ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN LUYỆN
Tên đề tài:
"NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG THỨC ĂN THÔ XANH BỔ
SUNG CHO CHĂN NUÔI BÒ TRONG VỤ ĐÔNG - XUÂN 2013-2014
TẠI BẮC KẠN"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN LUYỆN
Tên đề tài:
"NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG THỨC ĂN THÔ XANH BỔ
SUNG CHO CHĂN NUÔI BÒ TRONG VỤ ĐÔNG - XUÂN 2013-2014
TẠI BẮC KẠN"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Hưng Quang
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, bạn bè và
người thân. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm
ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Với lòng biết ơn vô hạn, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
khoa Chăn nuôi - Thú y đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong
suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường, giúp em hoàn thiện năng lực
công tác nhằm đáp ứng yêu cầu của người cán bộ khoa học khi ra trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, sự quan tâm giúp đỡ của
thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Hưng Quang - Bộ môn cơ sở đã trực tiếp
hướng dẫn tận tình, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành bản khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ và nhân dân xã Xuân La
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài tại địa phương.
Xin gửi lới cảm ơn tới các anh chị em, bạn bè trong lớp 42 Chăn nuôi
và phòng 20A3 đã động viên và giúp đỡ tôi trong những lúc tôi gặp khó khăn.
Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và những người thân của
tôi đã hết lòng động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập để
tôi hoàn thành tốt khóa luận này.
Thái Nguyên, ngày …. tháng…. năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Văn Luyện
MỞ ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện
phương châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất”,
thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập
của tất cả các trường Đại Học và trường Đại Học Nông Lâm nói riêng.
Mỗi sinh viên sau khi kết thúc khóa học của mình đều phải tiến hành
một khóa thực tập tốt nghiệp do nhà trường tổ chức. Đây là thời gian giúp
sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp
sinh viên có điều kiện tiếp xúc với thực tiễn, học hỏi thêm kiến thức, kinh
nghiệm đúc rút ra từ thực tiễn sản xuất để từ đó nâng cao trình độ chuyên môn
nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công tác nghiên cứu, ứng dụng
các tiến bộ khoa học vào thực tiễn sản xuất. Do vậy, thực tập tốt nghiệp trước
khi ra trường là một giai đoạn quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên.
Quá trình thực tập tốt nghiệp là một quá trình rèn luyện, giúp sinh viên
ra trường trở thành kỹ sư thực sự có trình độ kỹ thuật và năng lực làm việc,
góp phần vào phát triển sản xuất và xây dựng đất nước.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Ban
giám hiệu của nhà trường, được sự phân công của Ban chủ nhiệm khoa Chăn
nuôi Thú y và được tiếp nhận của cơ sở thực tập, tôi đã tiến hành thực tập tốt
nghiệp tại xã Xuân La - huyện Pác Nặm - tỉnh Bắc Kạn với đề tài: "Nghiên
cứu chế biến và sử dụng thức ăn thô xanh bổ sung cho chăn nuôi bò trong
vụ Đông - Xuân 2013 - 2014 tại Bắc Kạn".
Tuy nhiên, do bước đầu làm quen với thực tế, thời gian thực tập có hạn,
trình độ kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều nên bản khóa luận này không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của
các thầy, cô giáo và bạn bè để bản khóa luận tốt nghiệp được đầy đủ và hoàn
chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014.
Sinh viên
Nguyễn Văn Luyện
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Kết quả phục vụ sản xuất 11
Bảng 2.1. Chất lượng cỏ sau ủ tại các thời điểm nghiên cứu 36
Bảng 2.2. Thành phần hóa học của thức ăn thô sau ủ urê 38
Bảng 2.3. Sinh trưởng tích lũy của bò qua các tháng thí nghiệm (Kg) 39
Bảng 2.4. Sinh trưởng tuyệt đối của bò qua các giai đoạn thí nghiệm
(g/con/ngày) 40
Bảng 2.5. Sinh trưởng tương đối của bò qua các giai đoạn (%) 41
Bảng 2.6. Kết quả theo dõi tiêu tốn thức ăn bổ sung cho bò 42
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
ABBH : Axit béo bay hơi
ATP : Adenosine triphosphate
CF : Xơ thô
CIP : Trung tâm khoai tây quốc tế
CP : Protein thô
cs : Cộng sự
CT : Công thức
Cv : Hệ số biến dị
ĐC : Đối chứng
FAO : Tổ chức nông lương thế giới
g : Gram
Kg : Kilogram
Nxb : Nhà xuất bản
p. : Page (Trang)
PTNT : triển nông thôn
Se : Sai số của số trung bình
STTĐ : Sinh trưởng tuyệt đối
STTL : Sinh trưởng tích lũy
TA : Thức ăn
TB : Trung bình
TN : Thí nghiệm
TT : Tăng trọng
tr. : Trang
UBND : Ủy ban nhân dân
VCK : Vật chất khô
VSV : Vi sinh vật
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý 1
1.1.1.2. Địa hình đất đai 1
1.1.1.3.Điều kiện khí hậu thủy văn 1
1.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội 2
1.1.2.1. Về kinh tế 2
1.1.2.2. Về dân cư, lao động 2
1.1.2.3. Về giao thông 3
1.1.2.4. Về văn hóa, giáo dục, y tế 3
1.1.2.5. Tình hình an ninh - Quốc phòng 4
1.1.3. Tình hình phát triển ngành nông nghiệp 4
1.1.3.1. Ngành trồng trọt 4
1.1.3.2. Ngành chăn nuôi 5
1.4. Tình hình hoạt động của mạng lưới thú y xã 6
1.1.4. Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn 6
1.1.4.1. Thuận lợi 6
1.1.4.2. Khó khăn 6
1.2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT . 7
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất 7
1.2.2. Phương pháp tiến hành 7
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất 8
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi 8
1.2.3.2. Công tác thú y 8
1.2.3.3. Công tác khác 10
1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 11
1.3.1. Kết luận 11
1.3.2. Đề nghị 12
Phần 2
:
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
13
2.1. Đặt vấn đề 13
2.2. Tổng quan tài liệu 14
2.2.1 Cơ sở khoa học 14
2.2.1.1. Bò vàng Việt Nam 14
2.2.1.2. Sinh lý tiêu hóa của trâu, bò 15
2.2.1.3. Vai trò của thức ăn thô xanh đối với bò 18
2.2.1.4. Chế biến và bảo quản thức ăn thô xanh bằng phương pháp ủ chua 19
2.2.1.5. Một số giống cỏ và phụ phẩm nông nghiệp và nguyên liệu cho
ủ chua 24
2.2.1.6. Phương pháp ủ rơm với urê 28
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong trong nước và ngoài nước 29
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 29
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 31
2.3. Đối tượng, nội dung địa điểm và phương pháp nghiên cứu 32
2.3.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian tiến hành 32
2.3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 32
2.3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32
2.3.2. Nội dung đề tài 33
2.3.4. Phương pháp tiến hành 33
2.3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 34
2.3.4.2. Quy trình thực hiện 34
2.3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi 34
2.3.5. Phương pháp sử lý số liệu 35
2.3.5.1. Những chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng 35
2.3.5.2. Phương pháp xử lý số liệu 36
2.4. Kết quả và phân tích kết quả 36
2.4.1. Đánh giá chất lượng thức ăn ủ chua 36
2.4.2. Đánh giá chất lượng rơm ủ urê 38
2.4.3. Đánh giá khả năng sinh trưởng của bò thí nghiệm 39
2.4.3.1. Sinh trưởng tích lũy 39
2.4.3.2. Sinh trưởng tuyệt đối 40
2.4.3.3. Sinh trưởng tương đối 41
2.4.3.4. Tiêu tốn thức ăn bổ sung của bò thí nghiệm 42
2.5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 43
2.5.1. Kết luận 43
2.5.2. Tồn tại 44
2.5.3. Kiến nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
I. Tài liệu tiếng Việt 45
II. Tài liệu tiếng Anh 47
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Xuân La nằm trên trục đường quốc lộ 258B, cách trung tâm huyện
Pác Nặm 8km về phía Nam. Xã được chia thành 10 thôn bản gồm: Cọn
Luông, Khuổi Khỉ, Khuổi Bốc, Nà Án, Thôm Mèo, Nặm Nhả, Sáp, Lủng
Muổng, Nà Vài, Phiêng Coọng. Có tổng diện tích đất tự nhiên là 3935 ha.
Vị trí địa lý xã Xuân La như sau:
- Phía Bắc giáp xã Bộc Bố và xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm, xã Mai
Long huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
- Phía Nam giáp xã Nghiên Loan, huyện Pác Nặm
- Phía Đông giáp xã An Thắng, huyện Pác Nặm
- Phía Tây giáp xã Bộc Bố và xã Cổ Linh, huyện Pác Nặm.
1.1.1.2. Địa hình đất đai
Xuân La là một xã miền núi. Địa hình chủ yếu là đồi núi cao xen kẽ với
đồng ruộng không bằng phẳng và thấp dần về phía Đông Nam
Với tổng diện tích đất tự nhiên là 3935 ha:
- Diện tích đất nông nghiệp là là: 3688,6 ha
- Diện tích đất phi nông nghiệp là: 246,4 ha
Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi núi cao. Địa hình địa mạo khá phức
tạp, xét về tiểu địa hình không đồng đều xen kẽ giữa đồi núi là các vùng trũng
xen giữa.
Do địa hình chủ yếu là đồi núi, thành phần cơ giới tầng đất canh chủ
yếu ở mức trung bình. Phù hợp cho trồng cây lâm nghiệp, cây ngô và cây ăn
quả như cây mận.
1.1.1.3.Điều kiện khí hậu thủy văn
Xã Xuân La là một xã của huyện Pác Nặm nằm trong vùng khí hậu
nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa trong năm: Mùa khô thường xảy ra từ
tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Do ảnh hưởng khí hậu vùng núi cao nên về
2
mùa khô thường xảy ra rét đậm, rét hại kéo dài. Mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 9 trong năm; do ảnh hưởng bởi địa hình phức tạp, độ dốc lớn nên
thường xảy ra lũ ống, lũ quét và sạt lở đất.
Nhiệt độ trung bình năm từ 22
0
C đến 28
0
C. Độ ẩm không khí trung
bình từ 84 - 85%.
Nhìn chung khí hậu thời tiết thuận lợi cho trồng cây nhiệt đới, trồng
lúa, cây lâm nghiệp và chăn nuôi. Điều hạn chế là mùa khô thường xảy ra rét
đậm rét hại ảnh hưởng đến chăn thả gia súc, có thể gây chết rét trong vụ đông;
lượng mưa phân bố không đều, độ ẩm cao dễ gây sâu bệnh cho cây trồng và
dịch bệnh cho ngành chăn nuôi ở địa phương.
1.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Về kinh tế
Mặc dù vẫn còn là một xã nghèo nhưng Xuân La vẫn luôn nỗ lực phấn
đấu, phát huy các thế mạnh của địa phương, khắc phục những khó khăn. Xã
luôn được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trên mọi phương diện. Những
năm qua được sự hỗ trợ của nhà nước qua các chương trình dự án: chương
trình 135, chương trình 30a, chương trình 3PAD… xã Xuân La đã tập trung
xây dựng trên nhiều lĩnh vực, cơ sở hạ tầng được nâng cấp, đường giao thông
trong xã cũng đang được tu sửa, nâng cấp tạo điều kiện cho việc giao lưu
hàng hóa trong và ngoài xã
1.1.2.2. Về dân cư, lao động
Toàn xã có diện tích đất tự nhiên là 3935 ha, có 546 hộ với 2.816 nhân
khẩu và 6 dân tộc: Tày, Nùng, Sán Chí, Mông, Dao, Kinh. Phần lớn dân số
sống bằng nông nghiệp. Ngoài ra còn có một số hộ tham gia buôn bán và làm
dịch vụ.
Về lao động: hiện người trong độ tuổi lao động của xã là 1935 người,
trong đó nữ là 946 người.
Về mặt đời sống của nhân dân địa phương hiện nay đã được cải thiện
hơn do áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và
chăn nuôi. Kết quả đó đã mang lại cho bà con nông dân có cuộc sống đầy đủ
hơn, nhiều nhà đã mua sắm được những vật dụng có giá trị để phục vụ nhu
cầu sinh hoạt, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống.
3
1.1.2.3. Về giao thông
Xã nằm trên trục đường quốc lộ 258B. Các tuyến đường giao thông liên
thôn được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, đảm bảo việc giao thông đi lại và
lưu thông hàng hóa của nhân dân địa phương. Tuyến đường giao thông liên xã
đã được cứng hóa.
1.1.2.4. Về văn hóa, giáo dục, y tế
* Về văn hóa: Duy trì thường xuyên các hoạt động văn hóa, văn nghệ,
thể dục thể thao trên địa bàn. Tổ chức thành công Đại hội thể dục thể thao xã
lần thứ nhất tại xã.
Thực hiện tuyên truyền các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương và các
văn bản của địa phương nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu về kinh tế xã
hội. Xã có hệ thống loa truyền thanh tạo điều kiện thuận lợi để thông báo kịp
thời đến bà con nông dân về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,
lịch thời vụ gieo trồng, các đợt tiêm phòng cho đàn gia súc, tình hình sâu bệnh
hại cây trồng Công tác tiếp sóng truyền thanh được duy trì đều đặn phục vụ
nhu cầu nghe nhìn của nhân dân trên địa bàn.
* Về y tế: Trong những năm qua công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
cho người dân được nâng cao, cơ sở vật chất, trang thiết bị thiết yếu phục vụ
cho công tác khám và điều trị được đầu tư, chuyên môn của đội ngũ cán bộ
trạm y tế được nâng lên đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng
khám và điều trị sức khoẻ ban đầu cho nhân dân.
Xã hiện có 1 trạm y tế phục vụ khám chữa bệnh cho người dân.
* Về giáo dục:
+ Xã có 1 trường mầm non, tổng số trẻ học tại trường tính đến hết năm
2013 là 177 cháu đạt 100%.
+ Xã có 1 trường tiểu học, tổng số lớp là 10 lớp với số học sinh đến lớp
là 247/251 em đạt 98,4%. Với tỷ lệ học sinh khá giỏi là 103/247 đạt 41,7%.
+ Xã có 1 trường THCS, tổng số lớp là 8 lớp với số sinh viên đến lớp là
156/161 em đạt 96,9%. Với tỷ lệ học sinh khá giỏi là 29/156 đạt 18,58%.
Duy trì tốt công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục
tiểu học và chống mù chữ. Đảm bảo tất cả các trẻ trong độ tuổi đi học được
4
đến trường. Cơ sở hạ tầng: trường, lớp đã được tu sửa, xây dựng kiên cố,
khang trang, sạch đẹp
1.1.2.5. Tình hình an ninh - Quốc phòng
- An ninh: Tình hình an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội luôn được
giữ vững. Thường xuyên duy trì công tác tuyên truyền, giáo dục và vận động
bà con nhân dân thực hiện theo mọi đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước.
- Quốc phòng: Huấn luyện Dân quân đảm bảo an toàn tuyệt đối về
người và vũ khí trang bị. Thường xuyên phối hợp tốt các lực lượng đảm bảo
tốt an ninh chính trị trên địa bàn.
1.1.3. Tình hình phát triển ngành nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất chính, chiếm tỷ trọng lớn trong nền
kinh tế và giữ được sự tăng trưởng khá ổn định. Giá trị sản xuất nông nghiệp
năm sau tăng nhanh hơn năm trước. Ngành nông nghiệp được phát triển theo
hướng đa dạng hàng hóa cây trồng vật nuôi. Đa dạng hóa sản phẩm, phát triển
tổng hợp giữa trồng trọt, chăn nuôi.
1.1.3.1. Ngành trồng trọt
* Nông nghiệp:
- Cây lúa: Tổng diện tích gieo cấy cả năm đạt 223,9 ha (với 93,9 ha vụ
xuân và 130 ha vụ mùa). Tổng sản lượng lúa cả năm 2013 đạt 869,2 tấn. Năng
suất trung bình đạt từ 39 - 41 tạ/ha.
- Cây ngô: Tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt 411,4 ha (với 354 ha
vụ xuân, 50 ha vụ mùa và 7,4 ha vụ thu đông). Tổng sản lượng ngô cả năm
đạt 1.626,72 tấn. Năng suất trung bình đạt từ 39 - 45 tạ/ha
- Cây đỗ tương: Tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt 7,4 ha. Tổng sản
lượng đậu tương cả năm đạt 11,84 tấn. Năng suất trung bình là 16 tạ/ha.
- Cây dong riềng: Tổng diện tích trồng đạt 16,45 ha. Tổng sản lượng
đạt 1.200,85 tấn. Năng suất trung bình là 70 tấn/ha.
* Lâm nghiệp:
- Tổng diện tích rừng trồng mới năm 2013 trên địa bàn xã theo dự án
147 là 127,12 ha.
5
- Diện tích khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng theo Nghị quyết 30a/CP là
309,43 ha.
- Công tác quản lý rừng được tăng cường, ngăn chặn và xử lý kịp thời
các vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng.
- Công tác phòng cháy chưa cháy rừng thường xuyên được tăng cường
kiểm tra.
1.1.3.2. Ngành chăn nuôi
Những năm qua do yếu tố thời tiết và dịch bệnh gia súc, gia cầm diễn
biến phức tạp như: Rét đậm rét hại, bệnh tai xanh ở lợn, lở mồm long móng
Song ngành chăn nuôi trên địa bàn xã vẫn phát triển ổn định, đặc biệt là chăn
nuôi đại gia súc. Ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng nhất định trong ngành nông
nghiệp. Cụ thể là: Tính đến ngày 30 tháng 11 năm 2013 tổng đàn gia súc cả
xã có 4.873 con.
Trong đó:
+ Đàn trâu có 723 con
+ Đàn bò có 458 con
+ Đàn ngựa có 49 con
+ Đàn dê có 40 con
+ Đàn lợn có 3.603 con
Tổng đàn gia cầm có 10.070 con
Ngoài ra các hộ còn quan tâm chăn nuôi đàn ong mật, hươu, nhím, dúi,
chim bồ câu
- Công tác phòng, chống dịch bệnh: Phun thuốc khử trùng tiêu độc
chuồng trại, vệ sinh môi trường, kiểm soát giết mổ luôn dược quan tâm chú
trọng và đạt được kết quả tiêm phòng năm 2013 như sau:
+ Tiêm phòng dịch lở mồm long móng trâu, bò được 1.181 con
+ Tiêm phòng tụ huyết trùng trâu, bò được 1.181 con
+ Tiêm phòng dịch tả lợn được 1.050 con
+ Tiêm phòng vắc xin dại chó được 145 con
Thường xuyên tuyên truyền người dân chăm sóc, bảo vệ tốt đàn gia
súc, gia cầm nên trong năm không xuất hiện dịch bệnh.
6
1.4. Tình hình hoạt động của mạng lưới thú y xã
- Cơ cấu tổ chức của mạng lưới thú y: Gồm có 01 cán bộ thú y xã và
10 thú y viên hoạt động tại 10 thôn trong xã.
- Nhiệm vụ và chức năng:
+ Tham mưu cho UBND xây dựng các mô hình chăn nuôi, các câu lạc
bộ gia đình chăn nuôi làm kinh tế giỏi
+ Kiểm tra nắm bắt tình hình chăn nuôi, dịch bệnh trên địa bàn xã để
kịp thời báo cáo cấp trên và có biện pháp xử lý kịp thời.
+ Thực hiện chuyển giao khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi tới bà con
nông dân, làm tốt vai trò cầu nối của mình trong quá trình phát triển sản xuất.
1.1.4. Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn
1.1.4.1. Thuận lợi
- Xuân La có điều kiện rất thuận lợi cho việc chăn nuôi đại gia súc do
có điều kiên khí hậu phù hợp, diện tích đất chăn thả rộng, người dân thường
thả trâu bò lên rừng, đồi núi, không ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
- Xã cũng có nghề trồng lúa, cây lâm nghiệp rất phát triển, tạo điều
kiện cho việc phát triển ngành nông nghiệp một cách đồng bộ với nhiều
ngành nghề khác nhau.
- Xã Xuân La có nguồn lao động dồi dào, lượng lao động chiếm tỷ lệ
lớn trong tổng dân số, đa phần dân cư làm nghề nông nghiệp do đó rất thuận
tiện cho việc tham gia vào các mô hình chăn nuôi mà xã tổ chức.
- Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn cũng có nhiều thuận lợi như
đường quốc lộ 258B chạy qua xã thuận lợi cho giao lưu, phát triển kinh tế,
văn hóa thương mại.
- Xã đang được hưởng nhiều trương trình, dự án của nhà nước để xóa
đói giảm nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế như: chương
trình 135, chương trình 30a, chương trình 3PAD.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã đã khá ổn định và hoàn thiện
1.1.4.2. Khó khăn
Ngoài những thuận lợi như trên xã Xuân La cũng gặp không ít khó
khăn mà chính đó là những nguyên nhân gây ra sự tụt hậu các ngành kinh
tế như:
7
- Một số nơi máy làm đất còn thiếu, công suất sử dụng máy chưa cao
nên tiến độ làm đất còn chậm.
- Xã cũng thường xuyên gặp phải những thiên tai như mua bão,lũ quét,
sạt lở đất, hạn hán gây ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển nông nghiệp và
đời sống của nhân dân trong vùng.
- Vào mùa khô thường xảy ra rét đậm, rét hại gây thiệt hại cho chăn
nuôi và trồng trọt.
- Do tập quán chăn thả của người dân trong xã chủ yếu là chăn thả tự
do nên việc kiểm soát dịch bệnh xảy ra còn nhiều khó khăn.
1.2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, tôi đã căn cứ vào
kết quả điều tra cơ bản, trên cơ sở phân tích khó khăn, thuận lợi địa phương,
áp dụng kiến thức đã học trong nhà trường, sách báo vào thực tiễn sản xuất.
Kết hợp với học hỏi kinh nghiệm từ cán bộ thú y cơ sở. Từ đó đề ra nội dung
công việc phải hoàn thành như sau:
- Theo dõi tình hình chăn nuôi tại địa phương.
- Tham gia tiêm vắc xin phòng bệnh cho gia súc tại địa phương.
- Tham gia chẩn đoán và điều trị một số bệnh gặp phải tại địa phương.
- Hướng dẫn người dân chế biến và sử dụng thức ăn ủ xanh, rơm ủ urê.
- Tiến hành nghiên cứu đề tài trên đàn bò tại địa phương.
- Tham gia vào các công tác khác
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Để hoàn thành tốt nội dung trên, trong thời gian thực tập tôi đã đề ra
một số biện pháp như:
- Xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với nội dung của đề tài và tình
hình sản xuất tại địa phương.
- Vận dụng những kiến thức đã học ở Nhà trường, sách vở vào thực tiễn
sản xuất.
- Tham khảo, học hỏi kinh nghiệm từ cán bộ thú y địa phương và người
chăn nuôi.
- Thực hiện đúng kỹ thuật, bám sát cơ sở.
8
- Tuân thủ các nội quy của nhà trường, quy định tại địa phương thực tập.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
Trong thời gian thực tập tại địa phương tôi có tiến hành một số công
việc như sau:
- Tham gia tập huấn hướng dẫn người dân chế biến và sử một số loại thức
ăn bổ sung cho trâu, bò: rơm ủ urê, ủ chua thức ăn thô xanh và sử dụng một số
phụ phẩm nông nghiệp khác.
- Hướng dẫn nhân dân trong vùng về công tác chăn nuôi và vệ sinh thú
y để gia súc phát triển tốt và phòng chống dịch bệnh bùng phát và lây lan.
- Tiến hành sử dụng thức ăn bổ sung cho bò thí nghiệm, theo dõi tình
hình sinh trưởng và phát triển của bò qua các giai đoạn
1.2.3.2. Công tác thú y
* Công tác tiêm phòng dịch bệnh
Phòng bệnh là nhiệm vụ quan trọng nhằm ngăn chặn tự phát triển lây
lan của mầm bệnh, nó quyết định hiệu quả trong chăn nuôi. Vì thế công tác
tiêm phòng luôn được trạm thú y phối hợp chặt chẽ với các địa phương trong
huyện tổ chức tiêm phòng hàng năm cho gia súc, gia cầm và hai đợt xuân hè
và thu đông.
Trong quá trình thực tập tại địa phương tôi đã cùng với thú y cơ sở đã
tham gia tiêm phòng bổ sung cho gia súc, gia cầm tại địa bàn xã Xuân La với
các loại vắc xin sau:
- Trâu, bò: Tiêm vắc xin tụ huyết trùng + lở mồm long móng (2ml/con)
- Lợn: Tiêm vắc xin dịch tả + tụ huyết trùng (2ml/con)
- Chó, mèo: Tiêm vắc xin phòng dại (1ml/con)
Qua việc tiêm phòng và theo dõi sau khi tiêm tôi thấy 100% an toàn
không xảy ra trường hợp phản ứng thuốc.
Trong quá trình đi tiêm phòng chúng tôi thường xuyên tuyên truyền
phổ biến cho bà con nông dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tiêm phòng
vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm lên công tác tiêm phòng tại cơ sở được thuận
lợi, đạt kết quả cao.
9
Như vậy, cần tăng cường công tác tuyên truyền về ý nghĩa của việc
tiêm phòng vắc xin cho đàn vật nuôi để bà con nông dân hiểu và thực hiện thì
mới đạt hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi.
* Công tác theo dõi, chẩn đoán và điều trị bệnh
Để việc điều trị cho gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán kịp thời
và chính xác giúp đưa ra phác đồ điều trị hợp lý là hết sức quan trọng. Làm
tốt công tác này sẽ giúp cho con vật nhanh chóng lành bệnh, giảm tỷ lệ chết,
giảm thời gian dùng thuốc. Do vậy có thể giảm thiệt hại về kinh tế tới mức
thấp nhất.
Trong thời gian thực tập tại địa phương, để thực hành những kiến thức đã
được học trên ghế nhà trường dưới sự giúp đỡ của cán bộ thú y cơ sở đã có kinh
nghiệm, tôi đã được tham gia vào quá trình chẩn đoán và điều trị một số bệnh
gặp phải tại địa phương và thu được kết quả như sau:
* Bệnh phân trắng lợn con
- Nguyên nhân: Bệnh phân trắng lợn con có thể do rất nhiều nguyên
nhân như: thức ăn, nước uống, chăm sóc nuôi dưỡng không tốt, thời tiết khí
hậu tác động đến môi trường sống của lợn con làm giảm sức đề kháng dẫn
đến lợn con mắc bệnh.
- Triệu chứng: Ban đầu lợn mới bị bệnh thì phân vón cục, sau đó phân
lỏng dần, màu vàng trắng, có mùi tanh, có nhiều bãi phân trắng trên nền
chuồng. Lợn yếu dần, chậm chạp, bỏ bú, thân nhiệt thay đổi, lông xù niêm
mạc nhợt nhạt, lợn ốm khát nước, có con đi ỉa lẫn bọt khí.
- Điều trị: Dùng kháng sinh
TD.Flox 5: 1ml/5 - 7 kg
B.complex: 1 - 2ml/con
- Kết quả: Tôi đã điều trị 5 đàn với 40 con lợn con bị ỉa phân trắng
trong đó 36 con khỏi, 4 con chết, tỷ lệ khỏi đạt 90%.
10
* Bệnh sưng phù đầu lợn con
- Nguyên nhân: Vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu lợn con là vi khuẩn
tồn tại trong môi sinh, ở đường tiêu hóa vật chủ, khi chuồng trại, thức ăn nước
uống bị nhiễm vi khuẩn, thức ăn không đầy đủ dinh dưỡng, ngoại cảnh thay
đổi lợn sẽ bị cảm nhiễm bệnh dễ nổ ra.
- Triệu chứng: Lợn mỏi mệt, biếng ăn và thường bắt đầu từ những
con to khỏe trong đàn, phù thũng xuất hiện ở nhiều nơi như mí mắt, vùng
cổ họng, phù đầu gây lên triệu chứng mất thăng bằng, xiêu vẹo, co giật, liệt
trước khi chết.
- Điều trị:
Enroflox T : 1 ml/5 kgTT
Vitamin B1 : 1 ml/1 kgTT
B.complex : 1 - 2 ml/con
- Kết quả: Tôi đã điều trị 4 đàn với 42 con lợn bị bệnh phù đầu, khỏi 39
con chết 3 con, tỷ lệ đạt 92,85%.
* Bệnh chướng hơi dạ cỏ
- Nguyên nhân gây bệnh: bệnh xảy ra ở gia súc nhai lại có thể do một
số nguyên nhân như trúng độc làm mất phản xạ ợ hơi hặc liệt dạ cỏ, ăn quá
nhiều thức ăn xanh non, cây họ đậu, thức ăn tinh bột, bị bệnh truyền nhiễm
- Triệu chứng: bụng trái của gia súc phình to do dạ cỏ căng phồng lên,
gõ thấy âm bùng hơi, gia súc đờ đẫn giảm ăn, giảm nhai lại, phản xạ ợ hơi
giảm hoặc mất hẳn.
- Điều trị: Tôi đã dùng 100g lá trầu không rửa sạch, giã nhỏ hòa với
300ml nước sạch, lọc lấy nước cho uống, kết hợp với lá thị giã nhỏ hòa với
500ml nước lọc lấy nước cho uống trong 2 ngày. Ngoài ra cho gia súc đứng ở
tư thế lên dốc và dùng tay kéo lưỡi nhịp nhàng kích thích gia súc ợ hơi.
- Kết quả: Tôi đã điều trị 1 con trâu bị chướng hơi dạ cỏ, kết quả điều
trị khỏi 1 con, tỷ lệ khỏi 100%.
1.2.3.3. Công tác khác
- Tham gia che bạt phòng chống rét cho bò tại địa phương.
11
- Tham gia trồng cỏ bổ sung đủ thức ăn cho bò trong vụ đông cùng
nhân dân.
- Theo dõi tình trạng của số bò trong dự án tại địa phương.
Bảng 1.1. Kết quả phục vụ sản xuất
Nội dung
Số lượng
(con)
Kết quả
(con)
Tỷ lệ
(%)
I. Công tác tiêm phòng An toàn
Tụ huyết trùng trâu, bò 213 213 100
Lở mồm long móng trâu, bò 213 213 100
Dịch tả lợn 289 289 100
Lở mồm long móng lợn 289 289 100
Tiêm phòng dại cho chó, mèo 79 79 100
II. Công tác điều trị Khỏi bệnh
Bệnh phân trắng lợn con 40 36 90,00
Bệnh sưng phù đầu lợn con 42 39 92,85
Bệnh chướng hơi dạ cỏ 01 01 100
III. Công tác khác Số hộ
Che bạt cho trâu bò 15 12 80
Tham gia trồng cỏ 3
Theo dõi bò trong dự án 43 43 100
1.3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1.3.1. Kết luận
Trong thời gian thực tập tại địa phương, được sự giúp đỡ của các thầy giáo,
cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y, cán bộ thú y địa phương. Đặc biệt là sự
giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Hưng Quang, tôi có điều
kiện tiếp xúc, vận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tiễn
sản xuất, nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân. Với sự cố gắng của bản
thân tôi đã thu được một số kết quả trong công tác phục vụ sản xuất. Tuy kết quả
thu được chưa nhiều song tôi cũng rút ra được một số bài học cho bản thân
Về chuyên môn:
+ Biết cách sử dụng một số loại thuốc trong điều trị.
+ Biết cách sử dụng một số loại vắc xin trong phòng và điều trị bệnh.
12
+ Biết cách chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp.
+ Chế biến thức ăn cho bò từ cỏ trồng và các phụ phẩm nông nghiệp.
- Qua thực tế làm việc tại địa phương đã giúp tôi trưởng thành hơn rất
nhiều để hoàn thành tốt công việc được giao. Rút ra nhiều bài học kinh
nghiệm quý báu cho bản thân cả về kiến thức chuyên môn và kiến thức xã
hội. Biết được những khó khăn mà người chăn nuôi gặp phải.
- Bên cạnh đó, thời gian qua cũng giúp tôi nhận ra những khuyết điểm, yếu
kém của bản thân, nhất là kiến thức chuyên môn còn hạn chế, nên còn phải tích
cực học hỏi kinh nghiệm từ nghiên cứu tài liệu và kinh nghiệm thực tế sản xuất.
Đồng thời, cần phải rèn luyện đạo đức lối sống, khiêm tốn, giản dị, hòa nhã
với mọi người.
1.3.2. Đề nghị
Trong quá trình thực tập tại địa phương, qua đánh giá và những hiểu biết
của bản thân, tôi thấy có một số vấn đề tồn tại cần phải giải quyết đê nâng cao
hiệu quả chăn nuôi tại địa phương. Vì vậy, tôi có một số kiến nghị như sau:
- Thực hiện tốt công tác vệ sinh chăn nuôi tại địa phương để đảm bảo an
toàn dịch bệnh.
- Tuyên truyền cho người dân về phương pháp chăn nuôi, ý nghĩa và tầm
quan trọng của việc tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm.
- Cần có thêm những chính sách khuyến khích, hộ trợ các hộ chăn nuôi
tại địa phương.
13
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
"Nghiên cứu chế biến và sử dụng thức ăn thô xanh bổ sung cho chăn nuôi
bò trong vụ Đông - Xuân 2013 - 2014 tại Bắc Kạn"
2.1. Đặt vấn đề
Thức ăn thô xanh bao gồm các loại: cỏ tươi, thân cây tươi, thân lá ngô
non tươi, ngọn lá mía tươi, các loại rau tươi… Thức ăn thô xanh đóng vai trò
hết sức quan trọng và không thể thay thế đối với gia súc ăn cỏ nói chung và
cho bò nói riêng.
Mặc dù có khả năng tự kiếm ăn cao, tuy nhiên, do tầm vóc, khối lượng
lớn nên trâu, bò đòi hỏi lượng thức ăn lớn. Mỗi ngày, một con trâu bò có thể sử
dụng tới 30 - 50 kg thức ăn (Orskov, 1994) [34]. Vì vậy, để phát triển chăn
nuôi trâu bò hiệu quả cần diện tích bãi chăn thả và trồng cây thức ăn cho
chúng. Nhưng với thực trạng giao đất sản xuất, khai thác nguồn quỹ đất của các
địa phương hiện nay đã làm cho diện tích chăn thả gia súc ngày càng trở nên
thu hẹp; chất lượng cỏ tự nhiên kém, vừa thiếu vừa nghèo dinh dưỡng. Đặc biệt
là đặc điểm khí hậu thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp, ở miền núi Bắc bộ,
vào mùa đông, thời tiết khí hậu khắc nghiệt, trời lạnh giá, khô hanh cỏ không
mọc được dẫn đến thức ăn khan hiếm, chất lượng thức ăn kém, ảnh hưởng xấu
đến sức khỏe trâu bò, làm cho trâu bò ở các tỉnh miền núi bị chết rét khá nhiều,
gây tổn thất rất lớn cho người nông dân, đặc biệt là các hộ đồng bào dân tộc
nghèo ở vùng cao, cuộc sống chủ yếu phụ thuộc vào kết quả chăn nuôi.
Vì vậy, việc chế biến, dự trữ và sử dụng thức ăn thô xanh nhằm đáp
ứng đầy đủ thức ăn và đảm bảo về dinh dưỡng cho trâu, bò trong trong mùa
đông là hết sức quan trọng. Xuất phát từ thực tế đó, dưới sự giúp đỡ của giáo
viên hướng dẫn, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu chế biến và sử
dụng thức ăn thô xanh bổ sung cho chăn nuôi bò trong vụ Đông - Xuân
2013 - 2014 tại Bắc Kạn".
14
* Mục tiêu của nghiên cứu
- Xác định được công thức chế biến và sử dụng thức ăn thô xanh phù
hợp để bổ sung cho chăn nuôi bò trong vụ đông xuân.
- Giải quyết vấn đề chất lượng thức ăn cho bò trong vụ đông.
* Yêu cầu.
- Xác định được công thức chế biến và sử dụng thức ăn thô xanh phù hợp.
- Số liệu thu thập phải chính xác.
* Ý nghĩa của nghiên cứu
* Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu giúp đáp ứng đầy đủ nguồn thức ăn và dinh dưỡng trong
thức ăn để bò có sức khỏe tốt. Nâng cao khả năng chịu rét và giảm tỉ lệ bò
chết trong vụ đông.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài là cơ sở để hướng dẫn người dân chế biến và sử
dụng thức ăn thô xanh hợp lý cho chăn nuôi bò trong vụ đông nhằm nâng cao
sức khỏe, khả năng chịu rét và giảm tỉ lệ bò chết trong vụ đông. Góp phần
nâng cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy chăn nuôi bò phát triển bền vững.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1 Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Bò vàng Việt Nam
Bò Vàng Việt Nam có nguồn gốc xuất phát từ bò châu Á (Bosindicus).
Bò được nuôi để lấy thịt, cày kéo và lấy phân bón. Hầu hết chúng có lông da
màu vàng, vàng nhạt nên gọi là bò Vàng Việt Nam và gọi theo địa danh: bò
Thanh Hóa, bò Cao Bằng, bò Lạng Sơn, bò Nghệ An, bò Phú Yên, bò Mông
(Hà Giang) …Ngoại hình bò Vàng cân xứng. Đầu con cái đầu thanh, sừng
ngắn; con đực đầu to, sừng dài chĩa về phía trước; mạch máu và gân mặt nổi
rõ. Mắt tinh, lanh lợi. Cổ con cái thanh, cổ con đực to; lông thường đen. Yếm
kéo dài từ hầu đến xương ức. Da có nhiều nếp nhăn. U vai con đực cao, con
cái không có. Lưng và hông thẳng, hơi rộng. Bắp thịt nở nang. Mông hơi
xuôi, hẹp và ngắn. Ngực phát triển tốt, sâu nhưng hơi lép. Bụng to, tròn
nhưng không sệ. Bốn chân thanh, cứng cáp; 2 chân trước thẳng, 2 chân sau đi
thường chạm kheo.
15
Khối lượng của bò trưởng thành: Con đực nặng 250 - 280 kg, con cái
160 - 180 kg. khả năng sinh sản tốt, tuổi đẻ lứa đầu khá sớm: 30 - 32 tháng.
Sản lượng sữa thấp: 300 - 400 kg/chu kỳ, tỷ lệ mỡ sữa cao: 5,5%. Tốc độ sinh
trưởng chậm, tỷ lệ thịt xẻ thấp: 45%.
- Ưu điểm: Bò thành thục sớm, mắn đẻ, khả năng thích nghi cao, chịu
đựng kham khổ tốt, ít bệnh tật.
- Nhược điểm: Ngoại hình xấu (thấp ngắn, mình lép, mông lép, ngực
lép, trán lõm ), Tầm vóc nhỏ bé, không thể dùng làm nền để lai tạo với các
giống bò chuyên thịt hoặc sữa. Tốc độ sinh trưởng chậm. Khả năng sản xuất
thấp về mọi mặt, giá trị kinh tế thấp.
2.2.1.2. Sinh lý tiêu hóa của trâu, bò
a) Cấu tạo bộ máy tiêu hóa của trâu, bò
Bộ máy tiêu hóa của bò nói riêng và của động vật nhai lại nói chung
bao gồm: Răng miệng, thực quản, dạ dày 4 túi (dạ dày trước và dạ dày thực),
ruột non, ruột già. Khả năng sử dụng được nguồn thức ăn nhiều xơ của trâu,
bò là nhờ cấu tạo đặc biệt của đường tiêu hóa tạo cơ hội cho quá trình lên men
của vi sinh vật diễn ra trước quá trình lên men của đường ruột, đây là sự khác
biệt cơ bản giữa hệ tiêu hóa của động vật nhai lại và động vật dạ dày đơn.
- Dạ dày của động vật nhai lại gồm 4 túi: Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách
và dạ múi khế. Ba dạ đầu được gọi chung là dạ dày trước, dạ này không có
các tuyến dịch vị mà chỉ có tế bào phụ tiết dịch nhầy, dạ múi khế có các tuyến
tiêu hóa.
+ Dạ cỏ: Là một túi đặc biệt nhất, trong đó hàng loạt phản ứng sinh hóa
học được tiến hành liên tục, tiêu hóa ở dạ cỏ chiếm một vị trí rất quan trọng
trong quá trình tiêu hóa của gia súc nhai lại. Có đến 50% vật chất khô (VCK)
của khẩu phần được tiêu hóa ở dạ cỏ. Trong dạ cỏ, các chất hữu cơ của khẩu
phần được biến đổi không phải bằng sự tham gia của các enzym tiêu hóa của
vật chủ mà nhờ vai trò phân giải của các vi sinh vật (nấm, vi khuẩn, động vật
nguyên sinh) cộng sinh trong đó.
Dạ cỏ nằm bên trái xoang bụng, chiếm 2/3 dung tích của dạ dày. Dạ cỏ
nối với dạ tổ ong bằng một miệng lớn do vậy sự di chuyển thức ăn thô xanh
được dễ dàng hơn. Bên vách dạ cỏ có một lớp cơ bao bọc, giúp cho việc co
16
bóp, nhào trộn thức ăn được tốt. Màng phía trong có hệ mạch máu phát triển,
nhung mao dạ cỏ rất phát triển đã làm tăng bề mặt của dạ cỏ lên gấp 7 lần. Do
vậy, phần lớn các axit béo bay hơi (ABBH) tạo ra trong quá trình lên men đã
được hấp thu qua niêm mạc dạ cỏ (khoảng 85% ABBH được hấp thu qua
niêm mạc dạ cỏ, dạ tổ ong).
+ Dạ tổ ong: Có cấu trúc giống như một chiếc tổ ong, làm tăng bề mặt tiếp
xúc với thức ăn. Chức năng của dạ tổ ong là tham gia vào quá trình lên men thức
ăn, đồng thời nó còn có chức năng đẩy phần thức ăn dạng lỏng chuyển xuống dạ
lá sách. Dạ tổ ong còn giúp đẩy các viên thức ăn lên miệng để nhai lại.
+ Dạ lá sách: Có hình cầu, mặt trong được phủ một lớp nhu mô ngắn,
được cấu trúc như một quyển sách nhờ có các tấm mỏng xếp lại với nhau.
Trên bề mặt của dạ lá sách có nhiều ngăn nhỏ đã làm tăng diện tích bề mặt lên
28%. Chức năng chính của nó là lọc thức ăn và hấp thu các chất điện giải và
khoảng 10% các ABBH.
+ Dạ múi khế (dạ dày thực) : Có nhiều nếp gấp ở bên trong để tăng
thêm diện tích hấp thu và là phần dạ dày duy nhất có tuyến tiêu hóa. Rãnh
thực quản kéo dài từ vùng thượng vị tới dạ lá sách được hình thành do hai lớp
cơ gấp, có thể đóng để lượng thức ăn lỏng thông xuống thẳng dạ múi khế mà
không qua dạ cỏ (trong thời kỳ gia súc non). Dạ múi khế có chức năng như
một dạ dày đơn. Tại đây sinh khối vi sinh vật (VSV) được các enzym của dạ
múi khế phân giải và tiếp tục được tiêu hóa, hấp thu ở ruột non.
- Ruột non: Ruột non ở gia súc nhai lại có cấu tạo và chức năng tương
tự như gia súc dạ dày đơn. Trong ruột non có các enzym tiêu hoá tiết qua
thành ruột và tuyến tuỵ để tiêu hoá các loại tinh bột, đường, protein và lipid,
những phần thức ăn chưa được tiêu hoá ở dạ cỏ và sinh khối vi sinh vật được
đưa xuống từ dạ cỏ. Ruột non còn làm nhiệm vụ hấp thu nước, khoáng,
vitamin và các sản phẩm tiêu hoá ở ruột non.
- Ruột già: Có chức năng lên men, hấp thu và tạo phân. Trong phần
manh tràng có hệ vi sinh vật tương tự như trong dạ cỏ có vai trò lên men các
sản phẩm đưa từ trên xuống. Đối với gia súc nhai lại lên men vi sinh vật ở
manh tràng là lên men thứ cấp, còn đối với một số động vật ăn cỏ dạ dày đơn
(ngựa, thỏ) thì lên men vi sinh vật ở manh tràng lại là hoạt động tiêu hoá