Tải bản đầy đủ (.pdf) (55 trang)

Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên cho thành phố Thái Nguyên.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (342.6 KB, 55 trang )


ĐạI HọC THáI NGUYÊN
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM





Tễ TH LINH CHI




Tên đề tài:

NH GI CHT LNG
NGUN NC CP CHO SINH HOT TI
CễNG TY C PHN NC SCH THI NGUYấN
CHO THNH PH THI NGUYấN


KHểA LUN TT NGHIP I HC




Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trờng
Khoa : Môi trờng
Khoá học : 2010 - 2014





Thái Nguyên, năm 2014

ĐạI HọC THáI NGUYÊN
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM




Tễ TH LINH CHI


Tên đề tài:

NH GI CHT LNG
NGUN NC CP CHO SINH HOT TI
CễNG TY C PHN NC SCH THI NGUYấN
CHO THNH PH THI NGUYấN


KHểA LUN TT NGHIP I HC




Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trờng
Khoa : Môi trờng

Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hớng dẫn: TS. D Ngc Thnh
Khoa Môi trờng - Trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên




Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN

Thực tập là một bước rất quan trọng trong công tác giáo dục và đào tạo,
thực tập giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã được học trên lí thuyết và tập
vận dụng, ứng dụng vào thực tế, qua đó giúp sinh viên học hỏi và đúc kết kinh
nghiệm thực tiễn phục vụ cho công tác sau khi ra trường.
Để hoàn thành tốt được đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn tận tình của TS. Dư Ngọc Thành, sự giúp đỡ của lãnh đạo và cán bộ
Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Dư Ngọc
Thành - giảng viên hướng dẫn đề tài cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa
Tài Nguyên và Môi trường, trường Đại Học Nông Lâm - Thái Nguyên.
Tôi xin trân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng cán bộ Công ty cổ phần
nước sạch Thái Nguyên, bạn bè và những người thân trong gia đình đã động
viên khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn
thành đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng nhưng do
thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của tôi không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô
để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng năm 2014


Tác giả

Tô Thị Linh Chi.



MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích, mục tiêu, yêu cầu của đề tài 3
1.2.1. Mục đích 3
1.2.2. Mục tiêu 3
1.2.3. Yêu cầu 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài 4
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1. Cơ sở lí luận 5
2.1.1. Giới thiệu chung về tài ngyên nước 5
2.1.2. Vai trò của nước đối với con người 7
2.1.3. Khái niệm ô nhiễm nước 7
2.1.4. Khái niệm về nước sạch 8
2.1.5. Khái niệm quản lí môi trường 9
2.1.6. Quy chuẩn môi trường 9

2.1.7. Kĩ thuật cấp nước 9
2.1.8. Hệ thống cấp nước 9
2.2. Cơ sở pháp lý 9
2.3. Cơ sở thực tiễn 11
2.4
. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại Việt Nam và thế giới…………….12

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 14
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 14
3.1.3. Địa điểm và thời gian thục hiện nghiên cứu 14
3.2. Nội dung nghiên cứu 14
3.2.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội tại TPTN, Tỉnh Thái Nguyên 14
3.2.2. Thực trạng về nước sinh hoạt tại TPTN 14
3.2.3. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại TPTN 14
3.3. Phương pháp nghiên cứu 14
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp 14
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu 15
3.4.3. Phương pháp chuyên gia 17
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu 17
3.4.5. Phương pháp so sánh và đánh giá 18
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên 19
4.1.1. Điều kiện Tự nhiên 19
4.1.2. Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội 21
4.1.3. Dân số và hiện trạng phân bố dân cư 23
4.2. Đánh giá công tác quản lí nước sinh hoạt 23
4.2.1: Quy trình xử lí nước của công ty nước sạch TN 23

4.2.2: Thực trạng công tác quản lí và hoạt động cung cấp nước 28
4.2.3: Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại TPTN 29
4.3. Đánh giá chất lượng nước nguồn nước mặt và nước ngầm 29
4.3.1. Đánh giá nguồn nước mặt 29
4.3.2. Đánh giá nguồn nước ngầm 36
4.4. Ý kiến của người dân về chất lượng nước của nhà máy sau khi xử lý 41
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1. Kết Luận 44
5.2. Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
BVMT : Bảo vệ môi trường
TCVSNAU : Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
CNVH : Công nhân vận hành
NVHN : Nhân viên hóa nghiệm
TPTN : Thành phố Thái Nguyên
BYT : Bộ y tế
UBND : Ủy ban nhân dân















DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Các phương pháp phân tích của một số chỉ tiêu 16
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu hóa học trong nước mặt trước xử lí 30
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu vật lý trong nước mặt trước xử lí 31
Bảng 4.3. Kết quả phân tích chỉ số Coliform và E.coli trong nước mặt sau xử lí 31
Bảng 4.4. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học trong nước mặt sau xử lí 32
Bảng 4.5. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý học trong nước mặt sau xử lí 34
Bảng 4.6. Chất lượng nước ngầm trước xử lí 37
Bảng 4.7. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu sinh học trong nước ngầm sau xử lí 37
Bảng 4.8. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học 38
Bảng 4.9. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vật lý trong nước ngầm sau xử lí 39
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến người dân 41









1


Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá. Con người,
động - thực vật sẽ không tồn tại được nếu thiếu nước. Nguồn nước sạch luôn
gắn liền với mọi hoạt động sống của con người. Hơn nữa, đất nước ta đang
trong thời kì ngày càng phát triển mạnh về cả ngành công nghiệp cũng như
nông nghiệp. Cùng với sự phát triển của các ngành và của đất nước thì nhu
cầu của người dân ngày càng cao, cũng như nhu cầu sử dụng nguồn nước sạch
đảm bảo về chất lượng của người dân ngày càng được quan tâm hơn. Con
người có thể thiếu chỗ ở, thiếu thức ăn nhưng không thể tồn tại nếu thiếu
nước. Như chúng ta cũng đã biết, nước chiếm đến 80 % trọng lượng cơ thể.
Trên bề mặt toàn cầu nước chiếm đến 75 % diện tích, với một lượng khoảng
1,5 tỉ km
3
con số khá lớn có thể đủ dùng mãi mãi cho con người trên thế giới.
Nhưng với sự phát triển của CNH – HĐH hiện nay ngoài những mặt có lợi
của nước còn xuất hiện nhiều những hậu quả nghiêm trọng, trong đó ô nhiễm
nước là vấn đề nghiêm trọng rất được quan tâm, vừa là nguyên nhân vừa là hệ
quả của sự hủy hoại môi trường tự nhiên. Trước sự phát triển mạnh mẽ của
nền kinh tế, chưa được đồng bộ về kĩ thuật và khâu xử lí đó là nguyên nhân
dẫn đến sự suy thoái trầm trọng của nguồn nước. Trước những tình hình đó,
các nước trên thế giới không ngừng đẩy mạnh các hoạt động nhằm bảo vệ môi
trường cũng như nguồn nước.
Song song với quá trình phát triển CNH –HĐH, việc nâng cao mức
sống của người dân là một vấn đề cần quan tâm. Hiện nay nước ta cũng đã có
nhiều chính sách ưu đãi với những hộ gia đình sống ở vùng sâu, vùng xa,
nhưng đời sống của người dân phần lớn vẫn chưa được cải thiện, nhiều nơi

vẫn không có nguồn nước sạch để sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày.
2
Hiện tại tài nguyên nước ở Việt Nam là có hạn và đang phải chịu tác động
nghiêm trọng trước tình trạng ô nhiễm nguồn nước và sử dụng nước qua mức.
Ở nước ta 62 % (khoảng 570 tỉ m
3
) lượng nước là từ lãnh thổ các quốc
gia khác ở thượng lưu chảy vào. Lượng nước tạo ra trong lãnh thổ Việt Nam
chỉ khoảng 325 tỉ m
3
/năm. Vậy lượng nước không thật dồi dào, nhất là vào
mùa khô khi các quốc gia ở thượng nguồn sử dụng nhiều nước. Ngoài ra, việc
bùng nổ về dân số, càng làm nhu cầu sử dụng nước tăng cao. Chính vì những
nguyên nhân trên làm cho nguồn tài nguyên nước bị suy giảm trầm trọng về
cả chất lượng và số lượng.
Thành phố Thái Nguyên là một trong những thành phố lớn của miền
Bắc, với dân số 330.707 người (2010), mật độ dân cư khá đông do tập trung
nhiều trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông trên địa bàn. Trải qua
nhiều năm xây dựng và phát triển, quá trình đô thị hóa đã tác động không nhỏ
đến môi trường như: không khí, đất, nước với các mức độ khác nhau. Ngoài
những nguyên nhân khách quan như điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí thì nguyên
nhân chủ quan ở đây là sự gia tăng các hoạt động kinh tế - xã hội, dân cư,
thiếu quy hoạch, thiếu sự quan tâm trong công tác quản lý môi trường của cơ
quan quản lý cấp cơ sở. Do đó cần phải đưa ra các biện pháp kịp thời để ngăn
ngừa, hạn chế và khắc phục giảm thiểu ô nhiễm môi trường đặc biệt là nguồn
nước nhằm đảm bảo chất lượng sống cho người dân cũng như phát triển kinh
tế - xã hội ngày càng bền vững.
Bắt nguồn từ hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của người dân thành
phố Thái Nguyên, để đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt của
người dân tại thành phố. Được sự đồng ý quả Ban giám hiệu trường ĐH Nông

Lâm, ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường, dưới sự hướng dẫn
trực tiếp của TS. Dư Ngọc Thành em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đánh
giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần
nước sạch Thái Nguyên cho thành phố Thái Nguyên”.
3
1.2. Mục đích, mục tiêu, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên.
- Đánh giá được chất lượng của nguồn nước cấp cho sinh hoạt của công
ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên.
- Đánh giá được sự hiểu biết của người dân về chất lượng nguồn nước
sinh hoạt mà họ đang sử dụng do công ty cấp.
1.2.2. Mục tiêu
- Nắm được quy trình hoạt động và công tác quản lí của công ty.
- Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lí, chất lượng hoạt động
và công tác quản lí.
- Tạo cho sinh viên có cơ hội vận dụng lí thuyết vào thực tiến, rèn luyện
khả năng tổng hợp phân tích số liệu.
- Là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm trên
thực tiến, bổ sung tư liệu cho học tập và sau khi ra trường.
1.2.3. Yêu cầu
- Thông tin và số liệu thu được phải chính xác, trung thực, khách quan.
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại
diện cho khu vực cần nghiên cứu.
- Điều tra thu thập thông tin, phân tích để xác định các nguồn, yếu tố
ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt.
- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi
trường Việt Nam.

- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước phải chính xác.
- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện
của công ty và TPTN.

4
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường đưa vào thực tế nghiên cứu.
- Nâng cao hiểu biết về kiến thức thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Tích lũy kinh nghiệm sau khi ra trường.
- Bổ sung tư liệu học tập sau này.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Phản ánh thực trạng về môi trường nước sinh hoạt tại thành phố Thái
Nguyên.
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách
bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cho tỉnh.
- Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm suy thoái
môi trường nước.
- Nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân địa bàn.















5
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1. Giới thiệu chung về tài ngyên nước
- Tài nguyên nước là các nguồn nước con người có thể sử dụng vào các
mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động công nghiệp, nông
nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần
nước ngọt, 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt.
Trong 3% nước ngọt có trên Trái Đất thì có khoảng 3/4 lượng nước mà con
người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở
dạng hơi trong khí quyển và tuyết trên lục địa, chỉ có khoảng 0,5% nước ngọt
hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng. Nếu ta
trừ đi phần ô nhiễm thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt mà con người có
thể sử dụng được.
- Nước trên hành tinh của chúng ta phát sinh từ 3 nguồn: bên trong lòng
đất, từ các thiên thạch và từ tầng trên của khí quyển, trong đó nguồn gốc từ
bên trong lòng đất là chủ yếu. Nước có nguồn gốc từ bên trong lòng đất được
hình thành ở lớp vỏ giữa của quả đất do quá trình phân hóa các lớp nham
thạch ở nhệt độ cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của lớp vỏ ngoài nước
thấm dần qua lớp vỏ ngoài biến thành thể hơi, bốc hơi và ngưng tụ thành thể
lỏng và rơi xuống mặt đất.
- Nước là nguồn tài nguyên rất quan trọng, là một trong những thành phần
không thể thiếu của sự sống và môi trường. Nếu không có nước thì sự sống
trên trái đất không thể tồn tại và phát triển bền vững được. Nước có thể chia
ra làm nhiều loại khác nhau như : nước mặn, nước ngọt, nước mặt, nước

ngầm…qua đó căn cứ vào mục đích sử dụng dưới góc độ luật môi trường,
nguồn nước được hiểu là “ một thành phần cơ bản của sự sống”. Nước đưa
6
vào cơ thể con người nhiều nguyên tố cần thiết cho sự sống như iôt (I), sắt
(Fe), flo (F), kẽm (Zn) Do đó nước dùng trong cuộc sống cần phải đảm
bảo cả về chất lượng và số lượng.
- Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập
nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất
đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất. Sư bố hơi nước trong
đất, ao ,hồ, sông, biển, sự thoát hơi nước ở động - thực vật, hơi nước vào
không khí sau đó ngưng tụ lại trở về thể lỏng rơi xuống đất hình thành mưa.
Nước mưa chảy trào trên mặt đất từ nơi cao đến nơi thấp tạo nên các dòng
chảy hình thành nên thác, ghềnh, sông và được tích tụ ở nơi thấp trên lục địa
hình thành hồ hoặc đưa thẳng ra biển hình thành nên lớp nước trên bề mặt của
vỏ trái đất. Trong quá trình chảy tràn, nước hòa tan các muối khoáng trong
các nham thạch nơi nó chảy qua, một số vật liệu nhẹ không hòa tan được cuốn
theo dòng chảy và bồi lắng ở nơi khác thấp hơn, sự tích tụ muối khoáng trong
nước biển sau một thời gian dài của quá trình lịch sử dần làm cho đất càng trở
nên mặn. Có 2 loại nước mặt là nước ngọt hiện diện trong sông, ao, hồ trên lục
địa và nước mặt hiện diện trong biển, đại dương, hồ nước mặn trên lục địa.
- Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa
trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể được chứa trong các tầng
ngậm nước bên dưới mực nước ngầm. Đôi khi người ta còn phân biệt nước
ngầm nông, sâu và nước chôn vùi. Nước ngầm là một dạng nước dưới đất,
tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong
các khe nứt, có thể khai thác cho hoạt động của con người.
Nước ngầm cũng có đặc điểm như nước mặt: nguồn vào, nguồn ra và chứa.
Sự khác biệt chủ yếu là do tốc độ luân chuyển chậm, khả năng giữ nước ngầm
nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào. Nguồn
cung cấp cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa. Các nguồn thoát tự

nhiên như suối và thấm vào đại dương.
7
Theo độ sâu có thể chia làm nước ngầm tầng mặt và tầng sâu. Nước ngầm có
khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm
theo địa hình. Đây là loại nước ngầm có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định
2.1.2. Vai trò của nước đối với con người
- Nước có vai trò đặc biệt với cơ thể con người, con người có thê nhịn
ăn được vài ngày nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 70%
trọng lượng cơ thể, 65 -75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng
lượng xương. Nước tồn tại ở 2 dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào.
Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, nước bọt, dịch limpho Nước là
chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không
ngừng trong cơ thể. Nước là dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được
đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước. Mỗi
người cần 2-3l nước mỗi ngày để đổi mới lượng nước của cơ thể và duy trì các
hoạt động sống bình thường. Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng
của tế bào cũng như chức năng của các hệ thống trong cơ thể. Duy trì cơ thể ở
trạng thái cân bằng nước là yếu tố quan trọng đảm bảo sức khỏe của mỗi người
2.1.3. Khái niệm ô nhiễm nước
- Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng chứa nước như : sông, hồ, biển,
nước ngầm…do các hoạt động của con người làm nhiễm các tạp chất có thể
gây hại cho cuộc sống con người và vi sinh vật trong tự nhiên.
- Theo hiến chương của châu Âu ô nhiễm nước được định nghĩa “ ô
nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước,
làm nhiễm bẩn nước và nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp và nông
nghiệp, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”.
- Tóm lại, ô nhiễm nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa
học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kĩ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và vi sinh vật.
- Nguồn gốc gây ô nhiễm có thể là tự nhiên hay nhân tạo.

8
Các xu hướng chính làm thay đổi lượng nước khi bị ô nhiễm:
+ Giảm độ nước ngọt bị ô nhiễm bởi H
2
S0
4
, HN0
3
từ khí quyển, tăng
hàm lượng S0
2
- và N0
3
- trong nước.
+ Tăng lượng muối bề mặt nước ngầm.
+ Tăng hàm lượng chất hữu cơ, trước hết là những hàm lượng chất hữu
cơ khó phân hủy.

+ Tăng hàm lượng các ion Ca
2+
, Mg
2+
, Si0
3
2-
trong nước ngầm và nước
sông do nước mưa hòa tan và phong hóa quặng cacbonat.
+ Giảm độ trong của nước.
+ Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do quá trình oxy hóa các hợp
chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí.

2.1.4. Khái niệm về nước sạch
Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Nước trong, không màu
+ Không có mùi vị lạ, không có tạp chất
+ Không có chứa chất tan có hại
+ Không có mầm gây bệnh
Các nguồn nước tự nhiên hoặc qua xử lý đạt các mức theo tiêu chuẩn
nước sạch cho sinh hoạt và ăn uống đều là các nguồn nước sạch bao gồm:
- Nước sạch cơ bản: Là nguồn nước có điều kiện đảm bảo chất lượng
nước sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng nước thường xuyên gồm:
+ Nước cấp qua đường ống từ nhà máy nước hoặc trạm cấp nước.
+ Nước giếng khoan tầng nông hoặc sâu có chất lượng tốt, ổn định và
được sử dụng thường xuyên
+ Nước sạch quy ước: Gồm các nguồn nước sau đây (theo hướng dẫn của
Ban Chỉ đạo Quốc gia về Cung cấp nước sạch và VSMT):
Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm nước.
Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định.
9
Nước mưa hứng và trữ sạch.
Nước mặt (nước sông, rạch, ao, suối) có xử lý bằng lắng trong và tiệt
trùng.
2.1.5. Khái niệm quản lí môi trường
- Quản lí môi trường là một hoạt động trong quản lí xã hội, có tác động
điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và
các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan
đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền
vững và sử dụng hợp lí tài nguyên ( Luật BVMT năm 2005).
2.1.6. Quy chuẩn môi trường
-Quy chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất

thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lí và
bảo vệ môi trường
2.1.7. Kĩ thuật cấp nước
- Giải pháp đem nước sạch đến từng hộ gia đình, nhóm dân cư, khu vực
sản xuất và các cụm chuyên dùng để đảm bảo các yêu cầu về kinh tế kĩ thuật
và vệ sinh môi trường.
2.1.8. Hệ thống cấp nước
- Tổ hợp các công trình liên quan đến việc khai thác nguồn nước, thu
nước, xử lí nước, các trạm bơm và mạng phân phối điều hòa nước sạch
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước
CHXHCNVNkhóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/07/2006
- Luật tài nguyên nước.
- Các Nghị định, Thông thư, Quyết định, Chỉ thị, Văn bản của Chính phủ,
cơ quan Trung ương, địa phương liên quan đến công tác bảo vệ môi trường,
tài nguyên nước
10
- Căn cứ nghị định 117/2007/ NĐ – CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ
nước sạch.
- Căn cứ tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống ( Ban hành kèm theo quyết định số
1329/ ngày 18 tháng 4 năm 2002 của bộ trưởng y tế).
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ xung nghị định 80/2006/NĐ-
CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều kiện của luật
BVMT.
- Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCN ngày 5/6/2002 của BKHCN về
việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
- Quyết đinh số 34/2004/QĐ-BKHCN ngày 9/10/2004 về việc ban hành
tiêu chuẩn Việt Nam.
- Quyết định số 22/2006/ QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của BTNMT về

việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn việt nam
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của BTNMT về
việc ban hành quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia môi trường.
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991)- chất lượng nước -lấy mẫu.
Hướng dẫn kĩ thuật lấy mẫu.
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985)- chất lượng nước- lấy mẫu.
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
- QCVN 02:2009/BYT “ Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước
sinh hoạt” ( Ban hành kèm theo thông tư 05 ngày 01/12/2009
Đê thay đổi quyết định số 09/205/BYT-QĐ ngày 13/3/2005 của bộ trưởng y
tế về việc ban hành Tiêu chuẩn việ sinh nước sạch).
- QCVN 01:2009/BYT “ quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng ăn
uống” do cục y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được bộ trưởng Y tế
ban hành thông tư số:04/2009/TT –BYT ngay 17 tháng 6 năm 2009.
- QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt.
11
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
- Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng
đến năm 2020.
- Quyết định số 104/200/QĐ-TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và về sinh
nông thôn dến năm 2020.
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 08/2005/QĐ- BYT ngày
11/3/2005 về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.
-Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của chính phủ quy
định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước.
- Thông tư của Bộ Y tế số 15/2006/TT-BYT ngay 30/11/2006 hướng

dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu hộ gia đình.
- Tiêu chuẩn nước sạch (Ban hành theo quyết đinh số 09/2005/QĐ -
BYT ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2.3. Cơ sở thực tiễn
Nước sạch cho người dân nói chung và cho các đô thị nói riêng là vấn đề
đã được xã hội hết sức quan tâm. Đặc biệt trong công cuộc đổi mới đất nước
như
hiện nay, nước sạch còn là một trong nhưng tiêu chí thể hiện văn minh của
xã hội.
Điều tra, xác định những thuận lợi, khó khăn trong việc cung cấp nước
sinh hoạt sẽ góp phần đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh tỉ lệ cấp
nước sạch cho toàn thành phố Thái Nguyên trong tương lai bằng những loại
hình tiên tiến, công nghệ hiện đại như hệ thống cấp nước tập trung. Đồng thời
kết quả của đề tài cũng góp phần phổ biến, tuyên truyền, giáo dục đến người
dân về tầm quan trọng của việc sử dụng nguồn nước sạch để đảm bảo sức
khỏe cho chính bản thân mình và người thân
12
Nâng cao điều kiện sống: nếu tỷ lệ cấp nước được nâng lên thì đem lại
lợi ích to lớn, năng cao điều kiện sống cho người dân, làm giảm sự khác biệt
giữa các khu vực góp phần thúc đẩy CNH - HĐH.
Giảm tình trạng ONMT: có nguồn nước sinh hoạt thì cá nhân, nhà cửa
sạch sẽ, môi trường thoáng đãng góp phần giảm thiểu ONMT.
Tăng cường sức khỏe cho người dân bằng cách giảm thiểu các bệnh tật
có liên quan đến nước sinh hoạt nhờ cải thiện việc cấp nước sạch và nâng cao
ý thức vệ sinh của người dân
* Các phương pháp xử lí nước ở Việt Nam:
- Hồ chứa và lắng sơ bộ
- Song chắn và lưới chắn
- Bể lắng cát
- Xử lí nước tại nguồn bằng hóa chất

- Làm thoáng
- Clo hóa sơ bộ
- Quá trình khuấy trộn hóa chất
- Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn
- Quá trình lắng, lọc
- Dùng than hoạt tính để hấp thụ chất gây mùi, màu của nước
- Flo hóa nước để tăng hàn lượng flo trong nước uống
- Khử trùng nước
- Ổn định nước
2.4. Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam và thế giới
* Tình hình sử dụng nước trên thế giới
Khi con người bắt đầu có các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi thì đồng
ruộng dần dần phát triển ở vùng đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con
sông lớn. Lúc đầu dân cứ ít, nước đầy ắp trên sông, đồng ruộng, cho dù gặp
hạn kéo dài chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm được nơi ở mới tốt đẹp
13
hơn. Vì vậy, nước được xem như nguồn tài nguyên vô tận và cứ thế qua thời
gian dài nước chưa là vấn đề quan trọng cần quan tâm.
Tình hình thay đổi khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và
phát triển như vũ bão. Người dân từ nông thôn đổ xô lên thành phố. Đô
thị trở thành nơi tập trung quá đông dân cư, tình trạng này đã tác động
lớn đến vấn đề về nước. Các nhu cầu sử dụng nước tăng theo sự phát
triển của xã hội.
* Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm, có lượng mưa tương đối lớn
trung bình từ 1800mm – 2000mm, nhưng lại phân bố không đồng đều mà
tập trung chủ yếu vào mùa mưa tháng 4 – 5 đến tháng 10. Sự phân bố
không đồng đều lượng mưa và giao động phức tạp theo thời gian là
nguyên nhân gây nên lũ lụt, hạn hán thất thường gây thiệt hại lớn đến
đời sống con người.

Theo ước tính, lượng mưa hàng năm trên lãnh thổ khoảng 640 km
3
, tạo
ra dòng chảy của các sông khoảng 313 km
3
. Tính cả lượng nước từ ngoài chảy
vào lãnh thổ qua 2 con sông là sông Cửu Long ( 550 km
3
) và sông Hồng ( 50
km
3
) thì tổng lượng nước mưa nhận hàng năm là 1240 km
3
. Như vậy so với
nhiều nước, thì Việt Nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào, bình quân 17000
m
3
/người/năm. Do nền kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu cầu sử dụng
nước sạch chưa cao, hiện nay chỉ khai thác được khoảng 500 m
3
/người/năm,
nghĩa là chỉ khai thác được 3% lượng nước tự nhiên cung cấp và chủ yếu là
khai thác lớp nước mặt trên các dòng sông.





14
Phần 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá chất lượng nguồn nước đầu vào cho sinh hoạt tại công
ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên – TPTN - tỉnh Thái Nguyên.
3.1.3. Địa điểm và thời gian thục hiện nghiên cứu
Địa điểm thực hiện: Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên
Thời gian thực hiện: từ tháng 1/2014 đến tháng 5/2014
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội tại TPTN, Tỉnh Thái Nguyên
- Điều kiện tự nhiên
- Các nguồn tài nguyên
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội TPTN
3.2.2. Thực trạng về nước sinh hoạt tại TPTN
- Tình hình cung cấp và sử dụng nước tại khu vực nghiên cứu.
- Cơ cấu tổ chức, đầu tư quản lý.
3.2.3. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại TPTN
- Điểm khảo sát và lấy mẫu nước
- Kết quả phân tích mẫu nước
- Đánh giá kết quả mẫu nước phân tích.
- Đánh giá nguồn nước sinh hoạt từ góc nhìn của người dân
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp
15
- Tiến hành thu thập các số liệu, tài liệu, văn bản pháp luật, có liên quan
đến đối tượng nghiên cứu của đề tài.

- Thu thập các tài liệu thứ cấp là tài liệu có sẵn hoặc thống kê có liên
quan đến nội dung cần nghiên cứu có tại công ty cổ phần nước sạch Thái
Nguyên.
- Thông tin thứ cấp là cơ sở cho việc chuẩn bị nội dung công việc điều tra
- Thu thập thông tin liên quan đến đề tài qua thực địa, sách báo, internet…
- Mục đích của phương pháp này là hệ thống hóa các tài liệu, số liệu
thành hệ thống phục vụ cho việc nghiên cứu. Trong quá trình xử lí số liệu,
ngoài việc phân tích, đánh giá đơn thuần các chỉ tiêu thì còn có thể bổ sung
thông qua khảo sát thực địa với số liệu cập nhật, hệ thống hóa tài liệu bằng
các bảng hay biểu đồ.
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu
- Các chỉ tiêu quan trắc cơ bản được lấy trong Quy chuẩn kĩ thuật Quốc
gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT.
- Các chỉ tiêu sinh học: coliform, ecoli
- Các chỉ tiêu hóa học: Fe
,
Mn NH
4
+
, Cl dư, hàm lượng clorua, H
2
S,
COD, colifom, Fe, Mn, hàm lượng sunfat
- Các chỉ tiêu lí học: màu sắc, mùi vị, độ cứng
* Phương pháp lấy mẫu nước mặt:
- Thực hiện theo hướng dẫn quy chuẩn quốc gia TCVN 5992:1995 chất
lượng nước - lấy mẫu. Hướng dẫn kĩ thuật lấy mẫu
- TCVN 5993:1995 chất lượng nước - lấy mẫu. Bảo quản và xử lí mẫu
- TCVN 5994:1995 chất lượng nước - lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ
ao tự nhiên và nhân tạo

- Dùng chai nhựa, mở lắp chai sau đó cho chai xuống hồ nước cho ngập
cánh tay từ 20 – 30 cm, lấy được gần đầy chai thì đậy lắp lại và mang đi phân
tích
16
* Phương pháp lấy mẫu nước ngầm:
- TCVN 5992:1995 chất lượng nước - lấy mẫu. Hướng dẫn kĩ thuật lấy
mẫu
- TCVN 5993:1995 chất lượng nước - lấy mẫu. Bảo quản và xử lí mẫu
- TCVN 6000:1995 chất lượng nước - lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước
ngầm.
- Lấy nước bằng máy bơm, loại bỏ hết nước lưu trữ trong ống bơm, sau
đó khi bơm vào chai thì bơm từ từ vào để tránh xuất hiện bọt rồi đem đi phân
tích
* Địa điểm lấy mẫu:
- Mẫu nước mặt: lấy tại hồ chứa nhà máy nước Tích Lương. Lấy mẫu
làm 2 đợt vào ngày 15-3-2014 và ngày 20-3-1014.
- Mẫu nước ngầm: lấy tại giếng khoan nhà máy nước Túc Duyên. Lấy
mẫu làm 2 đợt vào ngày 18-3-2014 và ngày 23-3-2014.
Bảng 3.1: Các phương pháp phân tích của một số chỉ tiêu
STT

Chỉ tiêu Phương pháp phân tích
1 pH - Đo bằng máy theo TCVN 6492:1999 (ISO
10523:1994) Chất lượng nước – xác định pH
- Phương pháp đo điện thế pH APHA 4500
2 Nhiệt độ - Xác định theo TCVN 4557:1988
- Máy đo
3 SS - Phương pháp khối lượng sau khi lọc, sấy mẫu ở nhiệt
độ 105
0

C đến khối lượng không đổi theo TCVN
4560:1988
- Phương pháp xác định tổng chất rắn lơ lửng sấy khô
ở 103- 105
0
C
4 Độ đục - Đo bằng máy đo độ đục với các thang đo NTU hoặc
FTU theo TCVN 6184:1996
17
- Phương pháp Nephelometric APHA-2130B
5 Độ dẫn - Đo bằng máy đo độ dẫn điện
6 DO - Phương phápWinkler theo TCVN 5499:1995
7 COD - Phương pháp oxi hóa bằng K
2
Cr
2
O
7
trong môi trường
axit theo TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989)
8 BOD
5
- Phương pháp pha loãng theo TCVN 6001-1:2008
9 NH
4
+

- Phương pháp chưng cất và chuẩn độ theo TCVN
5988:1995 (ISO 5664:1984)
10 NO

2
-
TCVN 4561:1998
11 NO
3
-

- Phương pháp trắc quang theo TCVN 6180:1996
12 PO
4
3
-
TCVN 6202:1996
13 SO
4
2
-

Phương pháp tr
ọng lượng dùng BaCl
2
theo TCVN
6200:1996
14 Cl
-
- Phương pháp chuẩn độ với AgNO
3
với chỉ thị màu
cromat kali theo TCVN 6194:1996
15 Tổng

coliform
- Phương pháp màng lọc theo TCVN 6187-1:2009
(ISO 9308-1:2000)
16 Kim loại
nặng
- Kim loại nặng như Fe, Mn, Pb, Zn, Cd, Cr phân tích
bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử theo
TCVN 6193:1996, TCVN 6222:1996
- Kim loại như Hg, As theo phương pháp quang phổ
hấp thụ nguyên tử TCVN 5989:1995, TCVN
5990:1995, TCVN 5991:1995

3.4.3. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của 1 số chuyên gia trong lĩnh vực môi trường như
các cán bộ tại cơ sở thực tập, các cán bộ phụ trách môi trường tại khu vực
nghiên cứu.
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

×