Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

Đánh giá sức sản xuất trứng của Đà điểu nuôi tại công ty TNHH Hoàng Giang, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông- Bắc Kạn.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (796.34 KB, 68 trang )


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


CÙ THỊ HUYỀN

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT TRỨNG CỦA ĐÀ ĐIỂU NUÔI
TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG GIANG, XÃ MỸ THANH,
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC




Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học : 2010 – 2014




Thái Nguyên, năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



CÙ THỊ HUYỀN

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT TRỨNG CỦA ĐÀ ĐIỂU NUÔI
TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG GIANG, XÃ MỸ THANH,
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Lớp : K42 - CNTY
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Cù Thị Thúy Nga


Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cũng như trong quá trình thực tập tại cơ sở em đã nhận được sự dạy
bảo và giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Chăn Nuôi Thú Y,
của cán bộ và công nhân viên tại trại đà điểu xã Mỹ Thanh (Bạch Thông – Bắc
Kạn) cùng các bạn đồng nghiệp.
Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng cán bộ

ccông nhân viên của trại đà điểu xã Mỹ Thanh đã tạo điều kiện thuận lợi giúp
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Cù Thị
Thúy Nga đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực hiện khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã dành tình cảm và sự động viên vô cùng quý báu trong suốt quá
trình học tập và thực hiện đề tài.
Em xin kính chúc các thầy cô trong Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo
trong khoa Chăn nuôi Thú y sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt. Chúc các bạn
sinh viên mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014
Sinh viên

Cù Thị Huyền


LỜI NÓI ĐẦU

Nhằm thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý luận gắn với
thực tiễn”, quá trình thực tập tốt nghiệp giúp mỗi sinh viên tiếp cận với thực
tế sản xuất để khi ra trường trở thành những kỹ sư chăn nuôi thật sự, có trình
độ chuyên môn vững chắc, giỏi về lý thuyết, thạo về thực hành có như vậy
mới đáp ứng được nhu cầu thực tế của xã hội.
Thông qua thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức đã
học, gắn lý luận với thực tế sản xuất. Thực tập tốt nghiệp còn giúp cho sinh
viên tích lũy kinh nghiệm để sau khi ra trường có thể vận dụng những kiến
thức đã học trong nhà trường phục vụ sản xuất nông nghiệp theo yêu cầu phát
triển kinh tế, xã hội của đất nước.

Với mục tiêu đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Chăn nuôi Thú y và sự tiếp nhận của cơ sở, tôi
về thực tập tại trại đà điểu xã Mỹ Thanh (Bạch Thông – Bắc Kạn) của công ty
TNHH Hoàng Giang.
Với đề tài: “Đánh giá sức sản xuất trứng của Đà điểu nuôi tại công
ty TNHH Hoàng Giang, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông- Bắc Kạn”
Tuy nhiên, với thời gian thực tập có hạn, trình độ kiến thức và kinh
nghiệm chưa nhiều cho nên bản khóa luận này sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế. Vì vậy, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô
trong khoa và bạn bè đồng nghiệp để bản báo cáo được hoàn thiện hơn.



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cs : Cộng sự
Kg : Kilogam
KL : Khối lượng
N,SL : Số lượng
PTNT : Phát triển nông thôn
TB : Trung bình
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TT : Thứ tự
KH : Kế hoạch
THT : Tụ huyết trùng
UBND : Ủy ban nhân dân
NXB : nhà xuất bản
PTNT : Phát triển nông thôn
CHDC : Cộng hòa dân chủ









MỤC LỤC
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý 1
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn. 1
1.1.1.3. Địa hình, Đất đai. 1
1.1.1.4. Giao thông, thủy lợi 3
1.1.2. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội 4
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại 4
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại 4
1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật 5
1.1.3. Tình hình sản xuất 5
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi 5
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt 6
1.1.4. Đánh giá chung 7
1.1.4.1. Thuận lợi 7
1.1.4.2. Khó khăn 8
1.1.5. Phương hướng sản xuất 9
1.1.5.1. Ngành chăn nuôi 9
1.1.5.2. Ngành trồng trọt 9
1.2. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 10
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 10

1.2.2. Phương pháp tiến hành 10
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 10
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi 10
1.2.3.2. Công tác thú y 12
1.2.3.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh 13
1.2.3.4. Công tác khác 17
1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 18
1.3.1. Kết luận 18
1.3.2. Đề nghị 19
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 20
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 20
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài 20
2.1.2. Mục tiêu của đề tài 21
2.1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 21
2.2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 22
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 22
2.2.1.1. Một số đặc điểm sinh học của đà điểu 22
2.2.1.2. Khả năng sinh sản của đà điểu 24
2.2.2. Vài nét về nguồn gốc Đà điểu thí nghiệm 32
2.2.3.Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 33
2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 33
2.2.3.2.Tình hình nghiên cứu trong nước 36
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 38
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu 38
2.3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 38
2.3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 38
2.3.3.1. Nội dung nghiên cứu 38
2.3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi 38
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu 38
2.3.4.1. Phương pháp nghiên cứu 38

2.3.4.2. Phương pháp tính các chỉ tiêu 39
2.3.4.3. Khối lượng và chất lượng trứng 40
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu 41
2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
2.4.2. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của đà điểu thí nghiệm 44
2.4.3. Khối lượng trứng của đà điểu thí nghiệm 47
2.4.4. Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng đà điểu 48
2.4.5. Khả năng sử dụng và chuyển hoá thức ăn 50
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
Kết luận 51
Tồn tại 51
Đề Nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1: Lịch tiêm phòng cho đà điểu 13
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 18
Bảng 2.1. Số lượng đà điểu nuôi trên thế giới qua các giai đoạn 33
Bảng 2.2. Số lượng đà điểu ở một số nước trên thế giới năm 1996 34
Bảng 2.3. Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn của đà điểu sinh sản 39
Bảng 2. 4. Cơ cấu đàn đà điểu qua các năm 43
Bảng 2. 5. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của đà điểu thí nghiệm 44
Bảng 2. 6. Khối lượng trứng của đà điểu thí nghiệm (gam) 47
Bảng 2.7. Chất lượng trứng của đà điểu thí nghiệm (gam) 48
Bảng 2.8. Tiêu tốn thức ăn cho 1 trứng đẻ ra và 1 trứng giống (kg) 50
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ đẻ của đà điểu sinh sản thí nghiệm 46




1

PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông có diện tích tự nhiên 3323,59 ha
nằm cách trung tâm huyện Bạch Thông 30 km về phía đông nam. Cách thị xã
Bắc Kạn khoảng 12 km về phía tây nam, giáp với xã như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Nguyên Phúc.
+ Phía Đông giáp xã Côn Minh huyện Na Rì, xã Cao Sơn giáp huyện
Bạch Thông.
+ Phía Nam giáp xã Xuất Hóa thị xã Bắc Kạn.
+ Phía Tây giáp xã Huyền Tụng thị xã Bắc Kạn. Xã gồm 9 thôn bản là:
Thôm Ưng, Nà Cà, Bản Châng, Phiêng Kham, Bản Luông 1, Bản Luông 2,
Khau Ca, Khuổi Duộc và Cây Thị.
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn.
Khí hậu: Một năm có hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa.
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa bình quân năm 1586mm.
Chiếm 90% lượng mưa cả năm.
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lương mưa chiếm 10%
lượng mưa cả năm. Nhiệt độ trung bình cao nhất 27,9 độ. Nhiệt độ thấp nhất
16,4 độ. Sương muối thường xuất hiện vào tháng 12 năm trước và tháng 01
năm sau, gió nóng thường xuất hiện vào tháng 6 và tháng 7 hàng năm.
1.1.1.3. Địa hình, đất đai.
- Địa hình: Địa hình xã rất phức tạp, là nơi hội tụ của hệ thống nép lồi
dạng cánh cung, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống song suối, núi đồi trùng điệp


2

và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau. Địa hình đồi núi cao,
độ dốc lớn, bình quân 26 – 30 độ cao trung bình từ 120m đến 130m so với
mực nước biển, diện tích đất ít chiếm khoảng 10% diện tích tự nhiên.
- Đất đai: Trên địa bàn xã gồm nhưng loại đất sau:
Đất phù xa ngòi suối: Đây là đất tốt nằm ở địa hình bằng thoải, dọc
theo các triền suối, có độ phì nhiêu khá, gần nguồn nước lên thuận lợi cho
trồng lúa và trồng cây công nghiệp hàng năm.
Đất dốc tụ trồng lúa nước, phâm bỏ xen kẽ rải rác ở toàn xã.
Đất Feralít biến đổi do trồng lúa: Đây là loại đất san đồi thành ruộng
bậc thang để trồng lúa nước. Do địa hình bậc thang nên khả năng giữ nước,
giữ màu giảm. Hiện nay loại đất này đang được cấy 1 đến 2 vụ lúa trên năm, 1
vụ màu, nhưng bị hạn hán không chủ động nước thường xuyên bỏ qua vụ
đông xuân.
Đất Feralít nâu vàng phát triển trên phù xa cổ: phân bổ rải rác ở các
ven song suối của địa hình đồi núi thoải.
Đất Feralít phát triển trên phiến thạch sét: phần lớn loại đất này nằm
trên địa hình hiểm trở. Loại đất này thích hợp cho phát triển trồng rừng, cây
công nghiệp, cây ăn quả.
Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên Gra nít: Loại đất này phân bổ ở độ
cao 200 – 700m, thích hợp cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và cây
lâm nghiệp.
Đất Feralit đỏ vàng phất triển trên đá biến chất : Loại đất này có thể
phát triển đất công nghiệp ngắn ngày và cây hoa màu lương thực.
Đất Feralit đỏ nâu phát triển trên đá vôi: Phân bổ ở nhưng nơi có mật
độ dốc lớn. Loại đất này thích hợp với loại cây công nghiệp ngắn ngày cây ăn
quả và cây phát triển rừng.

3


Đất Feralit mùn trên núi cao trên 700m: Đây là loại đất phát triển trên
nhiều loại đá mẹ khác nhau, chủ yếu là Gra nít biến chất, nhưng nhìn chung
có địa hình hiểm trở dốc lớn ( 35 – 65 ). Loại đất chủ yếu dành cho phát triển
lâm nghiệp.
- Diện tích đất đai loại: Tổng diện tích tự nhiên là 3323,59 ha. Trong đó:
Đất sản xuất nông nghiệp: 248,40 ha. Đất trồng cây hàng năm: 180,59
ha. Đất trồng cây lâu năm: 67,45 ha. Đất nuôi trồng thủy sản: 2,24 ha . Đất
phi nông nghiệp: 114,01 ha. Đất ở: 10,86 ha . Đất công cộng: 27,55 ha
1.1.1.4. Giao thông, thủy lợi
+ Giao thông: Đường liên xã cách trung tâm thị xã bắc kạn 10km giao
thông đi lại khó khăn còn rất nhiều hạn chế đường đi còn nhiều sỏi đá chưa
được cải tiến, là đường quộc lộ chính từ thị xã bắc kạn vào có nhiều ô tô chở
hàng với sức quá tải làm cho đừng đi có nhiều vũng rất lớn.
+ Thủy lợi: Hiện trạng hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã bao gồm:
Số trạm bơm: 0 trong đó số trạm đã đáp ứng yêu cầu: 0, số trạm cần
nâng cấp: 0, số trạm cần xây dựng mới: 0
Số phải đập đã cố 11 trong đó số đạt yêu cầu: 4, số cần nâng cấp: 1, số
cần xây dựng mới: 6
Chiều dài kênh mương hiện có: 11,95 km; trong đó đã kiên cố hóa 5,66
km chiếm 47,36% so với tổng số.
Hệ thống tưới, tiêu của xã hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp cần đầu tư xây dựng thêm hệ thống tưới, tiêu. So vớ tiêu
chí của Bộ tiêu chí Quốc giá NTM chưa đáp ứng yêu cầu.

4

1.1.2. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
1.1.2.1. Tình hình dân cư xung quanh trại
- Tổng số hộ dân: 487 hộ/ 2004 nhân khẩu ( Dân tộc Dao chiếm

45,99%, Tày chiếm 41,07%, Kinh chiếm 6,16%, Nùng chiếm 6,57%, Sán chỉ
chiếm 0,21% ).
- Số lao động trong độ tuổi 1225 người;
Trong đó: Lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ 92,57%. Lao động công
nghiệp chiếm tỷ lệ 5,39%. Lao động dịch vụ chiếm tỷ lệ 2,04% trong tổng số
lao động của xã.
- Đặc điểm lao động của xã hầu như chủ yếu làm nông nghiệp và trình
độ lao động được qua đào tạo rất thấp, điều này cho thấy trong tương lai để
phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa thi sẽ
gắp rất nhiều khó khăn trong vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động của xã.
- Dân số của xã phân bô không đều ở các xóm. Thời gian qua do làm
tốt công tác dân số đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Nhìn chung lao động
của xã cần cù,sáng tạo và có sức khỏe tốt nhưng trình độ học vấn còn thấp.
Do đó để phát huy tổng thể mọi nguồn lực trong quy hoạch – phát triển của
xã, cần đặc biệt quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề
cho các đối tượng lao động này.
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại
- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu của trại được tổ chức và biên chế như sau:
01 trại trưởng
01 cán bộ kỹ thuật
01 lái xe
04 công nhân. Có thể nói đội ngũ cán bộ công nhân viên của trại là một
đội ngũ trẻ có kỹ thuật và trách nhiệm với công việc.

5

1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất của trang trại đà điểu gồm có:
01 nhà hành chính ( văn phòng làm việc )
01 nhà ở cho công nhân ở và trực kỹ thuật

01 dãy chuồng cho đà điểu con mới nở, chờ xuất
01 dãy chuồng nuôi đà điểu thịt, hậu bị
02 chuồng nuôi đà điểu sinh sản
01 Chuồng khảo nghiệm giống
01 kho chứa thức ăn, bảo quản trứng
01 phòng ấp trứng
01 nhà giết mổ, đông lạnh
Chuồng nuôi có hệ thống lưới B40 quây quanh chuồng đảm bảo cho đà
điểu được nuôi nhốt trong quay có đầy đủ diện tích để vận động, sân chơi cho
đà điểu. Trại có hệ thống hàng rào bảo vệ bao quanh đảm bảo vệ sinh thú y.
- Về thiết bị, máy mọc phục vụ cho chăn nuôi gồm có:
02 máy ấp trứng
02 máy nở
01 bình phun thuốc sát trùng, máy phát điện, máy bơm nước, bể chứa
nước và các trang thiết bị khác đảm bảo phục vụ chăn nuôi.
1.1.3. Tình hình sản xuất
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Chăn nuôi: Đàn gia súc, gia cầm phát triển bình thường, đàn trâu có xu
hướng giảm. Do bà con bán trâu chuyển sang mua máy cày hoặc mua ngựa
thồ… Công tác phòng chống đói, rét cho đàn gia súc:
Tổng số hộ che chắn chuồng trại là: 156 chuồng/ 216 chuồng chiếm 72,2%.
Số hộ dự trữ thức ăn cho trâu, bò là: 196 hộ/216 hộ chiếm 90,7% chủ
yếu là rơm rạ.

6

Tiêm phòng định kỳ cho gia súc, gia cầm đợt I/2012, kết quả: phun tiêu
độc khử trùng được: 3 đợt /9 thôn, bản; tiêm dại chó được: 110 con; THT trâu
bò được: 250 con.
Thực hiện điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm tại thời điểm 1/4/2012 có:

Trâu 534 con/ 760 con chiếm 70,26 %;
Bò 77 con/125 con chiếm 61,6%;
Lợn 1.085 con/ 1.600 con chiếm 67,81%;
Gia cầm 4.277 con/ 11.000 con chiếm 38,88%;
Ao cá 2,30 ha/ 2,0 ha chiếm 115%;
Ngoài KH giao còn có: Dê 30 con; ngựa 41 con; ong 49 đàn.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
- Đối lúa vụ xuân thực hiện được: 67,8 ha/ 65 ha chiếm 104% KH, toàn
bộ là lúa thuần ngắn ngày ( chủ yếu là khang dân ). Tình hình cây lúa phát
triển tốt, hiện nay bà con đang làm cỏ. Tình hình sâu bệnh hại có sâu cuốn lá
nhỏ, rầy nâu hại lúa nhưng UBND xã đã chỉ đao bà con kịp thời phun thuốc
phòng trừ.
Các cây ngô xuân thực hiện: 78 ha/ 75 ha chiếm 104% KH, cơ cấu
giống 100% giống ngô lai.
Trong đó: Ngô ruộng là 2,8 ha; ngô soi, bãi là 32,79 ha; ngô đồi 43,21
ha. Riêng đối với ngô đồi hiện nay một số hộ vẫn đang tiếp tục thực hiện
trồng. Các cây màu khác:
Cây lạc đã cấy xong: 2,05 ha/ 26 ha chiếm 7,89 % KH, hiện nay đang
trong giai đoạn chăm sóc, làm cỏ.
Cây dong giềng thục hiện 35,92 ha/ 26 ha chiếm 133% KH, gồm
197 hộ tham gia, hiện nay các hộ đang làm cỏ;
Cây đỗ tương thực hiện được 2,0 ha/ 5 ha chiếm 40% KH.
Rau các loại thực hiện 10,1 ha/ 11 ha chiếm 91,8% KH.

7

Cây săn thực hiện được 21 ha/ 15 ha chiếm 140% KH.
Cây khoai lang kế hoạch giao 3 ha đang thực hiện trồng.
Cây khoai môn thực hiện được 32 ha/ 6 ha chiếm 503% KH; gồm 105
hộ tham gia.

Một số cây trồng do bà còn trồng tự phát như:
Cây chuối, chit, gừng được trồng chủ yếu ở các thôn Phiêng Kham,
Bản Châng, Nà Cà và đang tiếp tục nhân rộng ra các thôn đã và đem lại thu
nhập cao cho các hộ dân. Cây Gừng thực hiện 5,90 ha, gồm 27 hộ tham gia.
Cây Chuối thực hiện được 28,40 ha, gồm 91 hộ tham gia. Cây Chít thực hiện
được 53,30 ha gồm 122 hộ tham gia.
Năm 2011, NS và thu nhập bình quân của các loại cây trồng sau là:
Cây chuối NS đạt từ 4,5 đến 6 tấn/ ha, chi thu nhập từ 10 – 15 triệu
đồng/ ha/ năm.
Cây Chít NS đạt 1,0 đến 1,2 tấn/ ha, cho thu nhập khoảng 14 – 17 triệu
đồng/ ha/ năm.
Cây Gừng NS đạt 21 tấn/ ha, thu nhập khoảng 120 triệu đồng/ ha/ năm.
Cây khoai môn NS đạt 7,5 đến 8 tấn/ ha, thu nhập khoảng 60 triệu
đồng/ ha/ năm.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Mỹ thanh đang ngày một phát triển chung cùng với sự phát triển chung
của cả nước với múc tăng trưởng trung bình khá với những thuận lợi sau:
- Có tiềm năng trong phát triển ngành nông – lâm nghiệp;
- Ngành trồng trột và chăn nuôi đều có những chuyển biến tích cực, đã
có sự chuyển dịch theo xu hướng sản xuất hàng hóa;
- Nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn cho phát triển kinh tế xã hội
của địa phương;

8

- Đất sản xuất nông – lâm nghiệp của địa phương trong thời gian qua đã
được quản lý sử dụng hiệu quả hơn;
- Diện tích đất chưa được sử dụng lớn có thể khai thác vào các mục
đích phát triển kinh tế.

1.1.4.2. Khó khăn
+ Về điều kiện tự nhiên:
- Địa hình phức tạp ảnh hưởng đến chất lượng, vấn đầu tư cơ sở hạ tầng
kỹ thuật;
- Sự tác động bất lợi của thời tiết như: hạn hán, sạt lở đất, mưa lớn, lũ quét.
+ Về kinh tế:
- Tốc độ phát kinh tế đạt trung bình khá, nhưng do nền kinh tế còn thấp
nên đời sống của nhân dân chưa cao.
- Cơ cấu ngành thương mại - du lịch, ngành công nghiệp - xây dựng
chiếm tye lệ nhỏ, sản xuất tự cung, tự cấp nên việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
gặp nhiều khó khăn.
- Sức cạnh tranh trong nền kinh tế yếu, hàng hóa dịch vụ phát triển với
quy mô hỏ lẻ, manh mún, chưa thu hút thị trường.
+ Về xã hội:
- Lực lượng lao động dồi dào nhưng số lượng qua đào tạo còn nhiều
hạn chế;
- Do đặc điểm địa hình nên hệ thống đường giao thông phức tạp chưa
đáp ứng nhu cầu phát triển, đặc biệt giao thông nội đồng.
- Hệ thống công trình công cộng, phúc lợi xã hội còn thiếu và xuống thấp;
- Tỷ lệ hộ nghèo cao, có tới 86 hộ, chiếm 17,66% số hộ.
- Hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất phần lớn chưa cứng hóa nên
chưa chủ động được tưới tiêu trong nông nghiệp.

9

- Sự phân bố dân cư theo phong tục và địa hình đã gây khó khăn trong
đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
1.1.5. Phương hướng sản xuất
1.1.5.1. Ngành chăn nuôi
Phương hướng chung là phát triển ngành chăn nuôi theo quy mô trang

trại và đưa chăn nuôi vào ngành sản xuất chính, tăng tỷ trong ngành chăn nuôi
trong khu vực đến năm 2020 đạt trên 60%.
- Phát triển đàn lợn nạc hóa. Đến năm 2020 đưa tổng đàn lợn lên
20.400 con với sản lượng thịt đạt khoảng 4.000 tấn.
- Tập trung mở rộng đàn bò theo hướng Sind hóa theo mô hình sản xuất
thịt không cần sức cày kéo.
- Phát triển chăn nuôi gia cầm tập trung vào nuôi gà siêu thịt. Khuyến
khích các hộ gia đình nuôi gia cầm quy mô lớn theo phương pháp công
nghiệp và từng bước đưa các trang trại chăn nuôi tập trung ra khỏi khu vực
dân cư.
1.1.5.2. Ngành trồng trọt
Phát triển hai loại cây lương thực chính ngô và lúa.
Đối với trồng lúa phát triển trồng lúa thuần ngắn ngày thực hiên đạt cao
hơn so với năm trước tình hình cây lúa phát triển tốt
Cây Ngô thực hiện: 78 ha/ 75 ha 10 chiếm 4% KH, cơ cấu giống 100%
giống ngô lai.
Các cây mầu khác: Tập trung thâm canh diện tích hiện có, trồng mới
thay thế nhưng loại cây có giá trị và năng xuất thấp, đẩy nhanh tiến độ hình
thành các trang trại kết hợp nuôi thủy sản với trong cây ăn quả với cơ cấu cây
trồng có giá trị kinh tế cao đã được kiểm nghiệm nhứ cây mơ, chuối, đu
đủ, cam….

10

1.2. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
* Công tác phục vụ sản xuất
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn đà điểu tại trại.
- Công tác vệ sinh, phòng bệnh, tiêu độc khử trùng chuồng trại.
- Tham gia chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn đà điểu tại trại.

- Công tác nghiên cứu khoa học. Thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa
học: “Đánh giá sức sản xuất trứng của đà điểu nuôi tại công ty TNHH
Hoàng Giang, xã Mỹ Thanh, huyện Bạch Thông- tỉnh Bắc Kạn”.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Qua điều tra nắm vững tình hình thực tế của trại, trên cơ sở đó đưa tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm rèn luyện nâng cao trình độ chuyên
môn, ý thức tổ chức, tác phong nghề nghiệp, trong thời gian thực tập tốt
nghiệp tôi đã thực hiện công tác phục vụ sản xuất cụ thể như sau:
- Tham gia vệ sinh phòng trừ dịch bệnh bằng phương pháp tiêm vắc-xin
phòng bệnh cho đàn đà điểu tại trại, vệ sinh sát trùng khu vực chăn nuôi.
- Phổ biến và vận động áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi, các phương
pháp phòng và điều trị bệnh tiên tiến đúng kỹ thuật đối với một số bệnh ở đà
điểu, nhằm rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao hiểu biết, tiếp cận và
nắm vững khoa học.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
* Công tác chuẩn bị chuồng nuôi:
Chuồng trại nuôi đà điểu gồm chuồng có mái che với kích thước từ
3×5m trong đổ cát để đà điểu có thể vào đẻ. Sân chơi có chiều rộng 8m, chiều
dài 80-100m. Cần có chiều dài lớn để chúng khi chạy lúc tăng tốc cực đại vẫn

11

còn khoảng trống không gặp chướng ngại vật. Một ô chuồng như vậy có thể
nhốt 2 trống 1 mái.
Mỗi ô chuồng ghép 1 trống với 2 mái hoặc tương ứng 2 với 5. Trong
sản xuất, chúng ta ghép nuôi quần thể với số lượng từ 5 trống trong 10 hoặc
13 mái. Tuy vậy, quy mô đàn phải dễ kiểm soát và đánh giá chất lượng cá thể
trong mùa sinh sản.
* Phân biệt trống mái:

Đà điểu trước 07 tháng tuổi lông chưa đăc trưng nên tính biệt chưa rõ
ràng, cơ quan sinh dục con trống chưa phát triển đầy đủ vì vậy chỉ khi nó bài
tiết mới quan sát được gai giao cấu lộ ra ngoài. Nếu phân biệt trống mái chỉ
bằng phương pháp khám lỗ huyệt do các chuyên gia thực hiện.
Từ 08 tháng tuổi trở đi con trống có dáng cao lớn, lông dần chuyển
màu đen, đuôi và hai bên cánh có lông vũ màu trắng, chân và mỏ chuyển màu
đỏ, con mái kích thước nhỏ hơn, lông màu xám tính hiền lành hơn.
* Tiêu chuẩn chọn đực giống:
Đà điểu trống chọn hình thể cân đối cường tráng phát triển bình
thường, tính ôn hòa, hoạt bát hiếu động, đầu thanh tú, cổ thẳng không cong,
mắt lớn và linh hoạt thể trạng không quá béo hoặc quá gầy. Đặc biệt lưu tâm
hai ngón chân khỏe mạnh cấu tạo ngay ngắn. Cơ quan sinh dục phải lớn dài
và cong về phía trái, chiều dài trung bình 25 cm. Những cá thể quá hung dữ
thường không giữ lại làm giống vì khó kiểm soát và làm chấn thương con cái.
Đà điểu trống biểu hiện khỏe mạnh ở màu đỏ rực rỡ ở mỏ và thân.
* Ghép đàn và phối giống:
Từ 18-20 tháng tuổi ghép đực với mái để cho chúng có thời gian sớm
quen nhau. Khi muốn giao phối con trống lượn quanh con mái, có động tác
xòe cánh đầu dánh sang hai bên hông, nếu mái đồng ý cho phối thì nằm
xuống và chờ trống leo lên với một chân phải đẻ lên lưng mái và hai đuôi úp

12

dính vào nhau. Động tác phối xong con trống đứng dậy bỏ đi, còn con mái
vẫn nằm, miệng tép tép sau 3-4 phút mới đứng dậy. Sự phối giống diễn ra vào
buổi sáng từ 6-9 giờ và chiều từ 14-16 giờ rất ít khi diễn ra vào buổi tối.
Trống tốt có thể phối 10-12 lần/ngày.
* Chăm sóc nuôi dưỡng
Định lượng cho ăn 1,6-1,8 kg/ con tùy thời điểm đầu vụ hay lúc đẻ rộ.
Cho ăn buổi sáng đến chiều kiểm tra máng ăn vừa hết là lượng thức ăn cung

cấp đủ. Tuy vậy, để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho đà điểu trong mùa vụ đẻ
trứng, có thể phân loại đà điểu theo năng suất trứng. Đối với đà điểu đẻ cao,
phải cho ăn khẩu phần thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn.
Thức ăn xanh: Cỏ ghi nê, cỏ voi và các loại rau khác đà điểu có thể ăn
được. Tốt nhất là đà điểu được thả ở bãi cỏ có đám cỏ xanh để chúng tự lụa
chọn thức ăn theo ý muốn và đảm bảo thức ăn tươi non.
* Nước uống
Đà điểu sinh sản cần nhiều nước uống. Chúng sẽ không uống nước
nóng vì thế bố trí máng uống nơi có bóng râm để nước được mát, nước luôn
đỏ đầy máng, mỗi ngày thay một lần.
1.2.3.2. Công tác thú y
Trong chăn nuôi, công tác thú y đóng vai trò hết sức quan trọng. Đặc biệt
phải lấy việc phòng bệnh là chủ yếu, nhằm tránh những tổn thất về kinh tế.
* Vệ sinh thú y
Công tác vệ sinh thú y là một trong những khâu quan trọng quyết định
đến thành quả trong chăn nuôi. Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này,
trong suốt thời gian thực tập tại cơ sở, tôi đã tham gia cùng cán bộ cơ sở thực
hiện tốt quy trình về vệ sinh thú y, tham gia quét dọn vệ sinh chuồng nuôi,
cống rãnh thoát nước. Định kỳ phun sát trùng, rắc vôi bột trong chuồng nuôi,
khu vực đường đi, xung quanh trại, thường xuyên thay hố sát trùng để tiêu

13

diệt mầm bệnh từ ngoài vào khu vực chăn nuôi. Từ đó góp phần ngăn chặn
dịch bệnh xảy ra.
* Công tác tiêm phòng
Với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, do đó việc tiêm phòng
vaccine cho đà điểu là biện pháp tích cực và bắt buộc. Tiêm vaccine giúp cho
cơ thể có khả năng miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn,
vi rút. Việc tiêm phòng vaccine phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng

lịch quy định nhằm hạn chế dịch bệnh xảy ra, giảm thiệt hại về kinh tế. Hiện
nay, trại tổ chức tiêm phòng cho đà điểu theo quy trình như sau:
Bảng 1.1: Lịch tiêm phòng cho đà điểu
Ngày tuổi Loại vaccine Cách sử dụng Phòng bệnh
3 - 45 Vaccine Lasota
Nhỏ mắt,
mũi 1 giọt
Newcastle
60 Vaccine H1
Tiêm dưới da cánh
liều 0,20 – 0.30
ml/con
Newcastle

(Nguồn: FAO,1999)
1.2.3.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Để việc điều trị bệnh cho đà điểu đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán
kịp thời và chính xác giúp đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp sẽ làm giảm
được: tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại về kinh tế. Vì vậy,
hàng ngày tôi cùng với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành theo dõi đà điểu ở
tất cả các ô chuồng, nhằm phát hiện đà điểu ốm. Khi mới mắc bệnh đà điểu ít
biểu hiện triệu chứng điển hình. Khi quan sát thấy những triệu chứng như:
mệt mỏi, giảm ăn uống, ít hoạt động thì chúng tôi tiến hành tập trung theo dõi
và chẩn đoán bệnh.

14

Trong quá trình thực tập tại trại đà điểu, bằng những kiến thức đã học ở
nhà trường và được sự giúp đỡ của các cán bộ kỹ thuật của trại tôi đã tiến
hành chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn đà điểu và thu

được kết quả như sau:
* Bệnh Newcastle:
Chẩn đoán bệnh cũng giống như gà, khi bị mắc bệnh Newcastle đà điểu
có biểu hiện một số triệu chứng, bệnh tích và thay đổi hàm lượng kháng thể
Newcastle trong máu.
- Triệu chứng:
+ Biểu hiện tiêu chảy rất nặng, phân tanh, khắm, đà điểu uống nước
rất nhiều.
+ Do bị rối loạn trung khu hô hấp nên đà điểu biểu hiện khó thở thở,
thở khò khè.
- Bệnh tích:
+ Viêm xuất huyết tràn lan ở đường tiêu hóa, toàn bộ ở ruột non, ruột
già những điểm loét hình nón ngược (trên rộng dưới hẹp), mức độ sâu rộng
khác nhau (tùy theo điểm mạch quản bị tắc nghẽn sẽ chi phối vùng niêm mạc
ruột rộng hẹp khác nhau).
+ Dạ dày tuyến có biểu hiện xuất huyết ở đỉnh lỗ tuyến (nơi tiết ra dịch vị).
+ Xuất huyết “manh tràng”. Nếu mổ vùng giao nhau của ruột (đoạn hồi
tràng) với manh tràng thấy xuất huyết đen xẫm từng đám ở tổ chức vách ngăn
nổi lên từ niêm mạc.
+ Xuất huyết ở tổ chức dưới da: thường chỉ cần quan sát hậu môn
hoặc vùng da mỏng khác thấy xuất huyết lấm tấm hoặc thành vệt màu đỏ
hoặc đen sẫm.
+ Xét nghiệm máu: Đà điểu sau khi phòng văcxin, hàm lượng kháng
thể khi làm phản ứng HI đạt mức 4 log2 - 10 log2 là bình thường. Nếu hàm

15

lượng kháng thể Newcastle cao 11 log2 là không bình thường, nguyên nhân
có thể do mắc bệnh Newcastle.
- Phòng bệnh: Đồng thời với thực hiện tốt vệ sinh thú y khu vực chăn

nuôi, cần phải phòng vaccine để chủ động tăng cường miễn dịch với bệnh
Newcastle cho đà điểu.
- Vaccine phòng Newcastle: Đà điểu từ 3 - 45 ngày tuổi, dùng vaccine
Lasota. Đà điểu 60 ngày tuổi dùng văcxin H1. - Cách phòng: Thông thường
mỗi liều văcxin pha loãng vừa đủ 0,2 ml.
+ Đối với đà điểu sơ sinh - 1 tháng tuổi: Phòng 2 lần bằng vaccine
Lasota (Lần 1 lúc 7 ngày tuổi; lần 2 lúc 21 ngày tuổi).
+ Đối với đà điểu 1,5 tháng tuổi: Sau khi phòng Lasota để tạo miễn
dịch tốt hơn đối với bệnh Newcastle cho đà điểu, nên tiêm vaccine H1 cho đà
điểu lúc 45 ngày tuổi. Tiếp theo, tiêm nhắc lại (sau 6 - 10 tháng đối với đà
điểu non, sau 12 tháng đối với đà điểu sinh sản).
Vị trí tiêm vaccine tốt nhất là tiêm dưới da phía trong của cánh (vùng
da giữa góc gấp của 2 xương cánh tạo nên).
Xử lý khi đà điểu mắc bệnh do không có thuốc chữa (đặc trị) cho nên
phòng là chính. Nếu không may xảy ra nhiễm bệnh, cần thực hiện cách ly tốt
con bệnh ra khỏi đàn. Tiêm vaccine H1 (nhược độc) cho những đà điểu chưa có
triệu chứng. Đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của thú y.
* Bệnh chấn thương: Thương tổn ở đà điểu là nguyên nhân gây giảm
giá trị kinh tế, nó không chỉ ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ nuôi
sống mà còn gây thiệt hại cho khả năng tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt về da và
thịt. Điều này có thể khắc phục được khi chuồng trại và kỹ thuật chăn nuôi
đảm bảo đúng yêu cầu. Trong các trang trại nuôi dưỡng đà điểu non, chất liệu

16

nền và tường không thích hợp có thể gây nên tai nạn. Nền ướt và trơn sẽ dẫn
đến con vật bị gãy chân, què, trật khớp.
Khi đà điểu đang chạy nhảy, do một nguyên nhân nào dó làm chúng sợ
hãi, chúng sẽ chạy toán loạn; giẫm đạp lên nhau khi cửa ra vào không đủ
rộng. Những vấn đề gây nên chân đà điểu không bình thường do tai nạn

chiếm 90%.
Mật độ đàn quá cao, sẽ làm tăng độ thiệt hại do thương tổn. Việc có các
cột ở hàng rào và đường chạy hẹp cũng gây nên thương tổn. Hàng rào không
phù hợp cũng có thể có các tác động trái ngược: Gây thiệt hại về da, tăng tỷ lệ
chết; đà điểu sợ hãi do tiếng động cơ máy bay, trực thăng cũng như các con
vật không quen thuộc khác như: ngựa, trâu bò, đó cũng là nguyên nhân gây
tổn thương và chết. Nhân tố này gây nên có thể do ảnh hưởng bố trí vị trí của
trang trại. Phương tiện chăm sóc cũng đòi hỏi thích hợp: Độ cao, độ chắc
chắn cũng nhằm hạn chế tối đa stress và thiệt hại cho đà điểu.
Do đà điểu là động vật đi bằng hai chân, nên bất kỳ một ảnh hưởng nào
tác động đến chân đều ảnh hưởng lớn đến tốc độ sinh trưởng, khả năng nuôi
sống và hiệu quả sản xuất của con giống trưởng thành. Do ưa vận động với
tốc độ cao, đà điểu có thể bị tổn thương do va chạm cơ học: rách da cổ, da
chân. Nếu vết rách dài 10 cm thì phải can thiệp.
- Biện pháp can thiệp:
+ Tiêm Novocain xung quanh vùng tổn thương (giảm đau).
+ Xử lý vết thương: cắt sửa, rắc bột kháng sinh (dùng Streptomycin:
1g), tiếp theo khâu kín vết thương (5 - 7 cm) khâu một mối để đảm bảo không
nhiễm trùng.
+ Kiểm tra lại vết thương sau xử lý, tiêm Penicillin: 1 triệu UI/50
KgP/lần (tiêm một lần).

×