Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng công trình hàng không

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (155.03 KB, 5 trang )

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu

Sau hàng loạt những đổi mới kinh tế xã hội của đất nớc, của mở cửa, hội
nhập, sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO) đã thực sự
mang lại niềm tin lớn lao cho nhân dân vào một kỷ nguyên mới của đất nớc, kỷ
nguyên của hội nhập và phát triển. Không chỉ thu hút làn sóng đầu t trực tiếp
vào các lĩnh vực sản xuất, Việt Nam đang thu hút mạnh mẽ dòng vốn nớc ngoài
đầu t vào các lĩnh vực nh Bảo hiểm, Ngân hàng, Tài chính. Doanh nghiệp Việt
Nam hơn bao giờ hết đang đứng truớc kì vọng lớn lao cũng nh thách thức không
nhỏ của nền kinh tế mở trong công cuộc vơn mình ra bể lớn.
Để kinh doanh có hiệu quả ,để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị tr-
ờng, một biện pháp sống còn là doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí sản xuất
song vẫn đảm bảo chất lợng cũng nh tiến độ thi công công trình.
Các thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm vì vậy trở nên vô
cùng quan trọng. Nó giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể cũng nh chi tiết
về các sự kiện đang phát sinh tại công ty có ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh
doanh của công ty.Trên cơ sở các thông tin này, các nhà quản lý doanh nghiệp
phân tích, đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng chi phí sản xuất và việc
phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, quản lý giám sát hoạt động sản xuất kinh
doanh một cách có hiệu quả hơn, đa ra những quyết định quản trị đúng đắn và
kịp thời.
Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có ý nghĩa quan trọng
về kinh tế và văn hoá. Sản phẩm của các ngành là các công trình, hạng mục
công trình có tính đơn chiếc. Do vậy, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
là một công việc hết sức quan trọng và cần thiết. Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm không chỉ phản ánh một cách thụ động các con số phát
sinh mà quan trọng hơn là cung cấp thông tin cho các nhà quản lý trong và
ngoài doanh nghiệp.
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán
46B


Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, trên thực tế của Công ty ACC, em đã chọn đề tài Hoàn thiện
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây
dựng công trình hàng không ACC cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề của em gồm có 3 ch-
ơng sau:
Ch ơng 1: Tổng quan về Công ty xây dựng công trình hàng không ACC
Ch ơng 2: Thực trạng tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại Công ty xây
dựng công trình hàng không ACC
Ch ơng 3: Đánh giá thực trạng và một số ý kiến hoàn thiện quản lý và tổ
chức kế toán của Công ty ACC
Do thời gian thực tập không dài, hiểu biết về thực tế cũng nh trình độ lý
luận còn nhiều hạn chế, nên chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi
những thiếu xót. Em mong nhận đợc những ý kiến, nhận xét của cán bộ nhân
viên kế toán trong công ty để em có thể hoàn thiện tốt chuyên đề tốt nghiệp của
mình.
Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong phòng Tài chính - Kế toán
của Công ty xây dựng công trình hàng không - ACC đã hớng dẫn, giúp đỡ tạo
điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân trọng cảm ơn !
Sinh viên
Lê Tiến Dũng
chơng 1: khái quát về công ty xây dựng công
trình hàng không - acc
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán
46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1. quá trình hình thành và phát triển công ty xây
dựng công trình hàng không - acc

Công ty Xây dựng công trình hành không - ACC (Airport Contruction
Company) là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc TW hạng I, hoạt động trong
lĩnh vực thi công các công trình hàng không, công trình công nghiệp, dân
dụngsản xuất và kinh doanh xi măng PCB 30 và kinh doanh dịch vụ. Trụ sở
chính đóng tại 178 đờng Trờng Chinh - quận Đống Đa - Hà Nội.
Trớc nhu cầu đổi mới của đất nớc đã đợc đề ra trong Đại hội lần thứ VI
của Đảng trên cơ sở quán triệt quan điểm kết hợp kinh tế với quốc phòng trong
tình hình mới, Công ty đã đợc thành lập ngày 6 tháng 11 năm 1990 theo quyết
định số 269/QĐ-QP của Bộ quốc phòng với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp Khảo
sát thiết kế và xây dựng công trình hàng không.
Năm 1992, Xí nghiệp khảo sát thiết kế và xây dựng công trình hàng
không đợc tách ra làm hai đơn vị là Công ty xây dựng công trình hàng không-
ACC và Công ty thiết kế t vấn xây dựng công trình hàng không- ADCC. Vì vậy,
ngày 27/07/1993 Công ty xây dựng công trình hàng không đã đợc thành lập lại
theo quyết định số 359/QĐ-QP của Bộ quốc phòng.
Đến tháng 05/1996, từ trực thuộc Cục hậu cần, Công ty sát nhập vào Tổng
công ty bay dịch vụ Việt Nam và trở thành một thành viên hạch toán độc lập
trực thuộc Tổng công ty bay dịch vụ Việt Nam.
Bộ trởng Bộ quốc phòng ra quyết định số 116/2003/QĐ-BQP tách Công ty
ACC ra khỏi Tổng công ty bay dịch vụ Việt Nam đồng thời sát nhập xí nghiệp
244 và nhà máy xi măng phòng không vào Công ty ACC ngày 09/09/2003.
Trên chặng đờng hình thành và phát triển của mình, Công ty đã có những
định hớng đúng đắn, coi trọng việc xây dựng công ty vững mạnh toàn diện,
cũng cố hoàn chỉnh hệ thống lãnh đạo, chỉ huy quản lý với tinh thần gọn, mạnh,
hiệu quả; tăng cờng tạo nguồn, bồi dỡng đào tạo, phát huy nhân lực của Công
ty. Chính nhờ vậy đến nay Công ty đã có đội ngũ cán bộ chỉ huy, quản lý, kỹ
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán
46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thuật có kinh nghiệm, đội ngũ nhân viên, công nhân kỹ thuật giỏi nghiệp vụ

chuyên môn, thành thạo tay nghề.
Bên cạnh đó, Công ty cũng luôn chú trọng tăng cờng đầu t trang thiết bị
mới hiện đại, công nghệ cao nhằm nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu
tiêu chuẩn chất lợng và sự phát triển của Công ty trong tình hình mới. Mới đây
Công ty đã áp dụng Hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn IS0
9001:2000; tuân thủ nguyên tắc quản lý theo hệ thống, đồng bộ có tính ổn định
lâu dài để bất cứ công trình nào cũng đạt chất lợng tốt. Hệ thống này đã đợc hai
tổ chức công nhận phù hợp tiêu chuẩn : Quacert với dấu công nhận của AJA-
ANZ và tổ chức AJA Vơng quốc Anh chứng nhận ngày 25/09/2002. Chính nhờ
việc tiếp thu những công nghệ tiên tiến hiện đại trên thế giới trong lĩnh vực xây
lắp cùng với sự năng động, nhạy bén trong tìm kiếm thị trờng mà Công ty đã
xây dựng đợc hàng trăm công trình trên phạm vi cả nớc và một số công trình tại
nớc CHDCND Lào, khẳng định vị thế là doanh nghiệp xây lắp hiệu quả, chất l-
ợng cao.
Trong suốt những năm qua, Công ty đã có rất nhiều sự cố gắng không biết
mệt mỏi với phơng châm và mục tiêu hoạt động là Chất lợng - tiến độ - hiệu
quả. Chính điều này đã góp phần đem lại những bớc tăng trởng vợt bậc cho
Công ty. Những năm gần đây Công ty liên tục đạt đợc những kết quả hết sức
khả quan, năm sau cao hơn năm trớc.
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2005 đến 2007
nh sau:
Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán
46B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
(Báo cáo quyt toán nm 2005,năm 2006 và năm 2007)
Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty đã đạt đợc lợi nhuận khá cao trong 3
năm và mức độ đạt đợc không đồng đều. Năm 2006 tình hình hoạt động kinh
doanh đã đạt kết quả rất tốt so với năm 2005, lợi nhuận tăng lên 1.805.133.327
đồng, mặc dù tình hình thị trờng có nhiều biến động về giá NVL đầu vào nh: xi

Lê Tiến Dũng Lớp Kế toán
46B
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 So sánh(%)
S tin() S tin() S tin() 06/05 07/06
1. DT bán hàng
351,522,621,
245
406,214,536,
451
480,524,156,
112 115.56 118.29
2. Các khoản giảm trừ
639,658,
488
991,254,
625
756,251,
248 154.97 76.29
3. DT thun BH
350,882,962,
757
405,223,281,
826
479,767,904,
864 115.49 118.40
4. Giá vn h ng bán
312,562,142,
215
356,675,025,

642
423,125,489,
958 114.11 118.63
5. Lợi Nhuận gp
38,320,820,
542
48,548,256,
184
56,642,414,
906 126.69 116.67
6. DT t i chính
279,586,
842
404,568,
598
425,426,
351 144.70 105.16
7. Chi phí t i chính
901,589,
689
661,254,
321
2,813,750,
258 73.34 425.52
Trong ó: CP lãi vay
299,599,
622
623,152,
421
2,058,658,

329 208.00 330.36
8. Chi phí bán h ng
9,977,858,
692
10,255,462,
984
9,658,425,
985 102.78 94.18
9. Chi phí QLDN
10,985,625,
302
18,954,658,
456
24,625,648,
957 172.54 129.92
10. LN thun
16,735,333,
701
19,081,449,
021
19,970,016,
057 114.02 104.66
11. Thu nhp khác
43,562,
452
182,356,
247
556,215,
641 418.61 305.02
12. Chi phí khác

1,986,5
62
18,245,
025
256,895,
241 918.42 1408.03
13. Li nhun khác
41,575,
890
164,111,
222
299,320,4
00 394.73 182.39
14. Tng LN trc thu
16,776,909,
591
19,245,560,
243
20,269,336,
457 114.71 105.32
15. Chi phí thu TNDN
4,232,045,
125
4,895,562,
450
5,146,254,
325 115.68 105.12
16. LN sau thu TNDN
12,544,864,
466

14,349,997,
793
15,123,082,
132 114.39 105.39

×