ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG THCS BẠC LIÊU NĂM HỌC 2011-2012
MÔN: SINH HỌC 8
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1 a. Nêu đặc điểm của các nhóm máu ở người.
b. Phân tích cơ sở khoa học để kết luận nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho,
nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận.
Câu 2. a. Đặc điểm cấu tạo nào chứng tỏ ruột non là nơi diễn ra quá trình hấp thụ các
chất dinh dưỡng ?
b. Nêu quá trình biến đổi thức ăn ở ruột non ?
Câu 3. a. Hãy nêu quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận ?
b. Nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thận và sỏi bóng đái ? Cách phòng tránh các
bệnh đó.
Câu 4. a. Nêu các tính chất và vai trò của hoocmôn.
b. Trình bày cơ chế điều hòa lượng đường trong máu ổn định nhờ các hoocmôn
của tuyến tụy.
Câu 5. Một lần phân chia tế bào, từ một tế bào mẹ cho 2 tế bào con. Trong một cơ thể
có hai tế bào A và B đang thực hiện phân chia một số lần liên tiếp, kết quả thu được
tổng số lần phân chia của hai tế bào là 8. Biết số lần phân chia của tế bào B gấp 3 số lần
phân chia của tế bào A.
Hãy tìm số lần phân chia và số tế bào con tạo ra từ mỗi tế bào A và B
Người coi thi không giải thích gì thêm
Câu Đáp án
Điểm
1
(2.0đ)
a. Đặc điểm các nhóm máu:
-Nhóm máu O: Hồng cầu không có k/n A,B, huyết tương có k/t α, β
-Nhóm máu A: Hồng cầu chỉ có A, huyết tương không có α, chỉ có β
-Nhóm máu B; Hồng cầu chỉ có B, huyết tương không có β, chỉ có α
-Nhóm máu AB: Hồng cầu có cả A,B, huyết tương không có α, β
b. Nhóm máu O là chuyên cho bởi vì: Hồng cầu của nhóm máu O không
có kháng nguyên A, B Nên khi cho các nhóm máu khác dù nhóm máu
đó có huyết tương chứa kháng thể α hoặc β hoặc có cả hai thì không gây
kết dính.
Nhóm máu AB là chuyên nhận bởi vì: Trong huyết tương không có
kháng thể α, β nên dù nhận một nhóm máu bất kì nào có kháng nguyên
A,B thì vẫn không gây kết dính
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
2
(3.0đ)
Đặc điểm cấu tạo:
- Ruột non dài 2.8-3 m(ở người trưởng thành) là phần dài nhất của ống
tiêu hoá.
- Trên lớp niêm mạc ruột có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực
nhỏ làm tăng diện tích bề mặt bên trong (400-500 m
2
), gấp 600 lần diện
tích mặt ngoài.
- Trên các lông ruột có mạng mao mạch máu và mạch bạch huyết dày
đặc.
0.5
0.5
0.5
- Quá trình biến đổi thức ăn ở ruột non :
Enzim Enzim
+ Tinh bột và đường đôi Đường đôi Đường đơn
Enzim Enzim
+ Protein Peptit Axit amin
Dịch mật Enzim
+ Lipit Các giọt lipit nhỏ Axit béo và
glixêrin
0.5
0.5
0.5
3
(2.0đ)
a. Qúa trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận:
+ Lọc máu
+ Hấp thụ lại
+ Bài tiết tiếp
b. Nguyên nhân dẫn đến sỏi thận và sỏi bóng đái: Các chất vô cơ và
hữu cơ trong nước tiểu như axit uric, can xi, photphat. Oxalat,
xistein,…có thể bị kết tinh ở nồng độ quá cao và PH thích hợp tạo
1.0
0.5
nên viên sỏi.
- Cách phòng tránh: Không ăn các thức ăn có nguồn gốc tạo sỏi :
như ăn nhiều protein từ thịt,các loại muối có khả năng kết tinh
Nên uống đủ nước, ăn các thức ăn lợi tiểu, khi muốn đi tiểu thì
nên đi ngay không nên nhịn lâu.
0.5
4
(2.0đ)
a. Tính chất của hooc môn :
+ Tính đặc hiệu
+ Có hoạt tính sinh học rất cao
+ Không mang tính đặc trưng cho loài
- Vai trò :
+ Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể
+ Điều hòa quá trình sinh lí diễn ra bình thường
b. Cơ chế điều hòa của hoocmôn tuyến tụy:
- Khi nồng độ glucôzơ trong máu tăng các tế bào β tiết insulin biến
đổi glucôzơ thành glicôgen
- Khi nồng độ glucôzơ trong máu giảm các tế bào α tiết glucagôn
biến đổi glicôgen thành glucozơ để nâng tỉ lệ đường huyết trở lại
bình thường.
0.5
0.5
0.5
0.5
5
(1.0đ)
- Gọi số lần phân chia tế bào A là x, thì số lần phân chia của tế bào B là
3 x . ta có: x + 3x = 8 > x = 2 Vậy số lần phân chia của tế bào A là 2,
tế bào con tạo ra từ tế bào A là 2
2
= 4 tế bào
Số lần phân chia của tế bào B là 6, tế bào con tạo ra từ tế bào B là 2
6
=
64 tế bào
0.5
0.5