếp vào nước ta vào đầu mùa hạ, hướng tây nam.
- Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên; phơn khô, nóng cho vùng
đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc,
0,25
0,25
Câu 2
(2.0
điểm)
a) Nhận xét về sự phân bố dân cư nước ta
* Giữa đồng bằng và miền núi
- Đồng bằng tập trung 75% dân số, mật độ dân số rất cao. Vùng Đồng bằng sông
Hồng có mật độ dân số cao từ 1001 - 2000 người/km
2
.
- Trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng.
Vùng Tây Nguyên và vùng Tây Bắc có mật độ từ 50 - 100 người/km
2
, nhiều nơi
dưới 50 người/km
2
.
- Trong nội vùng cũng có sự khác nhau. (dẫn chứng)
* Giữa thành thị và nông thôn
Tỉ lệ dân thành thị còn thấp, song có xu hướng tăng. (dẫn chứng)
0,25
0,25
0,25
0,25
b) Vì sao trong những năm qua người lao động nước ta khó tìm được việc làm?
Học sinh trình bày được:
- Nền kinh tế tạo việc làm ít hơn số lao động gia tăng hàng năm.
- Nhiều bất cập trong đào tạo nghề của nhà nước và chọn nghề của học sinh.
- Những tiêu cực trong xin việc, …
1,00
Câu 3
(3.0
điểm)
a) Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ. Vì sao TP.Hồ Chí Minh trở
thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay?
* Các trung tâm công nghiệp Đông Nam Bộ:
TP.Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một.
(Thí sinh nêu thêm trung tâm không thuộc vùng Đông Nam Bộ thì không cho điểm
phần này)
* TP. Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay vì:
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, là trung tâm kinh tế-chính trị-văn hóa lớn nhất
nước ta.
- Lao động có chuyên môn kĩ thuật cao, cơ sở hạ tầng thuộc loại tốt nhất.
- Gần các vùng nguyên liệu: thủy hải sản, lương thực, cây công nghiệp…
- Tập trung nhiều ngành công nghiệp, trong đó có nhiều ngành trọng điểm; có sức
hút đối với các nguồn lực bên ngoài.
(Thí sinh nêu được các nguyên nhân khác cộng 0,25 điểm, nhưng không quá 1,00
điểm)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b) Chứng minh rằng trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có những chuyển
biến rõ rệt về cơ cấu ngành.
* Sự thay đổi tỷ trọng của các ngành trong cơ cấu GDP
- Cơ cấu ngành của nền kinh tế nước ta thay đổi tích cực và theo xu thế thế giới.
- Những chuyển biến cụ thể trong cơ cấu ngành (dẫn chứng)
* Sự thay đổi cơ cấu trong nội bộ từng ngành
- Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng ngành tồng trọt, tăng chăn nuôi. (dẫn chứng)
- Trong công nghiệp: giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng công nghiệp chế
biến. (dẫn chứng)
- Trong dịch vụ, một số ngành tăng trưởng vượt bậc, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu
ngành dịch vụ.
0,25
0,25
0,50
0,50
0,25
Câu 4
(3.0
điểm)
a) Vẽ biểu đồ
Vẽ biểu đồ đường và cột (lọai khác không cho điểm), có tên biểu đồ, chú giải, đúng
tỉ lệ.
(Không có tên biểu đồ hoặc chú giải trừ 0,25 điểm, tỉ lệ trục ngang không đúng trừ
0,50 điểm)
1,50
b) Nhận xét và giải thích
* Nhận xét: Từ năm 2000 đến 2012
- Diện tích tăng không ổn định (dẫn chứng)
- Sản lượng lúa tăng liên tục (dẫn chứng)
- Năng suất lúa tăng liên tục (dẫn chứng)
* Giải thích
- Diện tích giai đoạn đầu giảm do sử dụng đất lúa xây dựng cở sở hạ tầng, chuyển
trồng cây khác, …
- Năng suất lúa tăng nhờ áp dụng nhiều thành tựu khoa học trong sản suất như giống
mới, phân bón, …
- Sản lượng lúa giai đoạn đầu tăng do năng suất tăng, giai đoạn sau nhờ năng suất và
diện tích tăng.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
……………Hết ……………
Trang 1
TRƯỜNG THPT N.T MINH KHAI
ĐỀ THI THỬ 1 NĂM 2015
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu I. (4,0 điểm)
1. Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với tự nhiên nước ta.
2. Giải thích sự khác biệt về khí hậu đông Trường Sơn và Tây Nguyên.
Câu II. (6,0 điểm)
1. So sánh địa hình đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Tại sao
lại có sự khác biệt đó?
2. Trình bày biểu hiện của thiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần sông ngòi ở
nước ta.
Câu III. (6,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta (1990-2013)
Năm
1990
1995
1999
2006
2013
Diện tích (nghìn ha)
6.042
6.765
7.653
7.324
7.900
Sản lượng (nghìn
tấn)
19.225
24.963
31.393
35.859
44.100
1. Hãy tính năng suất lúa của nước ta thời kỳ 1990-2013.
2. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa của
nước ta qua thời kỳ 1990-2013.
3. Nhận xét về sự biến động diện tích, sản lượng và năng suất lúa nước ta thời kỳ
1990-2013.
Câu IV(4 điểm)
1. Trình bày đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt gió mùa trên núi.
2. Giải thích tại sao giới động vật tự nhiên nước ta phong phú đa dạng nhưng
đang bị giảm sút nghiêm trọng?
HẾT
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh Số báo danh:………………………
Trang 2
TRƯỜNG THPT N.T MINH KHAI
- –
ĐỀ THI THỬ 1 NĂM 2015
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
I
4,0
1
Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với tự nhiên nước ta.
2,0
Ảnh hưởng:
- Quy định thiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa…
- Tài nguyên khoáng sản, sinh vật phong phú đa dạng……
- Tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên………
- Nằm trong vùng nhiều thiên tai…….
0,5
0,5
0,5
0,5
2
Giải thích sự khác biệt về khí hậu đông Trường Sơn và Tây Nguyên
2,0
Lượng mưa:
- Đông Trường Sơn: Mưa thu- đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc,
bão, áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới. Thời kỳ này Tây Nguyên là nùa khô:
- Tây Nguyên: Mưa vào mùa hạ, do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam. Lúc
này đông tRường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió phơn khô nóng.
Nhiệt độ:
- Có sự chênh lệch giữa hai vùng: Đông trường Sơn nhiệt cao hơn (ảnh
hưởng của gió phơn); Tây nguyên nhiệt thấp hơn do ảnh hưởng của độ cao
1,0
1,0
II
6,0
1
So sánh địa hình đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Tại sao lại có sự khác biệt đó?
4,0
So sánh
Giống nhau
- Đều được hình thành tạ các vùng sụt võng theo các đứt gãy sâu.
- Hình thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ trên vùng biển nông, thềm
lục địa mở rộng. Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, hướng nghiêng
chung TB-ĐN. Hiện nay cả hai đồng bằng vẫn tiếp tục mở rộng
Khác nhau
- Nguyên nhân hình thành:
ĐBSH do sông Hồng, S.Thái Bình bồi đắp; ĐBSCL do S. Tiền và S. Hậu
bồi đắp.
- Diện tích:
ĐBSH nhỏ hơn ĐBSCL(dẫn chứng)
- Độ cao:
ĐBSH cao hơn ĐBSCL (dẫn chứng)
1,0
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 3
- Địa hình:
ĐBSH nhiều ô trũng ngập nước, ruộng bậc cao bạc màu, đòi núi sót cồn
cát, bãi bồi, có đê ngăn lũ; ĐBSCL nhiều vùng trũng lớn, gờ đất cao ven
sông, cồn cát ven biển, sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
Giải thích
Sự khác biệt về địa hình của hai đồng bằng do:
- Biên độ sụt võng khác nhau (dẫn chứng)
- Khả năng bồi tụ khác nhau (dẫn chứng)
- Tác động của con người (dẫn chứng)
1,0
2
Trình bày biểu hiện của thiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần
sông ngòi ở nước ta.
2,0
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc:
+ Có 2360 con sông chiều dài trên 10km.
+ Dọc bờ biển, trung bình 20km gặp một cửa sông.
+ Sông ngòi nhiều nhưng phần lớn là sông nhỏ.
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa:
+ Tổng lượng nước 839 tỷ m
3
/năm.
+ Tổng lượng phù sa hàng năm 200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa:
+ Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô.
+ Chế độ dòng chảy diễn biến thất thường.
1,0
0,5
0,5
III
6,0
a
Hãy tính năng suất lúa của nước ta thời kỳ 1990-2013
Năng suất lúa của nước ta NS = SL/DT (tạ/ha)
Đơn vị:(tạ/ha)
Năm
1990
1995
1999
2006
2013
Năng suất
31,8
36,9
41,0
48,9
55,8
1,0
0,5
0,5
b
Xử lý số liệu và vẽ biểu đồ
3,0
Tốc độ tăng trưởng DT, SL, NS
Đơn vị:%
Năm
1990
1995
1999
2006
2013
Diện tích
100
112
127
121
131
Năng suất
100
130
163
186
244
Sản lượng
100
116
129
154
175
Vẽ biểu đồ
1,0
2,0
c
Nhận xét
2,0
- Diện tích, sản lượng, năng suất lúa nước ta 1990-2013 có sự biến động.
- Sản lượng, năng suất tăng liên tục, diện tích cũng có xu hướng tăng chung
nhưng năm 2006 có xu hướng giảm (dẫn chứng)
- Tốc độ tăng trưởng của sản lượng cao nhất 299%, đến năng suất 175%,
thấp nhất là diện tích 131%.
1,0
0,5
0,5
Trang 4
4,0
IV
1
Trình bày đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt gió mùa trên núi.
2,0
- Độ cao: Miền bắc: 600-700 đến 2600m; miền nam 900-1000 đến 2600m.
- Khí hậu: Mát mẻ, không có tháng nào nhiệt trên 25
0
C; Mưa nhiều, độ ẩm tăng.
- Đất: + Feralit có mùn: 600m đến 1600-1700m
+ Đất mùn: Trên 1600-1700m
- Hệ sinh thái: Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, nhiều chim thú quý cận nhiệt
phương bắc. Trên 1600-1700m, rừng sinh trưởng kém, đơn giải về thành phần
loài.
0,5
0,5
0,5
0,5
2
Giải thích tại sao giới động vật tự nhiên nước ta phong phú đa dạng
nhưng đang bị giảm sút nghiêm trọng?
2,0
- Phong phú đa dạng do ảnh hưởng của vị trí dịa lý…
- Sự giảm sút nghiêm trọng: Rừng bị tàn phá, săn bắn, buôn bán trái phép,
ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, chính sách phát triển chưa hợp lý
1,0
1,0
Tổng
20,0
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN Đề thi khảo sát chất lượng lớp 12 – Lần 1
Trường THPT Quỳnh Lưu 3 Môn: Địa Lí – Thời gian: 180 phút
Câu I: (2,5 điểm)
1. Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam?
2. Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sông ngòi Bắc Bộ.
Câu II: (3 điểm)
1. Thiên nhiên phân hoá theo chiều Bắc – Nam. Nguyên nhân và biểu hiện?
2. Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta.
Câu II: (2 điểm): Cho bảng số liệu sau đây:
Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta (Đơn vị: %)
Năm Tổng số
Chia ra
Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ
1990 100,0 79,3 17,9 2,8
1995 100,0 78,1 18,9 3,0
2000 100,0 78,2 19,3 2,5
2005 100,0 73,5 24,7 1,8
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.
phân theo ngành của nước ta trong giai đoạn 1990 - 2005.
2. Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch đó.
Câu IV: (2,5 điểm)
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 21 Công nghiệp chung và kiến thức được học. Anh (chị)
hãy:
1. Chứng minh sự chênh lệch giữa các vùng về tình hình phát triển và phân bố công nghiệp.
2. Giải thích nguyên nhân tạo nên sự chênh lệch đó.
…………………Hết……………………
Hướng dẫn chấm
Ý
Nội dung Điểm
Câu I
1
Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam? 1,0
* Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh
khoáng Châu Á - Thái Bình Dương, trên đường di cư của nhiều loài động thực
vật nên nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng
quý giá
- Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa
các miền
- Nước ta cũng nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới cần có những
biện pháp phòng chống tích cực.
0,25
0,25
0,25
0,25
2
Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sông ngòi Bắc Bộ. 1,5
- Đặc điểm:
+ Hướng của sông ngòi: tây bắc - đông nam và vòng cung, phần lớn đều đổ ra
biển Đông, trừ hệ thống sông Kỳ Cùng- Bằng Giang đổ vào sông Tây Giang
(Trung Quốc)
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có các hệ thống sông : Hồng, Thái Bình, Mã,
Kỳ Cùng - Bằng Giang
+ Chế độ nước: có mùa lũ khoảng từ tháng VI đến tháng X, mùa cạn từ tháng
XI đến tháng IV năm sau. Sông có độ dốc lớn, lượng phù sa nhiều.
- Giải thích:
+ Các dãy núi chính của vùng chạy theo hai hướng: tây bắc - đông nam và
vòng cung.
+ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích của miền nên mạng lưới sông
ngòi dày đặc, sông đào lòng mạnh, mang theo lượng phù sa lớn.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
+ Bắc Bộ có mùa đông rõ rệt nhất nước ta với đặc trưng thời tiết là lạnh-khô
(nửa đầu mùa đông) và lạnh -ẩm-mưa phùn (cuối đông) nên sông ngòi cạn
nước vào mùa đông.
0,25
Câu
II
1
Thiên nhiên phân hoá theo chiều Bắc – Nam. Nguyên nhân và … 1,5
- Nguyên nhân:
+ Do lãnh thổ nước ta trải dài…15 vĩ tuyến
+ Do ảnh hưởng của địa hình: các dãy núi ĐT, các dãy núi đâm ngang ra biển,
do ảnh hưởng của gió mùa
- Biểu hiện:
Khu vực phía Bắc Khu vực phía Pham
- Ranh giới
- Đặc trưng
- Đặc điểm
khí hậu
- Cảnh
quan thiên
nhiên
- Vĩ tuyến 16 trở ra
- Thiên nhiên mang đặc trưng
cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa có mùa đông lạnh
- Nhiệt độ trung bình năm khá
cao. Có mùa đông lạnh từ 2-3
tháng: Tb < 18
0
C. Biên độ
nhiệt lớn. Cảnh sắc thiên
nhiên thay đổi theo mùa X-H-
T-Đ
- Đới rừng nhiệt đới gió mùa
là cảnh quan thiên nhiên tiêu
biểu của miền. Thành phần
loài: Nhiệt đới chiếm ưu thế,
ngoài ra còn có các loài cây á
nhiệt đới, vùng đồng bằng vào
mùa đông trồng được cả cây
rau ôn đới
- Vĩ tuyến 16 trở vào
- Thiên nhiên mang đặc trưng
cho vùng khí hậu cận xích
đạo gió mùa không có mùa
đông lạnh
- Nhiệt độ trung bình năm cao
Không có tháng nào nhiệt độ
xuống dưới 20
0
C. Biên độ
nhiệt nhỏ.Cảnh sắc thiên
nhiên thay đổi theo 2 mùa
- Đới rừng cận xích đạo gió
mùa là cảnh quan thiên nhiên
tiêu biểu của miền.Thành
phần loài: phần lớn thuộc
vùng xích đạo và nhiệt đới từ
phương nam đi lên hoặc từ
phía Tây Ấn Độ-Mianma di
cư sang.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
2
Đặc điểm nguồn lao động nước ta 1,5
- Số lượng:
+ Nguồn lao động nước ta dồi dào do dân số nước ta đông, thuộc loại trẻ( dẫn
chứng)
+ Tốc độ tăng nguồn lao động tương đối cao nên hàng năm số lao động được
bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động.
- Chất lượng:
+ Mặt mạnh:
* Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất đặt biệt là
sản xuất nông nghiệp.
* Trình độ lao động nói chung ngày càng được nâng cao (DC)
+ Mặt hạn chế:
* Thiếu kỹ luất, tác phong công nghiệp chưa cao; thiếu lao động có tay nghề,
đặc biệt là đội ngũ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề
* Phân bố không đều cả về sô lượng và chất lượng (DC)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu
III
1
Vẽ biểu đồ:
- Yêu cầu:
+ Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền.
+ Chính xác về khoảng cách năm.
+ Có chú giải và tên biểu đồ.
+ Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ.
- Biểu đồ:
1,0
BIỂU ĐỒ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA
0,5
2
Nhận xét và giải thích 1,0
- Nhận xét
+ Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta trong giai
đoạn 1990 - 2005 có sự chuyển dịch, nhưng còn chậm:
+ Sự chuyển dịch diễn ra theo hướng giảm tỉ trọng của trồng trọt và tăng tỉ
trọng của chăn nuôi (dẫn chứng).
- Giải thích:
+ Sự chuyển dịch diễn ra theo hướng tiến bộ là tất yếu.
+ Giảm tỉ trọng của trồng trọt (chủ yếu là cây lương thực) và tăng tỉ trọng của
chăn nuôi nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Dịch vụ nông nghiệp chiếm
tỉ trọng không đáng kể và còn đóng vai trò nhỏ bé trong cơ cấu giá trị sản xuất
nông nghiệp.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu
IV
1. Chứng minh sự chênh lệch giữa các vùng về tình hình phát triển và phân bố
công nghiệp.
1,5
Hết
- Sự phát triển và phân bố công nghiệp không đều giữa các vùng lãnh thổ
- Các vùng tập trung công nghiệp, tốc độ phát triển nhanh: Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
- Duyên Hải Miền Trung: sự phát triển công nghiệp và mức độ tập trung công
nghiệp vào loại trung bình.
- Các vùng công nghiệp kém phát triển: Tây Nguyên, Tây Bắc.
- Sự chênh lệch giữa các vùng lãnh thổ quá lớn: (DC)
+ Giữa vùng phát triển nhất so với vùng chậm phát triển nhất chênh nhau quá
xa về giá trị sản xuất công nghiệp (giữa Đông Nam Bộ so với Tây Bắc, Tây
Nguyên).
+ Ngay giữa các vùng được coi phát triển cũng có sự chênh lệch (giữa Đông
Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long).
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
2. Giải thích nguyên nhân tạo nên sự chênh lệch đó.
- Các vùng có sự phát triển và mức độ tập trung cao là do có sự đồng bộ về
các nhân tố về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động, cơ sở
hạ tầng, đường lối chính sách của Đảng và nhà nước, thị trường tiêu thụ và
các chương trình hợp tác đầu tư nước ngoài.
- Các vùng chậm phát triển và mức độ tập trung thấp là do sự thiếu đồng bộ
các nhân tố trên.
0,5
0,5
Tổng Câu I + Câu II + Câu III + Câu IV 10,0
TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II
***
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2
NĂM HỌC 2014- 2015
MÔN: ĐỊA LÍ; KHỐI: C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể giao đề
Câu I (2,0 điểm)
1. Trình bày vị trí địa lí của nước ta.
2. Phân tích các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế
- xã hội ở nước ta.
Câu II (3,0 điểm)
1. Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh về chuyên môn hóa sản xuất
nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu III (2,0 điểm)
Vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước
ta? Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, kể tên 5 trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực
phẩm quy mô lớn.
Câu IV (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta, giai đoạn 1990-2005
Năm
Sản phẩm
1990 1995 2000 2005
Than (triệu tấn) 4,6 8,4 11,6 34,1
Dầu mỏ (triệu tấn) 2,7 7,6 16,3 18,5
Điện (tỉ kWh) 8,8 14,7 26,7 52,1
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta
giai đoạn 1990 - 2005.
2. Nhận xét sự thay đổi sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta trong giai đoạn trên.
Đáp án đề thi thử THPT quốc gia môn Địa - THPT Cẩm Giàng II năm 2015
Câu Ý Đáp án Điểm
I 1 Vị trí địa lí: 1,0
- Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần
trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
- Hệ tọa độ địa lí trên đất liền: Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23
0
23’ B tại
xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; điểm cực Nam ở
vĩ độ 8
0
34’ B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau;
điểm cực Tây ở kinh độ 102
0
09’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường
Nhé, tỉnh Điện Biên; điểm cực Đông nằm ở kinh độ 109
0
24’Đ tại
xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới
khoảng vĩ độ 6
0
50’B và từ khoảng kinh độ 101
0
Đ đến 117
0
20’Đ
tại Biển Đông.
- Việt Nam vừa gắn với lục địa Á-Âu, vừa tiếp giáp với Biển
Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn. Kinh tuyến 105
0
Đ
chạy qua lãnh thổ nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nằm trong
khu vực múi giờ thứ 7.
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối
với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
1,0
* Các thế mạnh:
- Khoáng sản: tập trung nhiều loại như: đồng, chì, thiếc, sắt,
crôm, bôxit, apatit, than đá, vật liệu xây dựng…là nguyên, nhiên
liệu cho nhiều ngành công nghiệp phát triển.
- Rừng và đất trồng: tạo cơ sở cho phát triển nền lâm- nông
nghiệp nhiệt đới. Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật.
Các cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình
thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả (Đông
Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ…), phát triển
chăn nuôi đại gia súc.
- Nguồn thủy năng dồi dào: sông dốc, nhiều nước, có tiềm năng
thủy điện lớn. Tiềm năng du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu,
rừng, môi trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch sinh
0,25
0,25
0,25
thái, nghỉ dưỡng, tham quan.
* Hạn chế:
- Địa hình bị chia cắt mạnh gây trở ngại cho giao thông, khai thác
tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng. Thiên tai: lũ quét,
mưa đá, sương muối…khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất.
0,25
II
1 Những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta. 1,5
* Thế mạnh:
- Nguồn lao động nước ta dồi dào, năm 2005 dân số hoạt động
kinh tế ở nước ta là 42,53 triệu người (chiếm 51,2% tổng số dân),
mỗi năm có thêm hơn 1 triệu lao động.
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất
phong phú.
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.
* Hạn chế:
- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít, vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu hiện nay, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công
nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu.
- Chất lượng lao động giữa các vùng không đồng đều.
- Có sự chênh lệch lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và
nông thôn.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2 So sánh về chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp giữa Đồng
bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long.
1,5
* Đồng bằng Sông Hồng:
- Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao.
- Cây thực phẩm, đặc biệt là các loại rau cao cấp, cây ăn quả.
Đay, cói.
- Lợn, bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm, nuôi trồng thủy sản
nước ngọt, thủy sản nước mặn, lợ.
* Đồng bằng Sông Cửu Long:
0,25
0,25
0,25
- Lúa có chất lượng cao.
- Cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đay, cói). Cây ăn quả nhiệt
đới.
- Thủy sản (đặc biệt là tôm). Gia cầm (vịt đàn).
0,25
0,25
0,25
III Vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành
công nghiệp trọng điểm của nước ta? Dựa vào Atlat Địa lí
VN, kể tên 5 trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực
phẩm quy mô lớn.
2,0
* Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công
nghiệp trọng điểm vì :
- Cơ cấu ngành đa dạng.
- Nhờ nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước.
- Thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển
* Tên 5 trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
quy mô lớn:
- Hải Phòng.
- Nha Trang.
- Thủ Dầu Một.
- Biên Hòa.
- Cần Thơ. (hoặc Cà Mau).
0,25
0,25
0,25
0,25
1,0
IV
1
Vẽ biểu đồ: 2,0
- Vẽ biểu đồ cột kết hợp đường. Có 2 cột: một cột biểu diễn sản
lượng than, một cột biểu diễn sản lượng dầu mỏ. Một đường biểu
diễn sản lượng điện.
- Biểu đồ có 2 trục tung, mỗi trục tung biểu diễn một đơn vị:
(triệu tấn và tỉ kWh), trục hoành biểu diễn thời gian (năm).
- Biểu đồ vẽ chính xác, đẹp, ghi số liệu trên cột và đường biểu
diễn, có đủ chú giải và tên biểu đồ.
(Nếu vẽ sai hoặc thiếu, mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm)
2 Nhận xét: 1,0
Sản lượng than, dầu mỏ và điện ở nước ta, giai đoạn 1990-2005
đều tăng:
- Sản lượng than tăng (dẫn chứng)
- Sản lượng dầu mỏ tăng (dẫn chứng)
- Sản lượng điện tăng (dẫn chứng)
0,25
0,25
0,25
0,25
ĐIỂM TOÀN BÀI: I + II + III + IV = 10,0 điểm
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: ĐỊA LÍ
Câu I.
1. Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc. Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế
nào đến sự phân hóa khí hậu trong vùng?
2. Chứng minh dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí. Sự phân bố dân cư chưa hợp lí gây
hậu quả như thế nào cho sự phát triển kinh tế xã hội?
Câu II.
1. Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta hiện nay. Hãy giải thích
nguyên nhân của sự phân hóa đó.
2. Tại sao phải đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông
Hồng? Nêu các định hướng chính trong tương lai.
Câu III.
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Nêu tên các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích
gieo trồng chiếm trên 50% .
2. Giải thích tại sao các tỉnh này lại có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp lớn?
Câu IV.
Cho bảng số liệu sau:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta
giai đoạn 1990 - 2010
Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển
1990 2 341,0 54 640,0 27 017,0 4 359,0
1995 4 515,0 92 255,5 28 466,9 7 306,9
2000 6 258,2 141 139,0 43 015,4 15 552,5
2005 8 786,8 298 051,3 111 145,9 42 051,5
2010 7 861,5 587 041,2 144 227,0 61 593,2
1.Tính tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của
nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (lấy năm 1990 = 100%)
2. Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân
theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 - 2010
3. Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo
ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 - 2010.
…………. Hết …………
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: ĐỊA LÍ
CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
Câu I
(2
điểm)
1. Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc. Đặc điểm đó có ảnh hưởng
như thế nào đến sự phân hóa khí hậu trong vùng? (1đ)
- Đặc điểm (0,5đ)
+ Nằm giữa sông thung lũng sông Hồng và sông Cả
+ Địa hình cao nhất nước ta, núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế
+ Hướng núi và hướng nghiêng: Tây Bắc - Đông Nam
0,25
+ Địa hình chia 3 dải: phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn, phái tây là địa
hình núi trung bình của các dãy Pu đen đinh, Pu sam sao, ở giữa là các cao
nguyên, sơn nguyên đá vôi
+ Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng: s.Đà, s. Mã, s.
Chu.
0,25
- Ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu (0,5đ)
+ Làm cho khí hậu phân hoá theo độ cao (diễn giải) 0,25
+ Làm cho khí hậu phân hóa theo hướng của địa hình 0,25
2. Chứng minh dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí. Sự phân bố dân cư chưa
hợp lí gây hậu quả như thế nào cho sự phát triển kinh tế xã hội? (1đ)
- Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí (0,5đ)
+ Giữa miền núi với đồng bằng (diễn giải) 0,25
+ Giữa nông thôn với thành thị (diễn giải) 0,25
Trong trường hợp hs không nói được 1 trong 2 ý trên mà diễn giải
được cả 2 ý dưới đây thì cho 0,25đ
+ Giữa các tỉnh/ thành phố
+ Ngay trong một vùng: Đông Bắc & Tây Bắc
- Hậu quả (0,5đ)
+ Ở đồng bằng: đất chật người đông, tài nguyên bị khai thác quá mức, dư
thừa lao động
+ Ở miền núi: thiếu lao động, tài nguyên phong phú nhưng chưa khai thác
hợp lí
0,25
+ Nông thôn dư thừa lao động nhưng thiếu việc làm
+ Thành thị: thất nghiệp, ô nhiễm môi trường đô thị, thiếu nhà ở
0,25
Câu II
(3điểm)
1. Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta hiện nay. Hãy giải
thích nguyên nhân của sự phân hóa đó. (1,5đ)
* Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta (1đ)
- Hoạt động công nghiệp tập trung vào một số khu vực (diễn giải)
+ Bắc Bộ: Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận 0,25
+ Nam Bộ 0,25
+ Duyên hải miền Trung
+ Các khu vực còn lại
0,25
- Sự phân hóa về tỉ trọng giá trị sản xuất: Đông Nam Bộ (53%), tiếp theo là
ĐbsHồng, Đbs Cửu Long nhưng tỉ trọng thấp hơn nhiều, các vùng còn lại
chiếm ti trong không đáng kể
0,25
* Nguyên nhân (0,5đ)
- Sự phát triển và phân bố công nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố:VTĐL, 0,25
tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng
- Những khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao gắn liền với: sự có
mặt của tài nguyên thiên nhiên hoặc gần nguồn tài nguyên,vị trí địa lí thuận
lợi ,nguồn lao động có tay nghề, kết cấu hạ tầng
0,25
* Trong trường hợp hs không nói được đủ 2 ý trên mà nói được ý sau
đây thì cho thêm 0,25 đ:
2. Tại sao phải đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng
bằng sông Hồng? Nêu các định hướng chính trong tương lai. (1,5đ)
* Phải đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng
sông Hồng (0,5đ)
- Đbs.Hồng có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế -xã hội của cả nước
- Cơ cấu kinh tế của vùng chưa phù hợp với tình hình phát triển kinh tế
hiện nay và tương lai
0,25
- Dân số quá đông, mật độ cao nên việc phát triển kinh tế với cơ cấu cũ sẽ
không đáp ứng được yêu cầu về sản xuất và đời sống
- Khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có của vùng
0,25
* Các định hướng chính trong tương lai (1đ)
- Tếp tục giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng tỉ trong của khu vực II và III
trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn
với giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường
0,25
- Trong nội bộ từng ngành:
+ KVI: giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.
Trong trồng trọt giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây CN, cây
thực phẩm và cây ăn quả
0,25
+ KVII: hình thành các ngành CN trọng điểm để sử dụng có hiệu quả các
thế mạnh về tự nhiên và con người của vùng: chế biến lương thực- thực
phẩm, dệt may và da giày, VLXD, cơ khí- kĩ thuật điện, điện tử.
0,25
+ KVIII: Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ như du lịch, tài chính, ngân
hành, giáo dục- đào tạo
0,25
Câu III
(2điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1.Nêu tên các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện
tích gieo trồng chiếm trên 50%. (1 đ)
Tên các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện
tích gieo trồng chiếm trên 50% : Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng,
Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bến Tre.
*Hs phải nêu được từ 7 tỉnh trở lên mới được điểm tối đa
Nếu nêu được 5 tỉnh thì chỉ được 50% điểm của câu này
1
2.Giải thích tại sao các tỉnh này lại có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp
lớn? (1đ)
Các tỉnh trên tập trung nhiều thế mạnh:
*Tự nhiên(0,5đ)
- Đất đai: ba gian, đất xám trên phù sa cổ 0,25
- Khí hậu cận xích đạo thích hợp cho cây CN ưa nhiệt, phơi sấy sản phẩm
- Sông ngòi: các hệ thông sông > cung cấp nước tưới
0,25
*Kinh tế- xã hội (0,5đ)
- Nguồn lao động nhiều kinh nghiệm
- Chính sách hỗ trợ của nhà nước
0,25
- Thị trường tiêu thụ mở rộng
- Công nghiệp chế biến phát triển
0,25
Câu IV
(3điểm)
1.Tính tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành
vận tải của nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (lấy năm 1990= 100%) (0,5đ)
Bảng:
Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển
1990 100,0 100,0 100,0 100,0
1995 192,9 168,8 105,3 167,6
2000 267,3 258,3 159,2 356,8
2005 375,3 545,5 411,4 964,7
2010 335,8 1074,3 533,8 1413,0
0,5
2. Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận
chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (1,5đ)
- Vẽ đúng dạng biểu đồ đường, các dạng biểu đồ khác không cho điểm
- Đủ yếu tố: Tương
đối chính xác và đủ các năm, không bắt buộc ghi số liệu trên biểu đồ 1,5
- Sai hoặc thiếu mỗi yếu tố
trừ 0,25đ
*Trường hợp không có chú giải hoặc chú giải sai thì giám khảo đối
chiếu bđ đã vẽ với số liệu các năm đã cho, nếu thấy phù hợp thì cho phần
biểu đồ
3. Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển
phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 1990 - 2010. (1đ)
*Nhận xét (0,5đ)
- Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của 4 ngành vận tải
của nước ta giai đoạn 1990 – 2010 đều tăng (dẫn chứng )
0,25
- Tốc độ tăng trưởng khác nhau: ngành có tốc độ tăng trưởng khối lượng
hàng hóa vận chuyển tăng nhanh nhất là đường biển (dẫn chứng ), đứng
thứ 2 là đường bộ (dẫn chứng ), thứ 3 là đường sông (dẫn chứng ), thấp
nhất là đường sắt (dẫn chứng )
0,25
*Giải thích (0,5đ)
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai
đoạn 1990 – 2010 tăng mạnh do nền kinh tế phát triển sau Đổi mới-> nhu
cầu vận chuyển tăng
0,25
- Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phụ thuộc vào đặc
điểm kinh tế- kỹ thuật và nhu cầu vận chuyển của từng ngành. Vận tải
đường biển gắn liền với hoạt động ngoại thương, vận tải đường sông gặp
nhiều khó khăn do các nhân tố tự nhiên, vận tải đường sắt chậm đổi mới, ít
được đầu tư, vận tải đường bộ cơ động trên nhiều loại địa hình, được đầu tư
0,25
nhiều
Tổng điểm toàn bài (I + II + III + IV) 10,00